BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN Cho mạng điện một dự án X như hình A1 với các số liệu như trong bảng Đ1, Đ2, Đ3 Các thông số chung của mạng điện như sau: Điện áp định mức phía thứ cấp MBA T1: Uđm = 400 V MBA hạ áp T7 : 400230 V Các phụ tải bình thường (ví dụ tủ điện phân phối) ký hiệu L: cosφ= 0,8, η=1 Các phụ tải động cơ ký hiệu M: cos , tra tra theo hướng dẫn của IEC. Mạng điện nối đất theo sơ đồ TNS Trạm máy biến áp phân phối đặt trong nhà, điện áp luới trung thế 22kV, trung tính nối đất trực tiếp. Công suất ngắn mạch phía sơ cấp máy biến áp phân phối T1: P = 500 MVA
Trang 1BÁO CÁO ĐỒ ÁN TÍNH TOÁN LỰA CHỌN
THIẾT BỊ ĐIỆN
ĐỀ TÀI
TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN
Cho mạng điện một dự án X như hình A1 với các số liệu như trong bảng Đ1, Đ2, Đ3 Các thông số chung của mạng điện như sau:
- Điện áp định mức phía thứ cấp MBA T1: Uđm = 400 V
- MBA hạ áp T7 : 400/230 V
- Các phụ tải bình thường (ví dụ tủ điện phân phối) ký hiệu L: cosφ= 0,8, η=1
- Các phụ tải động cơ ký hiệu M: cosφ, η tra tra theo hướng dẫn của IEC
- Mạng điện nối đất theo sơ đồ TNS
- Trạm máy biến áp phân phối đặt trong nhà, điện áp lưới trung thế 22kV, trung tính nối đất trực tiếp
Công suất ngắn mạch phía sơ cấp máy biến áp phân phối T1: P = 500 MVA
Trang 3I TÍNH TOÁN SƠ BỘ
1.1 Tính dòng điện tải Ib
a) Dòng điện định mức của tải
- Từ bảng B4 cho trong tài liệu đi kèm, tra theo công suất Pdm của motor, ta
có thông số về hiệu suất và cos như bảng trên, từ đó tính được Idm bằng công thức:
-Dòng điện tải Ib được tính theo công thức : Ib=Ksd×Iđm (A)
- Hệ số Ksd phụ thuộc chủ yếu vào quy trình công nghệ của công trình, ở đây chúng ta chưa có yêu cầu về quy trình công nghệ, do đó hệ số Ksd sẽ được chọn bằng 1 để đảm bảo an toàn cũng như để đảm bảo cho việc tính toán thiết kế về sau không bị quá tải
- Ví dụ tính cho tải L19: Ib= Ksd×Iđm =1×72.169= 72.169 (A)
Tương tự ta tính ra được dòng làm việc của tải:
Trang 4c) Dòng điện tải trong các dây dẫn
- Công thức tính dòng điện tải trong dây dẫn : Ibtổng= Kđt× ∑ 𝐼𝑖 𝑏 (A)
- Cũng như hệ số Ksd , hệ số Kđt phụ thuộc chủ yếu vào quy trình công nghệ của công trình, ở đây chúng ta chưa có yêu cầu về quy trình công nghệ, do đó
hệ số Kđt sẽ được chọn bằng 1 để đảm bảo an toàn cũng như để đảm bảo cho việc tính toán thiết kế về sau không bị quá tải
IbtổngC10 = 280.5 theo yêu cầu chủ đầu tư
IbtổngC11 = 180 theo yêu cầu chủ đầu tư Tương tự ta được dòng điện tải trong các dây dẫn khác:
Ir (A) Icu(kA)
C1 1078.35 1250 NES4133W Digitrip 520 LSI(G) 0.9 1125 42
Trang 5II TÍNH TOÁN LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC DÂY DẪN
2.1 Lựa chọn máy biến áp
- Công suất biểu kiến cung cấp cho mạng điện:
Trang 6 Chọn MBA T1 có công suất 800 (kVA)
Chọn MBA T7 có công suất 100 (kVA)
Dây
dẫn Ib(A) In(A) Tên CB Tên Trip Unit
Hệ số chỉnh định dòng quá tải
- Các hệ số hiệu chỉnh ứng với từng điều kiện lắp đặc cáp:
+ K1: Hệ số hiệu chỉnh khả năng mang dòng của cáp theo nhiệt độ môi trường không khí xung quanh (đối với cáp đặt nổi)
+ K2: Hệ số hiệu chỉnh khả năng mang dòng của cáp theo nhiệt độ môi trường đất xung quang (đối với cáp đặt ngầm trong đất)
+ K3: Hệ số hiệu chỉnh tùy thuộc vào tính chất của đất
Trang 7+ K4: Hệ số giảm nhóm, khi các dây dẫn hoặc cáp cách điện được lắp đặt trong cùng một nhóm
Hình G12 Các hệ số hiệu chỉnh (K 1 ) cho nhiệt độ không khí xung quanh ngoài 30ᵒC được áp dụng cho khả năng mang dòng điện đối với cáp trong không khí
Hình G13 Các hệ số hiệu chỉnh (K 2 ) cho nhiệt độ đất ngoài 20ᵒC được áp dụng cho
khả năng mang dòng điện dối với cáp ngầm trong đất
Trang 8Hình G15 Hệ số K 3 tương ứng với các loại đất
Hình G16 Bảng chọn K 4 cho cáp đi trên không
Hình G18 Bảng chọn K 4 cho cáp chôn trong đất
Trang 9Hình G21 Bảng chọn cáp đi trên không
Trang 10Hình G21 Bảng chọn cáp ngầm trong đất
- Ví dụ: Tính toán cho một đoạn cáp cụ thể
+ Với cáp C16, cáp điện đa lõi, bằng đồng (Cu), cách điện XLPE, đặt trong máng cáp có
đục lỗ với 3 mạch khác, nhiệt độ môi trường 45ᵒC, tra bảng ta có: K1 = 0.87, K4 = 0.85
Kt = K1×K4 = 0.87×0.79 = 0.687
Iz = 𝐼𝑟
𝐾𝑡 = 13
0.687= 18.91 (A) Tra bảng chọn cáp có tiết diện 2.5mm2
Tương tự ta chọn được các dây con lại:
trường 40C
Trang 11C7 III
Cáp điện đơn lõi, bằng nhôm (Al), cách điện PVC, đặt trong ống chôn ngầm trong đất ẩm với 2 mạch khác, nhiệt độ môi trường
C11 VII
Cáp điện đơn lõi, bằng nhôm (Al), cách điện XLPE, đặt trong ống chôn ngầm trong đất ẩm với 2 mạch khác, nhiệt độ môi trường
C16 VIII
Cáp điện đa lõi, bằng đồng (Cu), cách điện XLPE, đặt trong máng cáp có đục lỗ với 3 mạch khác, nhiệt độ môi trường 45C
C17 IX
Cáp điện đa lõi, bằng đồng (Cu), cách điện PVC, đặt trong ống chôn ngầm trong đất ướt với 2 mạch khác, nhiệt độ môi trường
trường 30C
C19 XI Cáp điện đa lõi, bằng đồng (Cu),
cách điện XPLE , chôn trong tường với 1 mạch khác, nhiệt độ
0.89 0.86 0.75 0.574 75 130.65 1x50
Trang 122.3 Tính toán độ sụt áp
Phương pháp 1: Tra bảng
- Độ sụt áp được tính theo công thức ΔU = 𝐾 × 𝐼𝑏 × 𝐿, trong đó:
+ K: hệ số sụt áp, tra trong bảng G30 sách Hướng dẫn thiết kế lắp đặt
điện theo tiêu chuẩn IEC
+ Ib: dòng tải làm việc lớn nhất trên cáp (A) + L: Chiều dài cáp tính sụt áp (km)
Hình G30 Bảng tra hệ số sụt áp K (volts/amperes/kilometer)
- Với tải motor, ta cho cos = 0.8, với tải bình thường ta cho cos = 1
- Ví dụ cho tải C11, dòng tổng Ib = 180A, dây dẫn dài L = 50m, tra bảng G30
ta tìm được K = 0.14
môi trường 35C C20 XII
Cáp điện đa lõi, bằng đồng (Cu), cách điện PVC, chôn trong tường với 1 mạch khác, nhiệt độ môi
Trang 13 Hiệu chỉnh dây dẫn đối với tải có sụt áp đầu nguồn lớn hơn 5%:
+ C8: Chọn dây dẫn có tiết diện 1x70mm2 Có hệ số K = 0.59 volts/ampere/Km
Trang 14∑△U(%) = 18.59
400 ×100% = 4.6%
+ C17 và C18: Khi thay C8 sang tiết diện 1x70mm2 đã giải quyết được vấn đề sụt
áp trên cả hai dây
Phương pháp 2: Tính toán theo công thức
- Công thức tính độ sụt áp trên dây dẫn :
△U=√3 × 𝐼𝑏 × (𝑅 × cos(𝜑) + 𝑋 × sin(𝜑) × 𝐿) (V)
Trong đó :
+ I b = Dòng tải đầy đủ tính bằng ampe
+ L = Chiều dài của cáp tính bằng km
+ R = Điện trở của dây dẫn tính bằng Ω / km
Công thức tính điện trở R:
+ R= 23.7Ω.mm2 / km
𝑆 (Ω/km) Đối với đồng + R= 37,6Ω.mm2 / km
𝑆 (Ω/km) Đối với nhôm
+ S= Tiết diện ngang của dây dẫn tính bằng mm2
Trang 15+ X = điện kháng cảm ứng của một dây dẫn tính bằng Ω / km ( X không đáng kể
đối với dây dẫn của csa nhỏ hơn 50 mm 2 Trong trường hợp không có bất kỳ thông tin nào khác, lấy X bằng 0,08 Ω / km)
Ví dụ tính độ sụt áp trên cáp C11 theo công thức trên:
+ R= 37,6Ω.mm2 / km
300 = 0.1253 (Ω/km) + Ở đây C11 là tải bình thường có cos = 1 => sin = 0 + Độ sụt áp trên đoạn dây C11:
△U = √3 × 𝐼𝑏 × (𝑅 × cos(𝜑) + 𝑋 × sin(𝜑)) × 𝐿 = √3 × 180 × (0,1253 × 1 + 0,08 × 0) × 0,05 = 1.953 V
Trang 16III TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CB THEO DÒNG NGẮN MẠCH
3.1 Tính toán dòng ngắn mạch 3 pha lớn nhất
Bảng tra trở kháng và cảm kháng cho máy biến áp
- Tính dòng ngắn mạch 3 pha tại điểm lắp đặt CB, ta cần tính trở kháng các thành phần sau:
- Mạng lưới phía sơ cấp máy biến áp phân phối T1 có: Psc = 500 MVA
Trang 17Công thức tính trở tương đương MBA theo IEC
- Áp dụng tính trở kháng của MBA LV/LV T7, tra bảng đặc tính của máy biến áp
- Trở kháng của CB có thể bỏ qua, trong khi đó, cảm kháng của CB được lấy
Xcb = 0.15 mΩ (Theo tiêu chuẩn IEC)
Trang 18- Trong thực tế bỏ qua điện trở của BUSBAR
- Điện trở dây dẫn:
R = ρ ×𝐿
𝑆 (mΩ) Với: + ρ = 23.75 mΩ.mm2/m đối với dây đồng
+ ρ = 37.6 mΩ.mm2/m đối với dây nhôm + Chiều dài dây dẫn (m)
+ Tiết diện dây dẫn (mm2)
- Ví dụ tính ngắn mạch tại cuối dây dẫn C1 (đầu CB Q1):
+ Điện trở của lưới: Ra = 0.035 mΩ Xa = 0.351 mΩ + Trở của MBA T1: RT1 = 2.9 mΩ XT1 = 12.9 mΩ + Trở của C1 được tính bằng công thức:
Trang 19Xtr = 31.407 (mΩ) + Tổng trở đầu nguồn đến CB Q15 (quy về thứ cấp):
Tiết diện dây dẫn S(mm2)
Trở kháng dây R(mΩ)
Cảm kháng dây X(mΩ)
Tổng trở dây dẫn (mΩ)
∑Z(mΩ) (tính đến điểm ngắn mạch)
Trang 203.2 Kiểm tra khả năng cắt dòng ngắn mạch của CB
Q1 1250 NES4133W Digitrip 520 LSI(G) 1125 13.271 42
Trang 22Đồ thị tra dòng cắt nhiệt của CB NSX
- Ví dụ kiểm tra độ bền nhiệt cho cáp C8:
- Dây C8 có tiết diện S = 70 mm2, ruột dẫn bằng đồng cách điện PVC, tra bảng được hằng số K = 115
- Ta tính được: 𝑆2× 𝐾2 = 702× 1152 = 64802500
- Tra đồ thị cho CB NSX160 ta được: 𝐼2× 𝑡 = 600000
- Nhận thấy 64802500 ≥ 600000 thỏa điều kiện 𝑆2× 𝐾2 ≥ 𝐼2× 𝑡, vây cáp C10 thỏa được độ bền nhiệt
Trang 23- Tương tự ta tính toán với từng đoạn cáp khác:
Dây
dẫn Sph
Ruột dẫn
Cách
Kết quả
C1 3x300 ĐỒNG XLPE NES4133W Digitrip 520
LSI(G) 13.271 143 16563690000
C7 2x240 NHÔM PVC NSX250 Micrologic 2.3
Chịu được
C8 1x70 ĐỒNG PVC NSX160 Micrologic 2.3
Chịu được
C9 1x240 ĐỒNG XLPE NSX250 Micrologic 2.3
M 10.757 143 1177862400 700000
Chịu được
C10 2x150 NHÔM PVC NSX400 Micrologic 2.3
Chịu được
C11 1x300 NHÔM XLPE NSX250 Micrologic 2.3
Chịu được
C15 2x240 ĐỒNG XLPE NSX400 Micrologic 2.3
M 3.567 143 4711449600 2000000
Chịu được C16 1x10 ĐỒNG XLPE FAZ-B13/3 Không có 6.907 143 2044900
IV LỰA CHỌN BẢO VỆ ĐỘNG CƠ
- Mạch cấp nguồn cho động cơ chịu các ràng buộc đặc thù so với mạch phân phối khác, do đặc tính đặc biệt của động cơ:
Trang 24+ Bảo vệ quá tải
- Bộ ngắt mạch (CB) được đánh giá để cung cấp bảo vệ ngắn mạch và quá tải tối ưu cho bộ khởi động động cơ (phối hợp với công tắc tơ ngắt mạch từ xa)
Bộ bảo vệ hai lớp cho động cơ
- Hệ thống cần tính liên tục cung cấp điện, ta sử dụng phối hợp bảo vệ loại 2 với bảo vệ hai lớp như hình trên
Trang 25Catalogue chọn contactor đi kèm CB
- Dựa vào catalogue ta chọn được bộ CB, Contactor sau:
- Bỏ qua công suất hao phí trên dây dẫn, busbar và CB Ở đây ta chỉ xét đến công suất tiêu thụ và công suất phản kháng của tải:
Qtt = Ptt × tan = 6.55 × 0.672 = 4.4 (kVAR)
- Ngoài ra, còn có công suất tiêu thụ đáng kể trên máy biến áp T1 và T7, ta tính công suất phản kháng của 2 MBA này:
Trang 26Công suất phản kháng của MBA theo cấp công suất (IEC)
- Dựa theo bảng trên, MBA T7 có công suất 100kVA có công suất phản kháng khi đầy tải là 6.1 kVAR MBA T1 có công suất 800kVA có công suát phản kháng khi đầy tải là 54.5 kVAR
- Cần bù công suất phản kháng sao cho hệ số công suất đạt chuẩn yêu cầu cosφ >
0.9, ở đây ta chọn bù đến cosφsau = 0.95
Ssau = 𝑃𝑡𝑡
𝑐𝑜𝑠 𝑠𝑎𝑢 =
𝑃𝑡𝑡0.95 = 510.96 (kVA)
Qbù = Qtt – Qttsau = Qtt – √𝑆𝑠𝑎𝑢2 − 𝑃𝑡𝑡2 = 367.95 – √510.962− 485.412 = 208.4 (kVAR)
Trang 27- Lượng công suất phản kháng cần bù là 208.4 kVAR, ta chia làm hai bộ tụ, 1 bộ
tụ bù tại động cơ M9 vì M9 có công suất khá lớn, 1 bộ tụ bù còn lại vào toàn bộ thanh cái chính
- Lượng công suất phản kháng cần bù tại M9:
+ Động cơ M9 có hệ số công suất cosφ = 0.93, bù lên cosφ2 = 0.95
Chọn tụ loại 25 kVAR để bù cho động cơ M9
Lượng công suất phản kháng còn lại cần bù cho thanh cái chính:
Qbù = 208.4 – 25 = 183.4 (kVAR)
- Chọn tụ bù
Catalogue tụ bù điện áp 400/415V 50Hz
- Từ catalogue, ta chọn tụ bù tại thanh cái động cơ M9 loại Varplus2 51319 x2
- Chọn tụ bù cho thanh cái chính: 3x Varplus2 51321 x2 + 51323 50kVAR với 1x Varplus2 51323 x2 40kVAR
Trang 28- Tổng công suất phản kháng đã bù: 25 + 190 = 215 kVAR
- Chọn CB và dây dẫn của tụ
- Loại tụ bù ở trên là tụ tiêu chuẩn nên có dòng khởi động max = 1.5 lần dòng định mức Ta chọn CB có dòng định mức lớn hơn hoặc bằng 1.5 lần dòng định mức của tụ bù
Trang 29Bảng chọn dây dẫn theo dung lượng của tụ điện (IEC)
Nhánh
tải Q bù bù(kvar) Tụ
dây dẫn lõi đồng (mm2)
Idm(A) IMP(A)=1,5Idm Chọn CB
NSX63B-TM63D Thanh
NSX100B-TM 100D Thanh
TM125D
NSX125B Chọn dây dẫn nối giữa các tụ trong bộ tụ:
+ Dây dẫn nối giữa các tụ 12.5 kVAR: cáp lõi đồng 4 mm2
+ Dây dẫn nối giữa các tụ 15 + 20 kVAR: cáp lõi đồng 4 mm2
+ Dây dẫn nối giữa các tụ 20 kVAR: cáp lõi đồng 4 mm2
- Chọn Contactor cho CB bảo vệ tụ điện:
Trang 30Catalogue Contactor cho CB bảo vệ tiêu chuẩn
- Chọn Contactor theo catalogue trên:
Bảng chọn Contactor cho CB bảo vệ tụ điện
VI LỰA CHỌN KIỂM TRA SỰ BẢO VỆ CỦA CB
Trang 31Bảng hướng dẫn kiểm tra bảo vệ chọn lọc bằng catalogue theo tiêu chuẩn IEC
PHÍA NGUỒN C7
NSX250 Micrologic 2.3 M
C8NSX-160 Micrologic 2.3 M
C10NSX4
00 Micrologic 2.3 M
C11NSX-250 Micrologic 2.3 M
C1 NES4133
W
D 520 LSI(G)
FAZ-B13/3
Chọn lọc hoàn toàn C17NSX-100M
TM-25D
Chọn lọc hoàn toàn C18NSX-125
TM-25D
Chọn lọc hoàn toàn C19NSX-100
Micrologic 2.3 M
Chọn lọc hoàn toàn C20NSX-100M
TM-63D
Chọn lọc hoàn toàn C21NSX-100
Micrologic 2.3 M
Chọn lọc hoàn toàn C7 NSX-250
Micrologic 2.3 M
Chọn lọc hoàn toàn C9 NSX-250
Micrologic 2.3 M
Chọn lọc hoàn toàn
Trang 32Micrologic 2.3 M hoàn toàn C10NSX400
Micrologic 2.3 M
Chọn lọc hoàn toàn C11NSX-250
Micrologic 2.3 M
Chọn lọc hoàn toàn
Kết quả bảo vệ chọn lọc của CB
VII BẢO VỆ ĐIỆN GIẬT GIÁN TIẾP
- Chọn dây PE cho sơ đồ mạch điện hệ thống
- Dây PE nối đến vỏ thiết bị được xem như có cùng chiều dài với mạch điện
- Tính dòng chạm vỏ 1 pha tại thiết bị, dòng chạm vỏ chạy từ
Trang 33+ Trở của đoạn dây C15:
RC15 = ρ × 𝐿
𝑆 = 23.7 × 125
2×240 = 6.172 mΩ
XC15 = 0.08 × 125 = 10 mΩ + Chọn dây PE cho C15: 2 dây đồng 120 mm2 dài 125m
RPE15 = ρ × 𝐿
𝑆 = 23.7 × 125
2×120 = 12.344 mΩ
XPE15 = 0.08 × 125 = 10 mΩ + Trở của CB Q15: Xq15 = 0.15 mΩ + Tổng trờ tư đầu nguồn đến tải C15 (quy về thứ cấp) là:
R = (Ra + RT1 + RC1 + RPE1 + RC7 + RPE7) × (230
400)2 + RTR + RC15 + RPE15
= (0.035 + 2.9 + 1.475 + 2.949 + 2.193 + 4.387) × (230
400)2 + 6.524 + 6.172 + 12.344
= 29.648 mΩ
X = (Xa + XT1 + XC1 + XPE1 + XQ1 + XQ7 + XC7 + XPE7) × (230
400)2 + XTR + XC15+ XPE15 + XQ15
= (0.351 + 12.9 + 4.48 + 4.48 + 0.15 + 0.15 + 2.24 + 2.24) × (230
400)2 + 31.407 + 10 + 10 + 0.15
= 60.481 mΩ
Z = √𝑅2+ 𝑋2 = √29.6482+ 60.4812 = 67.357 mΩ + Dòng ngắn mạch chạm vỏ tại Tải 15:
PE
Ruột dẫn
Chiều dài
R dây dẫn
X dây dẫn RPE(mΩ) XPE(mΩ) ∑Z(mΩ)
dòng chạm
vỏ (KA) C1 3*300 3*150 ĐỒNG 56 1.475 4.48 2.949 4.48 23.541
C7 2*240 2*120 NHÔM 28 2.193 2.24 4.387 2.24 30.378
Trang 34C9 240 120 ĐỒNG 40 3.950 3.2 7.900 3.2 33.177 6.961
C15 2*240 2*120 ĐỒNG 125 6.172 10 12.344 10 67.357 1.971 C16 10 10 ĐỒNG 135 319.950 10.8 319.950 10.8 705.123 0.328
Trang 358.1 Lựa chọn sơ đồ bảo vệ, thiết bị bảo vệ trong trường hợp có một lộ
và hai lộ vào 22kV
8.1.1 Trường hợp 1: 1 lộ vào 22kV
Công suất MBA T1 ST1 = 800kVA < 2MVA
- Chọn phương pháp bảo vệ là Fuse-Switch để đảm bảo giá tiền hợp lý
Trang 36- Dòng ngắn mạch bên phía sơ cấp MBA là:
√3×𝑈𝑑𝑚 = 500×10
6
√3×22000 = 13.1 (kA) Isc < Icp than cái = 20kA => thỏa mãn ngắn mạch trên thanh cái
+ Mạng điện hoạt động với một trong hai nguồn (22kV), khi xảy ra
mất nguồn, mất pham mâst trung tính, thấp áp, quá áp, thì ATS sẽ tự
động chuyển sang nguồn thứ, đảm bảo tính liên tục cung cấp điện,
thời gian mất điện ngắn
+ Tủ điện ATS có thể tích hợp thêm chức năng giám sát và điều khiển
từ xa thông qua việc sử dụng bộ điều khiển PLC của các hãng như
Siemens, Mitsubishi
Trang 37+ Khả năng tùy biến cao, chọn được nhiều chế độ hoạt động, thông số
kỹ thuật cao, dex dàng thay thế khi có sự cố và bảo dưỡng
- Khi xảy ra sự cố ở các lộ vào trước chì của máy biến thế thì ATS có thể cảm biến dòng sự cố và khóa ATS để vảo vệ đường dây
- Nhược điểm: tốn kém và diện tích lắp đặt lớn
- Idmfuse = 50 A > 1.4*IMBA = 29.4 A (thỏa)
- I1 = 31.5kA > Isc = 13,1 kA (thỏa)
Trang 38- I3 = 180 < 381.72 A thỏa
- Mã hiệu Fuse: 51006545M0
- MBA T1 có Sdm = 800kVA, Udm = 22kV => chọn cầu chì solefuse 31.5
Trang 398.2.2 Lựa chọn CT
- UdmCT > 22 (kV) chọn UdmCT = 24 (kV)
Trang 40- IdmMBA sơ cấp = 800000
√3×22000 = 21 (A)
Chọn dòng điện định mức sơ cáp CT là Ip = 15A
Dòng điện thứ cấp CT chọn là Is = 1A vì lý do kỹ thuật và kinh tế nên ta không chọn Is = 5A Tổn hao đường dây khi sử dụng biến dòng loại 1A chỉ bằng 4% so với tổn hao trên biến dòng loại 5A
- Điện trở trong của CT khoảng 1Ω => Công suất S = 𝐼𝑠2× 𝑅 = 1VA
- Tuy nhiên ta cần tính thêm công suất tổn hao trên đường dây kết nối CT với lưới Chọn dây Cu, 6mm2, dài 5m
- Điện trở suất của Cu ở 20ᵒC là pcu = 18.51 mΩ.mm2/m