- Toàn cầu hóa: gia tăng các dòng hàng hóa và nguồn lực vượt qua biên giới cácquốc gia + hình thành các cấu trúc tổ chức toàn cầu để quản lý các hoạt động vàgiao dịch QT không ngừng gia
Trang 1Học phần: Logistics quốc tế
Mã HP: BLOG3051
TRƯỜNG ĐH THƯƠNG MẠI
Bộ môn Logistics Kinh doanh
Học phần: Logistics quốc tế
Tài liệu tham khảo
TRƯỜNG ĐH THƯƠNG MẠI
Bộ môn Logistics Kinh doanh
[1] An Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Văn Minh, Nguyễn
Thông Thái (2018) Giáo trình quản trị logistics kinh
doanh, NXB Hà Nội.
[2] Rajiv Aserkar (2007), Logistics in International
Business, 2ndedition
[3] John Manners-Bell (2016), Introduction to Global
Logistics: Delivering the Goods, Kogan Page, 2nd
edition.
[4] Donald F.Wood, Anthony Barone, Paul Murphy,
Daniel L.Wardlow (2002), International Logistics,
Amacom, 2ndedition
[5] Jean-Paul Rodrigue, Claude Comtois, Brian Slack
(2013), The geographyc of Transport Systems,
Routledge, 3rdedition
Trang 2Học phần: Logistics quốc tế
Nội dung học phần
TRƯỜNG ĐH THƯƠNG MẠI
Bộ môn Logistics Kinh doanh
Chương 1 Tổng quan về logistics quốc tế
Chương 2 Hạ tầng logistics quốc tế
Chương 3 Hoạt động logistics quốc tế
Chương 4 Thuê ngoài và quản lý nguồn cung quốc tế
Chương 5 Chiến lược, tổ chức và quản lý logistics quốc tế
Chương 6 Logistics ở các nhóm quốc gia và khu vực
Tổng quan về logistics quốc tế
Kênh và thách thức logistics quốc tế
Sự phát triển của logistics quốc tế
Trang 3CHƯƠNG 1 1.1 Khái niệm, nội dung, đặc trưng của logistics quốc tế
1.1.1 Công ty và hoạt động logistics quốc tế
5
- Quốc tế hóa: QT gia tăng sự tham gia của DN vào thị trường quốc tế
- Toàn cầu hóa: gia tăng các dòng hàng hóa và nguồn lực vượt qua biên giới cácquốc gia + hình thành các cấu trúc tổ chức toàn cầu để quản lý các hoạt động vàgiao dịch QT không ngừng gia tăng này
Lợi ích
- Phát triển nhanh hơn, Tạo việc làm
- Tăng cường hiệu quả công ty
- Đáp ứng nhu cầu tốt hơn
- Hấp dẫn đầu tư, CN và KT mới
Bất lợi
- Nhận thức văn hóa
- Vấn đề chính trị
- Khó khăn thời điểm nhu cầu
- Thịnh vượng xã hội / tài sản
Kênh logistics
Trải dài về không gian, kéo dài tgiankhi đi qua nhiều quốc gia
Xuât hiện nhiều trung gian, khâu, nấc, tác động dọc theo dòng CUHH
Mức độ Q.T hóa tác động trực tiếptới các hoạt động logistics hỗ trợ
5
Khái niệm
cơ bản
CHƯƠNG 1 1.1 Khái niệm, nội dung, đặc trưng của logistics quốc tế
1.1.2 Phân định logistics quốc tế và toàn cầu
6
Cơ sở logistics trên toàn thế giới
Các chiến lược logistics được định hình bởi công ty, không phải yêu cầu của CP
Tích hợp chiến lược tài chính, tìm nguồn cung ứng, chiến lược sản xuất và vận chuyển
Hướng đến phục vụ thị trường toàn cầu
Quốc gia đến quốc gia (thuộc các khu vực khác nhau trên thế giới)
Các chiến lược logistics được định hình bởi tiền tệ, biến động chính trị và kinh tế
Tập trung vào các phương thức vận tải quốc tế khác nhau
Về bản chất logistics XNK và logistics toàn cầu đều
là hoạt động logistics hỗ trợ các dòng cung ứng
hàng hóa trên phạm vi quốc tế
tối ưu hóa các dòng cung ứng quốc tế hay các
chuỗi cung ứng hàng hóa quốc tế
thường dùng thay thế
có chiến lược và mục tiêu khác nhau
Trang 4CHƯƠNG 1 1.1 Khái niệm, nội dung, đặc trưng của logistics quốc tế
1.1.2 Phân định logistics quốc tế và toàn cầu
7
[1] Giai đoạn đầu: Logistics xuất nhập khẩu của công ty quốc tế
Công ty quốc tế có bộ phận logistics: quản lý, truyền thông, kiểm soát và lập KH hoạt động
logistics xuất nhập khẩu
Hoạt động logistics liên quan đến các quá trình dịch chuyển hàng hóa trong giao dịch XNK của công
ty quốc tế
Phức tạp và nhiều rủi ro hơn các hoạt động thương mại trong nước
Phần lớn dùng VC đường biển, qua các cảng biển kéo dài thời gian, sự khác biệt giữa các múi giờ,
quãng đường đa dạng về địa lý
Thủ tục hải quan phức tạp và có hạn chế trong ngôn ngữ giao tiếp
Dự báo nhu cầu, xử lý đơn hàng, đóng gói, ghi nhãn, chuẩn bị chứng từ, DVKH,
và dịch vụ hỗ trợ liên kết với các luồng xuất đi (các linh kiện, bán thành phẩm
Dòng Logistics xuất nhập khẩu
CHƯƠNG 1 1.1 Khái niệm, nội dung, đặc trưng của logistics quốc tế
1.1.2 Phân định logistics quốc tế và toàn cầu
Các chuỗi cung ứng toàn cầu ra đời công ty TC Để hỗ trợ dòng chảy hàng hóa xuyên các quốc gia
KN XNK hạn hẹp, không đáp ứng trong việc vận hành dòng logistics)logistics toàn cầu
Cần một chiến lược phân phối rộng và tối ưu hơn Điều phối các dòng chảy hàng hóa từ các nguồn cung
ứng có NVL tốt và rẻ tới các vị trí nhà máy ở các QG có chi phí nhận công rẻ tới nhiều thị trường
khác nhau có nhu cầu lớn và đa dạng Logistics trở nên quan trọng hơn trong mạng lưới phân phối
của các chuỗi cung ứng toàn cầu
Logistics toàn cầu là hoạt
động thiết kế và quản lý một
hệ thống kiểm soát các dòng
vận liệu thông tin vào, xuyên
qua và ra khỏi các công ty
toàn cầu
Quản lý nguyên vật liệu đề cập đến dòng chảy
của nguyên nhiên vật liệu, linh kiện từ nguồn
cung cấp vào và tới MLSX của công ty TC
Phân phối hàng hóa đề cập đến sự di chuyển các thành phẩm từ sản xuất tới KH: vận chuyển, lưu kho, dự trữ, DVKH, quản lý các đơn hàng
Chiến lược tìm nguồn cung ứng đề cập đến hoạt động tìm kiếm và
[2] Giai đoạn phát triển: Logistics toàn cầu
Trang 5CHƯƠNG 1 1.1 Khái niệm, nội dung, đặc trưng của logistics quốc tế
1.1.3 Nội dung, mục tiêu, đặc trưng logistics quốc tế
9
Nội dung của logistics quốc tế
Phụ thuộc vào mức độ xâm nhập thị trường nước ngoài
CÁC HOẠT ĐỘNG LOGISTICS QUỐC TẾ
Quản lý các cơ sở logistics
Cơ sở logistics phân bố ở những vị trí cân bằng giữa
quy mô kinh tế sản xuất và CP logistics
Xử lý đơn đặt hàng
Xử lý nhanh giảm cycle time; giảm lượng DT và đầu
tư cho KH Truyền tin nhanh, chính xác qua cải tiến CN
đơn hàng hoàn hảo
Quản lý vận tải quốc tế
Phương thức vận tải: Đơn và đa P.T; trong và quốc tế
Phương tiện : thời gian, độ tin cậy, chi phí vận chuyển
và các yếu tố phi kinh tế
Kiểm soát tắc nghẽn: cảng và các điểm ra vào
Quản lý dự trữ
Duy trì dự trữ tối ưu: Giảm thời gian Cycle time.Thiết
lập các mức DVKH Lượng DT chiến lược thâm nhập
thị trường
Bảo quản hàng hóa và nhà kho
QL thời gian DT để tăng hiệu quả, giảm CP
Kho tự động kiểm soát DT và truy xuất
Đặt kho trong SEZs / FTZs hưởng lợi về thuế
CHƯƠNG 1 1.1 Khái niệm, nội dung, đặc trưng của logistics quốc tế
1.1.3 Nội dung, mục tiêu, đặc trưng logistics quốc tế
10
Mục tiêu logistics quốc tế
[1] Dịch vụ khách hàng (DVKH)
Đáp ứng các cấp độ Dịch vụ KH với Chi phí thấp nhất
Hiệu quả Logistics quốc tế đo lường = đạt được các cấp độ Dịch vụ logistics một cách liên tục.
Trang 6CHƯƠNG 1 1.1 Khái niệm, nội dung, đặc trưng của logistics quốc tế
1.1.3 Nội dung, mục tiêu, đặc trưng logistics quốc tế
11
Mục tiêu logistics quốc tế
Chi phí logistics là tổng hợp tất cả các khoản chi
tiêu được thực hiện để cung cấp một loại hóa cho
thị trường (NTDCC)
Chi tiêu logistics toàn cầu chiếm 10-15% tổng
GDP thế giới nhưng thay đổi đáng kể theo trình độ
phát triển và định hướng của nền kinh tế (sản
xuất, nguyên liệu, dịch vụ, …)
CHƯƠNG 1 1.1 Khái niệm, nội dung, đặc trưng của logistics quốc tế
1.1.3 Nội dung, mục tiêu, đặc trưng logistics quốc tế
Đặc trưng logistics quốc tế
Yêu cầu
an toàncao
Biếnđộng tỷgiá
Khácbiệt luậtpháp
Hạ tầngGTVT
Trung giannướcngoài
Đặctrưng
Đại lý nước ngoài
Ngân hàng Nước ngoài
Trang 71.2 Kênh và thách thức logistics quốc tế
1.2.1 Kênh logistics quốc tế
CHƯƠNG 1
13
Kênh logistics hiệu quả là điều kiện tiên quyết
để có và giữ chân KH nhờ cung cấp hàng hóa
vào đúng thời điểm trong tình trạng phù hợp
Sự đa dạng sản phẩm cải thiện kênh logistic.
Kênh Logistics đề cập đến một mạng lưới bao gồm tất cả những người tham gia chuỗi cung ứng và thực hiện các chức năng như vận chuyển, tiếp nhận, xử lý, lưu kho, chia sẻ thông tin, v.v
Kênh thương mại liên quan đến các khía cạnh phi vật lý của quá trình chuyển giao SP
Trình tự : đàm phán, mua, bán SP và quyền
sở hữu hàng hóa khi chúng được chuyển qua các hệ thống PP khác nhau
Logistics Channel refers to a network that involves all the
participants of supply chain engaged in functions like transportation,
receiving, handling, warehousing, information sharing etc
1.2 Kênh và thách thức logistics quốc tế
1.2.1 Kênh logistics quốc tế
CHƯƠNG 1
14
Hình thành kênh logistics quốc tế
Logistics quốc tếphục thuộc vào mức
độ xâm nhập thịtrường = kênh ppquốc tế
Thâm nhập sâu
tác động lớn, kênhlogistics thay đổicàng nhiều
Các tùy chọn dựa trên
- Cam kết tham gia quốc tế
- Các loại & mức độ rủi ro
- Mức độ kiểm soát mong muốn
- Tiềm năng lợi nhuận
Các kênh logistics cơ bản
Trang 81.2 Kênh và thách thức logistics quốc tế
1.2.1 Kênh logistics quốc tế
CHƯƠNG 1
15
Cấu trúc kênh logistics: tập chung và phân tán
MH phi tập trung: Chuyển HHvới số lượng lớn đến các khokhu vực và cấp chi nhánh
phục vụ KH địa phương
MH hỗn hợp:
- Phục vụ KH địa phương gần nhà máy
- KH có yêu cầu lớn trực tiếp từ nhà máy
- Phục vụ KH trên địa bàn khu vực và chi nhánh
từ các kho hàng đặt tại các khu vực đó
Cấu trúc kênh/mạng logistics:
cách thức mà một SP/ nhóm SP
được chuyển giao/phân phối thực
tế từ điểm sản xuất đến địa điểm
cung cấp cho KH (Rushton, A., Cr)
MH tập trung:
KH được phục
vụ trực tiếp từ nhà máy
QH giữa mức DT và mức DV trong cấu trúc PP
tập trung và phi tập trung
1.2 Kênh và thách thức logistics quốc tế
1.2.1 Kênh logistics quốc tế
CHƯƠNG 1
Cấu trúc kênh logistics: đơn cấp và đa cấp
Đơn cấp: có một DC hoạt động như một kho lưu trữ trungtâm giữa các NCC và các cửa hàng với KH Trong kênhđơn cấp dòng DT là độc lập, riêng lẻ không bị ảnh hưởnggiữa các vị trí DC nằm dưới sự kiểm soát của một doanhnghiệp duy nhất
Đa cấp có hệ thống hàng DT dựa trên nhiều lớp nhà phânphối với nhiều DC Hàng DT đầu tiên được lưu trữ tạitrung tâm phân phối khu vực (RDC) Các RDC là các nhàcung cấp nội bộ cho các DC Mạng phân phối của Nikegồm 7 RDC và hơn 300.000 DC; các DC phục vụ NTDC
DC và RDC đều nằm dưới sự kiểm soát của doanh nghiệpduy nhất - Nike, Inc
Đánh giá vàlựa chọn PA kênh
Phân tích nhu cầu
của KHMục tiêu
kênh
Xác định các ràng buộc trong thiết lập kênh
Xác định các PA thay thế kênh logistic
Trang 91.2 Kênh và thách thức logistics quốc tế
1.2.2 Các thách thức logistics quốc tế
CHƯƠNG 1
17THÁCH THƯC CHUNG
1.3 Sự phát triển của logistics quốc tế
- 1983-1993: thuê ngoài logistics
- 1993- 1998 tăng trưởng của các 3PL với các dịch vụ GTGT
- 1998- 2003 ra đời 4PL cung cấp các DV cho các chuỗi cung ứng toàn cầu
- 2003 – 2015 tang trưởng CNTT với các phần mềm QL, máy móc thiết bị ĐThỗ trợ ngành logistics
- 2015 –nay: cách mạng 4.0 trong ngành logistics quốc tế
Từ đơn giản Đến tinh vi
• Giao dịch một chức năngmối quan hệ
• Phạm vi tiếp cận địa phương, khuvực
• Tài sản vật chất, quá trìnhchấp hành
• Giảm chi phí một lần
• Chi phí cộng với phí quản lý
• Chi phí trả trước cố định để tínhphí
• Chiến lược đa chức năngquan hệ đối tác
• Bảo hiểm toàn cầu, tận nơi
• Các giải pháp CNTT tích hợpsẵn sàng
• Liên tục đổi mới (chi phí &
dịch vụ)
• Chia sẻ rủi ro / lợi nhuận(ngày mai
chi phí thấp hơn, hôm nay)
• Không / giảm nhu cầu vốn
Trang 101.3 Sự phát triển của logistics quốc tế
1.3.2 Các yếu tố định hình logistics quốc tế
Gia tăng sựphức tạp củacác chuỗicung ứngtoàn càu
Thay đổi các thực hành trong chuỗi cung ứng
Thuê ngoàilogistics tăng trưởngliên tục cả vềchiều rộng
và chiều sâu
Tăng trưởngCông nghệ4.0
và logistics xuyên biêngiới
Hệ thống giao thông vận tải quốc tế
Trung tâm logistics trong mạng lưới logistics quốc tế
Hạ tầng thông tin trong logistics quốc tế
Trang 112.1 Hệ thống giao thông vận tải quốc tế
2.1.1 Các con đường vận tải quốc tế
Phù hợp VC hành trình dài, liên lục địa
VC được nhiều loại hàng hóa
PHÂN LOẠI PHƯƠNG TIỆN
2.1 Hệ thống giao thông vận tải quốc tế
2.1.1 Các con đường vận tải quốc tế
Chuyển phát nhanh, thư tín
Hệ thống thông tin trong VCHK đóng vai trò quan trọng
Khai báo HQ, HĐ điện tử, tính toán chi phí, tracking
PHÂN LOẠI PHƯƠNG TIỆN
Máy bay chở khách
Máy bay chở hàng
Máy bay kết hợp (combined)
MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG
Trang 122.1 Hệ thống giao thông vận tải quốc tế
2.1.1 Các con đường vận tải quốc tế
CHƯƠNG 2
(c) Con đường vận tải đường bộ quốc tế
ĐẶC ĐIỂM
DN SX/thương mại tự thực hiện hoặc thuê NCC dịch vụ
VC đường dài Quốc tế:
Đường bộ thường đảm nhiệm chặng đầu/chặng cuối
Chặng đầu: Người gửi Cảng đi/Cảng xếp (POL)
Chặng cuối: Cảng đích/Cảng dỡ (POD) Người nhận
PHÂN LOẠI PHƯƠNG TIỆN
Lựa chọn phương tiện VC phù
hợp với loại hàng & thể tích hàng
Phân loại dựa trên
Trọng tải (net load class)
Sức chứa (volume capacity)
Loại hàng chuyên chở
MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG
Mạng lưới đường bộ xuyên Âu
Xa lộ liên Mỹ
2.1 Hệ thống giao thông vận tải quốc tế
2.1.1 Các con đường vận tải quốc tế
CHƯƠNG 2
(d) Con đường vận tải đường sắt quốc tế
ĐẶC ĐIỂM
Khả năng đáp ứng nhu cầu vận chuyển quy mô lớn
Đặc biệt phù hợp vận tải chặng đường dài, trên đất liền
Vận tải theo lịch trình, trên đường ray
Trang 132.1 Hệ thống giao thông vận tải quốc tế
2.1.1 Các con đường vận tải quốc tế
CHƯƠNG 2
(e) Con đường vận tải đường ống quốc tế
ĐẶC ĐIỂM
Ống kết nối mỏ, nơi SX (xưởng, nhà máy), đầu mối VC (cảng), nơi
tiêu thụ (khu dân sinh), …
Trans- Enbridge Canadian Mainline system
2.1 Hệ thống giao thông vận tải quốc tế
2.1.2 Các trạm trung chuyển trong vận tải quốc tế
CHƯƠNG 2
(a) Đặc điểm chung
26
Các trạm trung chuyển (Transfer terminals) quốc tế là các vị trí trung
gian trên luồng vận chuyển hành khách/hàng hóa quốc tế.
Tính chất
tập trung
(centrality)
o Thu hút, tập trung các luồng vận chuyển
o Liên hệ chặt chẽ với đặc điểm và mức độ của các hoạt động kinh tế tại các vùng lân cận
o Đặc điểm của hàng hóa có tác động
đến phạm vi khu vực hậu phương
Vùng tiền phương (foreland)
o Khu vực ở thị trường nước ngoài
o Liên quan đến dịch vụ vận chuyển (VD: hãng tàu, hãng hàng không,
…)
Trang 142.1 Hệ thống giao thông vận tải quốc tế
2.1.2 Các trạm trung chuyển trong vận tải quốc tế
CHƯƠNG 2
(b) Cảng biển
Đặc điểm của cảng biển
1 Mỗi cảng biển thường
4 Trung chuyển hàng hóa
Phân loại cảng biển Căn cứ theo vị trí cảng biển Căn cứ theo tổ chức kinh doanh Căn cứ theo Bộ luật Hàng Hải VN
Hub port:
Trung tâm trung chuyển hàng hóa
Từ tàu feeder sang tàu mẹ
2.1 Hệ thống giao thông vận tải quốc tế
2.1.2 Các trạm trung chuyển trong vận tải quốc tế
CHƯƠNG 2
(c) Nhà ga
o Cần nhiều không gian cho nhiều đường ray để điều phối/điều hướng
o Vị trí xa trung tâm
o Vị trí lân cận/đặt tại khu vực công nghiệp quan trọng
o Loại hàng hóa khác nhau yêu cầu các thiết bị xếp dỡ khác nhau
Trang 152.1 Hệ thống giao thông vận tải quốc tế
2.1.2 Các trạm trung chuyển trong vận tải quốc tế
CHƯƠNG 2
(d) Sân bay
Đặc điểm của sân bay
o Gồm các khu vực
Đường băng quyết định năng lực
của sân bay
Nhà ga sân bay (terminal building)
Nhà xưởng (chứa máy bay, bảo trì)
Khu vực đỗ máy bay
o Các sân bay có quy mô khác nhau
Diện tích tối thiểu: 500 ha
o Vị trí:
Khu vực ngoại ô của các khu đô thị
Đảo hoang lân cận độ thị (reclaimed
Chức năng của sân bay
o Cửa ngõ (Gateway) của một khu vực
o Trung chuyển giữa các khu vực
o Kết nối khu vực với nền KT toàn cầu
o Trạm dừng chân (range)
o 3 khu vực tập chính kết nối hàng không thế giới
BẮC MỸ TÂY ÂU
ĐÔNG Á
2.1 Hệ thống giao thông vận tải quốc tế
2.1.2 Các trạm trung chuyển trong vận tải quốc tế
CHƯƠNG 2
(e) Cảng cạn (ICD)
• ICD – Inland Container Depot - Cảng cạn/Cảng nội địa
Cảng cạn là một bộ phận thuộc kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, là đầu mối tổ
chức vận tải gắn liền với hoạt động của cảng biển, cảng hàng không, cảng
đường thủy nội địa, ga đường sắt, cửa khẩu đường bộ, đồng thời có chức năng
là cửa khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng đường biển
(Điều 4, Bộ Luật Hàng Hải Việt Nam) Đặc điểm & chức năng
Trang 162.1 Hệ thống giao thông vận tải quốc tế
2.1.3 Các đoạn đường chiến lược quốc tế
CHƯƠNG 2
(a) Kênh đào
Kênh đào Suez
Kết nối: biển Địa Trung Hải – biển Đỏ
Giảm chi phí khai thác phương tiện VC Tăng số chuyến
Tăng tổng lượng hàng hóa lưu thông
2.1 Hệ thống giao thông vận tải quốc tế
2.1.3 Các đoạn đường chiến lược quốc tế
CHƯƠNG 2
(a) Kênh đào
Kênh đào Panama
Trên kênh có 3 âu thuyền chính
Âu thuyền hai tầng Miraflores, với tổng độ nâng là 16,5 m.
Âu thuyền một tầng Pedro Miguel, với độ nâng 9,5 m đưa tàu lên tới mức chính của kênh đào.
Âu thuyền ba tầng Gatun, hạ tàu thuyền trở lại xuống tới mực nước biển.
Trang 172.1 Hệ thống giao thông vận tải quốc tế
2.1.3 Các đoạn đường chiến lược quốc tế
Đường hầm qua eo biển Măng-sơ
Vị trí: Nằm dưới eo biển Măng-sơ (40m
dưới đáy biển)
Đường sắt có độ dài 50km
Tốc độ tối đa: 160km/h
Cologne
Quản lý và vận hành bởi Getlink
NCC dịch vụ: Eurostar, Thalys
2.1 Hệ thống giao thông vận tải quốc tế
2.1.3 Các đoạn đường chiến lược quốc tế
CHƯƠNG 2
(c) Cầu lục địa
Cầu lục địa đảm bảo sự liên tục giữa vận chuyển đường biển và mạng lưới vận
chuyển đường dài trên đất liền.
(Jean-Paul, Rodrigue, 2020)
Landbridge Kết nối điểm xuất phát & đích đến ở 2 QG khác nhau
thông qua con đường trên đất liền ở một QG thứ 3 Mini
Landbridge
Lục địa là cầu nối giữa điểm xuất phát từ một QG bên ngoài đến điểm đích là một khu vực bên bờ biển trên chính lục địa đó
Trang 182.2 Trung tâm logistics trong mạng lưới logistics quốc tế
2.2.1 Khái niệm & vai trò của trung tâm logistics
CHƯƠNG 2
Trung tâm logistics là một khu vực bao gồm mọi hoạt động liên quan đến vận
tải, logistics và phân phối hàng hóa nội địa cũng như quốc tế, thực hiện bởi
nhiều nhà khai thác khác nhau.
Các nhà khai thác này có thể là người chủ sở hữu hoặc người thuê sử dụng các cơ
sở vật chất và trang thiết bị của trung tâm logistics như kho bãi, trung tâm phân
phối, khu vực lưu trữ hàng, văn phòng hay khu dịch vụ vận tải bộ.
Trung tâm logistics được trang bị các thiết bị phù hợp phục vụ cho các hoạt động
và dịch vụ của trung tâm, kết nối được với các phương thức vận tải khác nhau
như đường ôtô, đường sắt, đường biển, đường sông, đường hàng không.
Theo Hiệp hội trung tâm logistics Châu Âu Europlatform
Vai trò cơ bản Giảm thời gian trung chuyển của hàng hóa
Giảm chi phí logistics
Nâng cao hiệu quả & năng lực cạnh tranh cho LSP
Hoàn thiện chất lượng dịch vụ
2.2 Trung tâm logistics trong mạng lưới logistics quốc tế
2.2.2 Chức năng của trung tâm logistics
CHƯƠNG 2
Nhóm chức năng
phục vụ hàng hóa
Nhóm chức năng vận tải &
Deport
DV hỗ trợ khách hàng
Trang 192.2 Trung tâm logistics trong mạng lưới logistics quốc tế
2.2.3 Phân loại trung tâm logistics
sở hữu
Căn cứ theo loại hàng, loại
DV cung cấp
TTLog Hàng hải
TTLog Hàng không
TTLog Cạn
TTLog công
TTLog tư
TTLog công-tư
TTLog tổng hợp
TTLog nhóm ngành/nhóm DV
TTLog chuyên dụng
2.3 Hạ tầng thông tin trong logistics quốc tế
2.3.1 Hạ tầng viễn thông
CHƯƠNG 2
Mạng
lưới
LAN – Local area networks
Kết nối máy tính, máy in, máy scan
Trong phạm vi tòa nhà
Internet truyền qua bộ định tuyến
WAN – Wide Area Network
Trong phạm vi địa lý rộng
Để tốc độ đường truyền nhanh
Phương tiện truyền dẫn quang học (fiberglass – sợi thủy tinh)
Trang 202.3 Hạ tầng thông tin trong logistics quốc tế
2.3.2 Hệ thống vệ tinh
CHƯƠNG 2
Hỗ trợ dịch vụ viễn thông toàn cầu
VD: GSM-R-network (Global system for mobile communication railways) –
cung cấp nền tảng cho hệ thống radio trên đường sắt
Định vị vệ tinh
Xác định vị trí của 1 vật thể
VD:
o Hệ thống vệ tinh châu Âu – Galileo
o Hệ thống vệ tinh Hoa Kỳ - GPS (Global Positioning System)
o Hệ thống vệ tinh Nga – Glonass
Ứng dụng
Điều hướng vận tải trên đất liền
Định vị trong vận tải hàng không, vận tải biển
Theo dõi hàng hóa trong vận chuyển
Liên tục cập nhật vị trí của phương tiện VC & HH
Các bên liên quan có thể liên tục truy cập thông tin bất kể vị trí
Hoạt động logistics quốc tế
Trang 21THEO MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG
THEO ĐẶC TRƯNG
DVKH trước bán DVKH trong khi bán DVKH sau bán DVKH chính yếu DVKH phụ DVKH kỹ thuật DVKH tổ chức KD DVKH bốc xếp, VC, giao hàng
Khái
niệm
DVKH
DVKH là quá trình sáng
tạo & cung cấp những lợi
ích gia tăng trong chuỗi
cung ứng nhằm tối đa
hoá tổng giá trị tới KH
Thời gian Độ tin cậy
Tính linh hoạt
Thông tin
DVKH logistics
42
CHƯƠNG 3 3.1 Dịch vụ khách hàng và dự trữ quốc tế
3.1.1 Dịch vụ khách hàng trong thị trường quốc tế
(b) Đối tượng khách hàng quốc tế (c) Các tiêu chuẩn đánh giá DVKH quốc tế
Trang 22CHƯƠNG 3 3.1 Dịch vụ khách hàng và dự trữ quốc tế
3.1.2 Quản lý dự trữ trong logistics quốc tế
(a) Dự trữ trong logistics
KHÁI NIỆM
DỰ TRỮ
Dự trữ - Inventory
Sự ngưng đọng và tích lũy tại một vị trí
Đối tượng: vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm
Mục đích: đáp ứng nhu cầu của SX & TD
DN tham gia chuỗi
cung ứng toàn cầu
Quản lý dự trữ đa cấp (Multi echelon inventory management
VD: Cấp 1 – Kho tại nhà máy; Cấp 2 – Kho dự trữ khu vực/cấp quốc gia; cấp 3 – Kho phân phối ra thị trường quốc tế
Mục tiêu: đáp ứng được nhu cầu của NTD đạt trình
độ DVKH mong muốn, với tổng mức dự trữ toàn cấp nhỏ nhất
CHƯƠNG 3 3.1 Dịch vụ khách hàng và dự trữ quốc tế
3.1.2 Quản lý dự trữ trong logistics quốc tế
(b) Yếu tố tác động mức độ dự trữ quốc tế
Thời gian hoàn thành đơn hàng
Từ khi nhận đơn hàng đến khi hàng hóa được giao cho KH
2 tiêu thức: Chu kỳ đặt hàng (Order Cycle) & Tính chắc chắn (Consistency)
1 Thời gian đáp ứng đơn hàng (Order Cycle Time)
Cấp độ DVKH – sự kỳ vọng của KH
KH tại các thị trường khác nhau – mức độ kỳ vọng khác nhau
Hiệu quả hđ trước đây, mong muốn SP, KH, vị trí cạnh tranh của DN
DN cần lựa chọn cấp độ DVKH đáp ứng – ưu tiên: tốc độ, sự linh hoạt, chi phí
Phương diện ưu tiên ảnh hưởng mức độ dự trữ sẵn có
Cần đáp ứng đúng không gây dư thừa trong dự trữ
2 Các cấp độ DVKH (Customer Service Levels)
Công cụ đối phó biến động giá trị của đồng tiền & tác động của lạm phát
Tăng lượng dự trữ trước khi đồng tiền giảm giá trị
3 Chiến lược dự trữ
Trang 23CHƯƠNG 3 3.2 Quản lý vận tải và container quốc tế
3.2.1 Quản lý vận tải quốc tế
(a) Khái quát về vận tải quốc tế
KHÁI
NIỆM
VTQT
Là sự di chuyển hàng hoá trong không bằng sức người
hay phương tiện vận tải nhằm thực hiện các yêu cầu của
mua bán, dự trữ trong KD quốc tế.
Phương thức VC Phương tiện chính tương ứng
(Theo Sổ tay VTĐPT – Liên hợp quốc, 1995)
CHƯƠNG 3 3.2 Quản lý vận tải và container quốc tế
3.2.1 Quản lý vận tải quốc tế
(a) Khái quát về vận tải quốc tế
Vận tải đa phương thức là việc vận chuyển hàng hoá
trên cơ sở một hợp đồng vận tải đa phương thức.
Trang 24CHƯƠNG 3 3.2 Quản lý vận tải và container quốc tế
3.2.1 Quản lý vận tải quốc tế
(b) Quản lý các phương thức vận tải quốc tế
47
Tổ chức VT đường biển quốc tế Vận tải tàu chợ - Liner shipping Vận tải tàu chuyến - Tramp shipping
Tổ chức VT đường sắt quốc tế Vận tải theo toa Vận tải theo kiện Vận tải liên hợp
Tổ chức VT đường hàng không quốc tế Vận tải thuê máy bay - Chartered Vận tải theo lịch trình - Scheduled
Tổ chức VT đường ống
CHƯƠNG 3 3.2 Quản lý vận tải và container quốc tế
3.2.1 Quản lý vận tải quốc tế
(c) Tổ chức vận tải đa phương thức
Khái
niệm
Nghị định số 87/2009/NĐ-CP về VTĐPT
“Vận tải đa phương thức” là việc vận chuyển hàng hoá bằng ít nhất hai phương
thức vận tải khác nhau trên cơ sở một hợp đồng vận tải đa phương thức.
"Vận tải đa phương thức nội địa" là vận tải đa phương thức được thực hiện
trong phạm vi lãnh thổ
"Vận tải đa phương thức quốc tế" là vận tải đa phương thức từ nơi người kinh
doanh vận tải đa phương thức tiếp nhận hàng hoá ở Việt Nam đến một địa
điểm được chỉ định giao trả hàng ở nước khác và ngược lại.
Đặc điểm
1) Có ít nhất2 phương thức VTkhác nhau tham gia
vào toàn bộ hành trình vận chuyển
2) 1 HĐ đơn nhất+ Thể hiện trên1 chứng từ đơn
Thủ tục VC đơn giản nhanh
Tiết kiệm chi phí VC
Gom hàng chặng chính
Lợi thế kinh tế nhờ tính quy
Trang 25CHƯƠNG 3 3.2 Quản lý vận tải và container quốc tế
3.2.2 Vận tải container quốc tế
(a) Khái niệm container
Hộp kim loại lớn
Đóng hàng hóa phục vụ vận chuyển
Với các phương thức VC khác nhau, có điều chỉnh kích thước, thiết kế
1 TEU = Twenty-foot Equivalent Unit = 1 Container 20 feet
1 FEU = Forty-foot Equivalent Unit = 1 Container 40 feet
Container được sở hữu bởi hãng tàu hoặc công ty cho thuê container
(b) Lợi ích & thách thức
49
LỢI ÍCH [1] Tiêu chuẩn hóa đơn vị hàng hóa trong vận tải
[2] Sử dụng linh hoạt, đa dạng các loại hàng hóa
[3] QL hiệu quả thông qua hệ thống số hiệu cont
[4] Tận dụng lợi thế kinh tế nhờ tính quy mô
[5] Tốc độ chuyển tải nhanh chóng
[6] Hạn chế thiệt hại HH trong quá trình VC
THÁCH THỨC [1] Đòi hỏi S lớn: cảng (C/Y), nhà ga, …[2] CSHT & TB xếp dỡ cont CP đầu tư lớn[3] Chồng xếp container phức tạp[4] Nguy cơ tổn thất hàng hóa[5] Điều phối cont rỗng giữa các thị trường[6] Nguy cơ các HĐ bất hợp pháp
CHƯƠNG 3 3.2 Quản lý vận tải và container quốc tế
3.2.2 Vận tải container quốc tế
(c) Quy trình lưu chuyển container đường biển
(Nguồn: Song & Dong, 2015)
Trang 26CHƯƠNG 3 3.3 Mua quốc tế
3.3.1 Đặc điểm của mua quốc tế
Phạm vi mua được mở rộng
Rủi ro mua gia tăng
Cần có một hệ thống tiêu chí để lựa chọn
NCC Kênh mua ổn định
3.3.2 Chiến lược mua quốc tế
Mua nội địa Domestic purchasing Mua thử nghiệm Experimental involvement Active involvement Committed involvement
3.3.3 Quy trình mua quốc tế
51
RQF - Request for quotation
Điều khoản về vận chuyển
Phương thức thanh toán
THỐNG NHẤT CÁC ĐIỀU KHOẢN
CHƯƠNG 3 3.4 Kho bãi và bao bì trong logistics quốc tế
3.4.1 Kho bãi trong logistics quốc tế
(a) Quyết định đầu tư nhà kho quốc tế
Kho của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh
Dự trữ hàng hóa phục vụ hoạt động kinh
doanh quốc tế
Quyết định xây dựng & vận hành kho phụ
thuộc các yếu tố vĩ mô & vi mô
Vận tải Lao động Đất Năng lượng & tiện ích Thuế & hỗ trợ của chính phủ
(b) Quy trình trong một số kho quốc tế
Kho
trung chuyển
Kho CFS
Kho ngoại quan
FTA Free trade area
Trang 27CHƯƠNG 3 3.4 Kho bãi và bao bì trong logistics quốc tế
3.4.2 Bao bì & đóng gói
(a) Chức năng của bao bì trong logistics quốc tế
Chứa đựng, bảo quản, bảo vệ HH
(b) Yêu cầu với bao bì, đóng gói quốc tế
Thách thức đối với bao bì, đóng gói
Trong quá trình vận chuyển trên
Trọng lượng của bao bì
Yêu cầu về đóng gói từ phía KH
Bao bì kiêm chức năng trưng bày đóng gói kép
CHƯƠNG 3 3.4 Kho bãi và bao bì trong logistics quốc tế
3.4.2 Bao bì & đóng gói
(c) Tiêu chuẩn hóa bao bì
PALLET
Pallet – Cao bản, mâm tải
Chất liệu: gỗ, kim loại, nhựa cứng
Ghép định hình với nhau thành các bản theo
PTVC
đường sắt
Kích thước: 1200x800x150mm Trọng lượng pallet: 23-25 kg
Trang 28Thuê ngoài và quản lý
nguồn cung quốc tế
CHƯƠNG 4 4.1 Khái niệm, lợi ích và vai trò thuê ngoài logistics quốc tế
4.1.1 Khái niệm, giá trị thuê ngoài logistics quốc tế
(a) Khái niệm
Thuê ngoài logistics quốc tế
Vị trí của nhà cung ứng
Vị trí của khách hàng
Thuê ngoài offshore Thuê ngoài nearshore Thuê ngoài onshore
Như vậy bản chất của thuê ngoài logistics quốc tế
là DN không tự thực hiện các hoạt động logistics
mà chuyển cho các đối tác bên ngoài thực hiện
Doanh nghiệp logistics là một đơn vị độc lập, có tiềm lực và khả năng để thực hiện một phần hoặc tất cả các hoạt động logistics cho một doanh
1980: Thuê ngoài các hoạt động không cốt lõi
1999-2000:Thuê ngoài chiến lược dựa trên thuê ngoài các quy trình
KD chiến lược
2001: Thuê ngoài chuyển đổi để ncc được coi là
DN mở rộng- thay đổi mô hình kinh doanh
Trang 29CHƯƠNG 4 4.1 Khái niệm, lợi ích và vai trò thuê ngoài logistics quốc tế
4.1.1 Khái niệm, giá trị thuê ngoài logistics quốc tế
(b) Vai trò của thuê ngoài logistics quốc tế
giảm thiểu chi phí trong sản xuất
nâng cao năng lực cạnh tranh
tiết kiệm và giảm chi phí trong
hoạt động lưu thông phân phối
quốc tế
Giảm chi phí cho giấy tờ, chứng
từ trong buôn bán quốc tế
Giảm khối lượng công việc văn
phòng trong lưu thông hàng hóa.
tuyến đường mới
Kết nối với các thị trường mới:
Đảm bảo đúng thời gian và đia
điểm
Mua chiến lược (Tìm kiếm lợi thế cạnh tranh so với nguồn nội bộ/kết hợp hai nguồn cung)
Kỹ năng quản lý thuê ngoài
5 NGUYÊN TẮC MỞ RỘNG GIÁ TRỊ THUÊ NGOÀI QT
CHƯƠNG 4 4.1 Khái niệm, lợi ích và vai trò thuê ngoài logistics quốc tế
4.1.2 Lợi ích và hạn chế thuê ngoài logistics quốc tế
(a) Lợi ích
Tận dụng năng lực của đội ngũ
chuyên gia
Giảm vốn đầu tư và giảm chi phí
Cải thiện kỹ năng quản lý
Công việc được hoàn thành
Phản ứng tiêu cực từ khách hàng Giảm khả năng kiểm soát Chi phí hợp tác cao Rào cản về ngôn ngữ/văn hóa