1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

van chuyen cac chat qua mang

20 506 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Chuyển Các Chất Qua Màng
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Bài Tiểu Luận
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự khuyếch tán: - Khuyếch tán là sự phân bố các phân tử từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp hơn theo gradient nồng độ , do chuyển động nhiệt của chúng gây nên.. Các trạng thá

Trang 1

I MỘT SỐ KIẾN THỨC MỞ ĐẦU.

II VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG.

III VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG.

IV HIỆN TƯỢNG NHẬP BÀO – XUẤT BÀO.

Trang 2

I MỘT SỐ KIẾN THỨC MỞ ĐẦU:

1 Sự khuyếch tán:

- Khuyếch tán là sự phân bố các phân tử từ nơi có

nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp hơn (theo

gradient nồng độ ), do chuyển động nhiệt của chúng gây nên.

- Tốc độ khuyếch tán phụ thuộc vào kích thước

phân tử, vào nhiệt độ và nhiều yếu tố khác.

- Sự khuyếch tán của nước qua màng bán thấm gọi

sự thẩm thấu , còn sự khuyếch tán của chất hoà tan qua màng bán thấm gọi là sự thẩm tách .

Trang 3

Đây là hiện tượng gì?

Trang 4

Đây là hiện tượng gì?

Trang 6

2 Các trạng thái của tế bào:

Khi cho tế bào vào một dung dịch thì có thể xảy ra:

- Nếu nồng độ chất hoà tan trong dung dịch ( 1 ) cao hơn nồng độ dịch bào ( 2 ) thì dung dịch là ưu trương so với dịch bào còn dịch bào là nhược trương so với dung dịch

-> TẾ BÀO CO NGUYÊN SINH.

- Nếu ( 1 ) bằng ( 2 ) thì dung dịch là đẳng trương so với dịch bào và ngược lại -> TẾ BÀO Ở TRẠNG THÁI BÌNH THƯỜNG.

- Nếu ( 1 ) thấp hơn ( 2 ) thì dung dịch là nhược trương so với dịch bào còn dịch bào là ưu trương so với dung dịch.

-> TẾ BÀO HÚT NƯỚC.

Tại sao muốn giữ rau tươi, ta phải thường xuyên vảy nước vào rau?

VỀ NHÀ: Giải thích tại sao khi xào rau muống, rau rất dễ bị quắt lại khi chúng ta cho mắm muối vào nêm nếm ngay từ đầu? Như vậy, chúng ta phải làm gì để khắc phục tình trạng này? Giải thích cho từng việc làm của em.

Trang 7

SỰ VẬN CHUYỂN CỦA CÁC PHÂN TỬ NHỎ,

KHÔNG PHÂN CỰC QUA MÀNG.

Trang 8

SỰ VẬN CHUYỂN PROTEIN QUA MÀNG

Trang 9

H 2 O

SỰ VẬN CHUYỂN NƯỚC QUA MÀNG

Trang 10

THẾ NÀO LÀ QUÁ TRÌNH VCT QUA MSC? Đ

ĐẶC ĐIỂM ? ĐIỀU KIỆN ? CÁC CON ĐƯỜNG VẬN CHUYỂN?

H 2 O

SỰ VẬN CHUYỂN CÁC

PHÂN TỬ NHỎ, KHÔNG

PHÂN CỰC SỰ VẬN CHUYỂN PROTEIN SỰ VẬN CHUYỂN NƯỚC

Trang 11

II VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG:

1 Khái niệm: VCTĐ là phương thức khuyếch tán của các chất qua MSC

3 Điều kiện:

Có sự chênh lệch về nồng độ giữa dung dịch bên trong và bên ngoài màng.

2 Đặc điểm: - Theo chiều của gradient nồng độ.

- Không tiêu tốn năng lượng.

4 Các con đường vận chuyển:

- Khuyếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit ( các chất không phân cực ).

- Khuyếch tán qua kênh protein ( protein, glucoz, nước )

Trang 12

SỰ VẬN CHUYỂN CÁC ION NA +K + QUA MÀNG

Trang 13

THẾ NÀO LÀ QUÁ TRÌNH VCC QUA MSC ? Đ ĐẶC ĐIỂM ?

ĐIỀU KIỆN ?

CÁC CON ĐƯỜNG VẬN CHUYỂN?

Trang 14

III VẬN CHUYỂN CHỦÏ ĐỘNG:

1 Khái niệm: VCCĐ là phương thức vận chuyển các chất qua màng từ nơi có nồng dộ thấp đến nơi có nồng độ cao và cần tiêu tốn năng lượng

3 Điều kiện:

- Có sự chênh lệch về nồng độ giữa dung dịch bên trong và

bên ngoài màng.

- Có kênh protein.

2 Đặc điểm: - Ngược chiều của gradient nồng độ.

- Cần tiêu tốn năng lượng.

4 Con đường vận chuyển:

- Vận chuyển qua kênh protein nhờ sự hoạt động của các

“máy bơm” đặc hiệu ( bơm Na + _ K + )

Trang 15

QUÁ TRÌNH NHẬP BÀO

Thế nào là nhập bào?

Có mấy hình thức nhập bào?

Phân biệt?

Trang 16

QUÁ TRÌNH XUẤT BÀO

Thế nào là xuất bào?

Trang 17

IV HIỆN TƯỢNG NHẬP BÀO – XUẤT BÀO:

1 Hiện tượng nhập bào:

- Khái niệm: NB là hiện tượng

vận chuyển các chất có kích

thước lớn vào trong tế bào nhờ

sự biến dạng của MSC.

- Có 2 hình thức nhập bào:

+ Ẩm bào: là sự nhập bào của

các phân tử chất lỏng VD:

giọt thức ăn.

+ Thực bào: là sự nhập bào

của các phân tử rắn VD: vi

khuẩn.

2 Hiện tượng xuất bào:

- Khái niệm: XB là hiện tượng vận chuyển các chất có kích thước lớn ra khỏi tế bào nhờ sự biến dạng của MSC.

ĐIỀU KIỆN ĐỂ XẢY RA HIỆN TƯỢNG XUẤT - NHẬP BÀO?

Trang 18

3 Điều kiện:

- Các phân tử cần vận chuyển có kích thước lớn.

- Phải có sự biến dạng của màng tế bào.

- Không có kênh protein.

- Cần tiêu tốn năng lượng.

Trang 19

Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động?

- VC các chất theo chiều

- Kích thước các phân tử

đi qua nhỏ hơn kích thước

lỗ màng.

- Có hoặc không có kênh

protein.

- VC các chất ngược chiều

- Kích thước các phân tử

đi qua lớn hơn kích thước lỗ màng.

- Có kênh protein.

Ngày đăng: 08/07/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w