1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

K8 de cuong on giữa kì 1 (22 23) VH đã sửa

8 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 112 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khái quát được chủ đề hoặc nội dung chính của đoạn trích hoặc văn bản.. - Bày tỏ quan điểm của bản thân về một vấn đề đặt ra trong đoạn trích hoặc văn bản.. Làm văn: 7,0 của bản thân v

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I Thời gian làm bài: 90 phút

Năng lực

đánh giá

Mức độ nhận thức

I Đọc hiểu: 3.0

điểm

Ngữ liệu: 01 đoạn

trích hoặc văn

bản hoàn chỉnh

(Ngữ liệu ngoài

SGK khoảng trên

dưới 200 từ )

- Nhận diện được thể loại, phương thức biểu đạt trong đoạn trích hoặc văn bản

-Nhận diện được hình thức thể hiện trong đoạn trích/

văn bản

- Xác định được trong đoạn trích hoặc văn bản các đơn vị kiến thức Tiếng Việt sau:

+ Trường từ vựng + Từ tượng thanh, tượng hình

+ Trợ từ, thán từ

- Khái quát được chủ đề hoặc nội dung chính của đoạn trích hoặc văn bản

- Hiểu được ý nghĩa

từ ngữ, hình ảnh,…

xuất hiện trong đoạn trích hoặc văn bản

- Bày tỏ quan điểm của bản thân về một vấn đề đặt ra trong đoạn trích hoặc văn bản

- Rút ra thông điệp hoặc bài học nhận thức cho bản thân

Tổng số điểm:

3.0

II Làm văn: 7,0

của bản thân về một vấn đề xã hội đặt ra trong đoạn trích hoặc văn bản phần Đọc hiểu

Viết bài văn tự

sự có kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm

Tổng số điểm:

Tổng: 6 câu

(10.0 điểm)

2 câu: 1.0 điểm 1 câu: 1.0 điểm 2 câu: 3.0

điểm

1 câu: 5.0 điểm

Trường THPT Chuyên Bạc Liêu ĐỊNH HƯỚNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I

MÔN: NGỮ VĂN 8

Trang 2

ĐỊNH HƯỚNG NỘI DUNG ÔN TẬP

A CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA: gồm 2 phần

I PHẦN ĐỌC- HIỂU: (3.0 điểm)

Trên cơ sở ngữ liệu là một đoạn trích hoặc văn bản hoàn chỉnh (ngữ liệu ngoài SGK), yêu cầu học sinh xác định các kiến thức sau:

1 Nhận biết (2 câu)

- Nhận diện được thể loại, phương thức biểu đạt trong đoạn trích hoặc văn bản

- Nhận diện được hình thức thể hiện trong đoạn trích/ văn bản

- Xác định được trong đoạn trích hoặc văn bản các đơn vị kiến thức Tiếng Việt sau: + Trường từ vựng

+ Từ tượng thanh, tượng hình

+ Trợ từ, thán từ

2 Thông hiểu (1 câu)

- Khái quát được chủ đề hoặc nội dung chính của đoạn trích hoặc văn bản

- Hiểu được ý nghĩa từ ngữ, hình ảnh,… xuất hiện trong đoạn trích hoặc văn bản

3 Vận dụng thấp (1 câu)

- Bày tỏ quan điểm của bản thân về một vấn đề đặt ra trong đoạn trích hoặc văn bản

- Rút ra thông điệp hoặc bài học nhận thức cho bản thân

II PHẦN TẠO LẬP VĂN BẢN

Câu 1 (2.0 điểm): Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của bản thân về một vấn đề xã

hội đặt ra trong văn bản ở phần Đọc hiểu

Câu 2 (5.0 điểm): Viết bài văn tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm.

B NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP ÔN TẬP

I Kiến thức để nhận biết được thể loại, phương thức biểu đạt

1 Thể loại: truyện, thơ, văn bản nghị luận.

2 Các phương thức biểu đạt- dấu hiệu nhận biết

- Tự sự: trình bày diễn biến sự việc; tự sự có nhân vật, diễn biến, cốt truyện, có lời kể, có

thể có lời đối thoại của nhân vật

- Miêu tả: tái hiện trạng thái, đặc điểm, tính chất, nội tâm của người, sự vật, hiện tượng.

Thường dùng các câu văn miêu tả, từ ngữ sử dụng chủ yếu là tính từ

- Biểu cảm: bày tỏ tình cảm, cảm xúc, thái độ về thế giới xung quanh Thường có các từ

ngữ thể hiện cảm xúc: ơi, ôi

- Nghị luận: trình bày ý kiến về một vấn đề, sử dụng lí lẽ, bằng chứng để củng cố cho ý

kiến của mình

- Thuyết minh: giới thiệu cho người đọc/ nghe hiểu, biết về những sự vật, hiện

tượng, của tự nhiên, xã hội một cách khách quan, chính xác

II Kiến thức Tiếng Việt

Trang 3

Đơn vị

Trường từ vựng Là tập hợp của nhữngtừ có ít nhất một nét

chung về nghĩa

Y phục: quần áo,

giày dép, mũ nón,…

Từ tượng hình

Là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của

sự vật

gập ghềnh, lắc lư, thướt tha

Từ tượng thanh

Là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người

ầm ầm, đì đùng,

Trợ từ

Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá

sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó

những, có, chính, đích, ngay,…

Thán từ

Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp

+ Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc + Thán từ gọi đáp

+ a, ái, ơ, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi,… + này, vâng, dạ, ừ,

III Kiến thức về xác định chủ đề, nội dung chính của văn bản

1 Khái quát được chủ đề hoặc nội dung chính của đoạn trích hoặc văn bản

- Bước 1: Đọc kĩ đoạn trích, căn cứ vào tiêu đề (nhan đề) của văn bản (nếu có) Hoặc căn

cứ vào những hình ảnh đặc sắc, câu văn, câu thơ được nhắc đến nhiều lần Đây có thể là những từ khóa chứa đựng nội dung chính của văn bản

- Bước 2: Tìm ý trả lời cho các câu hỏi: Đoạn văn/ thơ/ văn bản viết về điều gì? Hình

tượng trung tâm nào được biểu hiện rõ trong đoạn văn/ thơ/ văn bản?

- Bước 3: Viết câu trả lời nội dung chính: ngắn gọn, cô đúc, bao quát, thường từ một tới

hai câu là tối đa

2 Hiểu được ý nghĩa từ ngữ, hình ảnh,… xuất hiện trong văn bản hoặc đoạn trích

Cần đọc nhiều lần để hiểu từng câu, từng từ, nên xuất phát từ nghĩa đen rồi đến ý nghĩa biểu trưng của hình ảnh đó liên hệ với toàn bộ văn bản /ngữ liệu, với mục đích hướng tới của tác giả để hiểu đúng nội dung, ý nghĩa…

IV Trình bày suy nghĩ của bản thân về một vấn đề đặt ra trong văn bản hoặc đoạn trích Rút ra bài học về tư tưởng, nhận thức

Trang 4

Cần đọc kĩ câu hỏi để trả lời Có thể thông điệp đưa ra xuất hiện ngay trong câu từ của văn bản hoặc là hàm ý suy luận ra từ nội dung của văn bản Thông điệp có thể là một bài học đạo lý và hành động có ý nghĩa thực tiễn Nó xuất hiện với những câu hỏi dạng như:

1 Qua VB/đoạn trích, tác giả muốn gửi đến mọi người thông điệp, lời nhắn nhủ gì?

2 Qua VB/đoạn trích, qua câu nói, hành động của nhân vật trong ngữ liệu, em rút ra bài học gì cho bản thân/em học được điều gì/ khuyên chúng ta điều gì? Rút ra cho bản thân điều

gì nên làm, điều gì nên tránh? …

3 Nêu quan điểm của bản thân (đồng tình/ không đồng tình/); Vì sao?

Trường hợp (3) HS tùy tình huống lựa chọn quan điểm, sau đó đưa ra những lời giải thích cho ý kiến quan điểm riêng của mình đã lựa chọn

V KIẾN THỨC VỀ TẠO LẬP VĂN BẢN

1 Viết đoạn văn: HS cần phải viết một đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của bản thân về một

vấn đề xã hội đặt ra trong đoạn trích hoặc văn bản

a Yêu cầu về hình thức:

- Cần chú ý trình bày đúng quy tắc một đoạn văn là không ngắt xuống dòng lùi đầu dòng

- Đảm bảo tương đối số câu (chữ) mà đề bài yêu cầu

- Diễn đạt rõ ràng, có cảm xúc; không mắc các lỗi chính tả, dùng từ đặt câu

b Yêu cầu về nội dung:

- Xác định và viết đúng vấn đề đặt ra Nội dung trong đoạn không thể đi chệch khỏi nội dung tư tưởng quan trọng bao trùm nhất từ ngữ liệu của văn bản đọc hiểu

- Dù dài hay ngắn thì đoạn văn cũng phải đầy đủ các ý chính, cụ thể:

Câu mở đoạn (câu chủ đề): có tác dụng dẫn dắt vấn đề (nội dung cần viết theo yêu cầu của đề) Các câu trong thân đoạn: triển khai cho câu chủ đề (trình bày cụ thể nội dung bằng phương thức giải thích, chứng minh, bình luận Câu kết (1-3 câu): khái quát lại nội dung đã

trình bày; nêu ý nghĩa, hoặc quan điểm cá nhân của người viết, có thể là cảm xúc tình cảm chung và bài học cho bản thân…

2 Phần viết bài văn tự sự (kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm)

a Yêu cầu về hình thức

- Có đủ bố cục 3 phần

- Biết cách kết hợp các yếu tố bổ trợ như miêu tả, biểu cảm một cách phù hợp

- Diễn đạt rõ ràng; viết đúng ngữ pháp, chính tả

b Yêu cầu về nội dung: Học sinh cần nắm chắc cách lập dàn ý cho bài văn tự sự:

- Mở bài: Giới thiệu sự việc, nhân vật và tình huống xảy ra câu chuyện (có thể nêu kết

quả sự việc, số phận nhân vật lên trước)

Trang 5

- Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự thời gian, không gian nhất định.

Có sự việc khởi đầu, sự việc cao trào, đỉnh điểm, kết thúc (Chú ý kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm một cách phù hợp)

- Kết bài: Nêu kết cục và cảm nghĩ của người trong cuộc (người viết) thời điểm xảy ra sự

việc và hiện tại nhìn lại để có định hướng mới, bài học cho cuộc sống trong tương lai

Lưu ý chung: phần kiến thức tạo lập văn bản không học thuộc lòng, học sinh cần

hiểu lí thuyết để vận dụng vào bài làm

ĐỀ THAM KHẢO

ĐỀ 1

I PHẦN ĐỌC – HIỂU (3.0 điểm)

Đọc văn bản sau:

CHIẾN THẮNG THỨ HAI

Kenneth là một học sinh lớp tám Cậu rất vui và hồi hộp khi được chọn tham dự ngày hội thao của trường Cậu bé đã vượt qua các bạn và về nhất trong lần thi chạy đầu tiên Phần thưởng là giải ruy băng choàng cho vai và sự hoan hô của khán giả khiến cậu rất hãnh diện với bố mẹ và với các bạn cùng lớp.

Cậu bé tiếp tục thi lần chạy thứ hai Ngay khi gần đến đích, chỉ cần thêm vài bước nữa thì Kenneth sẽ lại là người chiến thắng, nhưng cậu bỗng chạy chậm lại và bước ra khỏi đường đua Chứng kiến việc làm ấy, mẹ cậu vô cùng thắc mắc:

- Tại sao con lại làm như vậy, Kenneth? Nếu con tiếp tục chạy, chắc chắn con sẽ dành chiến thắng nữa đấy.

Kenneth ngước đôi mắt trong veo nhìn mẹ và trả lời:

- Nhưng mẹ ơi, con đã có một dải ruy băng rồi, còn bạn Billy thì chưa có.

(Hạt giống tâm hồn, Tập 4; First News, Theo Internet)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 (0.5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản

Câu 2 (0.5 điểm) Hành động nào của Kenneth khiến mẹ cậu khi chứng kiến “vô cùng thắc

mắc”?

Câu 3 (1.0 điểm) Qua câu trả lời của Kenneth với mẹ: “- Nhưng mẹ ơi, con đã có một dải

ruy băng rồi, còn bạn Billy thì chưa có”, em hiểu gì về suy nghĩ và mong muốn của cậu bé

này?

Câu 4 (1.0 điểm) Bài học mà em rút ra cho bản thân từ câu truyện trên

II LÀM VĂN (7.0 ĐIỂM)

Câu 1 (2.0 điểm) Từ ngữ liệu ở phần đọc hiểu, em hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ)

trình bày suy nghĩ về quan niệm chiến thắng trong cuộc sống

Câu 2 (5.0 điểm) Kể một kỷ niệm khó quên về tình bạn tuổi học trò.

Trang 6

ĐỀ 2

I PHẦN ĐỌC – HIỂU (3.0 điểm)

Đọc văn bản sau:

CHIẾC BÁT VỠ

Ở thành phố kia có một bác thợ rèn, bác có một người con trai duy nhất Anh vừa đẹp trai vừa giỏi giang khiến bác rất tự hào.

Một ngày nọ, người con trai bị tai nạn xe hơi, tuy giữ được tính mạng nhưng lại bị mất cả hai chân Tuyệt vọng, hàng ngày anh ngồi ủ rũ trong phòng, im lặng nhìn ra cửa sổ Một lần,

vì quá đau khổ, anh tìm cách tự tử bằng cách uống thuốc ngủ, nhưng may thay cha anh kịp thời phát hiện đưa anh tới bệnh viện, cứu anh qua cơn nguy kịch Một ngày sau người con trai tỉnh, bác thợ rèn mang đồ ăn tới cho con Anh con trai tức giận hất đổ khay đồ ăn, rồi chỉ chiếc bát vỡ dưới nền, nói:

- Cha à, cha cứu con làm gì, cuộc đời con giờ như chiếc bát vỡ kia rồi, mãi mãi không lấy lại được nữa!

Người cha già tội nghiệp lặng lẽ xoa đầu người con trai, vỗ về rồi giúp anh nằm nghỉ Xong ông dọn dẹp những thứ dưới đất, đôi mắt ông đỏ hoe.

Một tuần sau anh được đưa về nhà Anh thấy trên bàn mình có một chiếc bát sắt Anh lấy làm lạ lẫm.

- Con có biết nguồn gốc chiếc bát sắt này không, con trai?

- Ý của cha là ? – Anh ấp úng nói.

- Chính là chiếc bát sành hôm trước đó con, cha cho nó vào lò nung, cho thêm sắt nữa, rồi đúc, thế là nó trở thành chiếc bát sắt này đó con.

(Nguồn: Internet)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 (0.5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản

Câu 2 (0.5 điểm) Xác định trợ từ trong câu văn sau: “- Chính là chiếc bát sành hôm trước

đó con, cha cho nó vào lò nung, cho thêm sắt nữa, rồi đúc, thế là nó trở thành chiếc bát sắt này đó con”.

Câu 3 (1.0 điểm) Em hiểu gì về suy nghĩ của người con thông qua câu nói mà người con trai

nói với cha: “- Cha à, cha cứu con làm gì, cuộc đời con giờ như chiếc bát vỡ kia rồi, mãi mãi không lấy lại được nữa!”?

Câu 4 (1.0 điểm) Theo em, người cha muốn nhắn nhủ tới con trai điều gì qua hình ảnh chiếc

bát vỡ nung thành bát sắt?

II LÀM VĂN (7.0 ĐIỂM)

Câu 1 (2.0 điểm) Từ ngữ liệu ở phần đọc hiểu, em hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ)

trình bày suy nghĩ về vai trò của khát vọng sống trong cuộc đời con người

Trang 7

Câu 2 (5.0 điểm) Kể một kỷ niệm khó quên với người thân.

ĐỀ 3

I PHẦN ĐỌC – HIỂU (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

“Theo Tiến sĩ Vũ Thu Hương, chuyên gia tâm lý giáo dục, các “giang hồ” mạng truyền cảm hứng cho giới trẻ chẳng khác nào sự nguy hại của trò chơi “Cá voi xanh”, “Thử thách momo” mà phụ huynh lo lắng bấy lâu “Hiện tượng này đặc biệt nguy hiểm, bởi việc học sinh thần tượng những "giang hồ" mạng có thể là một trong những nguyên nhân khiến bạo lực học đường gia tăng Những hành vi vi phạm pháp luật được cổ vũ như hành động anh hùng

sẽ góp phần làm tăng các vụ án nghiêm trọng về cả mức độ lẫn số lượng”, Tiến sĩ Vũ Thu Hương phân tích ( )

Tâm lý lứa tuổi với sở thích vượt khỏi sự hiểu biết của phụ huynh cùng những ảnh hưởng của đám đông bạn bè khiến cho “văn hóa thần tượng” của giới trẻ ngày càng khó nắm bắt, khó kiểm soát Nhiều xu hướng thần tượng lệch lạc hiện diện rõ hơn Hành động của giới trẻ với cộng đồng cũng có nhiều biểu hiện không giống với thế hệ trước ( ).

Xu hướng thần tượng đến mê muội, cảm tính đang trở thành mối lo ngại về những hành

vi lệch chuẩn của một bộ phận thanh niên Để ngăn chặn xu hướng này, không chỉ trông cậy

sự vào cuộc, quản lý của cơ quan chức năng mà hơn hết là sự chung tay của gia đình, nhà trường trong tuyên truyền, nâng cao khả năng thẩm mỹ và nhân cách, đạo đức đối với giới trẻ”.

(Trích “Thần tượng” lệch lạc - Hồi chuông báo động trong giới trẻ,

theo Hoàng Lân, báo Hà Nội mới)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 (0.5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của ngữ liệu

Câu 2 (0.5 điểm) Theo Tiến sĩ Vũ Thu Hương, hậu quả của việc giới trẻ thần tượng các hiện

tượng giang hồ “mạng” là gì?

Câu 3 (1.0 điểm) Theo em, tại sao một bộ phận giới trẻ ngày nay lại thần tượng các hiện

tượng “giang hồ” trên mạng xã hội?

Câu 4 (1.0 điểm) Em sẽ hành xử như thế nào để trở thành người có văn hóa khi thần tượng

một ai đó?

II LÀM VĂN (7.0 ĐIỂM)

Câu 1 (2.0 điểm) Từ ngữ liệu ở phần đọc hiểu, em hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ)

trình bày suy nghĩ về cách sử dụng mạng xã hội trong tình hình hiện nay

Câu 2 (5.0 điểm) Ngày đầu tiên đi học luôn để lại những ấn tượng khó phai mờ trong kí ức

của mỗi người Hãy kể lại kỉ niệm ngày đầu tiên đi học của mình

ĐỀ 4

I PHẦN ĐỌC – HIỂU (3.0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau:

“Tre xanh, Xanh tự bao giờ?

Trang 8

Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh.

Thân gầy guộc, lá mong manh, Mà sao nên luỹ nên thành tre ơi?

Ở đâu tre cũng xanh tươi, Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu.

Có gì đâu, có gì đâu,

Mỡ màu ít chắt dồn lâu hoá nhiều.

Rễ siêng không ngại đất nghèo, Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù.

Vươn mình trong gió tre đu, Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành.

Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh, Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm…”.

(Trích "Tre Việt Nam", Nguyễn Duy, Sgk Tiếng Việt 4, tập 1, trang 41)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 (0.5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ trên

Câu 2 (0.5 điểm) Tìm 02 từ tượng hình trong hai câu thơ sau:

“Thân gầy guộc, lá mong manh, Mà sao nên luỹ nên thành tre ơi?”

Câu 3 (1.0 điểm) Hình ảnh cây tre trong đoạn trích trên đã gợi lên những phẩm chất tốt đẹp

nào của dân tộc ta?

Câu 4 (1.0 điểm) Tại sao qua hình ảnh cây tre, chúng ta lại liên tưởng đến phẩm chất của

con người, của dân tộc Việt Nam?

II LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm) Qua nội dung phần đọc-hiểu, em hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình

bày suy nghĩ về ý nghĩa của tinh thần lạc quan trong cuộc sống

Câu 2 (5.0 điểm) Kỉ niệm khó quên về một người thầy giáo/cô giáo mà em yêu quý.

- HẾT –

Ngày đăng: 22/10/2022, 21:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w