1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

VẬN CHUYỂN VẬT CHẤT QUA MÀNG pot

51 646 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Chuyển Vật Chất Qua Màng BS. Nguyễn Dũng Tuấn
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 6,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI CƯƠNG Màng chỉ vận chuyển ngược chiều gradient nồng độ khi được cung cấp năng lượng  Năng lượng tự do từ ATP cung cấp được chuyển thành thế năng của gradient nồng độ vật chất qua

Trang 2

VẬN CHUYỂN VẬT CHẤT

QUA MÀNG

BS NGUYỄN DŨNG TUẤN

Trang 6

ĐẠI CƯƠNG

 Luôn có sự chênh lệch về nồng độ các

chất hoà tan giữa hai phía của màng sinh chất đang hoạt động

 Chênh lệch nồng độ có thể đặc trưng bằng một vectơ gọi là gradient nồng độ

 Vật chất có xu hướng tự nhiên trở về thế năng tối thiểu.

Trang 7

ĐẠI CƯƠNG

 Màng chỉ vận chuyển ngược chiều

gradient nồng độ khi được cung cấp năng lượng

 Năng lượng tự do từ ATP cung cấp được chuyển thành thế năng của gradient nồng độ vật chất qua màng

 Vận chuyển tích cực / vận chuyển chủ

động

Trang 8

ĐẠI CƯƠNG

Đơn vận là vận chuyển một chất qua

màng một cách độc lập, không kèm vận chuyển chất khác

Hiệp vận là hiện tượng hai phân tử khác

nhau được đồng thời qua cùng một vị trí trên màng, trong đó có một chất được vận chuyển ngược chiều gradient.

 Đồng vận

 Đối vận

Trang 10

ĐẠI CƯƠNG

 Vật chất có thể qua màng dưới dạng phân tử hay ion hoà tan, nhưng cũng có thể dưới dạng hạt

không tan hoặc khối khá lớn

 VCVC khối lớn chia thành nhập bàoxuất

bào (nuốt vào hay tống ra)

 Nhập bào chia thành ẩm bào (uống, nhập bào

không đặc hiệu) và nhập bào qua thụ thể. Một trường hợp đặc biệt của nhập bào qua thụ thể là hiện tượng thực bào (ăn)

Trang 11

khối nhiều phân tử?

Trang 12

VẬN CHUYỂN PHÂN TỬ CHẤT TAN

Khuếch tán đơn giản

Trang 13

VẬN CHUYỂN PHÂN TỬ

CHẤT TAN

Khuếch tán đơn giản

 Phân tử nhỏ hoà tan có thể khuếch tán

đơn giản qua màng lipid kép từ phía nồng độ cao sang nồng độ thấp

 Tốc độ khuếch tán phụ thuộc vào độ hoà tan của phân tử trong màng lipid kép và vào gradient nồng độ giữa hai bên màng

Trang 14

VẬN CHUYỂN PHÂN TỬ CHẤT TAN

Khuếch tán đơn giản

Trang 15

VẬN CHUYỂN PHÂN TỬ CHẤT TAN

Protein trung gian

vận chuyển qua

màng: protein tải và

protein kênh

cấu hình không gian

sao cho tâm gắn này

được “mở” về phía

bên kia của màng

Trang 21

VẬN CHUYỂN PHÂN TỬ

CHẤT TAN

màng  phân tử phân cực hay ion có thể đi qua mà không cần phải tiếp xúc với lipid

Trang 24

Protein tải Protein kênh

Chất được vận

Điều kiện hoạt

động

Hoạt động liên tục Tác nhân điều

khiển Thời gian ngắn

Trang 25

VẬN CHUYỂN PHÂN TỬ CHẤT TAN

Trang 31

VẬN CHUYỂN KHỐI LỚN

 Cơ chế kết hợp màng: dính và hòa nhập màng

 Trong quá trình trên, tính liên tục và bất đối

xứng của màng luôn được duy trì

 Khối vật chất không bao giờ hòa nhập trực tiếp

vào bào tương mà luôn được ngăn cách qua

màng

chuyển luôn tương ứng với lớp ngoài (lớp

hướng về phía ngoại bào).

Trang 32

VẬN CHUYỂN KHỐI LỚN – Xuất bào

khối vật chất được

ngăn cách với dịch

bào tương từ trước đó

bởi một lớp màng nội

bào, ra khoang gian

bào

 Có 2 kiểu: chế tiết

liên tục và chế tiết có

điều khiển

Trang 34

VẬN CHUYỂN KHỐI LỚN – Nhập bào

 Nhập bào là quá trình vận chuyển từ gian bào vào bào tương, trong đó khối vật chất sau khi vào bào tương vẫn được ngăn cách bằng một lớp màng,

 Có hai kiểu: nhập bào không đặc hiệu và nhập bào qua trung gian thụ thể  thực bào

Trang 38

VẬN CHUYỂN KHỐI LỚN –

Nhập bào qua trung gian thụ thể

 Tế bào có hàng chục loại thụ thể trên màng

Thụ thể di động được trên màng, có thể trong

trạng thái gắn với phối tử (ligand) của chúng,

hoặc là tự do chưa gắn

 Nhờ clathrin, màng thường xuyên hình thành các lõm và túi mặc áo để hấp thu vật chất ngoại bào nên hấp thu cả thụ thể cùng với phối tử (1000

thụ thể / lõm)

 Nhờ thụ thể mà ngoài thành phần được nuốt vào một cách không đặc hiệu (ẩm bào), tế bào cũng hấp thu luôn các chất tập trung trên bề mặt

Trang 40

VẬN CHUYỂN KHỐI LỚN – Thực bào

Thực bào là một dạng nhập bào đặc biệt, trong đó những hạt khá lớn về kích thước (vi sinh vật, mảnh xác tế bào ) được

chuyển vào bên trong bào tương qua cơ

chế giả túc và nhập màn g

 Chỉ có hai loại tế bào thực hiện được chức năng này là đại thực bào và bạch cầu hạt trung tính

Trang 41

VẬN CHUYỂN KHỐI LỚN – Thực bào

 Mỗi kháng thể (immunoglobulin) đều chứa đầu biến độngđuôi hằng định (chuỗi Fc)

 Kháng thể nhận biết và gắn với kháng nguyên thông qua đầu biến động

 Chuỗi Fc không tham gia tương tác với kháng nguyên nên ở trạng thái tự do và hướng ra phía ngoài phức hợp kháng nguyên-kháng thể

Trang 49

Vận chuyển phân tử chất tan:

nước của phân tử

nồng độ

qua màng

Trang 50

Protein kênh:

 Chỉ vận chuyển phân tử trung hoà

 Vận chuyển phân tử và ion trong thời gian

ngắn khi có tác nhân điều khiển

 Đóng vai trò quan trọng trong cơ chế thực bào

 Mỗi giây có thể cho trên 106 ion đi qua

 Vừa vận chuyển thụ động, vừa vận chuyển tích cực

Trang 51

(1) Protêin kênh mỗi giây có thể cho trên 106 ion đi qua BỞI VÌ (2) Protein kênh chỉ vận chuyển phân tử trung hoà

 Chọn A nếu (1) đúng, (2) đúng, (1) và (2) có liên quan nhân quả.

 Chọn B nếu (1) đúng, (2) đúng, (1) và (2) không có liên quan nhân quả.

 Chọn C nếu (1) đúng, (2) sai.

 Chọn D nếu (1) sai, (2) đúng.

 Chọn E nếu (1) sai

Ngày đăng: 24/03/2014, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w