1. Trang chủ
  2. » Tất cả

bai giang kinh te hoc 2022 921

82 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu về Kinh tế học
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 3,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đường giới hạn khả năng sản xuất PPF Nguyên nhân xuất hiện đường PPF: Số lượng nguồn lực là hữu hạn Xã hội bị giới hạn bởi khả năng sản xuất Đường giới hạn khảnăng sản xuất PPF Sản xuất

Trang 1

BÀI GIẢNG

KINH TẾ HỌC

BỘ MÔN KINH TẾ HỌC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ KINH TẾ HỌC

Nội dung chương 1

1.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của Kinh tế học

1.2 Những vấn đề kinh tế cơ bản và đường giới hạn khả năng

1.1.2 Hai bộ phận của Kinh tế học:

kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô

1.1.3 Phương pháp nghiên cứu Kinh tế học

Trang 2

1.1.1 Đối tượng nghiên cứu của kinh

tế học

* Giới thiệu về kinh tế học

• Nguyên nhân ra đời môn học:

Xuất phát từ vai trò của các hoạt động kinh tế trong đời sống

• Khái niệm kinh tế học:

Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu việc lựa chọn cách

thức sử dụng hợp lý nguồn tài lực khan hiếm để sản xuất ra

những hàng hoá và dịch vụ, nhằm thoả mãn cao nhất nhu cầu

cho mọi thành viên trong xã hội.

Cá nhân

Doanh nghiệp

Chính phủ

Sựkhan hiếm

* Giới thiệu về kinh tế học

1.1.1 Đối tượng nghiên cứu của kinh

tế học

 Đối tượng nghiên cứu: Là hành vi kinh tế của các tác nhân trong nền

kinh tế

 Nội dung nghiên cứu:

 Cung, cầu và cơ chế hoạt động của thị trường, sự can thiệp của Chính

phủ vào thị trường

 Lý thuyết hành vi người tiêu dùng

 Lý thuyết hành vi người sản xuất

 Cạnh tranh, độc quyền, doanh thu, lợi nhuận,…

 Thị trường các yếu tố đầu vào

1.1.1 Đối tượng nghiên cứu của kinh

• Kinh tế học vi mô: là một bộ phận của kinh tế học, chuyên

nghiên cứu và phân tích các hành vi kinh tế của các tác nhântrong nền kinh tế: người tiêu dùng, các hãng sản xuất kinhdoanh và Chính phủ

• Kinh tế học vĩ mô: là một bộ phận của kinh tế học, nghiên

cứu các vấn đề kinh tế tổng hợp của một nền kinh tế như tăngtrưởng, lạm phát, thất nghiệp, các chính sách kinh tế vĩ mô…

 Phân biệt kinh tế học vi mô và Kinh tế học vĩ mô?

Trang 3

 Kinh tế học thực chứng:

• Là sự mô tả, phân tích, giải thích và dự đoán các hiện tượng kinh tế

một cách khoa học và khách quan

• Trả lời cho câu hỏi: vấn đề đó là gì? Là như thế nào? Tại sao lại

như thế, điều gì xảy ra nếu?

• Ví dụ: Nâng cao mức lương tối thiểu sẽ làm tăng tỷ lệ thất nghiệp

• Để trả lời cho câu hỏi: nên làm gì? Nên làm như thế nào?

Ví dụ: để đảm bảo đời sống cho người lao động, chính phủ nên

tăng lương tối thiểu

1.1.2 Hai bộ phận của kinh tế học

 Phương pháp nghiên cứu

• Phương pháp chung: quan sát, thống kê số liệu

• Phương pháp đặc thù:

 Phương pháp so sánh tĩnh

 Phương pháp phân tích thống kê và mô hình kinh tế lượng

 Phương pháp cân bằng tổng quát

 Quan hệ nhân quả

1.1.3 Phương pháp nghiên cứu Kinh tế

học

 Công cụ nghiên cứu

• Đại số: Thiết lập mô hình, xây dựng phương trình để tìm

các điểm tối ưu

Trang 4

1.2 Những vấn đề kinh tế cơ bản và

đường giới hạn khả năng sản xuất

1.2.1 • Những vấn đề kinh tế cơ bản

1.2.2 • Sự khan hiếm và chi phí cơ hội

1.2.3 • Đường giới hạn khả năng sản xuất

1.2.2 Sự khan hiếm và chi phí cơ hội

• Theo David Begg, một nguồn lực khan hiếm là nguồn lực mà tại

điểm giá bằng không thì lượng cầu về nó lớn hơn lượng cung sẵn

• Hầu hết các loại nguồn lực xung quanh chúng ta đều là những nguồn

lực khan hiếm: lao động, đất đai, khoáng sản, hải sản, lâm sản,…

• Số lượng nguồn lực là có hạn > < Nhu cầu vô hạn của con người

• Nội dung quy luật: Để sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa

này, xã hội sẽ phải từ bỏ ngày càng nhiều các đơn vị của loại hàng hóa khác

• Nguyên nhân: do sự chuyển hóa các nguồn lực là không hoàn

toàn phù hợp khi chuyển từ sản xuất hàng hóa này sang sản xuất hàng hóa khác

1.2.2 Sự khan hiếm và chi phí cơ hội

Trang 5

1.2.3 Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)

 Nguyên nhân xuất hiện đường PPF:

Số lượng nguồn

lực là hữu hạn

Xã hội bị giới hạn bởi khả năng sản xuất

Đường giới hạn khảnăng sản xuất PPF

Sản xuất

• Khái niệm:

Là đồ thị mô tả những tập hợp tối đa về hàng hóa hay dịch vụ mà một nền kinh tế có thể sản xuất ra trong một thời gian nhất định khi sử dụng hết nguồn lực và với công nghệ hiện có

1.2.3 Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)

do

NGUỒN LỰC KHAN HIẾM

a) Đường PPF minh họa cho sự khan hiếm

1.2.3 Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)

Trang 6

b) Đường PPF minh họa cho sự hiệu quả

1.2.3 Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)

1000 900 750

550

300

10 20 30 40 50 Ô tô

A B C

c) Đường PPF minh họa cho chi phí cơ hội

1.2.3 Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)

Sự dịch chuyển đường PPF:

Đường PPF sẽ dịch chuyển ra ngoài (mở rộng) hoặc

dịch chuyển vào trong (thu hẹp) khi có sự thay đổi về:

 Số lượng nguồn lực

 Công nghệ sản xuất

1.2.3 Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)

1000 900 750

Trang 7

- Sự kết hợp của “bàn tay”

hữu hình và vô hình

Nền KT chỉ huy

- 3 vấn đề KT cơ bản: Chính phủ quyết định

- Do “bàn tay hữu hình” của Chính phủ tác động

Nền KT thị trường tự do

- 3 vấn đề KT cơ bản: thịtrường quyết định

- Do “bàn tay vô hình” của thịtrường tác động

Trang 8

2.1 Thị trường

2.1.1 Khái niệm

2.1.2 Phân loại thị trường

2.1.1 Khái niệm thị trườngKhái niệm: Thị trường là tập hợp những người mua và người

bán tác động qua lại lẫn nhau, dẫn đến khả năng trao đổi

Người mua

Người tiêu dùng

Các hãng sản xuất, kinh doanh

Người bán

Các hãng sản xuất, kinh doanh Người lao động

Chủ sở hữu tài nguyên

 Đặc điểm của thị trường

• Thị trường không phụ thuộc vào không gian, thời gian.

 Thị trường có thể là một địa điểm cụ thể: cửa hàng, chợ…

 Thị trường có thể là một không gian ảo: mua bán trực tuyến

 Thị trường có thể qua môi giới trung gian: thị trường cổ phiếu…

• Trên thị trường, các quyết định của người mua và người bán

được cân bằng thông qua sự điều chỉnh của giá cả

 Thị trường thực hiện chức năng điều tiết nền kinh tế quốc dân

2.1.1 Khái niệm thị trường 2.1.2 Phân loại thị trường

Theo số lượng người mua, người bán

Theo loại sản phẩm, tính chất sản phẩm

Theo sức mạnh thị trường của người mua, người bán

Theo rào cản ra nhập thị trường

Theo hình thức cạnh tranh trên thị trường

Trang 9

2.2 CẦU HÀNG HÓA HOẶC DỊCH VỤ

2.2.1 • Khái niệm cầu và luật cầu

2.2.2 • Phương trình và đồ thị đường cầu

2.2.3 •  Các yếu tố tác động đến cầu

2.2.1 Khái niệm cầu và luật cầu

 Cầu:

Cầu (D) là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua

muốn mua và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, các yếu tố khác không đổi.

 Phân biệt cầu và nhu cầu?

2.2.1 Khái niệm cầu và luật cầu

 Lượng cầu:

• Lượng cầu (Q D ): là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà

người mua muốn mua và sẵn sàng mua tại mức giá đã cho

trong khoảng thời gian nhất định

• Ví dụ : Xét cầu về mũ bảo hiểm xe máy Protex của An ta có

• Là bảng số liệu mô tả mối quan hệ giữa giá và lượng cầu

• Ví dụ: biểu cầu về mũ bảo hiểm của An

Trang 10

2.2.1 Khái niệm cầu và luật cầu

 Luật cầu:

• Nội dung: Số lượng hàng hóa được cầu trong khoảng thời gian đã

cho tăng lên khi giá của hàng hóa đó giảm xuống và ngược lại

• Hàm cầu có dạng: Q X = f(P X )

• Dạng hàm tuyến tính bậc nhất:

Q D = a – b.P (a, b > 0)

• Hàm cầu thuận: QD= a – b.P = f(PX)

• Hàm cầu ngược: PD= a/b – 1/b.Q = f(QX)

• Biểu diễn mối quan hệ giữa giá và lượng cầu

• Thu nhập của người tiêu dùng (M)

 Đối với hàng hóa xa xỉ, thông thường: M ↑↓  D ↑↓

 Đối với hàng hóa thứ cấp (ngô, khoai, sắn…): M ↑↓  D ↓↑

Trang 11

2.2.3 Các yếu tố tác động đến cầu

• Giá cả của hàng hóa có liên quan (PR)

 Hàng hóa thay thế (chè và cà phê…): PX↑↓  DY↑↓

 Hàng hóa bổ sung (ga, bếp ga…): PX↑↓  DY↓↑

• Dân số (N)

• Chính sách của chính phủ: thuế, trợ cấp, hạn ngạch…

• Kỳ vọng thu nhập, giá cả

• Thị hiếu, phong tục, tập quán, model, quảng cáo…

 Sự vận động dọc theo đường cầu:

• Là sự di chuyển từ điểm này tới điểm khác trên cùng đường cầu

• Nguyên nhân: do giá của chính hàng hóa đang xét thay đổi

7/2 0

7 5

Sự trượt dọc đường cầu

2.2.3 Các yếu tố tác động đến cầu

 Sự dịch chuyển đường cầu:

• Là sự dịch chuyển toàn bộ đường cầu sang trái hoặc sang

phải

• Nguyên nhân: do có sự thay đổi trong bất kỳ yếu tố nào

ngoài giá của bản thân hàng hóa đang xét

 Sự dịch chuyển đường cầu:

Trang 12

2.3 CUNG VỀ HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ

2.3.1 Khái niệm cung và luật cung

2.3.2 Phương trình và đồ thị đường cung

2.3.3 Các yếu tố tác động đến cung

2.3.1 Khái niệm cung, luật cung

• Cung (S) là số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người bán có khả

năng bán và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một

thời gian nhất định, các yếu tố khác không đổi

• Lượng cung (Q S ): là số lượng hàng hóa hay dịch vụ cụ thể mà

người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở một mức giá nhất định

 Phân biệt cung và lượng cung?

 Luật cung:

• Nội dung: “Số lượng hàng hóa hay dịch vụ được cung trong

khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của nó tăng lên và

 Phương trình đường cung

• Giả định các nhân tố khác không đổi, hàm cung đơn giản códạng: Qx= f(Px)

• Hàm cung thuận: QS= c + d.P (d >0)

• Hàm cung ngược: P = -(c/d) + (1/d)QS

• Ví dụ: từ biểu cung về xe máy Wase α ở Hà Nội, xác định hàm

cung về xe máy này ở Hà Nội?

Trang 13

2.3.2 Phương trình và đồ thị đường cung

• Đường cung là đường dốc lên về phía phải có độ dốc dương

• Độ dốc của đường cung: tg = P/Q = P’(Q) = 1/d >0

• Giá của các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất (PI)

• Giá của các hàng hóa liên quan trong sản xuất (PR)

 Hàng hóa thay thế trong sản xuất: PX ↑↓  SY↓↑

 Hàng hóa bổ sung trong sản xuất: PX ↑↓  SY ↑↓

• Lãi suất (i)

2.3.3 Các yếu tố tác động đến cung

• Các chính sách kinh tế của chính phủ: chính sách thuế, chính

sách trợ cấp,…

• Số lượng nhà sản xuất trong ngành (F)

• Kỳ vọng: giá cả (Pe) và thu nhập

• Điều kiện thời tiết khí hậu

• Môi trường kinh doanh,…

Sự trượt dọc trên đường cung

2.3.3 Các yếu tố tác động đến cung

Trang 14

Sự dịch chuyển đường cung

Nguyên nhân: do có sự thay đổi trong yếu tố khác ngoài giá của hàng

 Sự dịch chuyển đường cung

2.4.3 Sự thay đổi trạng thái cân bằng cung cầu

Trang 15

2.4.1 Trạng thái cân bằng cung cầu

• Là trạng thái mà ở đó cung về hàng hóa và dịch vụ cân bằng với cầu về hàng

hóa và dịch vụ đó.

• Được hình thành bởi toàn bộ người mua và người bán trên thị trường (theo

quy tắc bàn tay vô hình của cơ chế thị trường).

• Tại điểm cân bằng, người bán có thể bán hết được các sản phẩm muốn bán,

S

E 0

0 P

Q

P 0

Q 0

E0: điểm cân bằng trên thị trường

2.4.1 Trạng thái cân bằng cung cầu

2.4.2 Trạng thái dư thừa và thiếu

hụt hàng hóa trên thị trường

• Nguyên nhân: Do giá trên thị trường khác với giá cân

bằng

• Lượng giao dịch trên thị trường đều nhỏ hơn lượng cân

bằng trong cả hai trường hợp trên

2.4.2 Trạng thái dư thừa và thiếu hụt

hàng hóa trên thị trường

Trang 16

2.4.2 Trạng thái dư thừa và thiếu

hụt hàng hóa trên thị trường

 Khi cung không đổi, cầu tăng

2.4.3 Sự thay đổi trạng thái cân bằng cung cầu

E 2

E 0

 Khi cầu không đổi, cung tăng

Trang 17

2.4.3 Sự thay đổi trạng thái cân bằng

Cung giảm, cầu giảm

Cung giảm, cầu tăng

 Khi cả cung, cầu cùng thay đổi

2.4.3 Sự thay đổi trạng thái cân bằng cung cầu

• Trường hợp: cầu tăng lớn hơn cung tăng

2.4.3 Sự thay đổi trạng thái cân bằng cung cầu

• Trường hợp: cầu tăng bằng cung tăng

2.4.3 Sự thay đổi trạng thái cân bằng cung cầu

Trang 18

Độ co dãn của cầu theo giá

Độ co dãn của cầu theo giá chéo

Độ co dãn của cầu theo thu nhập

a) Độ co dãn của cầu theo giá

• Là hệ số (tỷ lệ) giữa % thay đổi trong lượng cầu so với % thay

đổi trong giá cả của hàng hóa đó

• Khi giá cả tăng 1% thì lượng cầu của hàng hóa đó giảm bao

nhiêu % và ngược lại

• Hệ số co dãn của cầu theo giá đo lường mức độ phản ứng của

giá cả so với lượng cầu (các nhân tố khác không đổi)

D P

Trang 19

2.5.1 Độ co dãn của cầu

a) Độ co dãn của cầu theo giá

• | E | > 1: Cầu co dãn theo giá, %Q > %P

• | E | < 1: Cầu kém co dãn theo giá, %Q < %P

• | E | = 1: Cầu co dãn đơn vị, %Q = %P

• | E | = 0: Cầu hoàn toàn không co dãn

• | E | = ∞: Cầu co dãn hoàn toàn

a) Độ co dãn của cầu theo giá

• Tại miền cầu kém co dãn │E P D │< 1:

a) Độ co dãn của cầu theo giá

 Mối quan hệ giữa hệ số co dãn của cầu theo giá và tổng doanh thu

Trang 20

P 0

P 1

S 0

S 1 D

Cầu kém co dãn, cung giảm Cầu co dãn nhiều, cung tăng

a) Độ co dãn của cầu theo giá

E < -1 Có co dãn % thay đổi trong lượng cầu lớn hơn

% thay đổi trong giá

Giá giảm làm doanh thu tăng và ngược lại

E = -1 Co dãn đơn vị % thay đổi trong lượng bằng % thay

đổi trong giá

Doanh thu không đổi khi giá giảm

0 > E > -1 Không co dãn % thay đổi trong lượng cầu nhỏ hơn

% thay đổi trong giá

Giá giảm làm doanh thu giảm và ngược lại

a) Độ co dãn của cầu theo giá

2.5.1 Độ co dãn của cầu

Sự sẵn có của hàng hóa thay thế

Tỷ lệ thu nhập chi tiêu cho hàng hóa Khoảng thời gian khi giá thay đổi

a) Độ co dãn của cầu theo giá

 Các nhân tố ảnh hưởng đến độ co dãn của cầu theo giá

Trang 21

2.5.1 Độ co dãn của cầu

• Là sự thay đổi tính theo % của lượng cầu chia cho sự thay đổi

% của giá hàng hóa có liên quan

• Công thức:

• Trong đó:

Q X: lượng cầu của hàng hóa đang xét

P Y: giá của hàng hóa liên quan

ED Py

Q

P P

Q P P

Q P

P Q

Q P

Q E

x

Y Y x y y x y y

x x y x D

d d d d

).

( '

• Khi thì X và Y là 2 hàng hóa thay thế

• Khi thì X và Y là 2 hàng hóa bổ sung

• Khi thì X và Y là 2 hàng hóa độc lập nhau

• Ý nghĩa thực tế: cho thấy mức độ nhạy cảm của cầu của

một loại sản phẩm đối với chiến lược giá của một doanh nghiệp có liên quan

0

X Y D P

0

X Y D P

0

X Y D P

ED Py

b) Độ co dãn của cầu theo giá chéo

 Ý nghĩa thực tế:

2.5.1 Độ co dãn của cầu

• K/N: là hệ số phản ánh % thay đổi trong lượng cầu so với %

thay đổi trong thu nhập

• Đo lường mức độ phản ứng của thu nhập của người tiêu dùng

so với lượng cầu (các nhân tố khác không đổi)

• Công thức:

' ( )

 : Hàng hóa đang xét là hàng hóa xa xỉ

 0 < < 1 : Hàng hóa đang xét là hàng hóa thông thường

 < 1 : Hàng hóa đang xét là hàng hóa thiết yếu

 < 0 : Hàng hóa đang xét là hàng hóa thứ cấp

1

ED I

ED I

ED I

ED I

c) Độ co dãn của cầu theo thu nhập

Trang 22

2.5.1 Độ co dãn của cầu

c) Độ co dãn của cầu theo thu nhập 2.5.2 Độ co dãn của cung

 Độ co dãn của cung theo giá

• Là tỷ lệ giữa phần trăm thay đổi của lượng cung so với phần trăm thay đổi của giá Nó luôn có giá trị không âm

• Thể hiện khả năng linh hoạt của người bán trong việc thay đổi lượng hàng hóa mà họ sản xuất khi có sự thay đổi về giá

Q

P P Q Q

P dP

dQ Q

PP

Q P

Q E

S S S S S

• ES = 0: cung không co dãn so với giá

• ES = ∞: cung co dãn hoàn toàn

2.6 SỰ CAN THIỆP CỦA CHÍNH PHỦ VÀO THỊ TRƯỜNG

2.6.1 • Can thiệp bằng công cụ giá 2.6.2

• Can thiệp bằng công cụ thuế

Trang 23

2.6.1 Can thiệp bằng công cụ giá

 Giá trần (Ceiling price)

• Là mức giá cao nhất đối với một mặt hàng nào đó do chính

phủ ấn định Các hãng không được đặt giá cao hơn giá trần

• Ví dụ: giá xăng dầu, giá nhà cho người nghèo…

• Tác dụng: bảo vệ lợi ích người tiêu dùng

• Giá trần thường thấp hơn giá cân bằng trên thị trường

2.6.1 Can thiệp bằng công cụ giá

• Tác động tiêu cực của giá trần?

P

Q

S D

2.6.1 Can thiệp bằng công cụ giá

 Giá sàn (floor price)

• Là mức giá tối thiểu mà các doanh nghiệp được phép bán ra

đối với một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó

• Ví dụ: giá thu mua nông sản phẩm, giá thuê lao động (quy

định mức tiền công tối thiểu),…

• Tác dụng: bảo vệ lợi ích nhà sản xuất

2.6.1 Can thiệp bằng công cụ giá

• Tác động tiêu cực của chính sách giá sàn?

Trang 24

2.6.2 Can thiệp bằng công cụ thuế

Trước khi có thuế: PS= a + b.Q

Sau khi đánh thuế: P’S= a + b.Q + t

 Thuế đánh vào nhà sản xuất Thuế đánh vào người tiêu dùng

Giá khi không có thuếGiá người bán nhận

t

•Trước khi có thuế: PD= a - b.Q

•Sau khi đánh thuế: P’D= a - b.Q - t

Q 0 Q 12.6.2 Can thiệp bằng công cụ thuế

2.6.3 Công cụ khác

 Trợ cấp của Chính phủ cho người mua, người bán

• Khi chính phủ trợ cấp cho người tiêu dùng thì cầu sẽ tăng, giá

và lượng cân bằng trên thị trường đều tăng

• Khi chính phủ trợ cấp cho nhà sản xuất thì cung sẽ tăng, giá

cân bằng giảm và lượng cân bằng sẽ tăng lên

CHƯƠNG 3

LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI CỦA

DOANH NGHIỆP

Trang 25

Nội dung chương 3

3.1 Lý thuyết sản xuất

3.2 Lý thuyết chi phí sản xuất

3.3 Lựa chọn đầu vào tối ưu

3.4 Lý thuyết về lợi nhuận

3.1.1 Hàm sản xuất

• Hàm sản xuất dạng tổng quát có dạng:

Qmax= f(x1, x2, x3, …, xn)

Q là sản lượng đầu ra có thể thu được

• x1, x2, x3,…, xn là các yếu tố đầu vào được sử dụng trong quá trình sản xuất

• Nếu có hai đầu vào là lao động L và vốn K Khi đó hàm sản xuất có dạng: Q= f(K,L)

* Phân biệt ngắn hạn và dài hạn

- Ngắn hạn là khoảng thời gian mà trong đó ít nhất có một

yếu tố đầu vào của sản xuất không thể thay đổi được Yếu tố

này được gọi là yếu tố cố định

- Dài hạn là khoảng thời gian cần để cho tất cả các đầu vào

đều có thể thay đổi

a Hàm sản xuất trong ngắn hạn

- Lao động là cố định, hàm sản xuất trong ngắn hạn:

Q=f(K,L)=f(K)Vốn là yếu tố cố định ta có hàm sản xuất trong ngắn hạn:

Trang 26

b Một số chỉ tiêu cơ bản

- Sản phẩm cận biên của một yếu tố đầu vào (MP):

Là sự thay đổi trong tổng số sản phẩm sản xuất ra khi yếu tố đầu

vào thay đổi một đơn vị

Đường đồng lượng (Q) là tập hợp các điểm tất cả những sự kết

hợp có thể có của các yếu tố đầu vào có khả năng sản xuất ra

• Tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên (MRTS)

Tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên của lao động cho vốn (MRTSL/K)

= số lượng K giảm để thuê thêm 1L mà Q không đổi

Trang 27

c Hiệu suất kinh tế theo quy mô

• Q= f(aK,aL)> af(K,L) → Hiệu suất kinh tế tăng theo quy mô (Đạt

được từ sự chuyên môn hóa lao động, tìm được nguồn vào rẻ, )

• Q= f(aK,aL) < af(K,L) → Hiệu suất kinh tế giảm theo quy mô (bộ

máy cồng kềnh, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng, )

• Q = f(aK,aL) = af(K,L) → Hiệu suất kinh tế không đổi theo quy mô

3.2 Lý thuyết chi phí sản xuất

3.2.1 Chi phí và cách tiếp cận chi phí 3.2.2 Chi phí sản xuất trong ngắn hạn 3.2.3 Chi phí sản xuất trong dài hạn

3.2.1 Chi phí và cách tiếp cận chi phí

* Khái niệm: Chi phí sản xuất là toàn bộ phí tổn để phục vụ

cho quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải bỏ ra,

phải gánh chịu trong một thời kỳ nhất định

Ví dụ: Chi phí mua nguyên liệu, vật liệu, chi phí thuê lao

động, vay vốn, thuê đất đai, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí

khấu hao tài sản cố định…

• Chi phí kế toán và chi phí kinh tế

- Chi phí kế toán là những khoản chi phí đã được thực hiện bằng tiền và được ghi chép trong sổ sách kế toán

- Chi phí kinh tế là toàn bộ phí tổn của việc sử dụng các nguồn lực kinh tế trong quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Nói cách khác, chi phí kinh tế chính là chi phí cơ hội của việc sử dụng nguồn lực.

3.2.1 Chi phí và cách tiếp cận chi phí

Trang 28

3.2.2 Chi phí sản xuất trong ngắn hạn

• Khái niệm:

Chi phí sản xuất trong ngắn hạn là những phí tổn mà

doanh nghiệp phải gánh chịu khi tiến hành sản xuất

kinh doanh trong ngắn hạn.

Chi phí sản xuất trong ngắn hạn bao gồm:

* Tổng chi phí gồm hai bộ phận chi phí cố định và chi phí biến đổi

- Chi phí cố định (FC, TFC) là những chi phí không thay đổi theo mức sản lượng

- Chi phí biến đổi (VC, TVC) là những khoản chi phí thay đổi theo mức sản lượng

• Chi phí bình quân ngắn hạn (AC, ATC, SATC)

Là mức chi phí bình quân tính cho mỗi đơn vị sản phẩm

Công thức tính:

TC

AC = Q

Trang 29

* Đồ thị các đường chi phí bình quân

Trang 30

Mối quan hệ giữa MC, AC, ACV

Q1 < Q2

Khi MC<AC thì ↑Q →AC↓

Khi MC>AC thì ↑Q →AC↑

Khi MC=AC → ACmin

Tương tự

Khi MC<AVC thì ↑Q →AVC↓

Khi MC>AVC thì ↑Q →AVC↑

Khi MC=AVC → AVCmin

MC

* Giả sử một hãng sản xuất trong ngắn hạn

- Khi sản xuất 3 đơn vị sản phẩm chi phí bình quân là 5

- Khi hãng sản xuất thêm đơn vị thứ 4, chi phí cận biên của đơn vị thứ tư là MC4 = 1

* Vậy chi phí bình quân sản xuất 4 đơn vị sản phẩm là bao nhiêu?

- Nếu đơn vị thứ 4 được sản xuất với MC4 = 5, khi đó chi phí bình quân sản xuất 4 sản phẩm là bao nhiêu?

d Hiệu suất kinh tế theo quy mô

HS tăng theo

quy mô

HS giảm theo quy mô

HS không đổi theo quy mô

3.2.3 Chi phí sản xuất trong dài hạn

a Tổng chi phí sản xuất trong dài hạn

*Tổng chi phí dài hạn (LTC) bao gồm toàn bộ những phí tổn màdoanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh cáchàng hóa hay dịch vụ trong điều kiện các yếu tố đầu vào củaquá trình sản xuất đều có thể điều chỉnh

• Chi phí trong dài hạn là chi phí ở phương án tốt nhất (ngắnhạn)

Ví dụ: Để sản xuất ra 50 đơn vị sản phẩm, hãng có các phương án:

A(1K,14L), B(2K,9L), C(3K,6L), D(4K,4L)

Với PK=r = 8$, PL=w=2 Khi đó hãng chọn phương án nào?

Trang 31

Đồ thị chi phí sản xuất trong ngắn hạn và dài hạn

b Chi phí bình quân dài hạn (LAC)

Là mức chi phí bình quân tính trên mỗi đơn vị sản phẩm sản xuất trong dài hạn.

Công thức tính:

c Chi phí cận biên dài hạn (LMC)

Là sự thay đổi trong tổng mức chi phí do sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm trong dài hạn.

Công thức tính:

3.2.3 Chi phí sản xuất trong dài hạn

LTCLACQ

' Q

Mối quan hệ giữa chi phí cận biên dài hạn (LMC) và chi

phí bình quân dài hạn (LAC)

3.2.3 Chi phí sản xuất trong dài hạn

C

Q

0

LACLMC

LACmin

e Đường đồng phí

 Khái niệm: Đường đồng phí là đường bao gồm các tập hợp tối đa về đầu vào mà doanh nghiệp có thể mua (thuê) với một lượng chi phí nhất định và giá của đầu vào là cho trước

 Phương trình đường đồng phí

C = w*L + r*K

Trong đó:

 C là mức chi phí sản xuất

 L, K là số lượng đầu vào lao động và vốn

 w,r là giá thuê 1 đơn vị lao động và 1 đơn vị vốn

3.2.3 Chi phí sản xuất trong dài hạn

Trang 32

- Chi phí

- Giá cả của các yếu tố đầu vào

3.3 Lựa chọn đầu vào tối ưu

3.3.1 Lựa chọn đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí khi sản xuất một mức sản lượng nhất định.

3.3.2 Lựa chọn đầu vào tối ưu để tối đa hóa sản lượng khi có một mức chi phí nhất định.

3.3.1 Lựa chọn đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí

khi sản xuất 1 mức sản lượng nhất định

** Giả sử hãng chỉ sử dụng 2 yếu tố đầu vào là lao động (L)

và vốn K Giá lao động w và giá vốn là r Hãng muốn sản

xuất một mức sản lượng Q0với mức chi phí là thấp nhất

cần chọn tập hợp đầu vào:

- Phải nằm trên đường đồng lượng Q0

- Nằm trên đường đồng phí gần gốc tọa độ nhất có thể

3.3.1 Lựa chọn đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí khi sản xuất 1 mức sản lượng nhất định

Trang 33

3.3.2 Lựa chọn đầu vào tối ưu để tối đa hóa sản

lượng khi có một mức chi phí nhất định

** Giả sử hãng chỉ sử dụng 2 yếu tố đầu vào là lao động

(L) và vốn K Giá lao động w và giá vốn là r Hãng đầu

được thỏa mãn:

- Phải nằm trên đường đồng phí C0

- Nằm trên đường đồng lượng xa gốc tọa độ nhất có thể

3.3.2 Lựa chọn đầu vào tối ưu để tối đa hóa sản lượng khi có một mức chi phí nhất định

BD

3.4 Lý thuyết về lợi nhuận

3.4.1 Khái niệm và công thức tính lợi nhuận

3.4.2 Ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận trong

doanh nghiệp

3.4.3 Tối đa hóa doanh thu và tối đa hóa lợi

nhuận

3.4.1 Khái niệm và công thức tính lợi nhuận

• Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí sản xuất

• Công thức tính : Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

π = TR - TC

π = (P – ATC)*Q

• Lợi nhuận kế toán = Doanh thu – chi phí kế toán

• Lợi nhuận kinh tế = Doanh thu – chi phí kinh tế

• Chi phí kinh tế > chi phí kế toán Lợi nhuận kinh tế < Lợi nhuận kế toán

Trang 34

Ý nghĩa kinh tế của lợi nhuận trong doanh

nghiệp

• Là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh toàn bộ kết quả

và hiệu quả của quá trình sản xuất – kinh doanh.

• Là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp SX-KD.

• Đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất mở rộng của

doanh nghiệp.

• Lợi nhuận là tiền thưởng cho việc chịu mạo hiểm là

phần thu nhập về bảo hiểm khi vợ nợ, phá sản, sản

xuất không ổn định.

3.4.2 Tối đa hóa doanh thu và tối đa hóa lợi

nhuận

a Doanh thu cận biên (MR)

Khái niệm: Là sự thay đổi trong tổng doanh thu khi bán thêm một đơn vị hàng hóa hay dịch vụ Công thức tính:

'TR

a Doanh thu cận biên (MR)

Mối quan hệ giữa giá và doanh thu cận biên

3.4.2 Tối đa hóa doanh thu và tối đa hóa lợi

nhuận

b Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận

Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận của một hãng bất kỳ là:

Trang 35

b Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận

CHƯƠNG 4 CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG

Nội dung chương 4

4.1 Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

4.2 Thị trường độc quyền thuần túy

4.3 Thị trường cạnh tranh độc quyền

4.4 Thị trường độc quyền nhóm

4.1 Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

4.1.1 Thị trường cạnh tranh hoàn hảo và các đặc trưng4.1.2 Đường cầu và đường doanh thu cận biên4.1.3 Lựa chọn sản lượng của hãng CTHH trong ngắn hạn4.1.4 Lựa chọn sản lượng của hãng CTHH trong dài hạn

Trang 36

4.1.1 Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

và các đặc trưng

 Khái niệm: Thị trường CTHH là thị trường trong đó có nhiều

người mua và nhiều người bán, và không người mua và người

bán nào có thể ảnh hưởng đến giá thị trường

 Các đặc trưng của thị trường CTHH:

- Số lượng các hãng trên thị trường:

4.1.2 Đường cầu và đường doanh thu cận biên

 Đường cầu của hãng CTHH là :

 Đường cầu (D) của hãng trùng với:

Trang 37

4.1.3 Lựa chọn sản lượng của hãng CTHH

trong ngắn hạn

a Điều kiện tối đa hóa lợi

nhuận:

 Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận

đối với mọi DN:

P,R, C,Π

D 

Điểm hòa vốn

P,R, C,Π

Q 0

ATC MC

Q *

Trang 38

4.1.3 Lựa chọn sản lượng của hãng CTHH

trong ngắn hạn

b Khả năng sinh lợi của hãng CTHH trong ngắn hạn:

 TH 3 : AVC min ˂P˂ ATC min

MR AR

AVC

N E

P,R, C,Π

b Khả năng sinh lợi của hãng CTHH trong ngắn hạn:

 TH 3 : AVC min ˂P˂ ATC min

MR AR

N Mức lỗ min

5.1.3 Lựa chọn sản lượng của hãng CTHH

trong ngắn hạn

b Khả năng sinh lợi của hãng CTHH trong ngắn hạn:

 TH 4 : P ≤ AVC min

MR AR

P,R,C, Π

Q 0

ATC MC

P 4

Điểm đóng cửa 0

Q 1 Q 2 Q

MC

MR AR

D 

MR AR

AVC ATC

Trang 39

4.1.4 Lựa chọn sản lượng của hãng CTHH

4.2 Thị trường độc quyền thuần túy

4.2.1 Thị trường độc quyền bán thuần túy4.2.2 Tối đa hóa nhuận của hãng độc quyền bán trong ngắn hạn4.2.3 Tối đa hóa lợi nhuận của hãng độc quyền bán trong dài hạn4.2.4 Độc quyền mua thuần túy

4.2.1 Thị trường độc quyền bán thuần túy

a Đặc trưng của thị trường độc quyền bán thuần túy

 Số lượng hãng trên thị trường:

 Sản phẩm hàng hóa trên thị trường độc quyền:

 Rào cản:

4.2.1 Thị trường độc quyền bán thuần túy

b Các nguyên nhân dẫn đến độc quyền:

 Quá trình sản xuất đạt được hiệu suất kinh tế tăng theo quy mô(độc quyền tự nhiên)

 Do kiểm soát được yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất

 Do bằng phát minh sáng chế

 Do các quy định của Chính phủ

Trang 40

4.2.1 Thị trường độc quyền bán thuần túy

c Đường cầu và đường doanh thu cận biên của hãng

độc quyền:

 Đường cầu của hãng chính là:

 Khi đường cầu là đường tuyến tính có phương trình:

P = a – bQ

 Tổng doanh thu: TR =

 Doanh thu cận biên: MR =

4.2.1 Thị trường độc quyền bán thuần túy

c Đường cầu và đường doanh thu cận biên của hãng độc quyền:

 Doanh thu cận biên và độ co giãn:

ΔQ

Δ(PQ) ΔQ

ΔTR

ΔQ

P Q ΔQ

ΔP P

Q P(1

 MR

4.2.1 Thị trường độc quyền bán thuần túy

c Đường cầu và đường doanh thu cận biên của hãng độc quyền:

 Doanh thu cận biên và độ co giãn:

- Khi cầu co giãn:

- Khi cầu kém co giãn:

- Khi cầu co giãn đơn vị:

- Khi cầu co giãn hoàn toàn:

) E

1 P(1

P

4.2.1 Thị trường độc quyền bán thuần túy

c Đường cầu và đường doanh thu cận biên của hãng độc quyền:

 Doanh thu cận biên và độ co giãn: P

Q 0

H M

N

a/b

a/2 b

a a/

2



D E

1

D P E

1

D P E

1

D P E

0

D P

E

MR D

Ngày đăng: 09/01/2023, 09:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN