1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI tập lớn NGUYÊN lý THỐNG kê

30 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên lý Thống kê
Tác giả Nguyễn Thị Thu Giang, Nguyễn Thị Huyền, Nguyễn Thị Hường, Hoàng Yến Linh, Khuất Thị Thảo, Nguyễn Thị Hoài Thương, Nguyễn Thu Trang, Phạm Thị Yến
Người hướng dẫn Lê Thị Tuệ Khanh
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Khoa Đào Tạo Quốc Tế
Chuyên ngành Nguyên Lý Thống Kê
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 779,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1: Dữ liệu thống kê (0)
  • Phần 2: Cơ sở (9)
    • I. Mục đích, đối tượng, nội dung nghiên cứu (9)
    • II. Tổng hợp và phân tích thống kê (10)
  • Phần 3: Trình bày nội dung bài tập (13)
  • Phần 4: Đánh giá, kết luận (26)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (27)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI KHOA ĐÀO TẠO QUỐC TẾ BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ 1 DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 6 1 Nguyễn Thị Thu Giang 2 Nguyễn Thị Huyền 3 Nguyễn Thị Hường 4 Hoàng Yến Linh 5 Khuấ[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

KHOA ĐÀO TẠO QUỐC TẾ

BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ

6 Nguyễn Thị Hoài Thương

7 Nguyễn Thu Trang

8 Phạm Thị Yến (Nhóm trưởng)

Giảng viên hướng dẫn: Lê Thị Tuệ Khanh

Trang 2

Đề số 6: Yêu cầu nhóm sinh viên điều tra thời gian truy cập mạng Internet và thời gian truy cập mạng Internet phục vụ học tập chuyên ngành được đào tạo mỗi ngày của 100 sinh viên trong tổng số 1160 sinh viên khoa ĐTQT theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản không lặp lại; sau đó thực hiện các công việc sau:

1 Phân tổ mẫu theo tiêu thức thời gian truy cập mạng Internet và thời gian truy cập mạng Internet phục vụ học tập chuyên ngành được đào tạo mỗi ngày?

2 Sử dụng đồ thị thống kê thích hợp mô tả kết cấu sinh viên theo thời gian truy cập mạng Internet và thời gian truy cập mạng Internet phục vụ học tập chuyên ngành được đào tạo mỗi ngày?

3 Tính thời gian trung bình truy cập mạng Internet và truy cập mạng Internet phục vụ học tập chuyên ngành được đào tạo mỗi ngày của mẫu?

4 Tính Mốt về thời gian trung bình truy cập mạng Internet và truy cập mạng Internet phục vụ học tập chuyên ngành được đào tạo mỗi ngày của mẫu bằng công thức và đồ thị, từ đó nêu lên đặc trưng của phân phối tổng thể mẫu?

5 Tính tỷ lệ sinh viên có truy cập mạng Interrnet để phục vụ học tập chuyên ngành mỗi ngày?

6 Hãy suy rộng thời gian trung bình truy cập mạng Internet và truy cập mạng Internet phục vụ học tập chuyên ngành được đào tạo mỗi ngày của sinh viên khoa ĐTQT với độ tin cậy lần lượt là: 95%; 98%? Hãy nhận xét, đánh giá kết quả tính toán được?

7 Hãy suy rộng tỷ lệ sinh viên khoa ĐTQT có truy cập mạng Interrnet để phục vụ học tập chuyên ngành mỗi ngày với độ tin cậy lần lượt là: 95%; 98%; Nhận xét, đánh giá kết quả tính toán được?

8 Yêu cầu sinh viên ghi rõ sinh viên được điều tra thực tế

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trong một vài năm gần đây, mức độ sử dụng mạng xã hội của sinh viên phổ biến rộng rãi và tác động vô cùng mạnh mẽ tới đời sống của sinh viên Nhất là trong tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp thì nhu cầu và thời gian

sử dụng mạng xã hội ngày càng tăng Vì thế, ảnh hưởng phần lớn đến đời sống của người dân nói chung và sinh viên nói riêng.

Do vậy, nghiên cứu về nhu cầu và thời gian sử dụng mạng xã hội của sinh viên hiện nay đã trở thành một trong những đề tài thiết yếu để làm dự án Qua khảo sát chúng ta sẽ hiểu rõ khái quát hơn về vấn đề đó.

Thống kê được mô tả là "khoa học của dữ liệu" Điều này bao gồm mọi thứ từ thu thập dữ liệu và lập kế hoạch quản lý dữ liệu đến việc đưa ra kết luận và trình bày kết quả từ dữ liệu.

Thống kê trong kinh tế và kinh doanh là nghiên cứu có hệ thống về cách thu thập, xử lý và phân tích các hiện tượng số lớn (định lượng) trong lĩnh vực kinh

tế nhằm hiểu được bản chất của thống kê kinh doanh, các điều kiện không gian

và thời gian đặc biệt là đối tượng của thống kê Chính vì vậy, việc sử dụng thống kê trong thực tế rất rộng rãi Nó không chỉ giúp các nhà quản lí tài chính, kiểm toán…hay các nhà nghiên cứu thị trường có thể phân tích được số liệu đã thu nhập mà còn giúp đưa ra hướng phân tích và xử lí một cách tốt nhất!

Trong bộ môn Nguyên Lý Thống Kê, chúng em thực hiện nghiên cứu bài tập lớn“ thời gian truy cập mạng Internet và thời gian truy cập mạng Internet phục

vụ học tập chuyên ngành được đào tạo mỗi ngày”

Bằng những kiến thức thu thập được từ sách, báo và thực tế khảo sát, chúng em vận dụng các phương pháp nghiên cứu thống kê với Google Form và Excel để đưa ra những kết luận chính xác nhất.

Vì đây là dự án đầu tiên chúng em thực hiện và cũng là lần đầu tiên chúng em

có cơ hội hợp tác với nhau, vì thế dự án cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót, chúng em mong cô bỏ qua những thiếu sót này Qua đó, chúng em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Lê Thị Tuệ Khanh đã hướng dẫn tận tình để nhóm em có thể thực hiện bài tập lớn này một cách tốt nhất

Trang 5

STT Họ và tên MSV Lớp Khóa

Thời giantruy cậpmạngInternet mỗingày?

Thời giantruy cậpmạngInternet phục

vụ học tậpchuyênngành đượcđào tạo mỗingày?

1 Bùi Thị Hiền 202632819 Kế toán tổng hợpViệt Anh 2 61 2 - 4 giờ 2 - 3 giờ

2 Bùi Việt Cường 202632980 Cơ khí ô tô V-A1 61 6 - 8 giờ 0 - 1 giờ

4 Dương Hoàng Hải 202606309 Cơ khí ô tô Việt-Anh 2 61 4 - 6 giờ 2 - 3 giờ

6 Đào Quỳnh Hoa 202632822 Kế toán tổng hợpVA2 61 6 - 8 giờ 2 - 3 giờ

8 Đinh Thị Thu Trang 202632892 Kế toán TH-VA2 61 4 - 6 giờ 2 - 3 giờ

9 Đoàn Ánh Ngọc 202602857 Kế toán V-A2 61 2 - 4 giờ 2 - 3 giờ

10 Đoàn Phương Thảo 202632875 Kế Toán ViệtAnh 2 61 6 - 8 giờ 4 - 5 giờ

11 Đoàn Thị Tuyết 202632901 Kế toán Việt-Anh 2 61 4 - 6 giờ 4 - 5 giờ

12 Đỗ Huyền Trang 202635366 Kế toán tổng hợpViệt- Anh 2 61 4 - 6 giờ 4 - 5 giờ

13 Đỗ Phạm Quốc Huy 182632212 KTXD Việt Anh 59 6 - 8 giờ 0 - 1 giờ

14 Đỗ Thị Kim Ngân 202632855 Kế toán tổng hợpV-A 2 61 4 - 6 giờ 2 - 3 giờ

15 Đỗ Thị Ngọc Huyền 202632829 Kế toán anh 2 61 10 - 12 giờ 2 - 3 giờ

Trang 6

17 Hoàng Yến Linh 202632843 CLC kế toán việtanh 2 61 4 - 6 giờ 2 - 3 giờ

20 Kiều Thị Hải Ly 202632847 Kế toán tổng hợpViệt Anh 1 61 10 - 12 giờ 2 - 3 giờ

21 Khuất Thị Thảo 202632876 Kế toán Việt-Anh 2 61 10 - 12 giờ 5 - 6 giờ

23 Lê Hoài Đức 191101423 Kĩ Sư Tài NăngCầu Đường Bộ 60 6 - 8 giờ 2 - 3 giờ

24 Lê Hồng Phong 202603022 Kỹ thuật ô tô 61 4 - 6 giờ 4 - 5 giờ

25 Lê Thị Thanh Hà 202632813 Kế toán Tổnghợp Việt Anh 2 61 10 - 12 giờ 2 - 3 giờ

27 Lê Xuân Hùng 192600468 Cầu đường bộViệt- Anh 60 6 - 8 giờ Không sửdụng

29 Ninh Quốc Khánh 212641338 Chương trìnhtiên tiến 62 Không sửdụng Không sửdụng

30 Ngô Hoàng Huệ Lam 202602839 Kế toán tổng hợpViệt- Anh 2 61 6 - 8 giờ 2 - 3 giờ

31 Nguyễn Ánh Dương 212606460 CTTT- Kỹ thuậtxây dựng 62 4 - 6 giờ 2 - 3 giờ

32 Nguyễn Anh Đức 202602809 Kế toán tổng hợp- Việt Anh 2 61 10 - 12 giờ 6 – 7 giờ

33 Nguyễn Anh Quân 202504587 Cntt Việt - Anh 2 61 10 - 12 giờ 4 - 5 giờ

34 Nguyễn Đức Hoàng 192601430 Cầu Đường BộViệt Pháp 60 10 - 12 giờ 6 – 7 giờ

35 Nguyễn Hà Chang 202602800 Kế Toán V-A 2 61 6 - 8 giờ 0 - 1 giờ

36 Nguyễn Hải Đăng 202607643 Cntt việt anh 2 61 2 - 4 giờ 2 - 3 giờ

Trang 7

38 Nguyễn Hoàng Minh Trang 202632893 KTVA2 61 4 - 6 giờ 0 - 1 giờ

39 Nguyễn Hoàng Vũ 202642968 Công nghê thôngtin việt anh 2 61 4 - 6 giờ 2 - 3 giờ

41 Nguyễn Hữu Hưng 212600620 CNTT V-A 1 62 10 - 12 giờ 0 - 1 giờ

44 Nguyễn Hữu Trường Nam 172600236 Atp 58 6 - 8 giờ 2 - 3 giờ

46 Nguyễn Ngọc Diệp 202632803 Kế toán Việt anh2 61 4 - 6 giờ 2 - 3 giờ

47 Nguyễn Phúc Hiển 182621383 Cầu đường bộViệt - Anh 59 2 - 4 giờ 0 - 1 giờ

48 Nguyễn Quốc An 202612971 Cơ khí ô tô việt -anh 1 61 10 - 12 giờ 6 – 7 giờ

50 Nguyễn Tuấn Huy 212604495 dựng chươngKĩ thuật xây

trình tiên tiến 62 4 - 6 giờ 2 - 3 giờ

52 Nguyễn Thị Bích Nga 202616049 Kỹ thuật ô tô 61 4 - 6 giờ 4 - 5 giờ

53 Nguyễn Thị Bích Ngọc 202632859 Kế toán ViệtAnh 2 61 4 - 6 giờ 2 - 3 giờ

54 Nguyễn Thị Hải Anh 202632793 Kế toán VA 2 61 4 - 6 giờ 2 - 3 giờ

55 Nguyễn Thị Hoài Thương 202602888 Tổng hợp ViệtCLC Kế toán

Anh 2 61 6 - 8 giờ 2 - 3 giờ

56 Nguyễn Thị Huyền 202632830 kt việt anh 2 61 4 - 6 giờ 0 - 1 giờ

57 Nguyễn Thị Kim Yến 192631170 Kế toán tổng hợpViệt Anh 1 60 6 - 8 giờ 0 - 1 giờ

58 Nguyễn Thị Lan Phương 202632869 Kế Toán ViệtAnh 2 61 4 - 6 giờ 2 - 3 giờ

Trang 8

59 Nguyễn Thị Ngọc 202635276 kế toán việt anh1 62 0 - 2 giờ 0 - 1 giờ

60 Nguyễn Thị Thoả 202632882 Kế Toán VA1 61 6 - 8 giờ 4 - 5 giờ

61 Nguyễn Thị Thu Giang 202612812 CLC kế toánViệt-Anh 2 61 2 - 4 giờ 2 - 3 giờ

62 Nguyễn Thị Thu Hiền 202632821 Kế toán việt anh1 61 6 - 8 giờ 2 - 3 giờ

63 Nguyễn Thị Thu Thảo 202632879 Kế Toán ViệtAnh 2 61 6 - 8 giờ 5 - 6 giờ

64 Nguyễn Thị Thuý Hằng 202602814 KTTK Việt Anh2 61 4 - 6 giờ 4 - 5 giờ

65 Nguyễn Thị Trang 191813854 KTXD Việt Anh 60 6 - 8 giờ 5 - 6 giờ

66 Nguyễn Thị Trang 202632898 Kế toán tổng hợpViệt - Anh 2 61 2 - 4 giờ 2 - 3 giờ

Trang 9

2 Đối tượng, thời gian, không gian nghiên cứu

Đối tượng: Thời gian truy cập mạng Internet của sinh viên khoa Đào tạo Quốc

tế của trường Đại học Giao thông Vận tải

Tổng thể mẫu: 100 sinh viên trong tổng số 1160 sinh viên khoa Đào tạo Quốc tế

Thời gian: Ngày 16, 17 tháng 04 năm 2022

Không gian: Trường Đại học Giao thông Vận tải

3 Nội dung nghiên cứu

- Với đề tài này, nhóm điều tra thống kê các số liệu để đưa ra những đánh giá nhận xét về thời gian truy cập mạng Internet và thời gian truy cập Internet

để phục vụ học tập chuyên ngành đào tạo mỗi ngày thông qua các tiêu thức sau:

 Phân tổ mẫu theo tiêu thức thời gian

 Lập đồ thị mô tả kết cấu

 Tính thời gian trung bình

 Tính Mốt

 Tính tỷ lệ

 Suy rộng kết quả về tỷ lệ và chỉ tiêu thời gian

- Điều tra thống kê:

 Sử dụng Phương pháp: Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản không lặp lại

 Phương pháp thu thập tài liệu:

 Phỏng vấn gián tiếp (phiếu điều tra online)Nhóm lựa chọn phương pháp này vì thuận tiện, dễ tổ chức, tiếp cận đến sinh viên dễ dàng nhất thông qua mạng xã hội, tiết kiệm chi phí Bên cạnh đó, sử dụng phiếu điều tra online dễ kiểm soát số lượng, thống kê kết quả đầy đủ kết quả tổng hợp lên excel, rõ ràng giúp cho nhóm kiểm tra các phiếu trả lời có phù hợp hay không để

sử dụng phiếu trả lời đó, giúp cho điều tra được tiến hành nhanh chóng , chính xác hơn

Nhóm lựa chọn ngẫu nhiên các bạn sinh viên thuộc các lớp khác nhau thuộc khoa Đào tạo Quốc tế trường Đại học Giao thông Vận tải như: CLC Kế toán THVA, Công nghệ thông tin Việt Anh, Cầu

Trang 10

đường bộ Việt Pháp, Chương trình tiên tiến, Cơ khí ô tô Việt Anh, Các bạn sinh viên đều có trình độ văn hóa, có sự nhận biết nhất định nên việc điều tra tiến hành theo phiếu điều tra rất hiệu quả.Trong quá trình điều tra, nhóm thu thập được 116 câu trả lời của các bạn sinh viên khác nhau thuộc khoa Đào tạo Quốc tế và đã chọn ra

100 bạn sinh viên có đầy đủ và thông tin rõ ràng trong quá trình điều tra để đi vào nghiên cứu

Nhóm sử dụng phiếu điều tra này để tính toán phân tích số liệu cụ thể

 Phỏng vấn trực tiếp (đặt ra câu hỏi trực tiếp) Nhóm đặt ra một số câu hỏi để hỏi trực tiếp một số bạn sinh viên : Thời gian truy cập Internet mỗi ngày ngoài việc học tập thì bạn thường dùng để làm gì?

Nhóm nhận được câu trả lời từ đa số các bạn sinh viên: Chủ yếu khoảng thời gian truy cập mạng Internet thì các bạn sử dụng để lướt Facebook, xem phim, giải trí, nhắn tin, mà khoảng thời gian dùng đểhọc tập là rất ít

Dùng phương pháp này để biết được ngoài khoảng thời gian sử dụng mạng để học tập phục vụ chuyên ngành thì các bạn sinh viên dùng khoảng thời gian truy cập đó để làm gì

 Nhóm sử dụng phương pháp phỏng vấn để hiểu rõ hơn về thời guan truy cập mạng internet của sinh viên

II Tổng hợp và phân tích thống kê

1 Thiết kế phiếu điều tra

Xây dựng chỉ tiêu thống kê là tập hợp những chỉ tiêu thống kê nhằm phản

ánh bản chất của hiện tượng nghiên cứu Để có thể thu được những thông tin một cách chính xác và đầy đủ, phiếu điều tra bao gồm tập hợp các câu hỏi ngắn gọn, có liên quan mật thiết với nội dung nghiên cứu

- Với mục đích nghiên cứu là “ Thời gian truy cập mạng Internet và thời gian truy cập mạng Internet phục vụ học tập chuyên ngành được đào tạo mỗi ngày của 100 sinh viên trong tổng số 1160 sinh viên thuộc khoa Đào tạo Quốc tế”, thông qua phiếu điều tra người được điều tra sẽ trả lời 2 câu hỏi là:

+ Thời gian truy cập mạng Internet mỗi ngày?

+ Thời gian truy cập mạng Internet phục vụ học tập chuyên ngành được đào tạomỗi ngày?

Trang 11

tâp chuyên ngành được đào tạo mỗi ngày theo khoảng số phút mà sinh viên sử dụng.

3 Bảng thống kê

- Bảng thống kê là bảng trình bày thông tin một cách có hệ thống, hợp lý, rõ ràng, nhằm nêu lên những đặc trưng về mặt lượng của đối tượng nghiên cứu

- Với yêu cầu như trên, nhóm chia theo các khoảng thời gian phù hợp , nhóm phân tích :

+ Với thời gian truy cập internet

 Một ngày có 24 giờ

 Trừ đi một số giờ cơ bản : ngủ 8 tiếng 1 ngày, những hoạt động khác

ăn uống, đi lại, giặt đồ,… mất khoảng 4 tiếng

- Nhóm quyết định chọn khoảng thời gian truy cập mạng là từ 0 đến

12 tiếng trong 1 ngày

- Với thời gian sử dụngmạng internet để phục vụ học tập chuyên ngành

 Nhóm đi khảo sát trước bằng cách hỏi các bạn trong lớp để chọn ra khoảng thời gian phù hợp đó là từ 0 đến 7 giờ

4 Đồ thị thống kê

- Đồ thị thống kê là các hình vẽ hoặc đường nét hình học dùng để miêu tả có tính chất quy ước các tài liệu thống kê Sử dụng con số kết hợp với các hình vẽ, đường nét màu sắc để trình bày và phân tích các đặc điểm số lượng của hiện tượng

- Vận dụng:

+ Biểu đồ hình tròn: giúp người xem nhìn nhận và đánh giá 1 cách nhanh chóngthông tin thu thập được về tỷ lệ sinh viên truy cập Internet theo giờ

+ Biểu đồ cột: giúp người xem không bị rối mắt bởi những con số

+ Biểu đồ đường gấp khúc: biểu diễn mối quan hệ giữa 2 tiêu thức

-Trên cơ sở số liệu và bảng đã có , nhóm đã mô tả kết cấu sinh viên theo thời gian truy cập mạng Internet và thời gian truy cập mạng Internet phục vụ học tậpchuyên ngành được đào tạo mỗi ngày bằng biểu đồ hình tròn để có thể phản ánh

rõ nhất

5 Các tham số phân tích thống kê

- Số bình quân (): là mức độ biểu hiện trị số đại biểu theo một tiêu thức nào đó

của một tổng thể bao gồm nhiều đơn vị cùng loại Số bình quân được ứng dụng tính trong một số chỉ tiêu như: thời gian trung bình truy cập mạng Internet và truy cập mạng Internet phục vụ học tập chuyên ngành được đào tạo mỗi ngày

- Mốt ( ): Đối với dãy số có khoảng cách tổ (Chỉ có ở dãy số lượng biến): Mốt

là lượng biến trên đó chứa mật độ phân phối lớn nhất Yêu cầu tính Mốt về thời gian trung bình truy cập mạng Internet và truy cập Internet phục vụ học tập chuyên ngành được đào tạo mỗi ngày

Trang 12

- Phương sai mẫu (S2) :

- Sai số trung bình chọn mẫu: theo thời gian trung bình truy cập Internet , theo

Trang 13

Phần 3: Trình bày nội dung bài tập

I Phân tổ mẫu theo tiêu thức thời gian

Phân tổ mẫu theo tiêu thức thời gian truy cập mạng Internet và thời gian truy cập mạngInternet phục vụ học tập chuyên ngành được đào tạo mỗi ngày?

Thời gian truy cập

mạng Internet mỗi

ngày

Số sinh viên(người)

Thời gian truy cậpmạng Internet phục

vụ học tập chuyênngành được đào tạomỗi ngày

Số sinh viên(người)

1

Đồ thị thống kê miêu tả kết cấu sinh viên theo thời gian truy cập internet mỗi ngày của sinh viên

Thời gian truy cập

Internet mỗi ngày

(giờ)

Số sinh viên(người) Tỷ lệ truy cập theogiờ (%) Số đo góc (Độ)Không sử dụng

11163726019

3,63,657,6133,293,6068,4

Ta có: Tỷ lệ % số sinh viên truy cập internet theo giờ

=Số sinh viên truy cập Internet theo giờ Tổng số sinh viên ×100%

 Tỷ lệ % Số sinh viên truy cập internet 0-2 giờ mỗi ngày = 1 × 100% = 1%

Trang 14

Tương tự với các tổ sau nên ta có bảng trên.

♦ Vẽ biểu đồ:

Ta có : Cách tính số đo góc với tỉ lệ tương ứng truy cập mạng Internet theo giờ

= Tỷ lệ truy cập theo giờ (%) × 3,6º

 Số đo góc của tỷ lệ truy cập 0-2 giờ = 1 × 3,6º = 3,6º

Tương tự với các tổ sau ta có bảng trên

2-4h 4-6h6-8h8-10h10-12h

≈1% tương ứng với 3,6 độ trên màn hình

 Nhận xét :

Nhìn vào biểu đồ ta thấy tỷ lệ sinh viên truy cập internet theo giờ của tổ 4-6h chiếm tỷ lệ lớn nhất, còn tổ 8- 10h chiếm nhỏ nhất trong tổng thời gian truy cậpinternet mỗi ngày của sinh viên

Trang 15

2 Đồ thị thống kê về kết cấu sinh viên theo thời gian truy cập internet phục vụ học tập chuyên ngành mỗi ngày của sinh viên

Thời gian truy cập

Internet mỗi ngày ( giờ) Số sinh viên(người) cập theo giờ (%)Tỷ lệ SV truy Số đo góc(Độ)

62404601455

21,686,40165,6050,41818

Ta có: Tỷ lệ % Số sv truy cập Internet để phục vụ việc học theo phút

¿Số sinh viên truy cậptheo phút Tổng số sinh viên ×100 %

 Tỷ lệ % Số SV truy cập Internet không phục vụ việc học = 6100 × 100%

Tỷ lệ sinh viên sử dụng Internet để phục vụ cho

học tập chuyên ngành đào tạo

Không sử dụng0-1h

1-2h2-3h3-4h4-5h5-6h6-7h

Ngày đăng: 04/01/2023, 21:52

w