1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TIET 15 ON TAP TIN 7

8 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập I - Mục Tiêu Trong Học Kỳ 1
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ thông tin và truyền thông
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Thực hiện nhiệm vụ: - HS: chia nhóm, phân công nhóm trưởng , người trình bày và thảo luận trình bày câu trả lời vào phiếu học tập nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết q

Trang 1

Ngày dạy: 05/12/2022

TIẾT 15: ÔN TẬP

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hệ thống lại kiến thức cho HS trong học kỳ 1

- Kiểm tra việc nắm bắt kiến thức của học sinh từ đầu năm học

2 Năng lực

- Năng lực chung: tự học, tư duy, giao tiếp, học nhóm, sử dụng ngôn ngữ của môn học

- Giải quyết vấn đề theo nhiều cách khác nhau một cách sáng tạo và triệt để

- Ngôn ngữ, tính toán, tin học, thể chất, thẩm mỹ, công nghệ, tìm hiểu tự nhiên và xã hội

3 Phẩm chất

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- GV: Giáo án, phiếu học tập, SGK,SGV

- HS: Sách GK, vở ghi, học và chuẩn bị bài ở nhà.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: Ôn tập chủ đề 1: Máy tính và cộng đồng

HĐ 1.1: Thiết bị vào - ra

a) Mục tiêu:

− Biết và nhận ra được các thiết bị vào – ra có nhiều loại, hình dạng khác nhau

− Biết được chức năng của các thiết bị vào – ra trong thu nhận, lưu trữ, xử lí và truyền thông tin.

b) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV: yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin

trong SGK/5 - 9 trả lời các câu hỏi:

? Thiết bị vào ra được dùng đề làm gì?

? Microphone, loa làm việc với dạng

Bài 1: Thiết bị vào - ra

* Thiết bị vào - ra được dùng đề làm :

- Thiết bị vào được dùng để nhập thông tin vào máy tính như bàn phím, chuột, micro, …

- Thiết bị ra xuất thông tin từ máy tính ra để con người nhận biết được như màn hình, máy in, loa,

Trang 2

thông tin nào?

? Microphone, Loa máy tính làm nhiệm vụ

như thế nào?

? En hãy kể tên một số loại thiết bị vào,

thiết bị ra đang được sử dụng hiện nay?

? Khi sử dụng máy tính em nên làm và

không nên làm những điều gì?

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS: chia nhóm, phân công nhóm trưởng ,

người trình bày và thảo luận trình bày câu

trả lời vào phiếu học tập nhóm, phân công

thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả

- GV: Quan sát các nhóm hoạt động và

hướng dẫn, giải đáp các thắc mắc cho các

nhóm gặp khó khăn nếu có

* Báo cáo kết quả:

GV: Thông báo hết thời gian và gọi đại

diện nhóm lên báo cáo kết quả của nhóm

mình

HS: Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét câu

trả lời và bổ sung ý kiến cho nhóm trình

bày nếu có

HS: Nhận xét câu trả lời của nhóm bạn

- Giáo viên chốt kiến thức và giới thiệu

một số hình ảnh minh họa cho học sinh

* Microphone, loa làm việc với dạng thông tin:

- Micro và loa là những thiết bị làm việc với thông tin dạng âm thanh

* Microphone, Loa máy tính làm nhiệm vụ như

+ Micro là thiết bị vào Micro thu nhận âm thanh

và chuyển vào máy tính để mã hóa thành dữ liệu số

+ Loa là thiết bị ra Loa nhận dữ liệu từ máy tính, thể hiện ra bên ngoài dưới dạng âm thanh

mà chúng ta có thể nghe thấy

- Các thiết bị vào – ra có nhiều loại, có những công dụng và hình dạng khác nhau như chuột, bàn phím, máy Scan, màn hình, máy in, máy chiếu…

- Máy tính là một hệ thống phức tạp, sử dụng điện, kết nối với nhiều thiết bị khác Vì vậy những thao tác không cẩn thận có thể gây ra sự

cố, ảnh hưởng đến hoạt động của thiết bị và an toàn dữ liệu

- Những điều nên làm và không nên làm khi sử dụng máy tính

Trang 3

ghi bài.

- HS chú ý lắng nghe và ghi bài

HĐ 1.2: Phần mềm máy tính

a) Mục tiêu:

− Nhận thức được vai trò của phần mềm trong hoạt động của máy tính.

− Phân chia phần mềm thành hai loại: hệ điều hành và phần mềm ứng dụng.

b) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV: yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin

trong SGK/10 -12 trả lời các câu hỏi:

? Phần mềm máy tính được chia thành mấy

loại? Đó là những loại nào?

? Hệ điều hành là gì? Kể tên ba loại hệ điều

hành khác nhau mà em biết?

? Phần mềm ứng dụng là gì? Kể tên một số

loại phần mềm ứng dụng đang được sử dụng

rộng rãi hiện nay?

? Loại tệp được nhận biết nhờ đâu? Nhìn vào

tệp tin cho ta biết điều gì?

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS: chia nhóm, phân công nhóm trưởng ,

người trình bày và thảo luận trình bày câu trả

lời vào phiếu học tập nhóm, phân công thành

viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả.

- GV: Quan sát các nhóm hoạt động và hướng

dẫn, giải đáp các thắc mắc cho các nhóm gặp

khó khăn nếu có

Bài 2: Phần mềm máy tính

- Phần mềm máy tính được chia thành 2 loại Đó là phần mềm hệ thống ( HĐH) và phần mềm ứng dụng.

? Hệ điều hành là gì? Kể tên ba loại hệ điều hành khác nhau mà em biết

* Phần mềm ứng dụng là gì? Kể tên một số loại phần mềm ứng dụng đang được sử dụng rộng rãi hiện nay?

+ Phần mềm ứng dụng: là các chương trình máy tính cho phép người sử dụng thực hiện những công việc cụ thể và thường xử lí những loại dữ liệu cụ thể

+ Một số phần mềm ứng dụng: Microsoft Word, Excel, Paint, Google chrome…

* Loại tệp được nhận biết nhờ đâu? Nhìn vào tệp tin cho ta biết điều gì?

+ Loại tệp được nhận biết nhờ phần mở rộng,

Trang 4

* Báo cáo kết quả:

GV: Thông báo hết thời gian và gọi đại diện

nhóm lên báo cáo kết quả của nhóm mình.

HS: Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả.

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét câu trả

lời và bổ sung ý kiến cho nhóm trình bày nếu

có.

HS: Nhận xét câu trả lời của nhóm bạn

- Giáo viên chốt kiến thức và giới thiệu một

số hình ảnh minh họa cho học sinh ghi bài.

- HS chú ý lắng nghe và ghi bài.

gồm những ký tự sau dấu chấm cuối cung trong tên tệp

+ Loại tệp cho ta biết phần mềm ứng dụng nào

có thể được dùng với nó

HĐ 1.3: Quản lý dữ liệu trong máy tính

a) Mục tiêu:

− Biết được tệp chương trình cũng là dữ liệu, có thể được lưu trữ trong máy tính.

− Nêu được ví dụ về biện pháp an toàn dữ liệu như sao lưu dữ liệu, phòng chống xâm nhập trái phép và phòng chống virus,…

b) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV: yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin

trong SGK/13-17 trả lời các câu hỏi:

? Có những biện pháp bảo vệ dữ liệu nào?

? Em hãy nêu ưu, nhược điểm của một số

thiết bị lưu trữ?

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS: chia nhóm, phân công nhóm trưởng ,

người trình bày và thảo luận trình bày câu trả

lời vào phiếu học tập nhóm, phân công thành

Bài 3: Quản lý dữ liệu trong máy tính

* Có những biện pháp bảo vệ dữ liệu nào?

+ Sao lưu dữ liệu (sao lưu cục bộ, sao lưu từ xa) + Tài khoản người sử dụng và mật khẩu

+ Phần mềm diệt virus

* Em hãy nêu ưu, nhược điểm của một số thiết bị lưu trữ?

Trang 5

viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả.

- GV: Quan sát các nhóm hoạt động và hướng

dẫn, giải đáp các thắc mắc cho các nhóm gặp

khó khăn nếu có

* Báo cáo kết quả:

GV: Thông báo hết thời gian và gọi đại diện

nhóm lên báo cáo kết quả của nhóm mình.

HS: Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả.

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét câu trả

lời và bổ sung ý kiến cho nhóm trình bày nếu

có.

HS: Nhận xét câu trả lời của nhóm bạn

- Giáo viên chốt kiến thức và giới thiệu một

số hình ảnh minh họa cho học sinh ghi bài.

- HS chú ý lắng nghe và ghi bài.

2 Hoạt động 2: Ôn tập chủ đề 2: Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin.

HĐ 2.1: Mạng xã hội và một số kênh trao đổi thông tin trên internet.

a) Mục tiêu:

− Nêu được một số chức năng cơ bản của mạng xã hội Nhận biết được một số website là mạng xã hội.

− Sử dụng được một số chức năng cơ bản của một mạng xã hội để giao lưu và chia sẻ thông tin.

− Nêu được tên một kênh trao đổi thông tin thông dụng trên Internet và loại thông tin trao đổi trên kênh đó.

− Nêu được ví dụ cụ thể về hậu quả của việc sử dụng thông tin vào mục đích sai trái.

b) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV: yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin

trong SGK/18-22 trả lời các câu hỏi:

? Trên internet có những kênh trao đổi thông

Bài 4 : Mạng xã hội và một số kênh trao đổi thông tin trên internet.

* Trên internet có những kênh trao đổi thông tin phổ biến nào

- Trên inter net có các kênh trao đổi thông tin

Trang 6

tin phổ biến nào?

? Mạng xã hội là gì? Mục đích sử dụng của

mạng xã hội như thế nào?

? Khi tham gia mạng xã hội em cần lưu ý

những gì?

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS: chia nhóm, phân công nhóm trưởng ,

người trình bày và thảo luận trình bày câu trả

lời vào phiếu học tập nhóm, phân công thành

viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả.

- GV: Quan sát các nhóm hoạt động và hướng

dẫn, giải đáp các thắc mắc cho các nhóm gặp

khó khăn nếu có

* Báo cáo kết quả:

GV: Thông báo hết thời gian và gọi đại diện

nhóm lên báo cáo kết quả của nhóm mình.

HS: Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả.

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét câu trả

lời và bổ sung ý kiến cho nhóm trình bày nếu

có.

HS: Nhận xét câu trả lời của nhóm bạn

- Giáo viên chốt kiến thức và giới thiệu một

số hình ảnh minh họa cho học sinh ghi bài.

- HS chú ý lắng nghe và ghi bài.

phổ biến là: thư điện tử, diễn đàn, mạng xã hội

* Mạng xã hội là gì? Mục đích sử dụng của mạng

xã hội như thế nào?

- Mạng xã hội: là một cộng đồng trực tuyến để mọi người có thể tương tác với nhau

- Tùy vào từng loại mạng xã hội mà chúng có những mục đích sử dụng khác nhau như: giao lưu bạn bè, chia sẻ video, hình ảnh, hay diễn đàn thảo luận…

* Khi tham gia mạng xã hội em cần lưu ý những gì.

- Khi tham gia mạng xã hội cần tuân thủ đúng các quy định khi sử dụng mạng xã hội hay các kênh trao đổi thông tin trên internet

3 Hoạt động 3: Ôn tập chủ đề 3: Đạo đức pháp luật và văn hóa trong môi trường số.

HĐ 3.1: Ứng sử trên mạng.

a) Mục tiêu:

− Nêu được một số chức năng cơ bản của mạng xã hội Nhận biết được một số website là mạng xã hội.

Trang 7

− Sử dụng được một số chức năng cơ bản của một mạng xã hội để giao lưu và chia sẻ thông tin.

− Nêu được tên một kênh trao đổi thông tin thông dụng trên Internet và loại thông tin trao đổi trên kênh đó.

− Nêu được ví dụ cụ thể về hậu quả của việc sử dụng thông tin vào mục đích sai trái.

b) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV: yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin

trong SGK/23-27 trả lời các câu hỏi:

? Theo em giao tiếp, ứng xử như thế nào

là có văn hóa trên mạng?

? Khi bắt gặp thông tin có nội dung xấu

trên mạng em cần làm những gì?

? Em hãy nêu các tác hại, biểu hiện và

cách phòng tránh bệnh nghiện internet?

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS: chia nhóm, phân công nhóm trưởng ,

người trình bày và thảo luận trình bày câu

trả lời vào phiếu học tập nhóm, phân công

thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả

- GV: Quan sát các nhóm hoạt động và

hướng dẫn, giải đáp các thắc mắc cho các

nhóm gặp khó khăn nếu có

* Báo cáo kết quả:

GV: Thông báo hết thời gian và gọi đại

diện nhóm lên báo cáo kết quả của nhóm

mình

Bài 5 : Ứng xử trên mạng

* Theo em giao tiếp, ứng xử như thế nào là có văn hóa trên mạng

- Luôn luôn sử dụng ngôn ngữ lịch sự và ứng xử

có văn hóa khi tham gia giao tiếp trên mạng

* Khi bắt gặp thông tin có nội dung xấu trên mạng em cần làm những gì

* Em hãy nêu các tác hại, biểu hiện và cách phòng tránh bệnh nghiện internet

- Bệnh nghiện internet gây ảnh hưởng xấu tới

sức khỏe thể chất, tinh thân, kết quả học tập và khả năng giao tiếp với mọi người xung quanh

- Biểu hiện:

+ Thiếu giao tiếp với người xung quanh

+ Khó tập trung vào công việc học tập

Trang 8

HS: Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả.

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét câu

trả lời và bổ sung ý kiến cho nhóm trình

bày nếu có

HS: Nhận xét câu trả lời của nhóm bạn

- Giáo viên chốt kiến thức và giới thiệu

một số hình ảnh minh họa cho học sinh

ghi bài

- HS chú ý lắng nghe và ghi bài

+ Tăng nguy cơ tham gia vào các vụ bắt nạt trên mạng

+ Dễ bị dẫn dặt đến các trang thông tin xấu + Dễ bị nghiện trò chơi trực tuyến

- Cách phòng tránh: nên sử dụng mạng internet

một cách hợp lý

4 Hoạt động 4: LUYỆN TẬP (5 phút)

a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức để hoàn thành BT.

b) Tổ chức thực hiện:

- Gv: củng cố kiến thức cho HS thông qua các câu hỏi trắc nghiệm đã chuẩn bị

5 Hoạt động 5: VẬN DỤNG ( 2 phút)

a) Mục tiêu: Giúp những học sinh vận dụng và mở rộng thêm kiến thức của mình b) Tổ chức thực hiện: Thực hành trên máy

6 Hoạt động 6: HDVN (2 phút)

- Ôn tập lại các kiến thức đã học

- Chuẩn bị tốt kiến thức làm bài kiểm tra cuối kỳ 1

Ngày đăng: 06/01/2023, 11:52

w