1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI TẬP HOÁ PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG

5 20 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Hoá Phân Tích Định Lượng
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Hóa phân tích
Thể loại Bài tập hoá phân tích định lượng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 67,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1. Cân chính xác 2,78 gam natri cacbonat, sấy đến khối lượng không đổi thu được 2,53 gam. Tính hàm lượng phần trăm của natri cacbonat. Câu 2. Cho 250 g dung dịch Cu(NO3)2tác dụng với NaOH dư thu kết tủa Cu(OH)2. Lọc, rửa tủa Cu(OH)2, sấy và nung tủa này đến khối lượng không đổi thu 40 g CuO. Biết MCu = 64, MN= 14, MO= 16. Xác định hàm lượng của chất phân tích? Câu 3. Cho hỗn hợp 300 g khí A gồm N2, O2, CO2 qua bình B chứa Ca(OH)2. Khối lượng bình B trước khi cho hỗn hợp khí đi qua là 200 g và sau khi hỗn hợp khí đi qua là 250 g. Hàm lượng khí CO2 trong hỗn hợp khí A bao nhiêu? Câu 4. Bình A chứa 200g dung dịch Ba(OH)2. Cho hỗn hợp khí B gồm CO2, N2, O2, NH3qua bình A thấy khối lượng của hỗn hợp khí B giảm 20%. Khối lượng của bình A lúc này là 230 g. Khối lượng của hỗn hợp khí B ban đầu là bao nhiêu? Câu 5. Hòa tan 100 g muối ăn trong nước tạo 100 ml dung dịch muối ăn. Lấy 20 ml dung dịch muối ăn tác dụng với AgNO3 dư thu được 20 g kết tủa. Biết MAg = 108, MN = 14, MO= 16. Hàm lượng NaCl trong muối ăn là bao nhiêu? Câu 6. Ở nhiệt độ cao, Na2C2O4 bị phân hủy thành Na2CO3 và CO theo phản ứng: Na2C2O4  Na2CO3 + CO↑ Nung 1,2906 g một mẫu Na2C2O4 không tinh khiết đến khối lượng không đổi thì thu được lượng cân nặng 0,9859 g. Hãy tính % Na2C2O4 trong mẫu phân tích (Cho: Na2CO3 = 106; Na2C2O4 = 134)

Trang 1

BÀI TẬP HOÁ PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG

Câu 1 Cân chính xác 2,78 gam natri cacbonat, sấy đến khối lượng không đổi thu được 2,53 gam.

Tính hàm lượng phần trăm của natri cacbonat

Câu 2 Cho 250 g dung dịch Cu(NO3)2tác dụng với NaOH dư thu kết tủa Cu(OH)2 Lọc, rửa tủa

Cu(OH)2, sấy và nung tủa này đến khối lượng không đổi thu 40 g CuO Biết MCu = 64, MN= 14, MO= 16 Xác định hàm lượng của chất phân tích?

Câu 3 Cho hỗn hợp 300 g khí A gồm N2, O2, CO2 qua bình B chứa Ca(OH)2 Khối lượng bình B

trước khi cho hỗn hợp khí đi qua là 200 g và sau khi hỗn hợp khí đi qua là 250 g Hàm lượng khí CO2 trong hỗn hợp khí A bao nhiêu?

Câu 4 Bình A chứa 200g dung dịch Ba(OH)2 Cho hỗn hợp khí B gồm CO2, N2, O2, NH3qua bình

A thấy khối lượng của hỗn hợp khí B giảm 20% Khối lượng của bình A lúc này là 230 g Khối lượng của hỗn hợp khí B ban đầu là bao nhiêu?

Câu 5 Hòa tan 100 g muối ăn trong nước tạo 100 ml dung dịch muối ăn Lấy 20 ml dung dịch

muối ăn tác dụng với AgNO3 dư thu được 20 g kết tủa Biết MAg = 108, MN = 14, MO= 16 Hàm lượng NaCl trong muối ăn là bao nhiêu?

Câu 6 Ở nhiệt độ cao, Na2C2O4 bị phân hủy thành Na2CO3 và CO theo phản ứng:

Na2C2O4  Na2CO3 + CO↑

Nung 1,2906 g một mẫu Na2C2O4 không tinh khiết đến khối lượng không đổi thì thu được lượng cân nặng 0,9859 g

Hãy tính % Na2C2O4 trong mẫu phân tích (Cho: Na2CO3 = 106; Na2C2O4 = 134)

PHÂN TÍCH THỂ TÍCH VÀ PHA DUNG DỊCH CHUẨN

Câu 1 Tiến hành điều chế dung dịch Kali permanganat 0,1N Định lượng dung dịch kali

permanganat 0,1N vừa điều chế

Lấy 20 ml dung dịch kali permanganat, thêm 2 g kali iodid (TT) và 10 ml dung dịch acid sulfuric loãng (TT) Chuẩn độ bằng dung dịch natri thiosulfat 0,1 N (CĐ), dùng  1 mldung dịch

hồ tinh bột (TT) làm chỉ thị Thấy sử dụng hết 19,95 ml dung dịch natri thiosulfat 0,1N.

a Phép định lượng này sử dụng kỹ thuật chuẩn độ gì?

b Phép định lượng này được xếp vào phương pháp phân tích gì? (acid – base, oxy hóa – khử, tạo tủa hay tạo phức)

c Lấy 20 ml dung dịch kali permanganat ở trên sử dụng dụng cụ thủy tinh gì?

d Lấy 10 ml dung dịch acid sulfuric loãng ở trên sử dụng dụng cụ thủy tinh?

e Tính hệ số hiệu chỉnh của dung dịch kali permanganat 0,1N vừa điều chế.

Trang 2

Câu 2 Định lượng dung dịch glucose đẳng trương

Lấy 5 ml dung dịch glucose đẳng trương cần định lượng pha loãng 10 lần

Lấy chính xác 10 ml dung dịch glucose vừa pha loãng cho vào bình nón

Thêm 10 ml dung dịch iod 0,1N, thêm từ từ 4 ml dung dịch NaOH 2N (lắc đều), thêm tiếp 5 ml dung dịch H2SO4 4N

Định lượng iod 0,1N còn thừa bằng dung dịch Na2S2O30,1N

a Phép định lượng này sử dụng kỹ thuật chuẩn độ gì?

b Phép định lượng này được xếp vào phương pháp phân tích gì? (acid – base, oxy hóa – khử, tạo

tủa hay tạo phức)

c Để pha loãng 10 lần dung dịch glucose 5% cần định lượng ở trên sử dụng dụng cụ thủy tinh gì?

d Thêm 10 ml dung dịch iod 0,1N ở trên sử dụng dụng cụ thủy tinh gì?

e Tính nồng độ đương lượng của dung dịch glucose đẳng trương trên?

Biết kiểm nghiệm viên sử dụng hết 1,5 ml dung dịch Na2S2O3 0,1N

Câu 3 Định lượng natri hydrocarbonat

Lấy một lượng bột thuốc tương ứng với 10 g natri hydrocarbonat, pha vừa đủ trong 50 ml nước cất thu được dung dịch A Lấy 5 ml dung dịch A, thêm 3 giọt dung dịch methyl da cam làm

chỉ thị Chuẩn độ bằng dung dịch acid hydrocloric 0,5 N (CĐ).

1 ml dung dịch acid hydrocloric 0,5 N (CĐ) tương đương với 42,0 mg NaHCO3.

a Phép định lượng này sử dụng kỹ thuật chuẩn độ gì?

b Phép định lượng này được xếp vào phương pháp phân tích gì? (acid – base, oxy hóa – khử, tạo

tủa hay tạo phức)

c Lấy 5 g natri hydrocarbonat pha vừa đủ trong 50 ml nước cất ở trên, sử dụng dụng cụ thủy tinh

gì để pha?

d Lấy 5 ml dung dịch A ở trên sử dụng dụng cụ thủy tinh gì?

e Tính hàm lượng natri hydrocarbonat trong lượng bột thuốc trên?

Biết kiểm nghiệm viên sử dụng hết 23,5 ml dung dịch acid hydroclorid 0,5 N

Câu 4 Định lượng thuốc nhỏ mắt mũi NaCl 0,9% (kl/tt)

Lấy 10 ml chế phẩm, cho vào bình nón dung tích 100 ml, thêm 3 giọt dung dịch kali cromat (TT) làm chỉ thị Chuẩn độ bằng dung dịch bạc nitrat 0,1 N đến khi có tủa hồng 1 ml dung dịch bạc nitrat 0,1 N tương đương với 5,844 mg NaCl

a Phép định lượng này sử dụng kỹ thuật chuẩn độ gì?

b Phép định lượng này được xếp vào phương pháp phân tích gì? (acid – base, oxy hóa – khử, tạo

tủa hay tạo phức)

Trang 3

d Lấy 3 giọt dung dịch kali cromat ở trên sử dụng dụng cụ gì?

e Một chế phẩm được coi là đạt hàm lượng khi hàm lượng của nó từ 95% đến 105% Thuốc nhỏ

mắt mũi NaCl 0,9% có được coi là đạt hàm lượng ?

Biết kiểm nghiệm viên sử dụng hết 15,4 ml dung dịch bạc nitrat 0,1 N

Câu 5 Định lượng chế phẩm chứa natri thiosulfat

Cân chính xác lượng bột viên nghiền mịn tương ứng với 0,5 g natri thiosulfat, hòa tan

trong 20 ml nước và chuẩn độ bằng dung dịch iod 0,1N (CĐ) Vào lúc cuối chuẩn độ, thêm 1 ml dung dịch hồ tinh bột (CT).

1 ml dung dịch iod 0,1 N  (CĐ) tương đương với 24,82 mg Na2S2O3.5H2O

a Phép định lượng này sử dụng kỹ thuật chuẩn độ gì?

b Phép định lượng này được xếp vào phương pháp phân tích gì? (acid – base, oxy hóa – khử, tạo

tủa hay tạo phức)

c.Hòa tan 0,5 g natri thiosulfat trong 20 ml nước, sử dụng dụng cụ thủy tinh nào để hòa tan?

d Tại thời điểm kết thúc quá trình định lượng bình nón có màu gì?

e Hàm lượng của natri thiosulfat trong lượng bột viên là bao nhiêu?

Biết kiểm nghiệm viên sử dụng hết 31,5 ml dung dịch iod 0,1 N

 Câu 6 Định lượng nước oxy già đậm đặc

Cân chính xác khoảng 1 g chế phẩm, pha loãng với nướcvừa đủ 100 ml được dung dịch A Lấy 10 ml dung dịch A, thêm 20 ml dung dịch acid sulfuric 10% (TT), chuẩn độ bằng dung dịch

kali permanganat 0,1 N (CĐ) đến màu hồng.

1 ml dung dịch kali permanganat 0,1 N (CĐ) tương đương với 1,701 mg H2O2

a Phép định lượng này sử dụng kỹ thuật chuẩn độ gì?

b Phép định lượng này được xếp vào phương pháp phân tích gì? (acid – base, oxy hóa – khử, tạo

tủa hay tạo phức)

c.1 g chế phẩm, pha loãng với nước vừa đủ 100 ml ở trên bằng dụng cụ gì?

d Lấy 10 ml dung dịch A ở trên sử dụng dụng cụ gì?

e Nước oxy già đậm đặc được quy định chứa từ 29,0% đến 31,0% (kl/kl) H2O2

Chế phẩm đang định lượng có phải là nước oxy già đậm đặc? Biết kiểm nghiệm viên sử dụng hết 17,55 ml dung dịch kai permanganat 0,1N

Câu 7 Pha 2000 ml dung dịch HCl xấp xỉ 0,1N Định lượng lại dung dịch vừa pha bằng dung

dịch chuẩn NaOH 0,1 N có K=1,0 hết 15ml, (biết lượng HCl dùng để chuẩn độ là 10ml)

-Tính hệ số hiệu chỉnh của dung dịch HCl?

-Tính toán để điều chỉnh 1800ml HCl còn lại để được nồng độ đúng 0,1N?

Trang 4

Câu 8 Để định lượng NH4OH, người ta lấy chính xác 5ml chế phẩm, pha loãng với nước vừa đủ

100 ml được dung dịch Lấy 10 ml dung dịch A cho vào bình nón, chuẩn độ bằng HCl 0,086 N, chỉ thị được dùng là phenolphthalein Thể tích HCl tiêu tôn cho quá trình chuẩn độ là 18,75ml

a Phép định lượng này sử dụng kỹ thuật chuẩn độ gì?

b Phép định lượng này được xếp vào phương pháp phân tích gì? (acid – base, oxy hóa – khử, tạo tủa hay tạo phức)

c Lấy 5 ml dung dịch NH4OH pha loãng với nước vừa đủ 100 ml ở trên sử dụng dụng cụ thủy tinh gì?

d Tại thời điểm kết thúc quá trình định lượng bình nón có màu gì?

e Xác định hàm lượng của chế phẩm?

Câu 9 0,7400 g một mẫu muối clorid (không chứa các tạp chất halogenur khác) được hòa tan

trong nước cất và định mức đến 250 ml Lấy 50,00 ml dung dịch thu được cho vào bình nón, thêm vào đó 2 ml HNO3 2 N và một ít chỉ thị phèn sắt (III) 10% Tiếp đó, thêm 40,00 ml AgNO3 0,1000 N để kết tủa hoàn toàn ion Cl– Sau khi lọc bỏ kết tủa, chuẩn độ lượng AgNO3 còn lại bằng NH4SCN 0,0580 N thì tiêu tốn hết 19,35 ml để hỗn hợp chuyển từ trắng đục sang hơi hồng cam

a Phép định lượng này sử dụng kỹ thuật chuẩn độ gì?

b Phép định lượng này được xếp vào phương pháp phân tích gì? (acid – base, oxy hóa – khử, tạo tủa hay tạo phức)

c Lấy 40,00 ml AgNO3 0,1000 N ở trên sử dụng dụng cụ thủy tinh gì?

d Tại thời điểm kết thúc quá trình định lượng bình nón có màu gì?

e Tính % Cl – trong mẫu phân tích

Câu 10 1,7450 g một mẫu hợp kim bạc được hòa tan bằng acid nitric rồi định mức bằng nước cất

đến 250 ml Lấy 10,00 ml dung dịch thu được đem chuẩn độ bằng NH4SCN 0,0467 N thì hết 11,75 ml

Tính %Ag trong mẫu hợp kim phân tích

Câu 11 Để pha chế một dung dịch chuẩn H2C2O4, người ta cân 0,7879 g H2C2O4.2H2O (M =

126,06) rồi hòa tan trong 250 ml nước cất Dùng dung dịch vừa pha để định lượng mẫu phân tích KMnO4 như sau: Lấy 20,00 ml H2C2O4 chuẩn độ thì hết 20,00 ml dung dịch KMnO4 trong môi trường acid

Tính nồng độ đương lượng (N hay CN) của KMnO4

Câu 12 Pha 1000ml HCl xấp xỉ 0,1N Xác định lại nồng độ dung dịch vừa pha bằng 20ml Natri

hydroxyd 0,1N có K=0,900 hết 22ml HCl vừa pha

Trang 5

- Tính toán để điều chỉnh nồng độ 940ml HCl còn lại để dung dịch có K= 1,000.

Câu 13 Để pha 250ml dung dịch acid oxalic 0,1N, người ta cân chính xác 1,728g H2C2O4.2H2O pha trong nước vừa đủ 250ml Tính hệ số hiệu chỉnh K của dung dịch

Câu 14 Lấy chính xác 25ml acid hydrocloric cho vào bình nón, thêm tiếp 50ml bạc nitrat 0,028N.Lọc bỏ tủa Định lượng toàn bộ nước lọc tủa hết 15,7 ml KSCN 0,0512N (chỉ thị được

dùng là 1ml phèn sắt amoni 10%)

a Phép định lượng này sử dụng kỹ thuật chuẩn độ gì?

b Phép định lượng này được xếp vào phương pháp phân tích gì? (acid – base, oxy hóa – khử, tạo tủa hay tạo phức)

c Lấy 25 ml dung dịch HCl ở trên sử dụng dụng cụ thủy tinh gì?

d Tại thời điểm kết thúc quá trình định lượng bình nón có màu gì?

e Tính hàm lượng của acid hydrochloric.

Câu 15 Hoà tan 2,650 g Natri cacbonat gốc cho đủ 500ml dung dịch Lây 20ml dung dịch vừa

pha đem chuẩn độ bằng dung dịch HCl hết 25,5 ml (với chỉ thị metyl da cam)

a Phép định lượng này sử dụng kỹ thuật chuẩn độ gì?

b Phép định lượng này được xếp vào phương pháp phân tích gì? (acid – base, oxy hóa – khử, tạo tủa hay tạo phức)

c Tính nồng độ mol/l của dung dịch HCl

Ngày đăng: 10/01/2023, 09:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w