Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng biến tần hãng Omron điều khiển hệ thống máy bơm cấp nước. Nguồn nước rất quan trọng đối với sự sống và mọi hoạt động của con người, nguồn nước ở 1 số nơi trên thế giới rất là khan hiếm và tình trạng ô nhiễm nguồn nước ngày càng gia tăng. Trước thực trạng ấy chúng ta cần phải có giải pháp để khai thác và sử dụng nguồn nước sạch 1 cách hiệu quả và tiết kiệm. Muốn làm được điều này, chúng ta phải đưa hệ thống điều khiển vào bể chứa để điều khiển mức nước trong bể dùng PLC, qua đó duy trì mức nước trong bể ở trong giới hạn mức cho phép. Khi đó nước sẽ được bơm và sử dụng một cách hợp lý.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-KHOA
ĐIỆN-BÀI TẬP LỚN CHUYÊN ĐỀ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng biến tần hãng Omron điều khiển hệ thống máy bơm cấp nước.
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Đăng Khang
Sinh viên thực hiên : Nhóm 2:
Lương Văn Cử
Đỗ Hải Đăng Phạm Công Duật Lương Hoàng Hiệp
Hà Nội – 2017
Trang 2Mục lục
Trang
Lời nói đầu
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ
có giải pháp để khai thác và sử dụng nguồn nước sạch 1 cách hiệu quả và tiếtkiệm Muốn làm được điều này, chúng ta phải đưa hệ thống điều khiển vào bểchứa để điều khiển mức nước trong bể dùng PLC, qua đó duy trì mức nướctrong bể ở trong giới hạn mức cho phép Khi đó nước sẽ được bơm và sửdụng một cách hợp lý
1.1.2. Phương pháp đo áp suất
Phương pháp đo áp suất phụ thuộc vào dạng áp suất
1. Đo áp suất tĩnh
- Đo trực tiếp chất lưu thông qua 1 lỗ khoan trên thành bình
- Đo gián tiếp thông qua biến dạng của thành bình dưới tác động của ápsuất
2. Đo áp suất động
- Dựa theo nguyên thức chung là đo hiệu suất tổng và áp suất tĩnh
- Có thể đo bằng cách đặt áp suất tổng lên màng trước, đặt áp suất tĩnhlên màng sau của màng đo, tín hiệu đưa ra là độ chênh lệch giữa ápsuất tổng và áp suất tĩnh
- Áp suất có đơn vị đo là pascal (Pa)
- Trong công nghiệp còn dùng đơn vị đo là bar (1bar= 10^5 Pa)
Có hai dạng đo: Đo liên tục và xác định theo ngưỡng
Khi đo liên tục biên độ hoặc tần số của tín hiệu đo cho biết thể tích chất lưu còn lại trong bình chứa Khi xác định theo ngưỡng, cảm biến đưa ra tín hiệu dạng nhị phân cho biết thông tin về tình trạng hiện tại mức ngưỡng có đạt hay không
Trang 4Có ba phương pháp hay dùng trong kỹ thuật đo và phát hiện mức chất lưu:
- Phương pháp thuỷ tĩnh dùng biến đổi điện
- Phương pháp điện dựa trên tính chất điện của chất lưu
- Phương pháp bức xạ dựa trên sự tương tác giữa bức xạ và chất lưu
Một số loại cảm biến đo mức chất lưu
Các cảm biến loại này dùng để đo mức các chất lưu có tính dẫn điện (độdẫn điện ~ 50μScm-1) Trên hình 1 giới thiệu một số cảm biến độ dẫn đo mứcthông dụng
Hình 1: Cảm biến độ dẫn a) Cảm biến hai điện cực b) Cảm biến một điện cực
c) Cảm biến phát hiện mức
Sơ đồ cảm biến hình 1a gồm hai điện cực hình trụ nhúng trong chất lỏngdẫn điện Trong chế độ đo liên tục, các điện cực được nối với nguồn nuôi xoaychiều ~ 10V (để tránh hiện tượng phân cực của các điện cực) Dòng điện chạyqua các điện cực có biên độ tỉ lệ với chiều dài của phần điện cực nhúng chìmtrong chất lỏng
Sơ đồ cảm biến hình 1b chỉ sử dụng một điện cực, điện cực thứ hai là bìnhchứa bằng kim loại
Sơ đồ cảm biến hình 1c dùng để phát hiện ngưỡng, gồm hai điện cực ngắnđặt theo phương ngang, điện cực còn lại nối với thành bình kim loại, vị trí mỗiđiện cực ngắn ứng với một mức ngưỡng Khi mức chất lỏng đạt tới điện cực,dòng điện trong mạch thay đổi mạnh về biên độ
Trang 5• Cảm biến tụ điện
Khi chất lỏng là chất cách điện, có thể tạo tụ điện bằng hai điện cực hìnhtrụ nhúng trong chất lỏng hoặc một điện cực kết hợp với điện cực thứ hai làthành bình chứa nếu thành bình làm bằng kim loại Chất điện môi giữa haiđiện cực chính là chất lỏng ở phần điện cực bị ngập và không khí ở phầnkhông có chất lỏng Việc đo mức chất lưu được chuyển thành đo điện dung của
tụ điện, điện dung này thay đổi theo mức chất lỏng trong bình chứa Điều kiện
để áp dụng phương pháp này hằng số điện môi của chất lỏng phải lớn hơnđáng kể hằng số điện môi của không khí (thường là gấp đôi)
Trong trường hợp chất lưu là chất dẫn điện, để tạo tụ điện người ta dùngmột điện cực kim loại bên ngoài có phủ cách điện, lớp phủ đóng vai trò chấtđiện môi còn chất lưu đóng vai trò điện cực thứ hai
1.2. Giới thiệu về PLC S7-1200
1.2.1. Tổng quan về PLC S7-1200
Bộ điều khiển logic khả trình PLC S7-1200 mang lại tính linh hoạt và sứcmạnh để điều khiển nhiều thiết bị đa dạng hỗ trợ các yêu cầu về điều khiển tựđộng Sự kết hợp giữa thiết kế thu gọn, cấu hình linh hoạt và tập lệnh mạnh mẽ
đã khiến cho S7- 1200 trở thành một giải pháp hoàn hảo dành cho việc điềukhiển nhiều ứng dụng đa dạng khác nhau
Kết hợp một bộ vi xử lý, một bộ nguồn tích hợp, các mạch ngõ vào vàmạch ngõ ra trong một kết cấu thu gọn, CPU trong S7-1200 đã tạo ra một PLCmạnh mẽ Sau khi tải xuống một chương trình, CPU sẽ chứa mạch logic đượcyêu cầu để giám sát và điều khiển các thiết bị nằm trong ứng dụng CPU giámsát các ngõ vào và làm 5 thay đổi ngõ ra theo logic của chương trình, có thểbao gồm các hoạt động như logic Boolean, việc đếm, định thì, các phép toánphức hợp và việc truyền thông với các thiết bị thông minh khác
Một số tính năng bảo mật giúp bảo vệ việc truy xuất đến cả CPU vàchương trình điều khiển:
Trang 6• Mỗi CPU cung cấp một sự bảo vệ bằng mật khẩu cho phép cấu hìnhviệc truy xuất đến các chức năng của CPU
trong
một khối xác định CPU cung cấp một cổng PROFINET để giao tiếp qua mộtmạng PROFINET.Các module truyền thông là có sẵn dành cho việc giao tiếpqua các mạng RS232 hay RS485
Cấu tạo của PLC S7-1200
(1) Bộ phận kết nối nguồn
(2) Các bộ phận kết nối nối dây
có thể tháo được và khe cắm thẻnhớ nằm dưới nắp phía trên (3) Các LED trạng thái dành choI/O tích hợp
(4) Bộ phận kết nối PROFINET(phía trên của CPU)
Hình 1 1 Thành phần PLC S7-1200
Các kiểu CPU khác nhau cung cấp một sự đa dạng các tính năng và dunglượng giúp cho chúng ta tạo ra các giải pháp có hiệu quả cho nhiều ứng dụngkhác nhau
Bảng 1 1 Thông số kỹ thuật các loại CPU
Chức năng CPU 1211C CPU 1212C CPU 1214C Kích thước vật lý (mm) 90 x 100 x 75 110 x 100 x 75
Kiểu số
Kiểu tương tự
6 ngõ vào / 4 ngõ ra
2 ngõ ra
8 ngõ vào / 6 ngõ ra
2 ngõ ra
14 ngõ vào /
10 ngõ ra
2 ngõ ra Kích thước ảnh tiến trình 1024 byte ngõ vào (I) và 1024 byte ngõ ra (Q)
Bộ nhớ bit (M) 4096 byte 8192 byte
Trang 7Thời gian lưu giữ đồng hồ
thời gian thực Thông thường 10 ngày / ít nhất 6 ngày tại 400CPROFINET 1 cổng truyền thông Ethernet
tín hiệu
(SB)
Kiểu số _ _ 2 x DC In / 2 x DC Out Kiểu
tương tự _ 1 x Analog In _
Module truyền thông (CM)
RS485
Trang 81.2.2 Các bảng tín hiệu
Một bảng tín hiệu (SB) cho phép chúng ta thêm vào I/O cho CPU Chúng
ta có thể thêm một SB với cả I/O kiểu số hay kiểu tương tự SB kết nối vàophía trước của CPU
• SB với 4 I/O kiểu số (ngõ vào 2 x DC và ngõ ra 2 x DC)
• SB với 1 ngõ ra kiểu tương tự
Hình 1 2 Các bảng tín hiệu của PLC S7-1200
(1) Các LED trạng thái trên SB
(2) Bộ phận kết nối nối dây có thể tháo ra
Trang 9(1) Các LED trạng thái dành cho I/O củamodule tín hiệu
(2) Bộ phận kết nối đường dẫn
(3) Bộ phận kết nối nối dây có thể tháo ra
Hình 1 3 Các module tín hiệu của PLC S7-1200
1.2.4 Các module truyền thông
Họ S7-1200 cung cấp các module truyền thông (CM) dành cho các tínhnăng bổ sung vào hệ thống Có 2 module truyền thông: RS232 và RS485 CPU hỗ trợ tối đa 3 module truyền thông
Mỗi CM kết nối vào phía bên trái của CPU (hay về phía bên trái của một
CM khác)
Hình 1 4 Các module truyền thông của PLC S7-1200
(1) Các LED trạng thái dành cho module truyền thông
(2) Bộ phận kết nối truyền thông
1.3 Cách thức PLC thực hiện chương trình
1.3.1 Vòng quét chương trình
PLC thực hiện chương trình theo chu trình lặp Mỗi vòng lặp được gọi làvòng quét Mỗi vòng quét được bắt đầu bằng giai đoạn chuyển dữ liệu từ cáccổng vào số tới vùng bộ đệm ảo I, tiếp theo là giai đoạn thực hiện chương
Trang 10trình Trong từng vòng quét chương trình được thực hiện từ lệnh đầu tiên đếnlệnh kết thúc của khối OB1 Sau giai đoạn thực hiện chương trình là giai đoạnchuyển các nội dụng của bộ đệm ảo Q tới các cổng ra số Vòng quét kết thúcbằng giai đoạn truyền thông nội bộ và kiểm tra lỗi.
Chú ý rằng bộ đệm I và Q không liên quan tới các cổng vào / ra tương tựnên các lệnh truy nhập cổng tương tự được thực hiện trực tiếp với cổng vật lýchứ không thông qua bộ đệm
• Cấu trúc lập trình
Hình 2 25 Cấu trúc lập trình
• Tạo ra các khối mã trong TIA Portal
trong điều hướng chương trình để tạo ra các OB, FB, FC và các DBtoàn cục
- Khi tạo ra khối mã, ta lựa chọn ngôn ngữ lập trình cho khối Khônglựa chọn ngôn ngữ lập trình cho DB vì nó chỉ lưu trữ dữ liệu
1.3.2 Khối tổ chức OB – OGANIZATION BLOCKS
Organization blocks (OBs): Là giao diện giữa hoạt động hệ thống vàchương trình người dùng Chúng được gọi ra bởi hệ thống hoạt động, và điềukhiển theo quá trình:
- Xử lý chương trình theo quá trình
Báo động – kiểm soát xử lý chương trình
Trang 11Process Alarm OB và Time Interrupt OB: Các khối OB này phải đượctham số hóa khi đưa vào chương trình Ngoài ra, quá trình báo động OB có thểđược gán cho một sự kiện tại thời gian thực hiện bằng cách sử dụng các lệnhATTACH, hoặc tách biệt với lệnh DETACH.
Time Delay Interrupt OB: OB ngắt thời gian trễ có thể được đưa vào dự
án và lập trình Ngoài ra, chúng phải được gọi trong chương trình với lệnhSRT_DINT, tham số là không cần thiết
Start Information: Khi một số OB được bắt đầu, hệ điều hành đọc ra thôngtin được thẩm định trong chương trình, điều này rất hữu ích cho việc chẩnđoán lỗi, cho dù thông tin được đọc ra được cung cấp trong các mô tả của cáckhối OB
1.3.3 Hàm chức năng – FUNCTION
Functions (FCs) là các khối mã không cần bộ nhớ Dữ liệu của các biếntạm thời bị mất sau khi FC được xử lý Các khối dữ liệu toàn cầu có thể được
sử dụng để lưu trữ dữ liệu FC
Functions có thể được sử dụng với mục đích:
- Trả lại giá trị cho hàm chức năng được gọi
- Thực hiện công nghệ chức năng, ví dụ: Điều khiển riêng với các hoạtđộng nhị phân
Trang 12- Ngoài ra, FC có thể được gọi nhiều lần tại các thời điểm khác nhautrong một chương trình Điều này tạo điều kiện cho lập trình chức nănglập đi lặp lại phức tạp.
FB (function block): Đối với mỗi lần gọi, FB cần một khu vực nhớ Khimột FB được gọi, một Data Block (DB) được gán với instance DB Dữ liệutrong Instance DB sau đó truy cập vào các biến của FB Các khu vực bộ nhớkhác nhau đã được gán cho một FB nếu nó được gọi ra nhiều lần
DB (data block): DB thường để cung cấp bộ nhớ cho các biến dữ liệu Cóhai loại của khối dữ liệu DB: Global DBs nơi mà tất cả các OB, FB và FC cóthể đọc được dữ liệu lưu trữ, hoặc có thể tự mình ghi dữ liệu vào DB, vàinstance DB được gán cho một FB nhất định
đảo
Giá trị của bit có địa chỉ là OUT sẽ bằng 1 khi đầu vào
của lệnh này bằng 0 và ngƣợc lại.
Toán hạng OUT: Q, M, L, D
Trang 13hằng số.
Toán hạng OUT: Q, M, L, D Lệnh
Reset
nhiều bit
Giá trị của các bit có địa chỉ đầu tiên là OUT sẽ bằng 0 khi đầu vào của lệnh này bằng 1.Khi đầu vào bằng 0 thì các bit này vẫn không đổi Trong đó số bit là giá trị của
n Toán hạng OUT: Q, M, L, D
Bảng 2 4 Các tập lệnh Timer
Trang 14Thay đổi IN sang “FALSE”, trong khi bộ định thì vận hành, sẽ dừng bộ định thì nhưng không đặt lại bộ định thì Thay đổi IN trở lại sang “TRUE” sẽ làm bộ định thì bắt đầu tính toán thời gian từ giá trị thời gian được tích lũy.
1.4.3 Sử dụng bộ Counter
Lệnh Counter được dùng để đếm các sự kiện ở ngoài hay các sự kiện quátrình ở trong PLC Mỗi Counter sử dụng cấu trúc lưu trữ của khối dữ liệu DB
để làm dữ liệu của Counter TIA Portal tự động tạo khối DB khi lấy lệnh
Tầm giá trị đếm phụ thuộc vào kiểu dữ liệu mà chúng ta chọn lựa Nếugiá trị đếm là một số Interger không dấu, có thể đếm xuống tới 0 hoặc đếm lêntới tầm giới hạn Nếu giá trị đếm là một số interder có dấu, có thể đếm tới giátrị âm giới hạn hoặc đếm lên tới một số dương giới hạn
Bảng 2 5 Các lệnh Counter
Trang 15Giá trị bộ đếm CV được tăng lên 1 khi tín hiệu ngõ vào
CU chuyển từ 0 lên 1 Ngõ ra QU được tác động lên 1 khi CV >=PV Nếu trạng thái R = Reset đƣợc tác động thì bộ đếm CV = 0.
Giá trị bộ đếm CV đƣợc giảm 1 khi tín hiệu ngõ vào
CD chuyển từ 0 lên 1 Ngõ ra QD đƣợc tác động lên 1 khi CV
So sánh 2 kiểu dữ liệu giống nhau, nếu lệnh so sánh thỏa thì ngõ ra sẽ là mức 1 = TRUE và ngược lại.
Kiểu dữ liệu so sánh là: Sint, Int, Dint, USInt, UDInt, Real, Lreal, String, Char, Time, DTL, Constant.
Trang 16So sánh 2 kiểu dữ liệu giống nhau, nếu so sánh MIN > VAL hoặc MAX < VAL thỏa thì tác động mức cao và ngược lại.
xuất kết quả ra ngõ ra OUT.
Các thông số ngõ vào phải cùng định dạng Lệnh cộng ADD: OUT = IN1 + IN2 Lệnh trừ SUB: OUT = IN1 – IN2
Lệnh nhân MUL: OUT = IN1*IN2 Lệnh chia DIV: OUT
= IN1/IN2 Lệnh
Tham số ENO = 1 nếu không có lỗi xảy ra trong quá trình thực thi Ngƣợc lại ENO = 0 khi có lỗi, một số lỗi xảy ra khi thực hiện lệnh này:
Trang 17Nơi chuyển đến Lệnh Move_BLK sao chép các nội dung của một vùng nhớ IN đến một bộ nhớ xác định khác Số lượng các giá trị được sao chép được quy định trong COUNT Hoạt động sao chép theo hướng tăng dần các địa chỉ
Tham số:
EN: cho phép ngõ vào ENO: cho phép ngõ ra IN: nguồn giá trị đến COUNT: số giá trị sao chép OUT1: Nơi chuyển đến
1.4.7 Các lệnh định tỷ lệ và chuẩn hóa
Hình 2 28 Lệnh định tỷ lệ
Lệnh SCALE_X định tỷ lệ của thông số số thực được chuẩn hóaVALUE, với (0,0 <= VALUE <= 1,0) thành kiểu dữ liệu và phạm vi giá trị
Trang 18được xác định bởi các thông số MIN và MAX: OUT = VALUE (MAX – MIN)+ MIN.
Đối với lệnh SCALE_X, các thông số MIN, MAX và OUT phải là kiểu
dữ liệu giống nhau
Lệnh NORM_X làm chuẩn hóa thông số VALUE bên trong phạm
vi giá trị được xác định bởi các thông số MIN và MAX: OUT = (VALUE –MIN) / (MAX – MIN) với (0,0 <= OUT <= 1,0)
Đối với lệnh NORM_X, các thông số MIN, VALUE và MAX phải làkiểu dữ liệu giống nhau
Ta nhấp vào phía dưới tên hộp và chọn một kiểu dữ liệu từ trình đơn thảxuống
Bảng 2 9 Bảng dữ liệu nhập hàm SCALE_X và NORM_X
MIN SInt, Int, DInt, USInt, UInt, UDInt, Real Giá trị cực tiểu ngõ vào
của phạm vi
VALUE
SCALE_X: Real NORM_X: SInt, Int, DInt, USInt, UInt,
SCALE_X: Real NORM_X: SInt, Int, DInt, USInt, UInt,
Trang 19Tháng: USInt 8 bit 1 đến 12
Ngày trong tuần: USInt 8 bit 1 = Chủ nhật đến 7 = Thứ
bảy
Nano giây: UDInt 32 bit 0 đến 999.999.999
Lệnh WR_SYS_T (Write System Time) thiết lập đồng hồ thời gian trongngày của PLC với một giá trị DTL tại thông số IN Giá trị thời gian này không
gồm múi giờ địa phương hay độ dịch chỉnh thời gia tiết kiệm ánh sáng ngày
Hình 2 29 Lệnh Write System Time
Bảng 2 11 Thông số của lệnh Write System Time
Thông số Kiểu thông số Kiểu dữ liệu Miêu tả
IN IN DTL Thời gian trong ngày để thiết lập trong đồng hồ hệ thống PLCRET_VAL OUT Int Mã điều kiện thực thi
Trang 20Lệnh RD_SYS_T (Read System Time) đọc thời gian hệ thống hiện thời
từ PLC Giá trị này không bao gồm múi giờ địa phương hay độ dịch chỉnh thời
gian tiết kiệm ánh sáng ngày
Hình 2 30 Lệnh Read System Time.
Bảng 2 12 Thông số của lệnh Read System
Time
Thông số Kiểu thông số Kiểu dữ liệu Miêu
tả RET_VAL OUT Int Mã điều kiện thực thi
OUT OUT DTL Thời gian hệ thống PLC hiện thời
1.4.9 Lệnh toán tử word logic
Bảng 2 13 Các lệnh toán tử word logic
xuất kết quả tại OUT.
Lệnh OR kết hợp các giá trị ngõ vào IN1 và IN2 theo các bit tương ứng theo phép OR logic, xuất
kết quả tại OUT.
Lệnh XOR kết hợp các giá trị ngõ vào IN1 và IN2 theo các bit tương ứng theo phép XOR
logic, xuất kết quả tại OUT.
Trang 211.5. Tìm hiểu về HMI và WINCC
Các ưu điểm của HMI
Ưu điểm lớn nhất là trong các máy tính nhúng có hình dạng nhỏ gọn giúp
nó thay thế hiển thị 2 đường trên một công cụ thông thường hay trên bộ truyềnvới một HMI có đầy đủ tính năng
Người điều khiển làm việc trong không gian rất hạn chế tại sản nhà máy.Đôi khi không có chỗ cho họ, các công cụ, phụ tùng và HMI cỡ lớn nên họ cần
có HMI có thể di chuyển được
Hình 1.16 HMI điều khiển trực tiếp 1 bộ điều khiển thông qua PROFIBUS
Trang 22Hình 1.17 HMI điều khiển nhiều bộ điều khiển thông PROFIBUS
Hình 1.18 HMI kết nối với máy chủ thông qua đường truyền LAN (TCP/IP)
WinCC là một hệ thống điều khiển trung lập có tính công nghiệp và có tính
kỹ thuật, hệ thống màn hình hiển thị đồ họa và điều khiển nhiệm vụ trong sảnxuất và tự động hóa quá trình Hệ thống này đưa ra những module chức năngtích hợp công nghiệp cho hiển thị đồ họa, những thông báo, những lưu trữ vànhững báo cáo Nó là một trình điều khiển mạnh, nhanh chóng cập nhật cácảnh và những chức năng lưu trữ an toàn, bảo đảm một tính lợi ích cao đem lạicho người vận hành một giao diện trực quan dễ sử dụng, có khả năng giám sát
và điều khiển quá trình công nghệ theo chế độ thời gian thực
Ngoài những chức năng hệ thống, WinCC đưa ra những giao diện mở chocác giải pháp của người dùng Những giao diện này làm cho nó có thể tích hợptrong những giải pháp tự động hóa phức tạp, các giải pháp cho công ty mở Sựtruy nhập tới cơ sở dữ liệu tích hợp bởi những giao diện chuẩn ODBC và SQL,
sự lồng ghép những đối tượng và những tài liệu được tích hợp bởi OLE2.0 vàOLE Custom Controls (OCX) Những cơ chế này làm cho WinCC là một đốitác dễ hiểu, dễ truyền tải trong môi trường Windows
Để xây dựng được giao diện HMI bằng phần mềm WinCC thì cấu hình phầncứng phải bao gồm thiết bị PLC S7-xxx và cấu hình phần cứng tối thiểu củamáy tính cho việc sử dụng phần mềm WinCC và các thiết bị khác phục vụ choviệc truyền thông
• Các thành phần cơ bản của WinCC
Trang 23- Communications Drivers: là các driver giúp WinCC có thể thực hiện giaotiếp với các thiết bị theo các tiêu chuẩn khác nhau, ví dụ như theo chuẩnmạng profibus, chuẩn mạng modbus…
- Graphics Designer: là công cụ giúp người dùng tạo các giao diện tươngthích với hệ thống thực tế, từ đó người dùng có thể thực hiện các thao tácđiều khiển các thiết bị của hệ thống đó
- Tag Logging: là công cụ thực hiện việc lấy dữ liệu từ các quá trình thựcthi, chuẩn bị để hiển thị và lưu trữ các dữ liệu Từ những dữ liệu trên giúpthiết lập các thông báo, các bảng, biểu hoàn chỉnh về giá trị của quá trình
- Alarm Logging: đây là công cụ giúp cung cấp các thông tin về các lỗi phátsinh và trạng thái hoạt động toàn diện của hệ thống Từ công cụ AlarmLogging nó giúp người dùng sớm nhận ra các tình trạng nguy cấp của hệthống từ đó tránh và giảm thiểu rủi ro, nâng cao chất lượng cho hệ thống
• Nguyên tắc hoạt động của WinCC
- Một chương trình của chúng ta sẽ được tạo ra bởi các công cụ soạn thảo(bao gồm các chương trình Graphic System, Alarm Logging, ArchiveSystem…) Các thông số trong chương trình của ta sẽ được lưu trong vùngnhớ dữ liệu CS (Configuration database)
- Khi runtime, thì phần mềm Runtime sẽ đọc các thông tin từ vùng dữ liệu
CS và Project được khởi động Các giá trị của các biến quá trình sẽ đượclưu vào vùng dữ liệu RT (Runtime database) Các biến thực tế này sẽ đượcđưa đến màn hình giao diện (tạo bởi Graphics Designer), đến hệ thống lưutrữ
Trang 24CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU THIẾT BỊ
2.1. Lựa chọn cảm biến áp suất
Cảm biến áp suất Danfoss MBS3000 được áp dụng trong hầu hết các lĩnhvực, điều kiện làm việc khác nhau trong công nghiệp, dải đo có thể từ 0-600bar Trong nhà máy bia, cảm biến áp suất MBS3000 được sử dụng rộng rãi nhưlắp đặt trên đường ống để đo áp suất hệ thống cấp nước nấu bia (hệ thống nướcnóng 80 độ; hệ thống nước lạnh 2 độ và nước thường 26 độ), hệ thống xử lýnước (áp suất nước giếng cấp; áp suất vào lọc cát AGF; áp suất sau lọc cátAGF), hệ thống xử lý nước thải,
Danfoss
Hình 2.1 Cảm biến áp suất của hãng Danfoss
Thông số cơ bản của cảm biến MBS3000-20-2-1-1AB04
- Dải đo 0 – 10 Bar