BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN Cho mạng điện một dự án X như hình A1 với các số liệu như trong bảng Đ1, Đ2, Đ3 Các thông số chung của mạng điện như sau: Điện áp định mức phía thứ cấp MBA T1: Uđm = 400 V MBA hạ áp T7 : 400230 V Các phụ tải bình thường (ví dụ tủ điện phân phối) ký hiệu L: cosφ= 0,8, η=1 Các phụ tải động cơ ký hiệu M: cos , tra tra theo hướng dẫn của IEC. Mạng điện nối đất theo sơ đồ TNS Trạm máy biến áp phân phối đặt trong nhà, điện áp luới trung thế 22kV, trung tính nối đất trực tiếp. Công suất ngắn mạch phía sơ cấp máy biến áp phân phối T1: P = 500 MVA
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN THIẾT BỊ ĐIỆN -o0o -
BÁO CÁO BTL MÔN THIẾT BỊ ĐIỆN TRONG PHÂN PHỐI ĐIỆN
GVHD: NGUYỄN XUÂN CƯỜNG SVTH: VŨ GIA TRỌNG HIẾU MSSV: 2033037
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 12 NĂM 2022
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với xu thế toàn cầu hóa và công nghệ khoa học đang phát triển mạnh mẽ, điện năng là vấn đề quan trọng hàng đầu trong hành trình phát triển, đưa con người đến với tương lai Đi cùng với điện năng thì ngành công nghiệp thiết bị và cung cấp điện đóng vai trò quan trọng không kém Thiết bị điện trong cung cấp điện là một ngành công nghiệp khá phát triển hiện nay Điện năng đã đi đến tất cả các ngõ ngách, vấn đề, lĩnh vực trong cuộc sống hiện đại Trong quá trình vận hành và sử dụng không thể nào tránh khỏi các rủi ro, sự cố về điện cũng như sai sót trong quá trình lắp đặt Để đảm bảo an toàn cho con người và tài sản, các thiết bị và hệ thống luôn được cải tiến hàng ngày, mọi thứ trong hệ thống dần được tự động hóa dưới sự điều khiển thông minh cũng như các công nghệ về chế tạo vật liệu đã được nâng tầm
Hiểu được tầm quan trọng đó, kèm theo sự yêu thích của bản thân về ngành cung cấp điện,
em đã xin làm Đồ án theo đề tài Thiết bị điện trong cung cấp điện để hiện thực hóa mong muốn đóng góp giá trị của mình vào phát triển ngành điện hiện nay Được sự đồng ý hướng dẫn và giúp
đỡ tận tình của thầy Nguyễn Xuân Cường - bộ môn Thiết bị điện trường Đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh, em đã có thể hoàn thành Đồ án này
Bài làm không tránh khỏi những sai sót nhất định, mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô
bộ môn
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Xuân Cường và bộ môn thiết bị điện Kính chúc các thầy cô luôn dồi dào sức khỏe, mạnh khỏe để tiếp tục vững bước trên sự nghiệp giảng dạy cao quý
Thành phố Hồ Chí Minh ngày 18 tháng 12 năm 2022
Trang 3-Chỉnh sửa lại một số phần trong BTL như MBA,dây dẫn
PHẦN I
- Cho mạng điện một dự án X như hình A1 với các số liệu như trong bảng Đ1,Đ2,Đ3
- Các thông số chung của mạng điện như sau:
- Điện áp định mức phía thứ cấp MBA T1: Uđm = 400 V
- MBA hạ áp T7 : 400/230V
- Các phụ tải bình thường (ví dụ tủ điện phân phối) ký hiệu L: cosφ= 0.8, η=1
- Các phụ tải động cơ ký hiệu M: cosφ,η tra tra theo hướng dẫn của IEC
- Mạng điện nối đất theo sơ đồ TNS
- Trạm máy biến áp phân phối đặt trong nhà điện áp lưới trung thế 22kV, trung
tính nối đất trực tiếp
- Công suất ngắn mạch phía sơ cấp máy biến áp phân phối T1: P = 500 MVA
Trang 4Mã số X VII IV V VI XI XIII II III VIII IX XII I
Bảng 2 Dòng điện tải của dây dẫn Ib
Trang 5Bảng 3 Điều kiện lắp đặt của dây dẫn
Trang 6I TÍNH TOÁN SƠ BỘ
1.1.Tính dòng điện tải Ib
a) Dòng điện định mức của tải
- Từ bảng B4 cho trong tài liệu đi kèm,tra theo công suất Pđm của motor ta có các thông số
về hiệu suất η và cos(φ) như bảng trên,từ đó tính được dòng điện Iđm bằng công thức :
Bảng 1 : Kết quả tính dòng điện định mức của tải
b) Dòng điện làm việc của tải
- Dòng điện tải Ib được tính theo công thức : Ib=Ksd×Iđm (A)
- Hệ số Ksd phụ thuộc chủ yếu vào quy trình công nghệ của công trình,ở đây chúng ta chưa có yêu cầu về quy trình công nghệ,do đó hệ số Ksd sẽ được chọn bằng 1 để đảm bảo an toàn cũng như để đảm bảo cho việc tính toán thiết kế về sau không bị quá tải
- Ví dụ tính cho tải L15 : Ib= Ksd×Iđm =1×156.89= 156.89 A
Iđm(A) 156.89 83 21.22 15.34 232.97 72.16 81.19 234.55
Ib(A) 156.89 83 21.22 15.34 232.97 72.16 81.19 234.55
Bảng 2: Kết quả tính dòng điện làm việc của tải
c) Dòng điện tải trong các dây dẫn
- Công thức tính dòng điện tải trong dây dẫn : Ibtổng= Kđt× ∑ 𝐼𝑖 𝑏 (A)
- Cũng như hệ số Ksd , hệ số Kđt phụ thuộc chủ yếu vào quy trình công nghệ của công trình, ở đây chúng ta chưa có yêu cầu về quy trình công nghệ,do đó hệ số Kđt sẽ được chọn bằng 1 để đảm bảo an toàn cũng như để đảm bảo cho việc tính toán thiết kế về sau không bị quá tải
Trang 7- Chọn CB với phần tử bảo vệ (trip unit) phù hợp với tải
- Chọn dòng định mức của CB và dòng định mức của trip unit (In) theo dòng điện tải của dây dẫn (Ib)
- Chỉnh định dòng điện bảo vệ quá tải Ir sao cho thỏa mãn điều kiện Ib Ir In (tham khảo catalogue Schneider )
Dây
dẫn Ib(A) In(A) Tên CB Tên Trip Unit
Hệ số chỉnh định dòng quá tải
C21 234.55 240 NSX-250B Micrologic 5 1 240 25
Trang 8PHẦN II TÍNH TOÁN LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC DÂY DẪN 2.1.Lựa chọn máy biến áp
- Công suất biểu kiến cung cấp cho mạng điện :
S1= √3 × 𝑈đ𝑚 × 𝐼𝑏1= √3 × 400 × 902.74 = 625436.62 𝑉𝐴 = 625.436 𝐾𝑉𝐴 -Công suất biểu kiến cung cấp cho đường dây tải C15:
S7= √3 × 𝑈đ𝑚2 × 𝐼𝑏15= √3 × 230 × 156.89 = 625000.53 𝑉𝐴 = 62.5 𝐾𝑉𝐴
-Công suất máy biến áp T1 (22KV/410V) được chọn theo bảng sau:
=> Chọn MBA T1 có công suất 630KVA
Công suất MBA T7 có công suất 100KVA
- Chọn lại các CB phía thứ cấp các máy biến áp:
+Lưu ý: chọn CB C7 theo điều kiện đi kèm máy biến áp T7
Dây
dẫn
Ib (A) Ib chưa
hiểu chỉnh
Trang 92.2.Tính toán lựa chọn dây dẫn
+ Kt=П𝐾𝑖 : Hệ số hiệu chỉnh dây dẫn
+ Iz= 𝐼𝑟
𝐾𝑡
- Với :
+Ki : Hệ số hiệu chỉnh xét theo từng điều kiện lắp đặt cáp
+Iz : Dòng điện lớn nhất cho phép của cáp theo bảng tra
- Các hệ số hiệu chỉnh ứng với điều kiện lắp đặt cáp :
+ K1: Hệ số hiệu chỉnh khả năng mang dòng của cáp theo nhiệt độ môi trường không khí xung quanh( đối với cáp lắp đặt nổi)
+K2: Hệ số hiệu chỉnh khả năng mang dòng của cáp theo nhiệt độ môi trường đất xung quanh( đối với cáp lắp đặt ngầm dưới đất)
+K3 : Hệ số hiệu chỉnh tùy thuộc vào tính chất của đất
+K4: Hệ số giảm nhóm khi các dây dẫn hoặc cáp cách điện được lắp đặt trong cùng một nhóm
Hình G12 Các hệ số hiệu chỉnh ( K 1 ) cho nhiệt độ không khí xung quanh được áp dụng cho khả năng mang dòng điện đối với cáp trong không khí ( theo sách hướng dẫn
lắp đặt điện II )
Hình G13 Các hệ số hiệu chỉnh (K 2 ) cho nhiệt độ mặt đất xung quanh được áp dụng
cho khả năng mang dòng điện đối với cáp trong ống dẫn trong lòng đất
Trang 10Hình G15 Hệ số K 3 tương ứng với các loại đất
Hình Bảng chọn phương pháp theo điều kiện lắp đặt dây dẫn
Bảng chọn hệ số K4
Trang 11Hình.G21- Bảng chọn cho cáp nổi
Hình G23- Bảng chọn cho cáp ngầm dưới mặt đất
Trang 12Cáp điện đa lõi,bằng đồng (Cu), cách điện PVC,đặt trên thang cáp cùng với 1 mạch khác,nhiệt độ môi trường 300C
1 0.85 0.85 1000 1176.47 240*3
C7 IV
Cáp điện đơn lõi, bằng đồng (Cu),cách điện PVC,đặt trong ống chôn ngầm trong đất ướt, nhiệt độ môi trường 250C
0.95 1.13 0.75 0.8 125 156.25 70
Cáp điện đơn lõi,bằng đồng (Cu),cách điện XPLE ,đặt trong ống chôn ngầm trong đất khô với 2 mạch khác,nhiệt độ môi trường 350C
0.89 1 0.85 0.75 120 160 50
C9 VI
Cáp điện đơn lõi, bằng nhôm (Al),cách điện PVC,đặt trong máng cáp có đục lỗ cùng với 2 mạch khác,nhiệt độ môi trường 450C
0.79 0.8 0.632 240 379.75 2*150
C10 XI
Cáp điện đa lõi,bằng đồng (Cu) cách điện XPLE ,chôn trong tường với 1 mạch
200 245 120
Trang 13khác,nhiệt độ môi trường 350C
C11 XIII
Cáp điện đa lõi,bằng đồng (Cu), cách điện XLPE, đặt trong máng cáp
0.93 1.05 0.65 0.63 200 317.46 240
C16 II
Cáp điện đa lõi,bằng đồng (Cu),cách điện XLPE,đặt trong máng cáp có đục lỗ cùng với 1 mạch khác,nhiệt độ môi trường 400C
C17 III
Cáp điện đơn lõi, bằng nhôm (Al),cách điện PVC,đặt trong ống chôn ngầm trong đất ẩm với 2 mạch khác, nhiệt độ môi trường 350C
0.89 1.05 0.65 0.61 22 35.8 10
C18 VIII
Cáp điện đa lõi,bằng đồng (Cu), cách điện XLPE,đặt trong máng cáp có đục lỗ với 3 mạch khác, nhiệt độ môi trường 450C
C19 IX Cáp điện đa lõi,
bằng đồng 0.95 1.13 0.65 0.7 75 107.48 50
Trang 14(Cu),cách điện PVC,đặt trong ống chôn ngầm trong đất ướt với 2 mạch khác, nhiệt độ môi trường 250C
C20 XII
Cáp điện đa lõi,bằng đồng (Cu), cách điện PVC,chôn trong tường với 1 mạch khác,nhiệt độ môi trường 300C
C21 I
Cáp điện đơn lõi,bằng đồng (Cu),cách điện XLPE, đặt trong máng (khay) cáp có đục lỗ,nhiệt độ môi trường 400C
Tính toán chọn dây cáp điện
2.3.TÍNH TOÁN ĐỘ SỤT ÁP
Phương pháp 1: Tra bảng
- Độ sụt áp sẽ được tính bằng công thức △ 𝑈 = 𝐾 × 𝐼𝑏 × 𝐿 trong đó :
+ K sẽ tra trong bảng G30 trong sách Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu
chuẩn IEC
+ Ib : dòng tải làm việc lớn nhất trên cáp (A)
+ L : chiều dài cáp tính sụt áp (km)
Trang 15Hình G30- Bảng tra hệ số sụt áp K( volts/ampere/kilometer)
- Với tải motor,ta cho cos(φ) = 0.8 và với tải bình thường L ta cho cos(φ) =1
- Ví dụ tính cho tải C10,dòng tổng Ib=200A , dây dẫn dài L= 130m, tra bảng G30 ta có
Trang 16 Hiệu chỉnh dây dẫn đối với tải có sụt áp từ đầu nguồn lớn hơn 5%:
+C16: chọn dây dẫn có tiết diện 35mm2 Có hệ số K=1volts/ampe/Km
Phương pháp 2: Tính toán theo công thức :
- Công thức tính độ sụt áp trên dây dẫn :
△U=√3 × 𝐼𝑏 × (𝑅 × cos(𝜑) + 𝑋 × sin(𝜑) × 𝐿) V Trong đó :
+ I b = Dòng tải đầy đủ tính bằng ampe
+ L = Chiều dài của cáp tính bằng km
+ R = Điện trở của dây dẫn tính bằng Ω / km
Công thức tính điện trở R:
+R= 23.7Ω.mm2 / km
𝑆 (Ω/km) Đối với đồng +R= 37.6Ω.mm2 / km
𝑆 (Ω/km) Đối với nhôm
+ S= Tiết diện ngang của dây dẫn tính bằng mm2
+ X = điện kháng cảm ứng của một dây dẫn tính bằng Ω / km ( X không đáng kể đối với
dây dẫn của csa nhỏ hơn 50 mm 2 Trong trường hợp không có bất kỳ thông tin nào khác lấy X bằng 0.08 Ω / km
Ví dụ tính độ sụt áp cho đoạn cáp C20 bằng công thức trên:
+ R= 23.7Ω.mm2 / km
50 = 0.474 (Ω
km) + Ở đây L20 là tải bình thường có cos(φ)=1 => sin(φ)=0
+ Độ sụt áp trên đoạn dây C20:
△U=√3 × 𝐼𝑏 × (𝑅 × cos(𝜑) + 𝑋 × sin(𝜑)) × 𝐿 =√3 × 81.19 × (0.474 × 1 + 0.08 × 0) × 0.045 = 3𝑉
PHẦN III TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CB THEO DÒNG NGẮN MẠCH 3.1.Tính toán dòng ngắn mạch 3 pha lớn nhất
Trang 17Bảng tra trở kháng và cảm kháng cho của máy biến áp
- Tính dòng ngắn mạch 3 pha tại điểm lắp đặt CB,ta cần tính trở kháng các thành phần sau:
- Mạng lưới phía sơ cấp máy biến áp phân phối T1 có : Psc= 500MVA
𝑅𝑎𝑋𝑎
Trang 18Bảng đặc tính của máy biến áp LV/LV 50Hz
Công thức tính trở tương đương của MBA theo IEC
+ Áp dụng tính trở kháng của máy biến áp LV/LV T7, tra bảng đặc tính của máy biến áp
+ Trở kháng của CB có thể bỏ qua R=0,trong khi đó,cảm kháng của CB được lấy :
Xcb= 0.15 m ( theo tiêu chuẩn IEC) => Zcb = 15 m
- Trong thực tế bỏ qua điện trở của BUSBAR
+ ρ=18.51 m.mm2 /m đối với dây đồng
+ ρ=29.41 m.mm2 /m đối với dây nhôm
+ L : chiều dài dây dẫn (m)
Trang 19+ S : Tiết diện dây dẫn (mm2 )
- Cảm kháng dây dẫn : X=0.08 m/m
- Công thức tính dòng ngắn mạch:
-Ví dụ tính ngắn mạch tại cuối dây dẫn C1 ( đầu CB Q1) :
+ Ta có điện trở của lưới: Ra=0.035 m Xa= 0.351 m
+ Trở của máy biến áp T1 (Chọn MBA khô) RT1=3.5 ,XT1=16.4 m
+ Trở của dây dẫn C1 tính bằng công thức :
- Ví dụ tính dòng ngắn mạch tại đầu dây dẫn C15 ( đầu CB Q15) :
- Tính tiếp theo tổng trở từ sau CB Q15 :
Trang 20R= (𝑅𝑎 + 𝑅𝑡1 + 𝑅𝑐1 + 𝑅𝑐7) × (230
400)2+ 𝑅𝑡𝑟 = (0.035 + 3.5 + 1.41 + 14.54) × (230
400)2+ 19.57 =26 𝑚𝛺 X= (𝑋𝑎 + 𝑋𝑡1 + 𝑋𝑐1 + 𝑋𝑞7 + 𝑋𝑞15 + 𝑋𝑐7) ×230
400+ 𝑋𝑡𝑟 =(0.351 + 16.4 + 4.4 + 0.15 + 0.15 + 4.4) × (230
400)2+ 25.4 = 33.95 𝑚𝛺 => Z= √𝑅2+ 𝑋2= √262+ 33.952 = 42.76 𝑚𝛺
Trang 21CB Dây
dẫn
Điện trở suất
Chiều dài dây L(m)
Tiết diện dây dẫn S(mm2)
Trở khảng dây R(mΩ)
Cảm kháng dây X(mΩ)
Tổng trở dây dẫn (mΩ)
∑Z(mΩ) ( tính đến điểm ngắn mạch)
Isc(KA)
Trang 223.2.Kiểm tra khả năng cắt dòng ngắn mạch của CB
3.3.Kiểm tra độ bền nhiệt của dây dẫn
- Dây dẫn chịu đựng được dòng ngắn mạch khi thỏa mãn các biểu thức sau:
Trang 23Bảng tra hằng số K
Đồ thị tra dòng cắt nhiệt của các CB NSX
-Ví dụ kiểm tra độ bền nhiệt cho cáp C10:
- Dây C10 có tiết diện S=70mm2 ruột dẫn bằng đồng và cách điện XLPE, tra bảng được hằng số K=143 Ta tính được S2K2= 1432×702 = 100200100
Trang 24- Tra đồ thị cho CB NSX200 ta được I2t= 600000
- Nhận thấy 100200100 > 600000 thỏa điều kiện S2×K2 ≥ I2×t ,vậy cáp C10 thỏa được độ bền nhiệt
Dây
dẫn Sph
Ruột dẫn
Cách điện CB
TRIP UNIT
IIsc(KA
Kết quả C1 3*2
40 ĐỒNG PVC NS125
0N
Micrologic 2.0 11.16
E
160B TM-160D 11.16
50 NHÔM PVC
400F
NSX-Micrologic 2.2M 11.16 76 3326976
00
2.8×1
07
Chịu được C10 120 ĐỒNG XLP
E
NSX250B TM-200D 11.16
E
400F
E
NSX250B
C16 70 ĐỒNG XLP
E
100B
NSX-Micrologic 2.2M 7.73 14
C17 10 NHÔM PVC
NSX-100B
Mcrologic 2.2M 7.73 76 207936
5×
106
Chịu được C18 10 ĐỒNG XLP
E
100B
NSX-Micrologic 2.2M 7.73
85 ĐỒNG XLP
E
250B
Trang 25PHẦN IV LỰA CHỌN BỘ BẢO VỆ ĐỘNG CƠ 4.1.Lựa chọn động cơ
- Mạch cấp nguồn cho động cơ chịu các ràng buộc đặc thù so với các mạch phân phối khác
do đặc tính đặc biệt của động cơ :
+ Dòng khởi động lớn và về thực chất là dòng kháng và do đó có gây sụt áp đáng kể + Dòng khởi động lớn nghĩa là các thiết bị bảo vệ quá tải động cơ phải có đặc tuyến làm việc tránh tác động khi khởi động
- Có 2 loại bảo vệ:
+ Bảo vệ ngắn mạch
+ Bảo vệ quá tải
- Bộ ngắt mạch (CB) được đánh giá để cung cấp bảo vệ ngắn mạch và quá tải tối ưu cho bộ khởi động động cơ (phối hợp với công tắc tơ ngắt mạch từ xa)
Bộ bảo vệ 2 lớp cho động cơ
- Có 3 loại phối hợp bảo vệ động cơ:
Trang 26 Phối hợp bảo vệ tối ưu:
Phối hợp loại 1: Phối hợp loại 1 đòi hỏi rằng trong tình trạng ngắn mạch, tiếp xúc hoặc khởi động không được gây nguy hiểm cho nhân viên hoặc cơ sở và không được tiếp tục hoạt động mà không cần sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận
Phối hợp loại 2: Phối hợp loại 2 yêu cầu trong tình trạng ngắn mạch, bộ tiếp xúc hoặc khởi động không được gây nguy hiểm cho nhân viên hoặc cơ sở và sau đó phải được có thể tiếp tục hoạt động Nguy cơ hàn tiếp xúc được cho phép; trong trường hợp này, nhà sản xuất phải chỉ ra các biện pháp cần thực hiện liên quan đến việc duy trì thiết bị
Trang 27
Lựa chọn phối hợp bảo vệ động cơ loại 2 vì phối hợp loại 2 làm:
- Tăng độ tin cậy của hoạt động
- Giảm thời gian ngừng hoạt động của máy, giảm bảo trì sau khi ngắn mạch Và về mặt kinh
tế nó ở mức đầu tư vừa phải
- Hệ thống cần tính liên tục cung cấp điện ta sử dụng phối hợp bảo vệ loại 2 với bộ bảo vệ 2 lớp như hình trên ( type 2 coordination)
Catalogue chọn contactor đi kèm CB ( Tài liệu TeSys Catalogue 2019-2020_Motor control and
protection components)
Trang 28- Dựa vào catalogue,ta chọn được bộ CB,contactor như sau :
Tải Pđm Ie(max) CB Contactor type Relay
Bảng chọn CB và bộ khởi động động cơ
4.2.Thông số kỹ thuật của CB,Contactor,Relay
+ GV4L115 : số cực : 3,tần số 50/60Hz,dòng điện định mức 115A,Icu = 25KA
Trang 29
+ GV2L22 : số cực : 3,tần số 50/60 Hz,dòng điện định mức 25A,Icu =50KA
Trang 30+ GV2L20 : số cực : 3, dòng điện định mức 18A,Icu=50KA
Trang 31+ LC1D25 : số cực : 3 ,1NO + 1NC,dòng điện định mức 25A
+ LC1D115 : số cực : 3 , 1NO + 1NC, dòng điện định mức 115A
+ LC1F330 : số cực : 3 , 3 NO, dòng điện định mức 400A với nhiệt độ dưới 40 độ C và điện
áp 1 pha, 330A với nhiết độ dưới 55 độ C và điện áp 3 pha
+ LR9D5367 : 1NO+1NC,tần số 50/60Hz,điện áp định mức 24VDC
Trang 32+LRD21 : 1NO+1NC,tần số 0-400Hz
Trang 33+LR9F7375 : 1NO+1NC,tần số 50/60Hz
Trang 34PHẦN V TÍNH BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG
- Ta có : Ptt= 𝑃đ𝑚
𝜂 * Ksd* Kđt
- Với Ksd: hệ số sử dụng, biện luận cho việc lựa chọn hệ số
- Chọn Ksd =1, Kdt = 1 do đã chọn trước ở đầu bài
- Tính toán cáp C8:
+ Động cơ M16: Pl6 = 45KW ,Uđm = 400V, cos = 0.86, =91%
+ Động cơ M17: P17 = 11KW ,Uđm = 400V, cos = 0.86, =87%
+ Động cơ M18: P18 = 7.5KW ,Uđm = 400V, cos = 0.83, =85%
- Cáp C8 nối qua 3 tải M16, M17, M18:
QC8 = (𝑃đ𝑚16
ɳ ∗ 𝑡𝑎𝑛𝜑 + 𝑃đ𝑚17
ɳ ∗ 𝑡𝑎𝑛𝜑 +𝑃đ𝑚18
ɳ ∗ 𝑡𝑎𝑛𝜑) ∗ 𝐾𝑠𝑑 ∗ 𝐾đ𝑡 = (45