BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN Cho mạng điện một dự án X như hình A1 với các số liệu như trong bảng Đ1, Đ2, Đ3 Các thông số chung của mạng điện như sau: Điện áp định mức phía thứ cấp MBA T1: Uđm = 400 V MBA hạ áp T7 : 400230 V Các phụ tải bình thường (ví dụ tủ điện phân phối) ký hiệu L: cosφ= 0,8, η=1 Các phụ tải động cơ ký hiệu M: cos , tra tra theo hướng dẫn của IEC. Mạng điện nối đất theo sơ đồ TNS Trạm máy biến áp phân phối đặt trong nhà, điện áp luới trung thế 22kV, trung tính nối đất trực tiếp. Công suất ngắn mạch phía sơ cấp máy biến áp phân phối T1: P = 500 MVA
Trang 1BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN THIẾT BỊ ĐIỆN TRONG HỆ THỐNG PHÂN PHỐI ĐIỆN
Trang 2Phần I:TÍNH TOÁN SƠ BỘ
b) Dòng điện làm việc của tải
Ta có công thức Ib = Ksd * Iđm Mà theo đề Ksd = 1 (Vì không thể xác định chính xác thông số,
Trang 3• Vì không thể xác định hệ thống sử dụng đồng thời Kđt, nên chọn Kđt = 1
1.2-Lựa chọn CB
-Chọn CB với phần tử bảo vệ (trip unit) phù hợp với tải
➢ Chọn dòng định mức của CB và dòng định mức của trip unit (In) theo dòng điện tải của dây dẫn (Ib)
➢ Chỉnh định dòng điện bảo vệ quá tải Ir thỏa mãn điều kiện Ib < Ir < In
Trang 4Phần II Tính Toán Lựa Chọn Dây Dẫn
2.1) Tính toán lựa chọn máy biến áp
Công suất biểu kiến của MBA T1:
S1 = √3𝑈 ∗ 𝐼𝑏1= √3 ∗ 400 ∗ 𝐼𝑏1 = √3 ∗ 400 ∗ 1081 = 748.938 (KVA)
Công suất biểu kiến của MBA T7:
S7 = √3 U*I= √3*230*Ib1= √3*230*90.2= 35.93 (KVA)
Trang 5Với : - Ki: hệ số hiệu chỉnh khi xét đến điều kiện lắp đặt cáp
- Iz : dòng điện lớn nhất cho phép của cáp theo bảng tra
- K3: Hệ số hiệu chỉnh theo điều kiện đât (trang G12)
- K4: Ảnh hưởng của số mạch đặt kề nhau
- Tính Kt và Iz để tìm ra tiết diện hợp lí của dây dẫn
Bảng tra K1
Trang 6Bảng tra K2
Bảng tra K3
Trang 7Bảng tra K4
Trang 8Dây dẫn Kí hiệu Điều kiện lắp đặt dây dẫn K1 K2 K3 K4 K t I r I z = I r /K t Sph
C1 VIII Cáp điện đa lõi, bằng đồng (Cu), cách điện XLPE, đặt
trong máng (khay) cáp vơi 3 mạch khác, nhiệt độ môi trường 45C
C7 III Cáp điện đơn lõi, bằng nhôm (Al), cách điện
PVC, đặt trong ống chôn ngầm trong đất ẩm với 2 mạch khác, nhiệt độ môi trường 35C
C8 IV Cáp điện đơn lõi, bằng đồng (Cu), cách điện PVC,
đặt trong ống chôn ngầm trong đất ướt, nhiệt độ
C9 X Cáp điện đa lõi, bằng đồng (Cu), cách điện
PVC, đặt trên thang cáp cùng với 1 mạch khác, nhiệt
C10 I Cáp điện đơn lõi, bằng đồng (Cu), cách điện
XLPE, đặt trong máng (khay) cáp, nhiệt độ môi
C11 VII Cáp điện đơn lõi, bằng nhôm (Al), cách điện
XLPE, đặt trong ống chôn ngầm trong đất ẩm với 2 mạch khác, nhiệt độ môi trường 30C
0.93 1.05 0.7 0.68 213
311.61 185*2
C15 IX Cáp điện đa lõi, bằng đồng (Cu), cách điện PVC,
đặt trong ống chôn ngầm trong đất ướt với 2 mạch
khác, nhiệt độ môi trường 25C
C16 II Cáp điện đa lõi, bằng đồng (Cu), cách điện XLPE,
đặt trong máng (khay) cáp cùng với 1 mạch khác,
nhiệt độ môi trường 40C
C17 V Cáp điện đơn lõi, bằng đồng (Cu), cách điện
XPLE , đặt trong ống chôn ngầm trong đất khô với 2 mạch khác, nhiệt độ môi trường 35C
0.89 1 0.7 0.62 112
179.78
185
C18 VI Cáp điện đơn lõi, bằng nhôm (Al), cách điện
PVC, đặt trong máng (khay) cáp cùng với 2 mạch
khác, nhiệt độ môi trường 45C
C19 XI Cáp điện đa lõi, bằng đồng (Cu), cách điện XPLE ,
chôn trong tường với 1 mạch khác, nhiệt độ môi
C20 XII Cáp điện đa lõi, bằng đồng (Cu), cách điện PVC,
chôn trong tường với 1 mạch khác, nhiệt độ môi
C21 XIII Cáp điện đa lõi, bằng đồng (Cu), cách điện XLPE, đặt
trong máng (khay) cáp cùng với 1 mạch khác, nhiệt
Trang 9*Không có trong bảng tra nên ta dùng công thức tính :
-Với R bỏ qua khi tiết diện lớn hơn 500mm2
-X=0.08Ω/km
-Dòng làm việc lớn nhất : Ib = 1081A
Trang 10- cos :
+ Đối với tải chiếu sáng :1
+ Đối với tải động cơ khi hoạt động bình thường : 0.8
+ Đối với tải động cơ khi khởi dộng : 0.35
-Từ đó ta tính sụt áp
+Sụt áp: cos=0.8, sin=0.6
𝛥𝑈 = √3 × 𝐼𝑏 × (𝑋 𝑠𝑖𝑛 𝜑) × 𝐿 = √3 × 1081 × (0.08 × 0.6) × 0.135 = 12.13(𝑉) +Phần trăm sụt áp:
Trang 11+Sụt áp:
∆U = K x IB x L = 0.31x 80.75 x 0.135 = 3V
+Tổng sụt áp trên C8:
∑ 𝛥𝑈 = 2.7 + 3 = 5.7(𝑉) +Tổng phần trăm sụt áp:
Trang 12+Sụt áp:
𝛥𝑈 = 𝐾 × 𝐼𝑏 × 𝐿 = 0.4 × 90.22 × 0.028 = 1.01𝑉
+Tổng sụt áp trên C7:
∑ 𝛥𝑈 = 2.7 + 1.01 = 3.71(𝑉) +Tổng phần trăm sụt áp:
Với : - PCu: tổn hao đồng (W)
- U20 : điện áp dây thứ cấp mấy biến áp (V)
Trang 13- Sn : công suất định mức máy biến áp (VA)
2 = 29.1(𝑚𝛺)
+Sụt áp trên MBA
𝑈𝑇7 = 𝐼𝑏 × 𝑍 = 156.88 × 29.1 × 10−3 = 4.57(𝑉) +Sụt áp trên Cáp
𝛥𝑈 = 𝐾 × 𝐼𝑏 × 𝐿 =× 156.88 × 0.03 = 15.96(𝑉) +Tổng sụt áp trên C15 quy về phía thứ cấp:
∑ 𝛥𝑈 = 4.57 + 14.41
400230
Trang 14Bảng 7: Tính toán độ sụt áp trên dây dẫn
cos : + Đối với tải chiếu sáng :1
+ Đối với tải động cơ khi hoạt động bình thường : 0.8
+ Đối với tải động cơ khi khởi dộng : 0.35
- Từ đó ta tính sụt áp
+ Sụt áp: cos=0.8, sin=0.6
𝛥𝑈 = √3 × 𝐼𝑏 × (𝑋 𝑠𝑖𝑛 𝜑) × 𝐿 = √3 × 1081 × (0.08 × 0.6) × 0.135 = 12.13(𝑉) +Phần trăm sụt áp:
12.13
Trang 15Phần III: TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CB THEO DÒNG NGẮN MẠCH
+U20: điện áp dây phía thứ cấp khi không tải
+ZT: tổng trở tổng mỗi pha tới điểm ngắn mạch
3.1.1.Tính toán tổng trở của các phần tử trong mạng điện
-Lưới trung thế: có Psc = 500MVA => Ra = 0.035mΩ, Xa = 0,351mΩ
- MBA: T1 có S=800kVA, chọn loại MBA dầu có Usc(%)=4, RT1=2.9mΩ, XT1= 12.9 mΩ
230
=> Chọn MBA T7 có Sn = 100kVA => 𝑃0 = 570𝑊, 𝑃𝐶𝑢 = 3700𝑊, 𝑈𝑠𝑐 = 5.5%
+Tính theo công thức, ta có :
Trang 16+𝑈20: điện áp dây thứ cấp mấy biến áp (V)
+Sn : công suất định mức máy biến áp (VA)
- CB: Trong lưới hạ thế, tổng trở của các CB nằm phía trước vị trí sự cố cần phải được tính đến,
giá trị cảm kháng cho mỗi CB là XCB=0,15mΩ, trở kháng có thể được bỏ qua
- Thanh cái: Trở kháng của thanh cái được bỏ qua khi S>200mm2 Ngược lại Trở kháng sẽ được
tính bằng: Rtc= pl/S
Cảm kháng đặt giá trị 0,15mΩ cho 1m chiều dài(f=50Hz) và bằng 0.18mΩ/m khi f=60Hz
-Thanh cái B6 chọn tiết diện là 500mm2, dòng điện theo IEC=800A>Ib1,dài 2m
RtcB6 có thể bỏ qua, XtcB6=0.15*2=0.6mΩ
-Dây dẫn: Trở kháng Rd của dây dẫn sẽ được tính theo: Rd= pl/S
P: điện trỏ suất khi có nhiệt độ vận hành bình thường bằng:
- 22,5mΩ.mm2/m đối với đồng
- 36mΩ.mm2/m đối với nhôm
Cảm kháng: Đối với tiết diện nhỏ hơn 50mm2 có thể bỏ qua cảm kháng Có thể lấy bằng 0,08mΩ/m khi 50Hz hoặc 0,096mΩ khi 60 Hz
Cáp C1: Cu, l = 135m, S= 8*2410mm2
Rc1=𝑝∗𝑙
𝑆 =22,5∗135
240∗8 = 1.58mΩ , Xc1 = 0,08 * 135 = 10.8mΩ Cáp C7: Al, l = 28m, S= 150mm2
Rc7=𝑝∗𝑙
𝑆 =36∗28
150 = 6.72mΩ , Xc7 = 0,08 * 28 = 1.4mΩ Cáp C8: Cu, l = 55m, S= 120mm2
Rc8=𝑝∗𝑙
𝑆 =22,5∗55
120 = 10.31mΩ , Xc8 = 0,08 * 55 = 4.4mΩ
Trang 17Cáp C9: Cu, l = 55m, S= 185mm2
Rc9=𝑝∗𝑙
𝑆 =22,5∗55
185 = 6.69mΩ , Xc9 = 0,08 * 55 = 2.4mΩ Cáp C10: Cu, l = 56m, S= 150mm2
Rc10=𝑝∗𝑙
𝑆 =22,5∗56
150 = 8.4mΩ , Xc10 = 0,08 * 56 = 4.48mΩ Cáp C11: Al , l = 50m, S= 185mm2
Trang 18𝑋𝑡′ =𝑋𝑡
𝑎2 = 91.851(400230)
Trang 203.2 Kiểm tra khả năng cắt dòng ngắn mạch của CB
Trang 21Dây
dẫn Sph
Ruột dẫn Cách điện CB TRIP UNIT Isc(KA) K S2K2 I2t
Kết quả C1
8x240
Đồng XLPE
12H2
MTZ1-15.96
143 1,177,862,400
Trang 22Phần IV: LỰA CHỌN BỘ BẢO VỆ ĐỘNG CƠ
Có 3 loại phối hợp bảo vệ động cơ:
• Phối hợp bảo vệ tối ưu:
• Phối hợp loại 1: Phối hợp loại 1 đòi hỏi rằng trong tình trạng ngắn mạch, tiếp xúc hoặc khởi động không được gây nguy hiểm cho nhân viên hoặc cơ sở và không được tiếp tục hoạt động mà không cần sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận
Trang 23• Phối hợp loại 2: Phối hợp loại 2 yêu cầu trong tình trạng ngắn mạch, bộ tiếp xúc hoặc khởi động không được gây nguy hiểm cho nhân viên hoặc cơ sở và sau đó phải được có thể tiếp tục hoạt động Nguy cơ hàn tiếp xúc được cho phép; trong trường hợp này, nhà sản xuất phải chỉ ra các biện pháp cần thực hiện liên quan đến việc duy trì thiết bị
Lựa chọn phối hợp bảo vệ động cơ loại 2 vì phối hợp loại 2 làm:
- tăng độ tin cậy của hoạt động
Trang 24- giảm thời gian ngừng hoạt động của máy, giảm bảo trì sau khi ngắn mạch Và về mặt kinh tế
nó ở mức đầu tư vừa phải
Dòng định mức Iđm = Ie =15.527A => Ip =13*Ie= 201.85A
Chọn CB GV2LE20 có trip unit bảo vệ lưới In=18A và Isd = 223A > Ip
Nên khi khởi động CB sẽ không bị nhảy
-I đm các giá trị này lấy lại từ phần 1
-I p là giá trị tức thời tối đa của dòng khởi động bằng khoảng 13 lần I đm
• Động cơ M17: 11KW
Trang 25Dòng định mức Iđm = Ie =22.22A => Ip =13*Ie= 288.86A
Chọn CB GV2LE22 có trip unit bảo vệ lưới In=25A và Isd = 327A > Ip
Nên khi khởi động CB sẽ không bị nhảy
• Động cơ M18: 45KW
Dòng định mức Iđm = Ie =82A => Ip =13*Ie= 1066A
Chọn CB GV4L115 có trip unit bảo vệ lưới In=115A và Isd = 1380A > Ip
Nên khi khởi động CB sẽ không bị nhảy
• Động cơ M9: 132KW
Dòng định mức Iđm = Ie =232.97A => Ip =13*Ie= 3028.6A
Chọn CB NSX400 Micrologic 1.3M có trip unit bảo vệ lưới In=320A và Isd = 3200A > Ip => Nên khi khởi động CB sẽ không bị nhảy
Trang 26-I đm các giá trị này lấy lại từ phần 1
-I p là giá trị tức thời tối đa của dòng khởi động bằng khoảng 13 lần I đm
• Động cơ M16: 30KW
Dòng định mức Iđm = Ie =59.55A => Ip =13*Ie= 774.15A
Chọn CB GV3L65 có trip unit bảo vệ lưới In=65A và Isd = 910A > Ip
• Động cơ M17: 63KW
Dòng định mức Iđm = Ie =113.6A => Ip =13*Ie= 1476.8 A
Chọn CB NSX160F có trip unit bảo vệ lưới In=160A và Isd =1250A > Ip
• Động cơ M18: 45KW
Dòng định mức Iđm = Ie =82.96A => Ip =13*Ie= 1066A
Chọn CB GV4L115 có trip unit bảo vệ lưới In=115A và Isd = 1380A > Ip
Trip unit
M16 30 GV3L65 Magnetic LC1D65A LRD365
NSX- 160M
Micrologic 2.3M
Trang 27M17 63 NSX160F Magnetic LC1D150
LR9D536
9 NSX-250R
Micrologic 2.3M
M18 45 GV4L115 Magnetic LC1D115 LRD3363 NSX-160F
Micrologic 2.3M
M9 150 NSX400F
Micrologic 1.3M LC1F330 LR9F7375 NSX-630F
Micrologic 2.3M
Trang 29Động cơ M16: Pđm = 30KW ,Uđm = 400V, cos = 0.86, =89%
Động cơ M17: Pđm = 63KW ,Uđm = 400V, cos = 0.87, =92%
Động cơ M18: Pđm = 45KW ,Uđm = 400V, cos = 0.86, =91%
Cáp C8 nối qua 3 tải M16, M17, M18 => k đt = 0.9 ( tra theo sách thiết kế cung cấp điện )
Trang 30-Tổn thất công suất phản kháng khi đầy tải MBA
+MBA T1: có Sdm=800kVA => QT1 = 54.5kVar
+MBA T7: có Sdm=100kVA, Un = 5.5%, chọn 𝐼0 = 1%
Trang 31• Công suất phản kháng cần bù của các nhóm được tính theo công thức:
Q bù = P tt * (tanφ mới – tanφ cũ )
Ví dụ: Q bùc7 = P tt * (tanφ mới – tanφ cũ ) = 30*( tanφ mới – tanφ cũ )=
Trong đó: cosφ mới = 0.9 là tối thiểu
Trang 32VI LỰA KIỂM TRA SỰ BẢO VỆ CHỌN LỌC CỦA CB
PHÍA NGUỒN C7
NSX-400F TD-400D
C8 NSX- 400F TD- 400D
C10 NSX- 400F TD- 400D
C11 NSX-250B TD-400D
C1 MTZ1- 12H2
TeSys GV3L50 Magnetic C17
NSX160F Magnetic
Chọn lọc hoàn toàn C18
TeSys GV4L115 Magnetic C19
NSX-100M Micrologic 2
Chọn lọc hoàn toàn C20
NSX-100M Micrologic 2
Chọn lọc hoàn toàn C21
NSX-100M Micrologic 2
Chọn lọc giới hạn ( 2.5kA) C7
NSX-400F TD-400D
Chọn lọc hoàn toàn C9
NSX630F Micrologic 1.3M
Chọn lọc hoàn toàn C8
NSX-400F TD-400D
Chọn lọc hoàn toàn C10
NSX-400F TD-400D
Chọn lọc hoàn toàn C11
NSX-250B TD-400D
Chọn lọc hoàn toàn
Vd:
Trang 35PHẦN VII: BẢO VỆ ĐIỆN GIẬT GIÁN TIẾP
Trang 36+∑R : tổng các điện trở trong mạch vòng ngắn mạch mà dòng chạm vỏ chạy qua
+∑X : tổng các điện kháng trong mạch vòng ngắn mạch mà dòng chạm vỏ chạy qua
Trang 37𝑅 =𝜌 × 𝑙
22.5 × 40
90 = 10(𝑚𝛺), 𝑋 = 0.08 × 𝑙 = 0.08 × 40 = 3.2(𝑚𝛺) +C18: Al, l = 20 m, S = 185 mm2
𝑅 =𝜌 × 𝑙
36 × 20
185 = 3.89(𝑚𝛺), 𝑋 = 0.08 × 𝑙 = 0.08 × 20 = 1.6(𝑚𝛺) +C19: Cu, l = 130 m, S = 95 mm2
Trang 41• ΣX = (Xcc +XT1+XC1+XQ1+XPE_C1+XT7+XC7+XQ7+XPEC 7
k2 + XC15+ XQ15 + XPEC15 0.351+12.9+10.8+0.15+10.8+65.11+1.4+0.15+2.24
• ΣR = Rcc + RT1 + RC1 + RPE_C1+ RC8+ RPE_C8+ RC16+ RPE_C16
• ΣR = Rcc + RT1 + RC1 + RPE_C1+ RC8+ RPE_C8+ RC17+ RPE_C17
Trang 43𝐼𝐶𝑉 = 0.8𝑈0
√(𝛴𝑅)2+(𝛴𝑋)2 = 0.8×400
√3×√45.4052+46.981 2 = 2.8(𝑘𝐴) L21:
Trang 44
Trường Đại học Bách Khoa Bộ môn Thiết bị điện
C9
C9 NSX-630F Micrologic 1.3M
Kiểm tra khả năng cắt dòng chạm vỏ của CB
Trang 46
Trường Đại học Bách Khoa Bộ môn Thiết bị điện
PHẦN VIII: LỰA CHỌN THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT VÀ BẢO VỆ MÁY BIẾN ÁP
8.1) VIII Lựa chọn thiết bị đóng cắt và bảo vệ máy biến áp
a Trường hợp 1 lộ vào
Trang 47
Trường Đại học Bách Khoa Bộ môn Thiết bị điện
Trang 49
Trường Đại học Bách Khoa Bộ môn Thiết bị điện
Phần IX:TÍNH TOÁN BẰNG PHẦN MỀM ECODIAL
Trang 50
Trường Đại học Bách Khoa Bộ môn Thiết bị điện
9.1.2.Dòng điện trên tải dây dẫn Ib
Trang 51
Trường Đại học Bách Khoa Bộ môn Thiết bị điện
9.1.3.Chọn CB
Trang 52Chênh lệch và làm tròn số khi tính Ib nên khi tính tay được kết quả khác so với phần mềm
Trang 54Với độ sụt áp cho phép có thể tham khảo Ecodial chọn lại dây để tiết kiệm tiền
Trang 55Khác nhau giữa tính toán lý thuyết và mô phỏng ecodial
-Dòng ngắn mạch được tính theo công thức: 20
3
sc
T
U I
Trang 56
Trường Đại học Bách Khoa Bộ môn Thiết bị điện
T
Z gồm R T và X T trong R T luôn có R của dây dẫn
+Do tiết diện giữa tính toán lý thuyết và mô phỏng khác nhau, dẫn đến R khác nhau
=> I sc giữa tính toán và mô phỏng khác nhau
Cách khắc phục: Tính lại
9.1.7 Lựa chọn bộ bảo vệ động cơ
có sự khác nhau đối với động cơ M16, M18
+Khi tính toán, ta chọn contactor phối hợp bảo vệ động cơ bằng cách tra bảng dựa trên công suất định mức của động cơ Động cơ M9, M16, M17, M18 là loại 2
Khắc phục: chọn lại contactor có thể tiết kiệm được chi phí
Trang 57
Trường Đại học Bách Khoa Bộ môn Thiết bị điện
9.1.8.Bù công suất phản kháng
• Khi tính toán ta chọn phương pháp bù nhóm nhưng khi mô phỏng phần mềm
không hỗ trợ bù theo nhóm nên khi mô phỏng ta dùng phương pháp bù trên thanh cái chính