Quy trinh kiem soat tai lieu UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ DU LỊCH CỦA CÁC[.]
Trang 1UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ DU LỊCH CỦA
CÁC ĐỊA PHƯƠNG TRONG TỈNH (huyện, thị xã, thành phố)
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-SVHTTDL ngày tháng
năm 2013 của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế)
I MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
Quy trình này quy định thống nhất trách nhiệm, trình tự, nội dung thực hiện công tác thẩm định quy hoạch tổng thể về phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Phòng Quy hoạch và Phát triển Du lịch thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế chủ trì tổ chức thực hiện các nội dung trong quy trình này
II ĐỊNH NGHĨA, TỪ VIẾT TẮT VÀ TÀI LIỆU VIỆN DẪN
1 Định nghĩa, từ viết tắt
- Quy hoạch bao gồm rất nhiều nội dung như: Phân tích, đánh giá các
nguồn lực và hiện trạng phát triển ngành du lịch; xác định quan điểm, mục tiêu phát triển du lịch, dự báo các chỉ tiêu và luận chứng các phương án phát triển; tổ chức không gian du lịch, kết cấu hạ tầng, kỹ thuật phục vụ phát triển du lịch; xác định các danh mục các khu vực, các dự án ưu tiên đầu tư, nhu cầu sự dụng đất, vốn, nhân lực, định hướng thị trường và sản phẩm du lịch, tổ chức các hoạt động kinh doanh du lịch; đánh giá tác động môi trường, xây dựng các phương án bảo
vệ môi trường; đề xuất cơ chế chính sách, giải pháp và mô hình tổ chức quản lý, phát triển du lịch theo quy hoạch
- QHPTDL : Quy hoạch và Phát triển Du lịch.
- Các thuật ngữ, định nghĩa có liên quan được sử dụng theo Tiêu chuẩn
ISO 9000
2 Tài liệu viện dẫn
- Quy trình kiểm soát hồ sơ: QT.01-VP
- Quy trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp: QT.03-ISO
- Luật Du lịch
- Luật Đầu tư
- Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch
Trang 2- Thông tư 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về cơ sở lưu trú du lịch
- Quyết định số 1085/QD-TTg ngày 12/8/2008 của Thủ tướng chính phủ
về việc phê duyệt Quy hoạch
- Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Thừa Thiên Huế 1995
- Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm
2015, định hướng đến 2025
III NỘI DUNG (xem lưu đồ khái quát dưới đây)
Cán bộ được phân công
của Phòng QHPTDL
Cán bộ được phân công
của Phòng QHPTDL
Cán bộ được phân công
của Phòng QHPTDL
QT.02-QHPTDL*M.01
Trưởng P.QHPTDL
Lãnh đạo Sở
Cán bộ được phân công
của Phòng QHPTDL
1 Nhận và kiểm tra hồ sơ
- CVPT của Phòng QHPTDL có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của hồ sơ quy hoạch tổng thể do các tổ chức, đơn vị chuyển đến
- Hồ sơ bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt Quy hoạch Tổng thể.
+ Hồ sơ Quy hoạch (1 bộ):
• Các loại bản đồ Quy hoạch;
• Thuyết minh Tổng hợp;
• Giấy phép kinh doanh của đơn vị tư vấn (nếu thuê tư vấn);
• Chứng chỉ hành nghề của người chủ trì thiết kế;
• Các văn bản pháp lý có liên quan
Tiếp nhận hồ sơ
Kiểm tra
Tổ chức thẩm định và Lập văn bản
thẩm định
Trả kết quả Phê duyệt
Trang 3- Nếu hồ sơ đảm bảo, CVPT tại phòng QHPTDL có trách nhiệm báo cáo với Trưởng phòng để phân công giải quyết
- Nếu hồ sơ chưa đảm bảo, CVPT phòng QHPTDL có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể cho các đơn vị bổ sung hoặc sửa đổi hồ sơ thông qua Phiếu hướng
dẫn theo mẫu quy định tại Quy trình quản lý Bộ phận một cửa QT.06-VP.
2 Tổ chức góp ý hồ sơ
2.1 Cơ sở xem xét
+ Luật Du lịch;
+ Luật Đầu tư;
+ Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 quy định chi tiết một số điều
của Luật Du lịch;
+ Thông tư 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về
cơ sở lưu trú du lịch;
+ Quyết định số 1085/QD-TTg ngày 12/8/2008 của Thủ tướng chính phủ
về việc phê duyệt Quy hoạch;
+ Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Thừa Thiên Huế 1995.
+ Căn cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế
đến năm 2015, định hướng đến 2025
+ Các tài liệu liên quan khác.
2.2 Nội dung xem xét
+ Hồ sơ năng lực dự án;
+ Loại hình đầu tư du lịch;
+ Kiến trúc;
+ Mật độ xây dựng: cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất;
- Sau khi xem xét và nghiên cứu kỹ toàn bộ hồ sơ, CVPT lập văn bản thông
báo kết quả thẩm định theo mẫu QT.02-QHPTDL*M.01 và trình cho Trưởng phòng QHPTDL xem xét (03 ngày)
3 Trình soát xét và duyệt
- Trưởng phòng xem xét kết quả thẩm định, nếu không đạt thì đề nghị CVPT soạn thảo lại nội dung góp ý cho phù hợp (03 ngày)
- Nếu văn bản kết quả thẩm định đạt yêu cầu thì Lãnh đạo phòng ký nháy
và trình Lãnh đạo Sởxét duyệt (02 ngày)
4 Trả kết quả
- CVPT phòng QHPTDL trả kết quả thẩm định hồ sơ dự án (Văn bản thẩm định của Sở) cho tổ chức, đơn vị liên quan
Trang 45 Xử lý sản phẩm không phù hợp
- Trong quá trình thực hiện công việc, nếu có bất kỳ văn bản hoặc công việc không phù hợp thì phải xử lý theo Quy trình kiểm soát sản phẩm không phù
hợp QT.03-ISO.
IV HỒ SƠ CÔNG VIỆC
quản lý Cách lưu Thời gian lưu
1 Toàn bộ hồ sơ quy hoạch tổng thể nêu tại mục III.1 QHPTDL Thời gian Tuổi thọ công trình
Các nội dung kiểm soát khác tuân theo Quy trình kiểm soát hồ sơ của Sở (QT.01-VP)
V PHỤ LỤC
- Văn bản kết quả thẩm định theo mẫu: QT.02-QHPTDL*M.01