1. Trang chủ
  2. » Tất cả

bg kinh te vi mo cao hoc chuong 1 0274

30 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Kinh Tế Vĩ Mô Cao Học Chương 1 0274
Tác giả N. Gregory, Phan Thế Công, Vũ Kim Dũng, David Romer, Đinh Văn Sơn, Trần Việt Thảo, Lê Mai Trang
Trường học Trường Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh Tế Vĩ Mô
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản lượng quốc gia GDP và GNP • GDP: giá trị thị trường của tất cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định thườ

Trang 2

GIỚI THIỆU

• Đề cương chi tiết học phần

• Giảng viên giảng dạy

• Tài liệu tham khảo

• Đánh giá học phần

• Thảo luận nhóm

Trang 3

THÔNG TIN GIẢNG VIÊN

• Họ và tên giảng viên

• Email:

• Địa chỉ văn phòng: 501 nhà F, ĐHTM

• Di động:

Trang 4

TT Tên tác giả Năm

XB

Tên sách, giáo trình, tên bài báo, văn bản NXB

Mã thư viện Giáo trình chính

1 N Gregory

Mankiw

1997 Kinh tế vĩ mô NXB Thống kê CH.0000569

Sách giáo trình, sách tham khảo

2 Phan Thế Công 2017 Kinh tế vĩ mô: Lý

2019, 2020 2021

NXB Thống Kê Sách ĐHTM

6 Trần Việt Thảo,

Lê Mai Trang

2020 Giáo trình

Kinh tế vĩ mô 1

NXB Thống kê Giáo trình

ĐHTM

Trang 5

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KINH TẾ VĨ MÔ

CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT CỔ ĐIỂN: NỀN KINH TẾ ĐÓNG TRONG DÀI HẠN CHƯƠNG 3: LÝ THUYẾT CỔ ĐIỂN: NỀN KINH TẾ MỞ TRONG DÀI HẠN CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH TỔNG CUNG VÀ TỔNG CẦU

CHƯƠNG 5: CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ TRONG NỀN KINH TẾ MỞ

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ VĨ MÔ

Trang 7

1.1 CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ

• Sản lượng quốc gia (GDP, GNP, Y)

• Giá cả và lạm phát

• Thất nghiệp và việc làm

• Các chỉ tiêu khác

• Phương pháp tính toán các chỉ tiêu ở một số quốc gia

Trang 8

1.1.1 Sản lượng quốc gia

 GDP và GNP

• GDP: giá trị thị trường của tất cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng

được tạo ra trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kỳ

nhất định (thường là 1 năm)

• GNP: giá trị thị trường của tất cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do

(thường là 1 năm)

Trang 9

1.1.1 Sản lượng quốc gia

 Các chỉ tiêu khác:

• Sản phẩm quốc dân ròng (NNP – Net National Products)

Phần GNP còn lại sau khi đã trừ đi khấu hao

NNP = GNP - Khấu hao.

• Thu nhập quốc dân (Y – Yield)

Tổng thu nhập mà các hộ gia đình nhận được trong 1 năm từ các yếu tố sản xuất

Y = w + r + R + ∏

Hoặc

Y = GNP - Khấu hao - Thuế gián thu

Trang 10

1.1.1 Sản lượng quốc gia

Các chỉ tiêu khác:

• Thu nhập quốc dân có thể sử dụng (Yd)

Phần thu nhập quốc dân còn lại sau khi các hộ gia đình nộp cácloại thuế trực thu và nhận được trợ cấp của chính phủ

Y d = Y – Td + Tr

Hoặc: Yd = Y - T

Trong đó: Td - thuế trực thu

Tr - trợ cấp của chính phủT: thuế ròng (T = Td-Tr)

Trang 11

CHỈ SỐ ĐIỀU

CHỈNH GDP

CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG

(CPI)

CHỈ SỐ GIÁ SẢN XUẤT

(PPI)

1.1.2 Giá cả và lạm phát

Trang 12

• Chỉ số điều chỉnh GDP đo lường mức giá của tất cả các hàng hóa và dịch vụ được tính vào GDP của năm hiện hành so với mức giá của tất cả hàng hóa và dịch vụ đó được tính tại năm gốc (năm cơ sở).

Chỉ số điều chỉnh GDP

% 100

%

100

0

x Q P

Q

P x

GDP

GDP D

it i

it it

R

N GDP

 

Trang 13

+ CPI phản ánh giá của một “rổ” hàng hóa và dịch

vụ tiêu dùng ở thời kỳ hiện hành so với giá của

“rổ” hàng hóa và dịch vụ như thế tại thời kỳ gốc

+ Là chỉ tiêu phản ánh chi phí nói chung của một người tiêu dùng điển hình khi mua hàng hóa và dịch vụ.

+ Chỉ số giá tiêu dùng được sử dụng để theo dõi sự thay đổi của giá sinh hoạt theo thời gian.

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

Trang 14

Chỉ số giá sản xuất phản ánh sự biến động giá cả đầu vào, thực chất là biến động chi phí-giá cả đầu vào của nhà sản xuất.

Đây là chỉ số đo mức giá bán buôn, được xây dựng để tính giá

cả trong lần bán đầu tiên hay nói cách khác đo lường mức độ

lạm phát trải qua bởi các nhà sản xuất.

Cách tính ch ỉ số PPI cơ bản giống cách tính chỉ số CPI chỉ khác là

CPI lấy số liệu của giá bán lẻ còn PPI lấy giá cả bán buôn

Chỉ số giá sản xuất

Trang 15

Một số khái niệm:

• Người có việc làm: Những người đang làm việc và được trả lương

• Người thất nghiệp: Những người không làm việc và đang tìm kiếm việc làm

• Lực lượng lao động: tổng số người sẵn sàng cho việc sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ; gồm những người có việc làm và những người thất

nghiệp (L = E + U)

• Không thuộc lực lượng lao động: Những người không làm việc và không có nhu cầu tìm việc

1.1.3 Thất nghiệp và việc làm

Trang 16

• Tỷ lệ thất nghiệp

Là phần trăm những người thất nghiệp trong tổng lực lượng lao động.

• Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động

Tỷ lệ những người tham gia vào lực lượng lao động trên tổng dân số.

Tỷ lệ thất nghiệp là chỉ tiêu đo lường mức thất nghiệp của một quốc gia.

1.1.3 Thất nghiệp và việc làm

Trang 18

1.2.1 Ngân sách nhà nước

NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được các cơ quan thẩm quyền của Nhà nước quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước

Trang 20

B > 0

T > G Ngân sách thặng dư

B < 0

T < G Ngân sách thâm hụt

Trang 21

1.2.2 Nợ công và nợ chính phủ

Nợ công

• Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), nợ công, hay còn gọi là nợ chính phủ, là những phần nghĩa vụ nợ trực tiếp hoặc được thừa nhận của chính phủ một quốc gia với phần còn lại của nền kinh tế và nước ngoài.

• Theo cách tiếp cận của Ngân hàng Thế giới (WB), nợ công được hiểu là nghĩa vụ nợ của 4 nhóm chủ thể bao gồm:

(1) nợ của Chính phủ trung ương và các Bộ, ban, ngành trung ương;

(2) nợ của các cấp chính quyền địa phương;

(3) nợ của Ngân hàng trung ương;

(4) nợ của các tổ chức độc lập mà Chính phủ sở hữu trên 50% vốn.

Trang 22

1.2.2 Nợ công và nợ chính phủ

Nợ chính phủ

“Nợ chính phủ là khoản nợ phát sinh từ các khoản vay trong nước, nước ngoài, được ký kết, phát hành nhân danh Nhà nước, nhân danh Chính phủ hoặc các khoản vay khác do Bộ Tài chính ký kết, phát hành, uỷ quyền phát hành theo quy định của pháp luật Nợ chính phủ không bao gồm khoản nợ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhằm thực hiện chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ”.

Khoản 2 Điều 3 Luật quản lý nợ công

Trang 23

1.2.2 Nợ công và nợ chính phủ

Nợ chính phủ, là một phần thuộc nợ công hoặc nợ quốc

gia, là tổng giá trị các khoản tiền mà chính phủ thuộc mọicấp từ trung ương đến địa phương đi vay Việc đi vay này

là nhằm tài trợ cho các khoản thâm hụt ngân sách nên nóicách khác, nợ chính phủ là thâm hụt ngân sách luỹ kế đếnmột thời điểm nào đó Để dễ hình dung quy mô của nợchính phủ, người ta thường đo xem khoản nợ này bằngbao nhiêu phần trăm so với Tổng sản phẩm quốc nội(GDP)

Trang 24

1.3 TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƯ TRONG NỀN KINH TẾ

Trang 26

1.3.2 Tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế đóng

Trang 27

1.3.2 Tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế đóng

Trang 28

1.3.3 Tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế mở

Trang 29

• Để thấy được mối quan hệ giữa thị trường vốn và thị trường hàng hóa, biến đổi đồng nhất thức thu nhập quốc dân dưới dạng tiết kiệm

S – I: XK vốn ròng hay đầu tư nước ngoài ròng

1.3.2 Tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế mở

Trang 30

Chủ đề 1: Nghiên cứu phương pháp tính toán các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô ở Việt Nam (cả

nước và cấp tỉnh)

1 Mục tiêu

Người học vận dụng các phương pháp tính đã được học để biết, hiểu và thực hành tính toán

Ngân sách Chính phủ và nợ công của cả nước và cấp tỉnh/ thành phố ở Việt Nam.

2 Hướng dẫn câu hỏi thực hành, thảo luận

a) Các công thức tính toán các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô

b) Cách thức thu thập dữ liệu và tìm kiếm dữ liệu kinh tế vĩ mô

c) Thực hành tính toán các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô

Ngày đăng: 09/01/2023, 09:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w