BÀI TẬP CHƯƠNG 1Phần Lý thuyết Câu 1 : Phân loại các phương pháp phân tích định lượng.. Câu 2: Phân biệt các loại nồng độ mol và nồng độ đương lượng.. Tại sao trong phân tích thể tích ng
Trang 1BÀI TẬP HÓA PHÂN TÍCH
Năm 2016
Trang 2BÀI TẬP CHƯƠNG 1
Phần Lý thuyết
Câu 1 : Phân loại các phương pháp phân tích định lượng
Câu 2 : So sánh ưu, nhược điểm và phạm vi ứng dụng của phương pháp phân tích cổ
điển và phương pháp phân tích hiện đại
Phần Bài tập
Câu 1: Tính hệ số hoạt độ, hoạt độ của các ion trong dung dịch trộn lẫn 100 ml dung
dịch Na2SO4 0,1M và 100 ml dung dịch KNO3 0,2M
Câu 2: Tính hệ số hoạt độ, hoạt độ của các ion trong dung dịch: (NH4)2Fe(SO4)2 0,01M (muối Morth)
Câu 3: Tính hoạt độ của các ion trong dung dịch hỗn hợp 2 chất điện li mạnh NaCl 10
-3M và ZnSO4 10-3M
Trang 3BÀI TẬP CHƯƠNG 2
Phần Lý thuyết
Câu 1: Nêu các giai đoạn cơ bản của một quy trình phân tích Mục đích, ý nghĩa của
từng giai đoạn đối với quá trình phân tích?
Câu 2: Phân biệt các loại nồng độ mol và nồng độ đương lượng
Câu 3:Phát biểu nội dung của định luật đương lượng Tại sao trong phân tích thể tích
người ta thường sử dụng nồng độ đương lượng để tính kết quả thay vì dùng nồng độ mol?
Câu 4: Phân biệt các loại nồng độ: P%(w/w), P% (w/v) và P% (v/v) Trong các loại
nồng độ trên, loại nào không bị thay đổi theo nhiệt độ? (Giả thiết không có sự bay hơi của dung môi)
Câu 5: Chất gốc là gì? Các yêu cầu đối với chất gốc?
Câu 6: Các chất nào sau đây không phải chất gốc?
NaOH; Na2CO3.10H2O; H2C2O4.2H2O; KMnO4; AgNO3; K2Cr2O7; I2;
Fe(NH4)2SO4.6H2O; Na2S2O3.5H2O; Na2B4O7.10H2O; NH4OH đặc; HCl đặc
Giải thích
Câu 7 : Nguyên tắc chung của phương pháp phân tích thể tích
Câu 8: Phân biệt các khái niệm: điểm tương đương và điểm cuối của phép chuẩn độ Câu 9: Các phương pháp phát hiện điểm tương đương của phép chuẩn độ.
Câu 10 : Các yêu cầu đối với phản ứng chuẩn độ dùng trong phân tích thể tích
Câu 11: Nêu nguyên tắc và điều kiện áp dụng của các cách chuẩn độ trong phân tích
thể tích
Câu 12: Đường chuẩn độ là gì? Thế nào là bước nhảy của đường chuẩn độ?
Câu 13: Nguyên tắc chung của phương pháp phân tích khối lượng
Câu 14: Phân loại các phương pháp phân tích khối lượng
Câu 15: Các giai đoạn cơ bản của một quy trình phân tích khối lượng theo lối kết tủa Câu 16: So sánh ưu, nhược điểm và phạm vi ứng dụng của phương pháp phân tích
khối lượng và phân tích thể tích
Trang 4Phần Bài tập
Câu 1: Tính đương lượng của các chất tham gia các phản ứng sau:
a) H3PO4 + 2 KOH → K2HPO4 + 2 H2O
b) B4O72- + 2 H+ + 5 H2O → 4 H3BO3
c) 3 Ca(NO3)2 + 2 Na3PO4 → Ca3(PO4)2 + 6 NaNO3
d) 2 MnO4- + 5 Sn 2+ + 16 H+ → 2 Mn2+ + 5 Sn4+ + 8 H2O
Câu 2: Cho các phép phân tích Ca2+ và Pb2+ dựa trên cơ sở các phản ứng sau:
a) Ca2+ + C2O4 2- → CaC2O4 ↓
CaC2O4(s) + 2 H+ → H2C2O4 + Ca2+
5 H2C2O4 + 2 MnO4- + 6 H+ → 10 CO2 ↑ + 2 Mn2+ + 8 H2O Tính đương lượng của CaCl2 và Ca3Al2O6
b) Pb2+ + CrO42 – → PbCrO4 ↓
2 PbCrO4 ↓ + 2 H+ → 2 Pb2+ + Cr2O7 2 – + H2O
Cr2O72 – + 6 Fe2+ + 14H+ → 2 Cr3+ + 6 Fe3+ + 7 H2O Tính đương lượng của Pb và Pb(NO3)2
Câu 3 : Hòa tan 0,9640 g KCl.MgCl2.6H2O (M = 278) vào 2 lít nước cất Hãy tính:
a) nồng độ mol của các ion K+, Mg2+ và Cl –
b) % (w/v) của KCl.MgCl2.6H2O
c) số mmol Cl - trong 25,0 ml dung dịch
d) ppm K+, ppm Mg2+, ppm Cl –
e) pK, pMg, pCl
Câu 4 : Cho phản ứng chuẩn độ sau:
MnO4- + 5 Fe2+ + 8 H+ → Mn2+ + 5 Fe3+ + 8 H2O
Hãy tính:
a) Nồng độ đương lượng và độ chuẩn TKMnO4/Fe của dung dịch KMnO4 0,01 M
b) Hàm lượng Fe2+ (tính theo đơn vị g/l) có trong một dung dịch phân tích biết rằng 27,44 ml dung dịch này phản ứng vừa đủ với 16,84 ml KMnO4
0,01 M
Câu 5: Pha 1 lít dung dịch HCl có các nồng độ sau: 10%, 15% 25 % 30% từ dung
dịch HCl 36% (d = 1,18)
Trang 5Câu 6: Pha 1lít dung dịch H2SO4 có các nồng độ sau: 10%, 25% 35 % 40% từ dung dịch H2SO496% (d = 1,84)
Câu 7: dung dịch NH4OH 1:1 Hãy pha 1lít dung dịch NH4OH 1:5, dung dịch NH4OH 2:5, dung dịch NH4OH 3:5, dung dịch NH4OH 1:8, dung dịch NH4OH 1:4
Câu 8: Tính lượng cân Na2B4O7 10H2O để pha 1 lít dung dịch Na2B4O7 0,1N
Câu 9: Tính lượng cân H2C2O4.2H2O để pha 1 lít dung dịch H2C2O4 0,1N Dung dịch pha xong dùng thiết lập nồng độ cho dung dịch NaOH
Câu 10: Tính số ml HCl 36,5% (d = 1,18) để pha 1 lít dung dịch HCl 0,1N
Câu 11: Tính số ml H2SO4 96% (d = 1,84) để pha 1 lít dung dịch H2SO4 0,1N
Câu 12: Tính nồng độ dung dịch HNO3 thu được khi trộn:
a) 200 g HNO3 20 % (w/w) với 300 g HNO3 40% (w/w)
b) 200 ml HNO3 2 N với 300 ml HNO3 4 N
Câu 13: Hãy pha chế:
a) 250 ml dung dịch Na2CO3 0,1 N từ chất gốc Na2CO3.10H2O (M = 286,141) biết rằng dung dịch này dùng để chuẩn độ dung dịch HCl theo phản ứng sau:
CO3 2 – + 2 H+ → CO2 + H2O b) 500 ml dung dịch K2Cr2O7 0,1 N từ chất gốc K2Cr2O7 (M = 294,192) biết rằng dung dịch này dùng để chuẩn độ dung dịch Fe2+ theo phản ứng:
Cr2O72 – + 6 Fe2+ + 14 H+ → 2Cr3+ + 6 Fe3+ + 7 H2O
Câu 14: Tính nồng độ đương lượng và nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 biếtrằng
để trung hòa 31,76 ml dung dịch này cần dùng 46,25 ml HCl 0,1280 N
b) Từ dung dịch Ba(OH)2 nói trên hãy pha chế 100 mL dung dịch Ba(OH)2 0,1 N
Câu 15: Cân 0,8040 g một mẫu quặng sắt rồi hòa tan hoàn toàn vào dung dịch H2SO4
loãng, dư Sắt được khử về dạng Fe2+ rồi chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,1120 N thì tiêu tốn 47,2 ml Hãy tính hàm lượng sắt trong mẫu quặng trên theo:
a) %Fe b) %Fe3O4
Cho: Fe = 55,85; Fe3O4 = 231,5
Câu 16: Cân 0,4750 g một mẫu muối (NH4)2SO4 không tinh khiết hòa tan vào nước cất rồi kiềm hóa dung dịch bằng NaOH Khí ammoniac được chưng cất lôi cuốn hơi nước rồi cho hấp thụ vào 50,0 ml dung dịch HCl 0,1000 N Lượng HCl còn dư được trung hòa vừa đủ bằng 11,10 ml NaOH 0,1210 N
Trang 6Hãy tính kết quả phân tích theo:
a) %NH3 b) %(NH4)2SO4
Cho: (NH4)2SO4 = 132,1; NH3 = 17,03
Câu 17: Để xác định hàm lượng của CaCO3 trong đá vôi người ta cân 0,256 gam mẫu, hòa tan thành dung dịch và kết tủa ion Ca2+ dưới dạng CaC2O4 Sau khi lọc, rửa và nung kết tủa đó, cân được 0,216 gam CaC2O4 Tính hàm lượng CaCO3 trong mẫu
Câu 18: Phải dùng bao nhiêu ml dung dịch (NH4)2C2O4 4% để thực tế kết tủa hết canxi có trong 0,4154 gam đá vôi có hàm lượng CaO là 43% Thể tích cuối cùng của dung dịch khi kết tủa là 250ml, canxi được coi như kết tủa hoàn toàn nếu lượng CaC2O4 tan trong dung dịch không quá 10-4g/l T CaC O2 4 = 2,57.10−9
Câu 19: Để xác định nồng độ dung dịch NaOH người ta hòa tan 1,26 gam
H2C2O4.2H2O vào nước và thêm nước cho đủ 500ml dung dịch Chuẩn độ 25 ml dung dịch axit oxalic trên hết 12,58ml NaOH Tính nồng độ N của dung dịch NaOH
Câu 20: Nồng độ M và N của dung dịch H2SO4 là bao nhiêu nếu dung dịch H2SO4 có
H SO
T = 0,005122?
Câu 21: Nồng độ N của dung dịch Ba(OH)2 là bao nhiêu nếu dung dịch có
Ba(OH) / CH COOH
Câu 22: a) Hãy tính T HCl/NH 3của dung dịch HCl 0,1125N?
b) Hãy tính nồng độ M, THCl, T HCl/CuO của dung dịch HCl 0,1122N?
Câu 23: Cần bao nhiêu ml dung dịch HCl bốc khói (axit đặc) có tỉ trọng 1,19 để chuẩn
bị 1500 ml dung dịch HCl 0,2N Biết rằng dung dịch HCl có tỉ trọng bằng 1,19 thì tương đương với 38,32% (% theo trọng lượng)
Câu 24: Hỏi phải pha loãng 1 lít dung dịch HCl 0,2N đến thể tích là bao nhiêu để thu
được dung dịch có độ chuẩn theo chất xác định CaO là 0,005?
Câu 25: Nung 0,7030 g một mẫu bột giặt để phân hủy hoàn toàn các hợp chất hữu cơ.
Bã còn lại được xử lý bằng dung dịch HCl nóng để chuyển các dạng phosphor về dạng
H3PO4 Sau đó, thêm dung dịch Mg2+ và NH4OH vào để kết tủa ion PO43 – dưới dạng MgNH4PO4.6H2O Lọc, rửa kết tủa thu được rồi đem nung ở 10000C đến khối lượng không đổi để chuyển về dạng Mg2P2O7 Khối lượng Mg2P2O7 thu được là 0,4320 g Hãy tính % P trong mẫu bột giặt đã cho (P = 30,97; Mg2P2O7 = 222,6)
Trang 7Câu 26: 7 viên đường hóa học saccharin (C7H5NO3S, M = 183) cân nặng 0,2996 g được oxy hóa để chuyển S thành SO42 - rồi kết tủa bằng BaCl2 thì thu được 0,2895 g BaSO4
a) Tính số mg sacharin trung bình có trong một viên đường hóa học (BaSO4 = 233,40)
b) Tính % saccharin có trong loại đường này
Câu 27 : Ở nhiệt độ cao, Na2C2O4 bị phân hủy thành Na2CO3 và CO theo phản ứng:
Na2C2O4 Na2CO3 + CO↑
Nung 1,2906 g một mẫu Na2C2O4 không tinh khiết đến khối lượng không đổi thì thu được lượng cân nặng 0,9859 g
Hãy tính % Na2C2O4 trong mẫu phân tích
Trang 8BÀI TẬP CHƯƠNG 3
Phần Lý thuyết
Câu 1 : Định nghĩa về axit và bazơ theo quan điểm của Brönstedt.
Câu 2 : Định nghĩa dung dịch đệm (theo Brönstedt) Tính chất quan trọng và ứng dụng
của dung dịch đệm
Câu 3 : Khái niệm về chỉ thị axit – bazo Khoảng pH chuyển màu và chỉ số định phân
pT của chỉ thị axit- bazơ là gì?
Câu 4 : Nguyên tắc chọn chỉ thị trong chuẩn độ axit- bazơ.
Phần Bài tập
Câu 1: Tính pH của các dung dịch sau:
a) 0,1M HCl và 0,1M CH3COOH
b) Dung dịch 5% HCl và 5% CH3COOH, ddd = 1,1 g/ml
c) Dung dịch chứa 7 g/l HCl và 7 g/l CH3COOH
Câu 2: Dung môi pyridin (C5H5N) là một baz yếu (đây là chất gây ung thư, có mùi hắc khó chịu)
a) Viết phương trình phân ly của pyridin trong nước
b) Tính nồng độ cân bằng của ion pyridinium (C5H5NH+) và pH của dung dịch nước chứa 0,005 mol ammoniac và 0,005 mol pyridine trong 200 ml
Cho biết: Kb của ammoniac = 1,8.10- 5; Kb của pyridin là 1,5.10– 9
Câu 3 : a) Tính pH dung dịch CH3COOH 0,001 M
b) Nếu thêm 10 g CH3COONavào 1 lít dung dịch CH3COOH 0,001M nói
trên thì pH dung dịch thu được sẽ bằng bao nhiêu? (Khi tính bỏ qua sự tăng thể tích
dung dịch)
Cho: pKCH3COOH = 4,75
Câu 4: Tính pH của dung dịch thu được khi thêm 0,102 gam CH2COONa vào 100 ml dung dịch CH3COOH 0,0375M Biết pK CH COOH 3 = 4,75
Câu 5: Tính pH của dung dịch thu được khi trộn lẫn:
a) 50 ml KH2PO4 0,1M và 25 ml K2HPO4 0,2M Biết H3PO4 có pK1 = 2,16; pK2 = 7,13; pK3 = 12,3
Trang 9b) 30 ml Na2CO3 0,1M và 15 ml NaHCO3 0,1M Biết H2CO3 có pK1 = 6,32; pK2
= 10,32
Câu 6: Phải thêm vào 100 ml HCOOH 0,2M bao nhiêu gam natri fomat rắn HCOONa
để có dung dịch đệm với pH = 4,3 Biết pKHCOOH = 3,77
Câu 7: Cần thêm bao nhiêu gam NH4Cl vào 250 ml dung dịch NH4OH 0,300 M để thu được dung dịch đệm có pH = 9? Cho biết pKNH4OH = 4,75
Câu 8 : a)Tính pH của dung dịch chứa 80 ml NaOH 0,04 M và 20 ml HCOOH 0,10
M
b)Cần thêm bao nhiêu ml NaOH 0,04 M vào 20 ml dung dịch HCOOH 0,10 M
để thu được dung dịch có pH = 3,74?
Biết rằng: pKHCOOH = 3,74
0,04M để được pH = 5,43
Câu 10: Tính pH của dung dịch chứa NH4Cl 0,01M và NH3 0,1M Biết K NH 3= 1,75.10 -3
Câu 11: Chỉ thị Metyl đỏ sẽ có màu gì trong các dung dịch sau:
a) KCN 10– 4 M; b) NH4Cl 0,02 M; c) CH3COONH4 0,05 M
Biết rằng:
pKHCN = 9,21; pKCH3COOH = 4,75; pKNH4OH = 4,75 Khoảng pH chuyển màu của Metyl đỏ là 4,4 ÷ 6,2 (dạng axit có màu đỏ; dạng bazơ có màu vàng)
Câu 12: Tính T HCl/CuO của dung dịch HCl nếu như định phân 0,104 gam Na2CO3 với chỉ thị metyl da cam (pT = 4) thì tốn mất 25,14 ml dung dịch HCl đó
Câu 13: Khi định phân 20 ml dung dịch HCl có độ chuẩn T = 0,003512 thì tốn mất
21,12 ml dung dịch NaOH Hãy tính T NaOH/HCl, T NaOH, T NaOH/H SO 2 4 của dung dịch NaOH trên
Câu 14: Để trung hòa 0,5 gam hỗn hợp Na2CO3 và K2CO3 tới CO2 cần 39,5 ml dung dịch HCl 0,2N Xác định % Na2CO3 trong hỗn hợp Biết rằng trong hỗn hợp đó không chứa các chất khác nữa
Trang 10Câu 15: Trung hòa 0,2 gam axit hữu cơ ở thể rắn cần 31,7 ml dung dịch KOH 0,1N.
Tính đương lượng gam của axit đó và xác định đó là chất gì?
Câu 16: Chuẩn độ dung dịch HNO3 0,02 M bằng dung dịch NaOH có cùng nồng độ
a) Tính bước nhảy pH của đường chuẩn độ
b) Cần dùng chỉ thị có pT bằng bao nhiêu để sai số chỉ thị không quá 0,1 %?
Câu 17 : Chuẩn độ HCOOH 0,1 M bằng dung dịch NaOH 0,1 M.
a) Tính pH tại điểm tương đương của phép chuẩn độ
b) Tính bước nhảy pH của đường định phân
c) Có nên dùng Metyl đỏ (pT = 5) làm chỉ thị cho phép chuẩn độ này không? Tại sao?
Cho: pKHCOOH = 3,74
Câu 18: Chuẩn độ dung dịch NH4OH 0,1 M bằng dung dịch HCl 0,1 M
a) Tính pH của dung dịch ở điểm tương đương
b) Tính bước nhảy pH của đường định phân Cần dùng chỉ thị có pT bằng bao nhiêu để sai số chỉ thị không quá 0,1 %?
c) Có nên dùng Phénolphtaléine (pT = 9) làm chỉ thị trong phép chuẩn độ này không? Giải thích
Cho: pKNH4OH = 4,75
Câu 19 : Cân 0,4307 g một mẫu xút kỹ thuật (có lẫn Na2CO3 vàcác tạp chất khác) rồi đem hòa tan thành dung dịch Chuẩn độ dung dịch này với chỉ thị Phénolphtaléine thì tiêu tốn hết 49,08 ml dung dịch HCl 0,1734 N Thêm vào dung dịch này vài giọt chỉ thị Metyl da cam rồi chuẩn độ tiếp tục thì tiêu tốn hết 7,68 ml HCl
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình chuẩn độ
b) Tính % (w/w) của NaOH và Na2CO3 trong mẫu xút ban đầu
BÀI TẬP CHƯƠNG 4
Phần Lý thuyết
Câu 1 : Trong phương pháp oxyhóa khử, thế của các cặp oxyhóa khử phụ thuộc vào
những yếu tố gì ?
Câu 2 : Chỉ thị oxy hóa – khử là gì? Nguyên tắc chọn chỉ thị oxy hóa khử?
Câu 3: Hãy giải thích tại sao trong phương pháp KMnO4 môi trường chuẩn độ là
H2SO4 ?
Trang 11Câu 4: Trình bày cách thiết lập nồng độ KMnO4 ?
Câu 5: Phương pháp K2Cr2O7 khi được dùng để định lượng Fe2+ với chỉ thị diphenyl amin, cần phải có mặt H3PO4,giải thích tại sao ?
Câu 6: So sánh hai phương pháp KMnO4 và K2Cr2O7 ?
Câu 7: Giải thích tại sao trong phương pháp K2Cr2O7 môi trường chuẩn độ là môi trường H2SO4 đậm đặc
Câu 8: Nêu những đặt điểm trong phương pháp Iod ?
Câu 9: Giải thích tại sao trong phương pháp Iod chỉ thị hồ tinh bột được cho vào khi
dung dịch có màu vàng rơm ?
Câu 10: Trình bày cách thiết lập nồng độ dung dịch Iod ?
Câu 11: Tại sao khi pha dung dịch Na2S2O3 người ta phải thêm vào một ít NaOH?
Câu 12: Tại sao dung dịch I2 được bảo quản trong chai màu ?
Câu 13: Giải thích tại sao môi trường chuẩn độ trong phương pháp Iod là axit yếu? Câu 14: Cân bằng phản ứng sau:
a)NO3- + S + H+ → NO + SO2 + H2O
b) S2O82- + Mn2+ + H2O → MnO4- + SO42- + H+
c) Cr2O72- + Cu + H+ →
d) Cr2O72- + I- + H+ →
e) MnO4- + C2O42- + H+ →
Phần Bài tập
Câu 1:
a) Cho E0
MnO4-/Mn2+= 1,54 V, [ Mn2+] = 0,5N, [MnO4-] = 0,15N, pH = 2
Tính EMnO4-/Mn2+
b) Cho E0 Cr2O72- / Cr3+= 1,36 V, [ Cr3+] = 0,15N, [Cr2O7 2-] = 0,5N, pH = 1,5 Tính ECr2O72- / Cr3+
c) Cho E0
Cu2+ / Cu = 0,34 V, [ Cu2+] = 0,24N Tính ECu2+ / Cu
Câu 2: Một pin gồm có điện cực tiêu chuẩn hydro nối với cực Ni nhúng trong dung
dịch chứa Ni2+, khi nồng độ của Ni2+ bằng 0,01M thì pin có sức điện động là 0,172V Tìm điện thế oxy hóa tiêu chuẩn của cặp Ni2+/Ni
Trang 12Câu 3: Tính theo trị số điện thế oxy hóa tiêu chuẩn của cặp MnO2/Mn2+ và Cl2/2Cl- thì phản ứng giữa chúng phải xảy ra theo chiều như thế nào? Hãy giải thích hiện tượng là trong phòng thí nghiệm người ta điều chế Cl2 bằng tác dụng của HCl đặc với MnO2
Câu 4: Lập công thức để tính hằng số cân bằng của các phản ứng:
a) Sn2+ + I2 ‡ ˆ ˆˆ ˆ † Sn4+ + 2I
-b) MnO4- + 8H+ + 5Fe2+ ‡ ˆ ˆˆ ˆ † Mn2+ + 5Fe3+ + 4H2O
Câu 5: Tính nồng độ N của dung dịch K2CrO4 trong phản ứng oxy hóa – khử, nếu như trong phản ứng kết tủa, dung dịch này có nồng độ N bằng 0,1
Câu 6: Tính nồng độ đương lượng của dung dịch KMnO4 khi định phân trong môi trường kiềm (khử tới MnO2), nếu như khi xác định nồng độ của nó người ta tiến hành trong môi trường axit và biết được nồng độ của nó bằng 0,1N
Câu 7: Khi chuẩn độ 0,1133 gam Na2C2O4 sạch trong môi trường axit thì tốn mất 20,75 ml dung dịch KMnO4 Tính nồng độ N và T KMnO Fe4 / của dung dịch KMnO4 trên
Câu 8: Tính hàm lượng Mn2+ trong dung dịch nếu khi chuẩn độ dung dịch này tốn mất 21,5 ml dung dịch KMnO4 0,02M Khi chuẩn độ, Mn2+ cũng như KMnO4 đều biến thành MnO2:
Mn2+ + 2MnO4- + 2H2O ˆ ˆ †‡ ˆ ˆ 5MnO2 + 4H+
Câu 9: Cần bao nhiêu gam quặng có chứa gần 70% Fe2O3 để sau khi chế hóa rồi định phân Fe2+ tạo ra thì tốn mất 20-30 ml dung dịch KMnO4 0,1N
Câu 10: Hòa tan 0,16 gam đá vôi trong HCl sau đó kết tủa Ca2+ dưới dạng CaC2O4 rồi hòa tan kết tủa đã được rửa sạch trong dung dịch H2SO4 loãng và định phân dung dịch thu được bằng dung dịch KMnO4 có T KMnO CaCO4 / 3 = 0,006 Tính % CaCO3 trong đá vôi biết rằng lượng dung dịch KMnO4 tiêu tốn cho định phân là 20,75ml
Câu 11: Định phân dung dịch Fe2+ thu được từ 0,2 gam quặng Fe bằng dung dịch chuẩn K2Cr2O7 0,02M Lượng K2Cr2O7 tiêu tốn cho định phân là 20,5 ml Mô tả quá trình xác định bằng các phản ứng hóa học và tính % Fe trong quặng
Câu 12: Chuẩn độ 10,00 ml Sn2+ 0,0100 M bằng dung dịch Fe3+ 0,0100 M trong môi trường có pH = 0
a) Tính thể tích dung dịch Fe3+ cần dùng để đạt tới điểm tương đương