Bài giảng Marketing quốc tế: Chuyên đề 6 Phạm Văn ChiếnBài giảng Marketing quốc tế Chuyên đề 5: Nội dung và phương pháp nghiên cứu thị trường trong marketing quốc tế trình bày các nội dung: Nội dung nghiên cứu thị trường (phân tích PESTEL, nguồn thông tin, cơ sở dữ liệu, cách thức lựa chọn thị trường định hướng...), phương pháp nghiên cứu thị trường (các phương pháp định tính, các phương pháp định lượng).
Trang 1Bài giảng
Marketing quốc tế
Chuyên đề 6: Nội dung và phương pháp nghiên cứu thị trường
trong marketing quốc tế
Giảng viên : Phạm Văn Chiến Trường Đại học Ngoại thương
Chuyên đề 6: Nội dung và phương pháp NCTT
Nội dung nghiên cứu thị trường
1
Phương pháp nghiên cứu thị trường
2
1 Nội dung nghiên cứu thị trường
1.1 Nghiên cứu tổng thế
Cho phép DN có cái nhìn đầu tiên mang
tính chất tổng thể và hệ thống, từ đó nhanh
chóng đánh giá cơ hội, khả năng và cách
tiếp cận cùng các bước đi tiếp theo một
cách hợp lí.
1 Nội dung nghiên cứu thị trường 1.1.1 Phân tích PESTEL
1 Nội dung nghiên cứu thị trường
1 Tìm ra các yếu tố ảnh hưởng.
2 Xác định các thông tin tác động đến các
yếu tố này.
3 Đưa ra kết luận từ những thông tin đó.
1 Nội dung nghiên cứu thị trường
Chính trị
• Thể chế chính trị, mức độ quan liêu
• Tự do báo chí
• Chính sách sử dụng lao động
• Chính sách thuế, bảo hộ
• Quy định bảo vệ môi trường, quyền lợi NTD
Trang 21 Nội dung nghiên cứu thị trường
Kinh tế
• Giai đoạn của chu kì kinh doanh
• Chi phí nhân công
• Tác động của toàn cầu hoá, của công nghệ
• Những thay đổi trong môi trường kinh doanh
1 Nội dung nghiên cứu thị trường
Văn hoá xã hội
• Sức khoẻ, trình độ học vấn, tính năng động
• Phong cách, quan điểm sống
• Quan điểm của báo chí, những kì thị trong xã hội
• Những thay đổi văn hoá, xã hội
1 Nội dung nghiên cứu thị trường
Công nghệ
• Tác động của công nghệ trọng điểm
• Tác động của internet
• Hoạt động R&D
• Ảnh hưởng của chuyển giao công nghệ
1 Nội dung nghiên cứu thị trường 1.1.2 Nguồn thông tin, cơ sở dữ liệu
www.vnex.com (Cổng thông tin XK quốc gia)
www.ttnn.com.vn (thị trường nước ngoài)
www.intracen.org/marketanalysis/
www.vietrade.gov.vn
1 Nội dung nghiên cứu thị trường
1.1.2 Nguồn thông tin, cơ sở dữ liệu
rào cản thâm nhập thị trường
1 Nội dung nghiên cứu thị trường
1.1.3 Cách thức lựa chọn thị trường định hướng
Căn cứ lựa chọn thị trường định hướng
• Quy mô, tốc độ tăng trường thị trường
• Chỉ số hấp dẫn thị trường – Ví dụ: GRDI (chỉ số phát triển thị trường phân phối bán lẻ toàn cầu của AT Kearney)
• Điều kiên cơ sở hạ tầng (giao thông, công nghệ, thuê đất đai )
Trang 31 Nội dung nghiên cứu thị trường
1.2 Nghiên cứu chi tiết thị trường
Nghiên cứu khách hàng mục tiêu
Nghiên cứu sản phẩm
Nghiên cứu hệ thống phân phối
Nghiên cứu đối tác, và đối thủ cạnh tranh
Nghiên cứu cung cầu thị trường (và dự báo
xu hướng giá cả thời gian tới).
Nghiên cứu sản phẩm
Chất lượng sản phẩm
Là yếu tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp
Sản phẩm phải đảm bảo các tính năng kỹ thuật, công dụng, trên cơ sở nhu cầu của khách hàng
Phạm vi sử dụng của sản phẩm
Thể hiện ở nhiều công dụng khác nhau của sản phẩm
Giúp doanh nghiệp tăng lượng cầu và mở rộng thị trường
Nghiên cứu sản phẩm
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm
Để cạnh tranh tốt, ngoài chất lượng, sản phẩm phải
bao gồm các chỉ tiêu khác như dịch vụ đi kèm, điều
kiện sử dụng… đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng
và lợi ích xã hội
Nghiên cứu hệ thống phân phối
Nội dung nghiên cứu phân phối
Nghiên cứu mạng lưới phân phối đối với sản phẩm tương tự (nếu có)
Nghiên cứu các trung gian phân phối
Xác định chiến lược phân phối mà các đối thủ đang
sử dụng
Nghiên cứu đối tác, đối thủ
Nghiên cứu đối tác
Tìm hiểu các đối tác truyền thông
Tìm hiểu đối tác chiến lược, vận chuyển,
Lựa chọn các đối tác phù hợp
Nghiên cứu đối tác, đối thủ
Nội dung nghiên cứu cạnh tranh
Phát hiện đối thủ cạnh tranh cuả công ty
Phát hiện chiến lược của đối thủ cạnh tranh
Xác định mục tiêu của đối thủ cạnh tranh
Xác định điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh
Đánh giá cách phản ứng của đối thủ cạnh tranh
Thiết kế hệ thống thông tin tình báo
Trang 4Cung cầu thị trường
Xác định quy mô thị trường
Là việc xác định lượng cầu của thị trường về một
hàng hóa cụ thể
Lượng cầu của thị trường (dung lượng thị trường):
• Dung lượng thị trường là khối lượng hàng hóa có thể bán
được trên một phạm vi thị trường trong một thời kỳ nhất định,
thường là 1 năm”.
Công thức tính dung lượng thị trường:
• DLTT = (Sản xuất + TK đầu kỳ – TK cuối kỳ) + NK - XK
Cung cầu thị trường
Ước tính lượng cung và dự báo xu hướng giá
Ước tính lượng cung của thị trường
Dự tính lượng cung của doanh nghiệp
Dự báo xu hướng giá của thị trường
1 Nội dung nghiên cứu thị trường
1.3 Nghiên cứu các rào cản môi trường
Khó khăn khi tiếp cận thị trường nước ngoài
• Khoảng cách địa lý
• Khác biệt về thể chế, pháp luật
• Tập quán và thói quen trong kinh doanh
• Rào cản về tâm lý, giao tiếp
• Thái độ, thiện chí, mối quan tâm của người trả lời
• Bất đồng về ngôn ngữ, văn hóa
1 Nội dung nghiên cứu thị trường 1.3 Nghiên cứu các rào cản môi trường
Khó khăn khi tiếp cận thị trường nước ngoài
• Vấn đề nhân lực
• Chi phí thực hiện
• Độ chính xác và tin cậy của kết quả nghiên cứu thị trường…
2.1 Quy trình nghiên cứu thị trường
Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu
Bước 2: Lập kế hoạch nghiên cứu
Bước 3: Thu thập thông tin
Bước 4: Xử lí thông tin
Bước 5: Báo cáo kết quả nghiên cứu
Bước 6: Ra quyết định marketing
Trang 52 Phương pháp nghiên cứu thị trường
2.2 Các phương pháp định tính
Nghiên cứu định tính là bước thu thập thông tin sơ
cấp đầu tiên
Thông qua nghiên cứu định tính, người tiêu dùng bộc
lộ và (hoặc) chia sẻ ý nghĩ của mình một cách tự
nhiên hướng vào vấn đề nghiên cứu
Nhằm trả lời các câu hỏi:
Ai? Cái gì? Tại sao? Như thế nào?
2 Phương pháp nghiên cứu thị trường
2.2 Các phương pháp định tính
Quan sát (Observation)
Phỏng vấn
• Phỏng vấn cá nhân (In-depth interview)
• Phỏng vấn nhóm (Focus group)
• Phỏng vấn chuyên gia
2 Phương pháp nghiên cứu thị trường
Quan sát
Quan sát là phương pháp ghi lại có kiểm soát các sự
kiện hoặc các hành vi ứng xử của con người
• Quan sát trực tiếp – Quan sát gián tiếp
• Quan sát nguỵ trang – Quan sát công khai
Công cụ quan sát
• Giác quan của con người
• Thiết bị hỗ trợ: máy đếm, máy quát, chip điện tử…
2 Phương pháp nghiên cứu thị trường
Quan sát
Ưu điểm
• Thông tin chính xác về hành vi NTD
• Kết hợp tốt với phương pháp khác để kiểm tra chéo
Nhược điểm
• Không tính tính đại diện cho tổng thể
• Không thu thập được các yếu tố “đứng sau hành vi” như động
cơ, thái độ…
2 Phương pháp nghiên cứu thị trường
2.3 Các phương pháp định lượng
Trên cơ sở những thông tin thu thập được từ phỏng
vấn sâu, DN cần tiến hành nghiên cứu trên diện rộng
để đánh giá, ước lượng về quy mô, khối lượng, tần
suất, mức độ của các vấn đề có liên quan
Nhằm trả lời các câu hỏi:
Bao nhiêu? Bao lâu? Ở đâu? Khi nào?
2 Phương pháp nghiên cứu thị trường
2.3 Các phương pháp định lượng
Điều tra và khảo sát (Survey)
Thực nghiệm (Experimentation)
Mô phỏng (Modelization)
Trang 62 Phương pháp nghiên cứu thị trường
Điều tra qua bảng hỏi (làm survey)
Bước 1: Lựa chọn mẫu
Bước 2: Ước lượng kết quả
Bước 3: Lập bảng hỏi
2 Phương pháp nghiên cứu thị trường
Điều tra qua bảng hỏi (làm survey)
Lựa chọn mẫu:
• Xác định tổng thể chung
• Xác định khung chọn mẫu (danh sách chọn mẫu)
• Lựa chọn phương pháp chọn mẫu
• Xác định “chỉ thị” (cách thức) lựa chọn đơn vị mẫu
2 Phương pháp nghiên cứu thị trường
Điều tra qua bảng hỏi (làm survey)
Phương pháp chọn mẫu
• Chọn mẫu ngẫu nhiên (chọn mẫu xác suất)
– Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn gian: Lập danh sách random
– Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống: Dùng DTD với hệ số k
– Chọn mẫu cả khối: Lập danh sách Chọn lấy các khối
– Chọn mẫu nhiều giai đoạn: Chọn đơn vị mẫu từng cấp
• Chọn mẫu phi ngẫu nhiên (phi xác suất)
– Chọn mẫu thuận tiện
– Chọn mẫu phán đoán
2 Phương pháp nghiên cứu thị trường
Điều tra qua bảng hỏi (làm survey)
Ước lượng kết quả:
• Sai số khi ước lượng kết quả lên mẫu tổng thể, khi mẫu điều tra chỉ mang tính đại diện:
ε = ± t √ p(1-p)/n
• Trong đó: t = 1,96 ; n là số mẫu điều tra
p là kết quả điều tra với mẫu
• Xác định quy mô mẫu điều tra
n = p(1-p) t2 / ε2 ≤ ¼ t2 / ε2
2 Phương pháp nghiên cứu thị trường
Điều tra qua bảng hỏi (làm survey)
Thiết kế bảng câu hỏi
• Xác định các nhóm thông tin cần thu thập
• Soạn thảo và đánh giá sơ bộ bảng câu hỏi
• Thiết kế cấu trúc bảng câu hỏi
• Rà soát về hình thức bảng câu hỏi
• Thử nghiệm và hoàn chỉnh bảng câu hỏi
2 Phương pháp nghiên cứu thị trường
Điều tra qua bảng hỏi (làm survey)
Cấu trúc bảng hỏi
• Phần mở đầu: Giới thiệu, tạo thiện cảm
• Nhóm câu hỏi sàng lọc
• Nhóm câu hỏi chính – Câu hỏi hâm nóng – Câu hỏi đặc thù
• Nhóm câu hỏi phân loại
• Lời cảm ơn
Trang 72 Phương pháp nghiên cứu thị trường
Thiết kế bảng câu hỏi
Một số yêu cầu đối với bảng câu hỏi
• Các câu hỏi ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu
• Thứ tự hợp lí, chỉ dẫn rõ ràng
• Các câu hỏi cần đi từ đơn giản đến phức tạp
• Tránh các câu quá phức tạp hay phải huy động trí
nhớ quá nhiều
• Không đặt 2 câu hỏi trong cùng một câu
2 Phương pháp nghiên cứu thị trường
Thiết kế bảng câu hỏi
Một số yêu cầu đối với bảng câu hỏi
• Tránh những câu hỏi gây trở ngại (tuổi tác, thu nhập…) ngay ở phần đầu
• Tránh các câu hỏi “gợi ý” câu trả lời: cách diễn đạt phải mang tính trung lập, không áp đặt
• Tránh các câu hỏi dạng phủ định, mơ hồ, đặt giả thuyết, tối nghĩa hay đa nghĩa
2 Phương pháp nghiên cứu thị trường
Thiết kế bảng câu hỏi
Một số yêu cầu đối với bảng câu hỏi
• Tránh các câu hỏi dựa theo giá trị xã hội đã xác
nhận
• Không nên sử dụng nhiều câu hỏi mở (dạng “Tại
sao?”) hay các câu dạng “Có/Không”
• Có thể dùng các câu hỏi “trá hình” để xoá tâm lý e
ngại của người trả lời
2 Phương pháp nghiên cứu thị trường
Thiết kế bảng câu hỏi
Một số dạng câu hỏi đóng
• Phân đôi: Có / Không
• Nhiều phương án: Single choice, Multiple choice
• Thang Likert
• Thang tầm quan trọng thuộc tính
• Thang đánh giá thuộc tính
• Thang ý định mua
Foreign Trade University, 2012.
Trang 8Bài giảng
Marketing quốc tế
Chuyên đề 7: Các quyết định marketing quốc tế
Giảng viên : Phạm Văn Chiến Trường Đại học Ngoại thương
Các quyết định liên quan đến sản phẩm
1
Các quyết định liên quan đến giá
2
Các quyết định liên quan đến phân phối
3
Các quyết định liên quan đến xúc tiến
4
Chuyên đề 7: Các quyết định marketing quốc tế
Các quyết định
liên quan đến sản phẩm
1
1.1 Một số vấn đề liên quan đến SP XK
Tiêu chuẩn hoá, cá biệt hoá SP
Các hướng tiếp cận TT nước ngoài
• Xuất khẩu nguyên mẫu ra TT lân cận
• Cải tiến SP nội địa
• Thiết kế mới SP khác biệt
• Thiết kế SP tiêu chuẩn hoá
1.1 Một số vấn đề liên quan đến SP XK
Tiêu chuẩn hoá (product standardization)
• Khai thác lợi thế của TT toàn cầu (sự tương đồng)
• Làm tăng xu thế toàn cầu hoá và đồng nhất hoá
• Cho phép sản xuất hàng loạt, mở rộng quy mô
• Chất lượng SP được nâng cao do tiêu chuẩn hoá
1.1 Một số vấn đề liên quan đến SP XK
Cá biệt hoá (product adaptation)
• Do sự đa dạng của nhu cầu thị trường
• Do sự khác biệt về trình độ kinh tế, công nghệ
• Do những rào cản từ chính sách của chính phủ
• Do sự khác biệt về văn hoá của TT nước ngoài
Trang 91.1 Một số vấn đề liên quan đến SP XK
Các hệ thống mã hoá SP
Hệ thống UPC (Universal Product Code)
• Hội đồng mã thống nhất Mỹ UCC (Uniform Code
Council, Inc.), được sử dụng từ năm 1974
• Hiện vẫn đang sử dụng ở Mỹ và Canada
1.1 Một số vấn đề liên quan đến SP XK
Các hệ thống mã hoá SP
Hệ thống EAN (European Article Number)
• Sáng lập bởi 12 nước châu Âu năm 1974
• Nhanh chóng được áp dụng ở hầu hết các nước
• Từ năm 1977, EAN trở thành một tổ chức quốc tế với tên gọi EAN quốc tế (EAN International)
• EAN cho sản phẩm bán lẻ có hai loại: EAN-13 và EAN-8
1.1 Một số vấn đề liên quan đến SP XK
Các hệ thống mã hoá SP
EAN-13
• N: Mã quốc gia (2 hoặc 3 chữ số)
• M: Mã doanh nghiệp (4, 5, hoặc 6 chữ số)
• I: Mã sản phẩm (5, 4 hoặc 3 chữ số)
• C: Mã kiểm tra
1.1 Một số vấn đề liên quan đến SP XK
EAN-8
NNN I I I I C
• N: Mã quốc gia (2 hoặc 3 chữ số)
• I: Mã sản phẩm (5 hoặc 4 chữ số)
1.1 Một số vấn đề liên quan đến SP XK
ISO 9000
• Là bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý CL
• Áp dụng cho mọi mọi loại hình tổ chức, DN
• Bộ ISO 9000 gồm các tiêu chuẩn cơ bản:
– ISO 9000:2005 Hệ thống quản lý CL - Cơ sở và từ vựng – ISO 9001:2008 Hệ thống quản lý CL - Các yêu cầu
Trang 101.1 Một số vấn đề liên quan đến SP XK
ISO 9000
1.1 Một số vấn đề liên quan đến SP XK
ISO 14000
• Là bộ tiêu chuẩn về quản lý môi trường
• Nhằm giảm thiểu tác động gây tổn hại môi trường
• ISO 14001:2004/Cor.1: 2009 Hệ thống quản lý môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
• TCVN ISO 14001:2010 Hệ thống quản lý môi
trường – Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
1.1 Một số vấn đề liên quan đến SP XK
Các tiêu chuẩn liên quan đến SP
SA 8000
• Do Social Accountability International (SAI) phát
triển và giám sát
• Là một hệ thống các tiêu chuẩn trách nhiệm giải
trình xã hội để hoàn thiện các điều kiện làm việc
cho người lao động tại các doanh nghiệp
– Lao động trẻ em, phân biệt đối xử, kỷ luật lao động,
lương và quyền lợi khác, quan hệ cộng đồng, quản lý
1.1 Một số vấn đề liên quan đến SP XK
Các hệ thống quản lý sản xuất
KAIZEN
• Kai - "Thay đổi” , Zen - "Tốt hơn", nghĩa là "Thay
đổi để tốt hơn" hoặc "Cải tiến liên tục“
• Kaizen không phải là một công cụ kỹ thuật mà là
triết lý quản lý.
1.1 Một số vấn đề liên quan đến SP XK
KAIZEN (Quy trình theo PDCA)
• B1: Lựa chọn chủ đề (công việc, bộ phận ) (P)
• B2: Tìm hiểu hiện trạng và xác định mục tiêu (P)
• B3: Phân tích dữ kiện thu thập để xác định nguyên
nhân (P)
• B4: Xác định biện pháp thực hiện trên cơ sở phân
tích dữ liệu (P)
1.1 Một số vấn đề liên quan đến SP XK
KAIZEN (Quy trình theo PDCA)
• B5: Thực hiện biện pháp (D)
• B6: Xác nhận kết quả thực hiện (C)
• B7: Xây dựng hoặc sứa đổi các tiêu chuẩn để phòng ngừa tái diễn (A)
• B8: Xem xét các quá trình trên và xác định dự án tiếp theo (A)
Trang 111.1 Một số vấn đề liên quan đến SP XK
5S
1.1 Một số vấn đề liên quan đến SP XK
5S Sàng lọc Sắp xếp Sạch sẽ Săn sóc Sẵn sàng
1.1 Một số vấn đề liên quan đến SP XK
Các loại sản phẩm trong doanh nghiệp
Sản phẩm chủ đạo (Leader Product)
Sản phẩm tiên phong (Locomotive Product)
Sản phẩm chiến thuật (Tactic Product)
1.1 Một số vấn đề liên quan đến SP XK
Các loại sản phẩm trong doanh nghiệp
Sản phẩm chủ đạo (Leader Product)
• Là sản phẩm quyết định đến thành công và thất bại của công ty
• Thu hút được nhiều khách hàng nhất
• Đảm bảo mức lợi nhuận cao nhất
• Tạo ra bước đột phá mới trong kinh doanh
• Tạo nên tên tuổi, hình ảnh và danh tiếng cho DN
1.1 Một số vấn đề liên quan đến SP XK
Sản phẩm tiên phong (SP đầu tàu)
• Là sản phẩm đi tiên phong để kéo theo những sản
phẩm khác
• Là sản phẩm tiêu thụ có hiệu quả
• Củng cố thương hiệu và lợi thế cạnh tranh cho
doanh nghiệp
1.1 Một số vấn đề liên quan đến SP XK
Sản phẩm chiến thuật
• Đóng vai trò hỗ trợ cho việc mở rộng khách hàng
• Góp phần tăng doanh số và lợi nhuận
• Tận dụng nguyên liệu, nhà xưởng, máy móc…
• Doanh số và lợi nhuận thu được thường không lớn
Trang 121.2 Vòng đời sản phẩm quốc tế
- IPLC) là khoảng thời gian bắt đầu khi sản
phẩm được tung ra ở thị trường nước xuất
khẩu (khởi xướng), trải qua một số giai
đoạn cho tới khi sản phẩm được xuất khẩu
ngược trở lại từ nước đang phát triển sang
nước khởi xướng và các nước phát triển
1.2 Vòng đời sản phẩm quốc tế
IPLC được nghiên cứu với 3 nhóm nước:
• Nước khởi xướng (A)
• Nhóm các nước phát triển khác (B)
• Nhóm các nước đang phát triển (C)
IPLC đúng với các SP hoàn toàn mới trên toàn thế giới
IPLC chia làm 5 pha, sự phân chia giữa các pha chỉ là tương đối
1.2 Vòng đời sản phẩm quốc tế
Pha 0 (giai đoạn 1): Đổi mới trong nước
Pha 1 (gian đoạn 2): Đổi mới ngoài nước
Pha 2 (giai đoạn 3): Tăng trưởng và chín muồi
Pha 3(giai đoạn 4): Đổi mới trên toàn thế giới
Pha 4 (giai đoạn 5): Đổi mới ngược chiều
1.2 Vòng đời sản phẩm quốc tế
1.2 Vòng đời sản phẩm quốc tế
SP được sản xuất và tiêu thụ tại TT nước khởi xướng
SP, thường diễn ra tại các nước phát triển có vốn và
thu nhập cao, đặc biệt là Mỹ
SP chỉ bán ở trong nước, không có XNK SP tương tự
Các đối thủ trong thị trường nội địa
Thị trường mục tiêu là nước khởi xướng
Chi phí SX cao do phải đầu tư, R&D…
1.2 Vòng đời sản phẩm quốc tế
Sản phẩm bắt đầu được xuất khẩu sang các nước phát triển khác
Chi phí SX nhẹ do lợi thế SX theo quy mô
DN của các nước khởi xướng cạnh tranh với nhau và các DN khác ở các nước phát triển
Thị trường mục tiêu là: các nước phát triển và phần còn lại của nước khởi xướng
Vào cuối pha này XK tăng mạnh