1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Chuyên đề truyền động điện

44 311 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một bộ điều khiển lập trình sẽ liên tục "lặp" trong chương trình do "người sử dụng lập ra" chờ tín hiệu ở ngõ vào và xuất tín hiệu ở ngõ ra tại các thời điểm đã lập trình.. Chương trình

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

_-_KHOA ĐIỆN_-_

BÀI TẬP LỚN MÔN: CHUYÊN ĐỀ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN

ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG BIẾN TẦN HÃNG HITACHI ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG MÁY BƠM CẤP NƯỚC

Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Đăng Khang

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Nhật

: Nguyễn Thị Nga : Dương Văn Nghĩa : Vương Bá Quang

Hà Nội - 2017

Trang 2

2

Mục lục

Contents

Lời nói đầu 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ 5

1.1 Giới thiệu về công nghệ hệ thống bơm nước 5

Các hệ bơm cấp nước cho nhà cao tầng hiện nay : 5

1.2 Nguyên lý làm việc của hệ thống 6

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU THIẾT BỊ 7

2.1 Giới thiệu về PLC 7

2.1.1 Giới thiệu chung 7

2.1.2 Cấu trúc 8

2.1.3 Nguyên lý hoạt động của PLC 8

2.1.4 Bộ nhớ 9

2.1.5 Các ngõ vào ra I / O .10

2.2 Giới thiệu PLC S7-1200 CPU 1214C AC/DC/Rly .10

2.2.1 Giới thiệu PLC S7_1200 .10

2.2.2 CPU S7-1200 12

2.2.3 S7 1200 CPU 1214C 13

2.3 Giới thiệu biến tần 14

2.3.1 Giới thiệu chung 14

2.3.2 Cấu tạo của biến tần .14

2.3.3 Ứng dụng của biến tần: 19

2.4 Biến tần hitachi WJ200 20

2.4.1 Các chức năng dẫn đầu trong công nghiệp của biến tần hitachi WJ200 20 2.4.2 Tiêu chuẩn toàn cầu .21

2.4.3 Dễ dàng sử dụng .21

2.4.4 Dễ bảo trì .22

Trang 3

2.4.5 Biến tần Hitachi WJ200 Series: Thân thiện với môi trường .23

2.4.6 Các đặc tính đa năng khác .23

2.5 Hướng dẫn cài đặt biến tần HITACHI WJ200 24

2.5.1 Công suất: 24

2.5.2 Thao tác trên bàn phím biến tần Hitachi Wj200: 24

2.5.3 Các nhóm cài đặt biến tần Hitachi WJ200 26

2.5.4 Hướng dẫn cài đặt các chức năng cơ bản trên biến tần Hitachi Wj200 26 2.6 Giới thiệu cảm biến đo mức nước 28

2.7 Máy bơm nước công nghiệp .29

2.7.1 Cấu tạo máy bơm: 29

2.7.2 Nguyên lý hoạt động: 29

CHƯƠNG 3: GHÉP NỐI, LẬP TRÌNH, CÀI ĐẶT HỆ THỐNG .31

3.1 Ghép nối giữa PLC và biến tần .31

3.1.1 Cách thức ghép nối giữa PLC và biến tần .31

3.1.2 Lựa chọn cách thức ghép nối .31

3.2 Cài đặt biến tần .31

3.3 Lập trình trên PLC .33

3.3.1 Bảng I/O .33

3.3.2 Sơ đồ đấu dây PLC S7-1200 .33

3.3.3 Thuật toán .37

Trang 4

4

Lời nói đầu

Ngày nay quá trình công nghiệp hó hiện đại hóa đất nước đâng ngày càng diễn

ra mạnh mẽ Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật máy móc vào sản xuất và phục vụ đời sống con người ngày càng nhiều, góp phần làm tăng năng suất lao động Việc cấp nước cho hệ thống nhà cao tầng giờ đây đã được đơn giản hóa đi rất nhiều với sự trợ giúp của PLC và biến tần Qua việc được học môn chuyên đề truyề động điện trên lớp chúng em đã phần nào lắm được cách thức hoạt động của PLC và biến tần Với

đề tài xây dựng hệ thống bơm nước sử dụng biến tần HITACHI và PLC siemens

S7-1200 chúng em đã thiết kế lên hệ thống Tuy nhiên trong quá trình làm việc vấn không tránh khỏi những sai sót do kiến thức và thời gian có hạn Chúng em xin cảm

ơn thầy Nguyễn Đăng Khang đã giúp đỡ chúng em rất nhiều để hoàn thành bài tập lớn này

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ

1.1 Giới thiệu về công nghệ hệ thống bơm nước

Hiện nay, nhiều nhà máy, khu cao ốc nhà cao tầng mọc lên càng nhiều Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt rất lớn và luôn thay đổi thường xuyên Do đó, ở những nơi đó cần có một hệ thống máy bơm nước luôn đảm bảo được nguồn nước cung cấp sinh hoạt và cũng như bơm nước thải

Mô hình hệ thống máy bơm nước cho nhà cao tầng

Các hệ bơm cấp nước cho nhà cao tầng hiện nay :

- Bể ngầm->Trạm bơm-> Bể trung gian (có thể có)-> Trạm bơm trung gian->

Bể mái -> phân vùng cấp nước trọng lực và trạm bơm cho các tầng trên cùng

- Bể ngầm-> Trạm bơm -> phân vùng cấp nước tới các tầng

- Bể ngầm-> Trạm bơm-> Tới các tầng dưới và Bể trung gian-> Trạm bơm và phân vùng cấp nước tới các tầng

- Bể ngầm-> 2 bơm biến tần (1 duty, 1 stanby) + bình áp lực ->phân 3 vùng cấp nước (mỗi vùng 7 tầng), với 3 ống đứng từ ống gom header

Hệ thống đường ống với 3 van chống nước va, 3 van điều áp lắp trên 3 ống đứng chính và đầy đủ van khóa khác

Trang 6

6

1.2 Nguyên lý làm việc của hệ thống

Trên mỗi tòa nhà có một bể chứa với dung tích lớn để cấp nược cho toàn bộ

hệ thống Trong bể chứa sẽ gắn 4 cảm biến mức phát hiện mực nước trong bể Hệ thống bơm nước sẽ gồm 1 PLC và 2 máy bơm nước có thể hoạt động ở cấp tốc độ khác nhau PLC sẽ đọc tín hiệu gửi về của cảm biến mức nước và phân tích dữ liệu sau đó điều khiển biến tần hoạt động Biến tần sẽ điều khiển động cơ hoạt động

Khi mức nước ở vị trí thấp nhất cảm biến 4 phát hiện, lúc này cả hai động cơ

sẽ hoạt động ở tần số lớn nhất cấp nước lên bể chứa Khi mức nước dâng lên đến vị trí tác động của cảm biến 3 thì lúc này động cơ 2 sẽ được giảm tóc độ xuông chạ cấp

1 trong khi đó động cơ 1 vẫn chạy ở cấp 2 Khi mực nước dâng lên đến vị trí tác động của cảm biến 2 thì lúc này động cơ hai sẽ ngừng hoạt động chỉ còn mỗi động

cơ một bơm nước vẫn hoạt động ở cấp 2 Khi mực nước dâng lên đến vị trí cảm biến

1 (gần đầy bể) động cơ 1 sẽ chạy ở cấp độ 1 và chạy trong vòng 5s rồi tắt

Trang 7

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU THIẾT BỊ

2.1 Giới thiệu về PLC

2.1.1 Giới thiệu chung

PLC viết tắt của Programmable Logic Controller, là thiết bị điều khiển lập trình được (khả trình) cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển logic thông qua một ngôn ngữ lập trình Người sử dụng có thể lập trình để thực hiện một loạt trình tự các sự kiện Các sự kiện này được kích hoạt bởi tác nhân kích thích (ngõ vào) tác động vào PLC hoặc qua các hoạt động có trễ như thời gian định thì hay các

sự kiện được đếm PLC dùng để thay thế các mạch relay (rơ le) trong thực tế PLC hoạt động theo phương thức quét các trạng thái trên đầu ra và đầu vào Khi có sự thay đổi ở đầu vào thì đầu ra sẽ thay đổi theo Ngôn ngữ lập trình của PLC có thể là Ladder hay State Logic Hiện nay có nhiều hãng sản xuất ra PLC như Siemens, Delta…

Một khi sự kiện được kích hoạt thật sự, nó bật ON hay OFF thiết bị điều khiển bên ngoài được gọi là thiết bị vật lý Một bộ điều khiển lập trình sẽ liên tục "lặp" trong chương trình do "người sử dụng lập ra" chờ tín hiệu ở ngõ vào và xuất tín hiệu

ở ngõ ra tại các thời điểm đã lập trình

Để khắc phục những nhược điểm của bộ điều khiển dùng dây nối (bộ điều khiển bằng Relay) người ta đã chế tạo ra bộ PLC nhằm thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Lập trình dễ dàng, ngôn ngữ lập trình dễ học

- Gọn nhẹ, dễ dàng bảo quản, sửa chữa

- Dung lượng bộ nhớ lớn để có thể chứa được những chương trình phức tạp

- Hoàn toàn tin cậy trong môi trường công nghiệp

- Giao tiếp được với các thiết bị thông minh khác như: máy tính, nối mạng, các môi Modul mở rộng

- Giá cả cá thể cạnh tranh được

Các thiết kế đầu tiên là nhằm thay thế cho các phần cứng Relay dây nối và các Logic thời gian.Tuy nhiên,bên cạnh đó việc đòi hỏi tăng cường dung lượng nhớ và tính dễ dàng cho PLC mà vẫn bảo đảm tốc độ xử lý cũng như giá cả … Chính điều này đã gây ra sự quan tâm sâu sắc đến việc sử dụng PLC trong công nghiệp Các tập lệnh nhanh chóng đi từ các lệnh logic đơn giản đến các lệnh đếm, định thời, thanh ghi dịch … sau đó là các chức năng làm toán trên các máy lớn … Sự phát triển các máy tính dẫn đến các bộ PLC có dung lượng lớn, số lượng I / O nhiều hơn

Trang 8

8

Trong PLC, phần cứng CPU và chương trình là đơn vị cơ bản cho quá trình điều khiển hoặc xử lý hệ thống Chức năng mà bộ điều khiển cần thực hiện sẽ được xác định bởi một chương trình Chương trình này được nạp sẵn vào bộ nhớ của PLC, PLC sẽ thực hiện việc điều khiển dựa vào chương trình này Như vậy nếu muốn thay đổi hay mở rộng chức năng của quy trình công nghệ, ta chỉ cần thay đổi chương trình bên trong bộ nhớ của PLC Việc thay đổi hay mở rộng chức năng sẽ được thực hiện một cách dễ dàng mà không cần một sự can thiệp vật lý nào so với sử dụng các bộ dây nối hay Relay

2.1.2 Cấu trúc

Tất cả các PLC đều có thành phần chính là: Một bộ nhớ chương trình RAM bên trong (có thể mở rộng thêm một số bộ nhớ ngoài EPROM) Một bộ vi xử lý có cổng giao tiếp dùng cho việc ghép nối với PLC Các Modul vào /ra

Bên cạnh đó, một bộ PLC hoàn chỉnh còn đi kèm thêm một đơn vị lập trình bằng tay hay bằng máy tính Hầu hết các đơn vị lập trình đơn giản đều có đủ RAM

để chứa đựng chương trình dưới dạng hoàn thiện hay bổ sung Nếu đơn vị lập trình

là đơn vị xách tay, RAM thường là loại CMOS có pin dự phòng, chỉ khi nào chương trình đã được kiểm tra và sẵn sàng sử dụng thì nó mới truyền sang bộ nhớ PLC Đối với các PLC lớn thường lập trình trên máy tính nhằm hỗ trợ cho việc viết, đọc và kiểm tra chương trình Các đơn vị lập trình nối với PLC qua cổng RS232, RS422, RS485, …

2.1.3 Nguyên lý hoạt động của PLC

CPU điều khiển các hoạt động bên trong PLC Bộ xử lý sẽ đọc và kiểm tra chương trình được chứa trong bộ nhớ, sau đó sẽ thực hiện thứ tự từng lệnh trong chương trình, sẽ đóng hay ngắt các đầu ra Các trạng thái ngõ ra ấy được phát tới các thiết bị liên kết để thực thi Và toàn bộ các hoạt động thực thi đó đều phụ thuộc vào chương trình điều khiển được giữ trong bộ nhớ

Hệ thống Bus là tuyến dùng để truyền tín hiệu, hệ thống gồm nhiều đường tín hiệu song song:

• Address Bus: Bus địa chỉ dùng để truyền địa chỉ đến các Modul khác nhau

• Data Bus: Bus dùng để truyền dữ liệu

• Control Bus: Bus điều khiển dùng để truyền các tín hiệu định thì và điểu khiển đồng bộ các hoạt động trong PLC

Trong PLC các số liệu được trao đổi giữa bộ vi xử lý và các modul vào ra thông qua Data Bus Address Bus và Data Bus gồm 8 đường, ở cùng thời điểm cho phép truyền 8 bit của 1 byte một cách đồng thời hay song song

Trang 9

Nếu một modul đầu vào nhận được địa chỉ của nó trên Address Bus, nó sẽ chuyển tất cả trạnh thái đầu vào của nó vào Data Bus Nếu một địa chỉ byte của 8 đầu ra xuất hiện trên Address Bus, modul đầu ra tương ứng sẽ nhận được dữ liệu từ Data bus Control Bus sẽ chuyển các tín hiệu điều khiển vào theo dõi chu trình hoạt động của PLC Các địa chỉ và số liệu được chuyển lên các Bus tương ứng trong một thời gian hạn chế

Hệ thống Bus sẽ làm nhiệm vụ trao đổi thông tin giữa CPU, bộ nhớ và I/O Bên cạch đó, CPU được cung cấp một xung Clock có tần số từ 1¸8 MHZ Xung này quyết định tốc độ hoạt động của PLC và cung cấp các yếu tố về định thời, đồng hồ của hệ thống

2.1.4 Bộ nhớ

PLC thường yêu cầu bộ nhớ trong các trường hợp: Làm bộ định thời cho các kênh trạng thái I/O Làm bộ đệm trạng thái các chức năng trong PLC như định thời, đếm, ghi các Relay

Mỗi lệnh của chương trình có một vị trí riêng trong bộ nhớ, tất cả mọi vị trí trong bộ nhớ đều được đánh số, những số này chính là địa chỉ trong bộ nhớ Địa chỉ của từng ô nhớ sẽ được trỏ đến bởi một bộ đếm địa chỉ ở bên trong bộ vi xử lý Bộ

vi xử lý sẽ giá trị trong bộ đếm này lên một trước khi xử lý lệnh tiếp theo Với một địa chỉ mới, nội dung của ô nhớ tương ứng sẽ xuất hiện ở đầu ra, quá trình này được gọi là quá trình đọc

Bộ nhớ bên trong PLC được tạo bởi các vi mạch bán dẫn, mỗi vi mạch này có khả năng chứa 2.000 - 16.000 dòng lệnh, tùy theo loại vi mạch Trong PLC các bộ nhớ như RAM, EPROM đều được sử dụng

RAM (Random Access Memory) có thể nạp chương trình, thay đổi hay xóa

bỏ nội dung bất kỳ lúc nào Nội dung của RAM sẽ bị mất nếu nguồn điện nuôi bị mất Để tránh tình trạng này các PLC đều được trang bị một pin khô, có khả năng cung cấp năng lượng dự trữ cho RAM từ vài tháng đến vài năm Trong thực tế RAM được dùng để khởi tạo và kiểm tra chương trình Khuynh hướng hiện nay dùng CMOS-RAM nhờ khả năng tiêu thụ thấp và tuổi thọ lớn

EPROM (Electrically Programmable Read Only Memory) là bộ nhớ mà người sử dụng bình thường chỉ có thể đọc chứ không ghi nội dung vào được Nội dung của EPROM không bị mất khi mất nguồn, nó được gắn sẵn trong máy, đã được nhà sản xuất nạp và chứa hệ điều hành sẵn Nếu người sử dụng không muốn mở rộng

bộ nhớ thì chỉ dùng thêm EPROM gắn bên trong PLC Trên PG (Programer) có sẵn chỗ ghi và xóa EPROM

Trang 10

10

EEPROM (Electrically Erasable Programmable Read Only Memory) liên kết với những truy xuất linh động của RAM và có tính ổn định Nội dung của nó có thể được xóa và lập trình lại, tuy nhiên số lần lưu sửa nội dung là có giới hạn

Môi trường ghi dữ liệu thứ tư là đĩa cứng hoặc đĩa mềm, được sử dụng trong máy lập trình Đĩa cứng hoặc đĩa mềm có dung lượng lớn nên thường được dùng để lưu những chương trình lớn trong một thời gian dài

-2.1.5 Các ngõ vào ra I / O

Các đường tín hiệu từ bộ cảm biến được nối vào các modul (các đầu vào của PLC), các cơ cấu chấp hành được nối với các modul ra (các đầu ra của PLC) Hầu hết các PLC có điện áp hoạt động bên trong là 5V, tín hiệu xử lý là 12/24VDC hoặc 100/240VAC Mỗi đơn vị I/O có duy nhất một địa chỉ, các hiển thị trạng thái của các kênh I / O được cung cấp bởi các đèn LED trên LC, điều này làm cho việc kiểm tra hoạt động nhập xuất trở nên dễ dàng và đơn giản hơn

Bộ xử lý đọc và xác định các trạng thái đầu vào (ON, OFF) để thực hiện việc đóng hay ngắt mạch ở đầu ra

2.2 Giới thiệu PLC S7-1200 CPU 1214C AC/DC/Rly

Trang 11

(Technology Fnction) tích hợp sẵng làm cho nó trở thành một giải pháp tự động hóa hoàn chỉnh và toàn diện

S7 1200 PLC bao gồm 4 phiên bản với nhiều tùy chọn cho người dùng, Tất cảc ác dòng CPU của Serial S71200 đều tíchh ợp giao tiếp Ethernet và cũng có thể

mở rộng giao diện truyền thông khác như RS232, RS485, Profibus, AS-I

Màn hình SIMATIC HMI Basic được thiết kế tương thích hoàn toàn với

S7-1200 đảm bảo tích hợp và xây dựng ứng dụng tối ưu và nhanh chóng

- 13 module tín hiệu số và tương tự khác nhau

- 2 module giao tiếp RS232/RS485 để giao tiếp thông qua kết nối PTP

- Bổ sung 4 cổng Ethernet

- Module nguồn PS 1207 ổn định, dòng điện áp 115/230 VAC và điện áp 24 VDC

Trang 12

12

• Ứng dụng:

- Hệ thống băng tải

- Điều khiển đèn chiếu sáng

- Điều khiển bơm cao áp

Trang 13

- Ngõ vào ra số: 14 In/10 Out

- Ngõ vào ra tương tự: 2 in

- Vùng nhớ Truy suất bit (M): 4096Byte

- Module tín hiệu mở rộng :8

- Board tín hiệu/truyền thông: 1

Trang 14

- Ngõ ra xuất xung tốc độ cao: 2

- Truyền thông: Ethernet

- Thời gian thực khi mất nguồn nuôi: 10 ngày

- Thực thi lệnh nhị phân: 0.1 micro giây/lệnh

2.3 Giới thiệu biến tần

2.3.1 Giới thiệu chung

Biến tần (Inverter) hay còn được gọi là bộ biến đổi tần số (Variable Frequency

Drive, VFD) là một thiết bị điều chỉnh tốc độ quay của động cơ điện xoay chiều thông qua việc thay đổi tần số nguồn điện cấp cho động cơ

Vì thế mà biến tần còn có một tên gọi khác là bộ điều chỉnh tốc độ động cơ (Variable Speed Drive, VSD)

Ngoài ra, điện áp cấp cho động cơ của biến tần cũng thay đổi theo tần số nên biến tần đôi khi còn được gọi là bộ biến đổi điện áp tần số (Variable Voltage Variable Frequency Drive, VVVFD)

Sơ đồ minh họa một hệ thống điều tốc độ động cơ với biến tần:

2.3.2 Cấu tạo của biến tần

Trang 15

Nhìn vào sơ đồ trên ta có thể thấy cấu tạo chung của biến tần gồm có 4 thành phần chính: Bộ phận chỉnh lưu, bộ phận lọc điện áp một chiều, bộ phận nghịch lưu độc lập và mạch điều khiển

Các dặc tính dạng sóng

❖ Mạch chỉnh lưu

Mạch chỉnh lưu có nhiệm vụ biến đổi điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều Tùy thuộc vào công suất của biến tần và điện áp đầu vào là một pha hay

ba pha ta sử dụng các bộ chỉnh lưu khác nhau

Nếu đầu vào là điện áp một pha thì ta có chỉnh lưu cầu một pha

Nếu đầu vào là điện áp ba pha thì ta có chỉnh lưu cầu ba pha

Trang 16

Sơ đồ của các mạch chỉnh lưu hay dùng trong biến tần

Chỉnh lưu cầu một pha diode

Trang 17

Chỉnh lưu cầu 3 pha diode

Chỉnh lưu cầu 1 pha thyristor

Trang 19

phẳng ta cần đưa qua hệ thống lọc Hệ thống lọc sử dụng các tụ với điện dung cao

Về ứng dụng biến tần với công suất điều khiển lớn được sử dụng hiệu quả

trong các trường hợp như:

- Điều khiển động cơ không đồng bộ công suất từ 15 đến trên 600kW với tốc

Trang 20

20

- Biến tần công suất nhỏ từ 0,18- 14 kW có thể sử dụng để điều khiển những

máy công tác như: cưa gỗ, khuấy trộn, xao chè, nâng hạ …

Với bơm và quạt ly tâm là những máy có mô men tải thay đổi theo tốc độ vòng quay như sau:

- Lưu lượng (m3/h) tỷ lệ bậc nhất với tốc độ, Q1/Q2 = n1/n2

- Áp suất (Pa) tỷ lệ bình phương tốc độ, H1/H2 = (n1/ n2)2

- Công suất điện tiêu thụ (kW) tỷ lệ lập phương với tốc độ, P1/P2 = (n1/ n2)3

Ở đây: Q1, H1, P1 – lưu lượng, áp suất và công suất điện tương ứng với số vòng quay định mức của động cơ ( n1= 2960, 1.460 vg/ph …)

Q2, H2, P2 – lưu lượng, áp suất, công suất điện ứng với tốc độ vòng quay được điều chỉnh (n2<n1)

Từ đó dễ dàng nhận thấy, ở một số trường hợp mà công nghệ sản xuất đòi hỏi phải điều chỉnh lưu lượng, áp suất ở động cơ máy bơm, hoặc quạt gió theo mức tải phù hợp với từng thời điểm khác nhau thì việc thay đổi tốc độ động cơ dẫn động được xem là thích hợp nhất, đặc biệt tiết kiệm điện năng Giải pháp này đã thay thế cho phương pháp cổ truyền là khi cần thay đổi sự lưu thông chất lỏng hay chất khí phải thông qua góc mở các van ở đầu vào hoặc đầu ra của đường ống

Công suất điện tiêu thụ tỷ lệ với bậc ba của tốc độ, vì thế giải pháp ứng

dụng biến tần là sự lựa chọn duy nhất cho khả năng tiết kiệm điện rất cao so với

động cơ làm việc với tốc độ không đổi (100% nđm)

Hiểu quả khi sử dụng biến tần?

Biến tần kết hợp với động cơ không đồng bộ đã đem lại những lợi ích sau:

- Hiệu suất làm việc của máy cao

- Quá trình khởi động và dừng động cơ rất êm dịu nên giúp cho tuổi thọ của động cơ và các cơ cấu cơ khí dài hơn

- Sử dụng biến tần an toàn, tiện lợi và việc bảo dưỡng biến tần cũng ít hơn do

vậy đã giảm bớt số nhân công phục vụ và vận hành máy …

- Biến tần giúp tiết kiệm điện năng ở mức tối đa trong quá trình khởi động và

Trang 21

- Mômen khởi động lớn bằng 200% định

mức hoặc lớn hơn nhờ công nghệ điều

khiển vectơ không cảm biến (trong chế

độ làm việc nặng)

- Tích hợp chức năng tinh chỉnh tự động

với điều khiển vectơ không cảm biến dễ

dàng tạo mômen lớn phù hợp với yêu

cầu trong những ứng dụng tời nâng, hạ,

thang máy …

- Cải tiến khả năng điều chỉnh ở tốc độ

thấp Dao động giảm 1/2 lần so với các

- Điều khiển vị trí đơn giản (khi có tín hiệu phản hồi)

- Có thể lựa chọn điều khiển tốc độ hay điều khiển vị trí qua đầu vào thông minh Nếu đầu vào [SPD] ở trạng thái ON, bộ đếm vị trí dòng được giữ ở giá trị 0 Nếu đầu vào [SPD] ở trạng thái OFF, biến tần sẽ thực hiện điều khiển vị trí hoặc bộ đếm vị trí sẽ được kích hoạt

- Có thể điều khiển động cơ cảm ứng & động cơ nam châm vĩnh cửu (NCVC) chỉ sử dụng 1 biến tần

- Biến tần WJ200 có thể điều khiển được cả động cơ cảm ứng IM và động cơ NCVC PM Sử dụng động cơ NCVC còn giúp bảo toàn và tiết kiệm năng lượng

2.4.2 Tiêu chuẩn toàn cầu

- Tuân theo các tiêu chuẩn toàn cầu

- Sử dụng chuẩn logic Sink / source

- Mức logic của đầu vào và đầu ra được áp dụng theo quy tắc sink/source

- Dải điện áp nguồn vào rộng

- Điện áp vào 240V cho loại 200V và điện áp 480V cho loại 400V tiêu chuẩn

2.4.3 Dễ dàng sử dụng.

- Chức năng lập trình EzSQ (Easy sequence)

- Hoạt động theo trình tự được xác định bằng cách tải vào biến tần một chương trình được lập sẵn từ phần mềm EzSQ của Hitachi Phần mềm EzSQ có thể

Trang 22

- Chức năng cài đặt Password

- Biến tần WJ200 có chức năng thiết lập password nhằm tránh thay đổi và bảo

vệ các thông số quan trọng

- Tương thích hệ thống và các cổng ngoài

- Dùng chuẩn RS-485 Modbus/RTU nối tiếp WJ200 có thể giao tiếp qua DeviceNet, CompoNet, PROFIBUS và CANopen với các card mở rộng tuỳ chọn Dùng USB (kết nối Mini-B) và RS-422 (kết nối RJ45) làm cổng kết nối chuẩn

- Hiển thị 32 thông số người sử dụng lựa chọn

- Hiển thị các thông số do người sử dụng thay đổi

- Tự động lưu giữ và hiển thị các thông số được người sử dụng thay đổi (lên tới 32 thông số); cũng có thể dùng để lưu giữ lịch sử thay đổi

- Hiển thị thông số đã kích hoạt

- Chức năng điều khiển ON/OFF của quạt làm mát có tuổi thọ lâu hơn

- Chức năng cảnh báo tuổi thọ làm việc

- WJ200 có thể chuẩn đoán tuổi thọ làm việc của tụ DC bus và quạt làm mát

Ngày đăng: 12/06/2017, 12:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w