1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Phương pháp phân tích thể tích pptx

59 539 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp phân tích thể tích
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc Chất chuẩn A phản ứng với chất phân tích B VB : thể tích xác định cho trước VA : đọc trên buret khi phản ứng kết thúc... Phương pháp xác định nồng độ -Phương pháp trực tiếp: C

Trang 2

Lịch sử

L.J Gay – Lussac (1778 –1850): người đặt cơ sở cho phương pháp phân tích thể tích.

Trang 3

Nguyên tắc

Chất chuẩn (A) phản ứng với chất phân tích (B)

VB : thể tích xác định cho trước

VA : đọc trên buret khi phản ứng kết thúc

Trang 4

4

Trang 6

Nhận xét

Phương pháp phân tích thể tích được sử dụng rộng rãi

- Mất ít thời gian

- Kỹ thuật đơn giản

- Ít tốn kém

Trang 8

2 Điểm kết thúc:

Thời điểm gây ra sự biến đổi hóa học, vật lý hay làm đổi màu chất chỉ

Ví dụ:

Phénolphtalein không màu > hồng, báo hiệu điểm kết thúc

Trang 9

Dung dịch chứa phénolphtalein

trước khi chuẩn độ

Dung dịch chứa phénolphtalein sau khi chuẩn độ

Trang 10

.Chất chuẩn bậc 1 (sơ cấp): Dùng làm chất đối chiếu (chất gốc)

Điều kiện

- Độ tinh khiết  99,95%

- Oån định trong không khí

- Khối lượng phân tử cao

- Không được hút ẩm

Trang 11

Các chất chuẩn bậc một

- Kali hydro naphtalat C8H5O4K

Trang 12

12

Trang 13

BIỂÅU TƯỢNG

Trang 15

Chất chuẩn bậc hai (thứ cấp)

- Độ tinh khiết  99, 95%

được xác định bằng phân tích hoá học

Trang 16

16

Trang 22

N'enfoncer pas de trop la pipette dans l'orifice de la propipette Vous risquez sinon de deùloger la bille-valve et

la propipette sera inutilisable.

Prendre soin de ne pas faire monter le niveau de la solution

preùleve e dans la propipette.

Trang 23

23

Trang 28

- Tác dụng nhanh

- Phản ứng phải hoàn toàn

Trang 29

Phương pháp xác định nồng độ

-Phương pháp trực tiếp: Cân chất chuẩn bậc 1

- Phương pháp so với mẫu chuẩn:

Dung dịch dùng làm chuẩn được định chuẩn độ với

°Dung dịch chuẩn bậc 1

°Dung dịch chuẩn thứ cấp (bậc 2) °Một dung dịch chuẩn khác

Trang 30

Xác định nồng độ của dung dịch dùng làm chuẩn

°Dùng chất chuẩn bậc 1

Thí dụ:Pha dung dịch chuẩn K hydro phtalat 0,1N > cân 20,4233g pha thành 1000ml *

°So với dung dịch chuẩn sơ cấp

Trang 31

Cách biểu thị nồng độ

- Nồng độ đương lượng: số đương lượng gam của thuốc thử có trong một lít dung dịch

- Nồng độ mol: Số mol của thuốc thử có trong một lít dung dịch

Trang 32

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỂM TƯƠNG

ĐƯƠNG

- Chỉ thị hoá học: Biến màu của chất chỉ thị

trước và sau phản ứng

Thí dụ: Metyl da cam đổi từ đỏ cam  vàng hay ngược lại

- Chỉ thị lý hoá: Đo sự đổi màu của dung dịch

bằng quang phổ

32

Trang 33

Acid-Base Indicators

Trang 34

Oxidation-Reduction Indicators

Trang 35

PHÂN LOẠI

- Phương pháp trung hoà

Thí dụ : Định lượng acid bằng base

- Phương pháp oxy hoá – khử

Thí dụ: Định lượng Fe III bằng Sn II

- Phương pháp kết tủa

Thí dụ: Định lượng NaCl bằng AgNO3

- Phương pháp tạo phức

Thí dụ: Định lượng Ni bằng EDTA

Trang 36

KỸ THUẬT CHUẨN ĐỘ

- Phương pháp trực tiếp

°Chuẩn độ trực tiếp: B là chất chuẩn,

A là chất phân tích

Ex : Chất phân tích : Giấm (

CH3COOH)

Chất chuẩn : NaOH

Trang 37

°Chuẩn độ ngược hay thừa trừ:

B chất chuẩn 1 cho dư, A chất phân tích Sau phản ứng định lượng dư của B bằng chuẩn thứ 2 (C)

Ba 2+

EDTA

Mg 2+

Trang 38

- Phương pháp gián tiếp (thế)

B không phản ứng được với A mà phải qua trung gian B1

Ex: K2Cr2O7: chất oxy hóa

Na2S2O3 : chất khử

Trang 39

CÁCH TÍNH KẾT QUẢ

- Theo nồng độ đương lượng

Trang 40

TÍNH KẾT QUẢ

- Theo nồng độ phân tử (mol)

Trang 42

Giải

Số mmol EDTA sử dụng:

21,27 X 0,01645 = 0,3499 mmol Số mmol của EDTA = số mmol Zn Khối lượng Zn có trong mẫu:

65,39 X 0,3499 = 22,879 mg

Hàm lượng phần trăm của Zn:

028 ,

3

100 1000

7556 ,

0

879 ,

Trang 43

Ứng dụng

Định lượng acid - base (Acidimétrie - Alcalimétrie).

Việc xác định điểm kết thúc đòi hỏi sự chọn lựa chất chỉ thị đúng.

Các định lượng này cũng có thể sử dụng máy pH kế

Thí dụ

- Định lượng tính acid của một số thức uống (sữa, rượu, coca-cola, limonade ) bằng dung dịch chuẩn độ natri hydroxyt

- Định lượng tính kiềm của nước khoáng bằng dung dịch chuẩn acid clohydric

Trang 44

Phương pháp tạo tủa (Phương pháp Bạc).

Định lượng ion clorid trong thức uống (nước, sữa…)bằng dung dịch chuẩn nitrat bạc

(Chỉ thị: : Ion cromat)

Phương pháp Complexon.

Định lượng ion calci et magné trong nước bằngEDTA để xác định độ cứng của nước

(Chỉ thị : Đen Eriochrome T)

Trang 45

Phương pháp oxy hoá - khử

- Định lượng dung dịch ion Fe(II) bằng dung dịch chuẩn permanganate kali trong môi trường acid

- Định lượng dung dịch iod bằng dung dịch chuẩn

natri thiosulfate

(Chỉ thị: : Hồ tinh bột)

- Định lượng glucose bằng dung dịch Fehling

Trang 46

Định lượng đường trong Red Bull

Trang 47

Định lượng polyacid (acid phosphorique trong nước ngọt có gaz Coca - cola)

Hàm lượng cho phép : 0,7 g/l.

C H3PO4 .V H3PO4 = C NaOH .V NaOH

Trang 48

48

Trang 51

Transfer of a liquid Transfer of a solid with a spatula

Trang 52

52

Trang 55

55

Trang 56

56

Trang 58

Quantiteù de matìere de soluteù

Indiquer la valeur de la masse du morceau de

sucre : m = 2,5 g Deùterminer la valeur de la masse molaire du

saccharose :

M = 342 g / mol

Trang 59

Calculer la concentration molaire de la solution sucreùe

Ngày đăng: 24/03/2014, 08:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w