1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN 12

77 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Lớn Môn Học Tính Toán Lựa Chọn Thiết Bị Điện 12
Tác giả Trần Đức Tuấn
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Tính Toán Lựa Chọn Thiết Bị Điện
Thể loại Bài tập lớn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 3,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN Cho mạng điện một dự án X như hình A1 với các số liệu như trong bảng Đ1, Đ2, Đ3 Các thông số chung của mạng điện như sau: Điện áp định mức phía thứ cấp MBA T1: Uđm = 400 V MBA hạ áp T7 : 400230 V Các phụ tải bình thường (ví dụ tủ điện phân phối) ký hiệu L: cosφ= 0,8, η=1 Các phụ tải động cơ ký hiệu M: cos ,  tra tra theo hướng dẫn của IEC. Mạng điện nối đất theo sơ đồ TNS Trạm máy biến áp phân phối đặt trong nhà, điện áp luới trung thế 22kV, trung tính nối đất trực tiếp. Công suất ngắn mạch phía sơ cấp máy biến áp phân phối T1: P = 500 MVA

Trang 1

Trần Đức Tuấn 1915788

Trang 2

Phương pháp và điều kiện lắp đặt dây dẫn

máng (khay) cáp, nhiệt độ môi trường 40oC

máng (khay) cáp cùng với 1 mạch khác, nhiệt độ môi trường

40oC

trong ống chôn ngầm trong đất ẩm với 2 mạch khác, nhiệt

độ môi trường 35oC

trong ống chôn ngầm trong đất ướt, nhiệt độ môi trường

25oC

trong ống chôn ngầm trong đất khô với 2 mạch khác, nhiệt

độ môi trường 35oC

máng (khay) cáp cùng với 2 mạch khác, nhiệt độ môi trường

45oC

trong ống chôn ngầm trong đất ẩm với 2 mạch khác, nhiệt độ môi trường 30oC

máng (khay) cáp vơi 3 mạch khác, nhiệt độ môi trường 45oC

chôn ngầm trong đất ướt với 2 mạch khác, nhiệt độ môi trường

25oC

thang cáp cùng với 1 mạch khác, nhiệt độ môi trường 30oC

Trang 3

XI 130 m Cáp điện đa lõi, bằng đồng (Cu), cách điện XPLE , chôn trong

tường với 1 mạch khác, nhiệt độ môi trường 35oC

tường với 1 mạch khác, nhiệt độ môi trường 30oC

máng (khay) cáp cùng với 1 mạch khác, nhiệt độ môi trường

30oC

Trang 4

PHỤ LỤC

PHẦN I - TÍNH TOÁN SƠ BỘ 6

1.1- Tính dòng điện tải Ib 6

1.2 Lựa cho CB 7

PHẦN II - TÍNH TOÁN KÍCH THƯỚC DÂY DẪN: 8

2.1 Lựa chọn máy biến áp: 8

2.2 Tính toán lựa chọn dây dẫn 10

2.3- TÍNH TOÁN ĐỘ SỤT ÁP 15

𝜟𝑼 = 𝟒 𝟑 + 𝟏 𝟗 = 𝟔 𝟐(𝑽) 18

Phần III: TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CB THEO DÒNG NGẮN MẠCH 23

3.1.Tính toán dòng ngắn mạch 3 pha lớn nhất 23

3.1.1.Tính toán tổng trở của các phần tử trong mạng điện 23

3.1.2.Tính toán dòng ngắn mạch 3 pha tại điểm lắp CB: 25

3.2 Kiểm tra khả năng cắt dòng ngắn mạch của CB 29

3.3 Kiểm tra độ bền nhiệt của dây dẫn 30

Phần IV: LỰA CHỌN BỘ BẢO VỆ ĐỘNG CƠ 31

PHẦN V: TÍNH BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 37

5.1: Giá trị tính toán công suất P tt và Q tt 37

5.2: Bù công suất phản kháng 39

PHẦN VI : LỰA KIỂM TRA SỰ BẢO VỆ CHỌN LỌC CỦA CB 44

6.1 Kết quả kiểm tra điều kiện chọn lọc của CB 44

PHẦN VII: BẢO VỆ ĐIỆN GIẬT GIÁN TIẾP 46

7.1.Chọn dây PE 46

7.2 Tính toán dòng chạm vỏ thiết bị để chỉ định CB bảo vệ 47

PHẦN VIII: LỰA CHỌN THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT VÀ BẢO VỆ MÁY BIẾN ÁP 55

8.1) Lựa chọn sơ đồ bảo vệ, thiết bị bảo vệ trong trường hợp có một và hai lộ vào 22kV 55

8.2 : Lựa chọn CT,VT và Fuse 55

8.2.Lựa chọn sơ đồ bảo vệ, thiết bị bảo vệ khi yêu cầu cấp điện liên tục và có 2 lộ vào 22kV 62

Phần IX:TÍNH TOÁN BẰNG PHẦN MỀM ECODIAL 64

9.1.Kết quả mô phỏng bằng phần mềm ecodial 71

9.1.1.Công suất với kết quả tính toán 71

9.1.2.Dòng điện trên tải dây dẫn Ib 71

9.1.3.Chọn CB 72

9.1.4.Chọn dây dẫn 73

9.1.5.Sụt áp trên dây dẫn 74

9.1.6.Dòng ngắn mạch 3 pha 75

9.1.7 Lựa chọn bộ bảo vệ động cơ 75

9.2 Nhận xét chung 76

PHẦN X: KẾT LUẬN 77

Trang 6

PHẦN I - TÍNH TOÁN SƠ BỘ

1.1- Tính dòng điện tải Ib

a) Dòng điện định mức của tải

Tính Iđm bằng công thức:

b) Dòng điện làm việc của tải

Dòng điện tải Ib được tính theo công thức : Ib=Ksd.Iđm (A)

Trang 7

c) Dòng điện tải trong các dây dẫn

Công thức tính dòng điện tải trong dây dẫn : Ibtổng= Kđt× ∑ 𝐼𝑖 𝑏 (A)

Chọn hệ số Kđt = 1, vì chưa có yêu cầu về quy trình công nghệ, để đảm bảo an toàn cũng

như để đảm bảo cho việc tính toán thiết kế về sau không bị quá tải

Trang 8

Dây

Tên trip unit

Hệ số chỉnh định

Icu (kA)

PHẦN II - TÍNH TOÁN KÍCH THƯỚC DÂY DẪN:

2.1 Lựa chọn máy biến áp:

Trang 9

- Công suất biểu kiến cung cấp cho mạng điện :

S1= √3 × 𝑈đ𝑚 × 𝐼𝑏1= √3 × 400 × 913.4 = 632.89 𝐾𝑉𝐴

-Công suất biểu kiến cung cấp cho đường dây tải C15:

S7= √3 × 𝑈đ𝑚2× 𝐼𝑏15= √3 × 230 × 156.9 = 62.544 𝐾𝑉𝐴

Chọn công suất MBA từ bảng sau

Chọn MBA T1 có công suất 800 KVA

Chọn MBA T7 có công suất 100 KVA

Dòng tải Ib hiệu chỉnh:

Ib1= 𝑆𝑇1

√3×𝑈đ𝑚 = 800000

√3×400= 1154,7𝐴 Ib15= 𝑆𝑇7

√3×𝑈đ𝑚= 100000

√3×230= 251𝐴 Suy ra

Trang 10

Với : - Ki: hệ số hiệu chỉnh khi xét đến điều kiện lắp đặt cáp

- ZI : dòng điện lớn nhất cho phép của cáp theo bảng tra

Các hệ số hiệu chỉnh ( K 1 )

Các hệ số hiệu chỉnh ( K 2 )

Trang 11

Các hệ số hiệu chỉnh ( K 3 )

Các hệ số hiệu chỉnh ( K 4 )

Bảng chọn cáp nổi

Trang 12

Bảng chọn cáp chìm

Trang 14

độ môi trường 450C

19.39

2.5

Trang 15

C17 II

Cáp điện đa lõi, bằng đồng (Cu), cách điện XLPE, đặt trong máng (khay) cáp cùng với 1 mạch khác, nhiệt độ môi trường 400C

Trang 16

Với tải motor, ta cho cos(φ) = 0,8 và với tải bình thường L ta cho cos(φ) =1

• Tính cho cáp C1:

*Không có trong bảng tra nên ta dùng công thức tính :

-Với R bỏ qua khi tiết diện lớn hơn 500mm2

-X=0.08Ω/km

-Dòng làm việc lớn nhất : Ib = 1154.7A

- cos :

+ Đối với tải chiếu sáng :1

+ Đối với tải động cơ khi hoạt động bình thường : 0.8

+ Đối với tải động cơ khi khởi dộng : 0.35

-Từ đó ta tính sụt áp

+Sụt áp: cos=0.8, sin=0.6

𝛥𝑈 = √3 × 𝐼𝑏 × (𝑋 𝑠𝑖𝑛 𝜑) × 𝐿 = √3 × 1154.7 × (0.08 × 0.6) × 0.045

= 4.3(𝑉) +Phần trăm sụt áp:

Trang 18

-Cáp C9(Cu): Sph = 240 mm2, tải động cơ cos = 0.8, tra bảng => K = 0.26, Ib = 242(A),

Trang 19

Với : - PCu: tổn hao đồng (W)

- U20 : điện áp dây thứ cấp mấy biến áp (V)

- Sn : công suất định mức máy biến áp (VA)

𝛥𝑈 = 𝐾 × 𝐼𝑏 × 𝐿 = 0.22 × 251 × 0.028 = 1.54616(𝑉) +Tổng sụt áp trên C15 quy về phía thứ cấp:

∑ 𝛥𝑈 = 7.3 + 1.54616 + 4.3 + 1.56400

230

= 11.56(𝑉)

+Tổng phần trăm sụt áp:

Trang 20

∑ 𝛥𝑈 = 6.6 + 20.493 = 27.093(𝑉) +Tổng phần trăm sụt áp:

Trang 21

∑ 𝛥𝑈 = 6.6 + 3.4 × 22 × 0.125 = 15.95(𝑉) +Tổng phần trăm sụt áp:

Trang 23

+U20: điện áp dây phía thứ cấp khi không tải

3.1.1.Tính toán tổng trở của các phần tử trong mạng điện

-Lưới trung thế: có Psc = 500MVA => Ra = 0.035mΩ, Xa = 0,351mΩ

- MBA: T1 có S=500kVA, chọn loại MBA dầu có Usc(%)=4, RT1=3,8mΩ, XT1= 13,6 mΩ

+Máy biến áp T7: Tỉ số MBA: 𝑘 = 400

230

Trang 24

+𝑈20: điện áp dây thứ cấp mấy biến áp (V)

+Sn : công suất định mức máy biến áp (VA)

- CB: Trong lưới hạ thế, tổng trở của các CB nằm phía trước vị trí sự cố cần phải được

tính đến, giá trị cảm kháng cho mỗi CB là XCB=0,15mΩ, trở kháng có thể được bỏ qua

- Thanh cái: Trở kháng của thanh cái được bỏ qua khi S>200mm2 Ngược lại Trở kháng

-Dây dẫn: Trở kháng Rd của dây dẫn sẽ được tính theo: Rd= pl/S

p: điện trỏ suất khi có nhiệt độ vận hành bình thường bằng:

- 22,5mΩ.mm2/m đối với đồng

- 36mΩ.mm2/m đối với nhôm

Trang 25

Cảm kháng: Đối với tiết diện nhỏ hơn 50mm2 có thể bỏ qua cảm kháng Có thể lấy bằng 0,08mΩ/m khi 50Hz hoặc 0,096mΩ khi 60 Hz

+) Cáp C1: Cu, l = 185m, S= 3x240mm2

 RC1=𝑝∗𝑙

𝑆 =22,5∗185

3∗240 = 5.78mΩ , XC1 = 0,08 * 185 = 14.8mΩ +) Cáp C7: Al, l = 20m, S= 70mm2

 RC7=𝑝∗𝑙

𝑆 =36∗20

70 = 10.29mΩ , XC7 = 0,08 * 20 = 1.6mΩ +) Cáp C8: Cu, l = 55m, S= 120mm2

 RC8=𝑝∗𝑙

𝑆 =22,5∗55

120 = 10.31mΩ , XC8 = 0,08 * 55 = 4.4mΩ +) Cáp C9: Cu, l = 30m, S= 185mm2

 RC9=𝑝∗𝑙

𝑆 =22,5∗30

185 = 3.65mΩ , XC9 = 0,08 * 30 = 2.4mΩ +) Cáp C10: Cu, l = 40m, S= 150mm2

 RC10=𝑝∗𝑙

𝑆 =22,5∗40

150 = 6mΩ , XC10 = 0,08 * 40 = 3.2mΩ +) Cáp C11: Al , l = 50m, S= 3x150mm2

 Rc11=𝑝∗𝑙

𝑆 =36∗50

3∗150 = 4mΩ , XC11 = 0,08 * 50 = 4mΩ

-Động cơ: tổng trở thường bỏ qua ở lưới hạ áp

3.1.2.Tính toán dòng ngắn mạch 3 pha tại điểm lắp CB:

-Tại Q1:

+Tổng trở

Trang 30

3.3 Kiểm tra độ bền nhiệt của dây dẫn

• Điều kiện thỏa độ bền nhiệt của cáp:

+𝐼2× 𝑡: ta tra đồ thị trong catalogue của CB:

Bảng 9: Kết quả kiểm tra độ bền nhiệt của dây dẫn

Cách điện

CB Trip Unit Iscmax

Trang 31

được C21

460102500 2.4 × 106 Chịu

được

Phần IV: LỰA CHỌN BỘ BẢO VỆ ĐỘNG CƠ

Có 3 loại phối hợp bảo vệ động cơ:

• Phối hợp bảo vệ tối ưu:

Trang 32

• Phối hợp loại 1: Phối hợp loại 1 đòi hỏi rằng trong tình trạng ngắn mạch, tiếp xúc hoặc khởi động không được gây nguy hiểm cho nhân viên hoặc cơ sở và không được tiếp tục hoạt động mà không cần sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận

• Phối hợp loại 2: Phối hợp loại 2 yêu cầu trong tình trạng ngắn mạch, bộ tiếp xúc hoặc khởi động không được gây nguy hiểm cho nhân viên hoặc cơ sở và sau đó

Trang 33

trường hợp này, nhà sản xuất phải chỉ ra các biện pháp cần thực hiện liên quan đến việc duy trì thiết bị

 Lựa chọn phối hợp bảo vệ động cơ loại 2 vì phối hợp loại 2 làm:

- tăng độ tin cậy của hoạt động

- giảm thời gian ngừng hoạt động của máy, giảm bảo trì sau khi ngắn mạch Và về mặt kinh tế nó ở mức đầu tư vừa phải

Tra bảng đính kèm phía dưới ta lập được bảng 10 với 4 động cơ

-I đm các giá trị này lấy lại từ phần 1

-I p là giá trị tức thời tối đa của dòng khởi động bằng khoảng 13 lần I đm

• Động cơ M16: 5.5KW

Trang 34

Dòng định mức Iđm = Ie = 11.5A => Ip = 13*Ie = 149.5A

Chọn CB GV2LE20 có trip unit bảo vệ lưới In=14A và Isd = 170A > Ip

Nên khi khởi động CB sẽ không bị nhảy

• Động cơ M17: 11KW

Dòng định mức Iđm = Ie = 22A => Ip = 13*22 = 286A

Chọn CB GV2LE22 có trip unit bảo vệ lưới In=25A và Isd = 327A > Ip

Nên khi khởi động CB sẽ không bị nhảy

• Động cơ M18: 45KW

Dòng định mức Iđm = Ie = 85 A => Ip =13*Ie = 1105A

Chọn CB GV4L115 có trip unit bảo vệ lưới In=115A và Isd = 1380A > Ip

Nên khi khởi động CB sẽ không bị nhảy

• Động cơ M9: 129KW (trong bảng tra không có công suất 129KW nên ta chọn 132KW)

Dòng định mức Iđm = Ie = 242A => Ip =13*Ie = 3146A

Chọn CB NSX400 Micrologic 1.3M có trip unit bảo vệ lưới In=320A và Isd = 3200A>Ip Nên khi khởi động CB sẽ không bị nhảy

Trang 37

PHẦN V: TÍNH BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG

* Ý nghĩa: Nhằm nâng cao hệ số công suất của thiết bị dùng điện và có ý nghĩa rất lớn về kinh tế, nâng cao hệ số hữu ích của hệ thống cung cấp điện cũng như cải thiện chất lượng điện năng

- Lựa chọn phương pháp bù nhóm bởi bì trong mạng có công suất động cơ M9 khá lớn so với các phụ tải còn lại (Đúng ra là bù riêng tuy nhiên nhánh M9 chỉ có động cơ M9 nên

ta chọn bù nhóm)

Ưu điểm :

- Làm giảm tiền phạt do vấn đề tiêu thụ công suất phản kháng

- Làm giảm công suất biểu kiến yêu cầu

Kích thước dây cáp đi đến các tủ phân phối khu vực sẽ giảm đi hoặc với cùng kích thước dây dẫn trên có thể tăng thêm phụ tải cho tủ phân phối khu vực

5.1: Giá trị tính toán công suất P tt và Q tt

Động cơ M16: Pđm = 5.5KW ,Uđm = 400V, cos = 0.83, =84%

Động cơ M17: Pđm = 11KW ,Uđm = 400V, cos = 0.86, =87%

Động cơ M18: Pđm = 45KW ,Uđm = 400V, cos = 0.86, =91%

Cáp C8 nối qua 3 tải M16, M17, M18 => k đt = 0.9 ( tra theo sách thiết kế cung cấp điện ) PC8 = (𝑃đ𝑚16

= (5.5 ∗ 0.593 + 11 ∗ 0.593 + 45 ∗ 0.593) ∗ 0.75 ∗ 0.9 = 27.48(kVAr)

Trang 38

0.93∗ 0.567 ∗ 0.75 = 58.99 (kVAr)

 Cosφ C9 = 0.87

 - Tính toán cáp C10:

 Tải L19: Pđm = 40KW ,Uđm = 400V, cos = 0.8, =100%

 Tải L20: Pđm = 30KW ,Uđm = 400V, cos = 0.8, =100%

Cáp C10 nối qua 2 tải L19, L20 => k đt = 0.9 (tra theo sách thiết kế cung cấp điện)

Trang 39

- Lựa chọn phương pháp bù nhóm bởi bì trong mạng có công suất động cơ M9 khá lớn so

với các phụ tải còn lại ( Đúng ra là bù riêng tuy nhiên nhánh M9 chỉ có động cơ M9 nên

ta chọn bù nhóm)

Ưu điểm :

- Làm giảm tiền phạt do vấn đề tiêu thụ công suất phản kháng

- Làm giảm công suất biểu kiến yêu cầu

- Kích thước dây cáp đi đến các tủ phân phối khu vực sẽ giảm đi hoặc với cùng kích

thước dây dẫn trên có thể tăng thêm phụ tải cho tủ phân phối khu vực

* Theo điện lực cho biết : các doanh nghiệp phải sử dụng điện đạt cosφ = 0.9 là tối thiểu

Nếu dưới giá trị này người sử dụng điện sẽ bị phạt theo công thức về kinh tế:

Tq = Ta x k%

Trong đó:

T q : Tiền mua công suất phản kháng (chưa có thuế giá trị gia tăng);

T : Tiền mua điện năng tác dụng (chưa có thuế giá trị gia tăng);

Trang 40

k : Hệ số bù đắp chi phí do bên mua điện sử dụng quá lượng CSPK quy định (%)

• Công suất phản kháng cần bù của các nhóm được tính theo công thức:

Qbù = Ptt * (tanφmới – tanφcũ)

Ví dụ: Qbùc7 = Ptt * (tanφmới – tanφcũ) = 50*( tanφmới – tanφcũ) =

Trong đó: cosφmới = 0.9 là tối thiểu

Cáp P tt (kW) Q tt (kVar) Cosφ Q bù (kVar)

Trang 41

Ir (A)

Icu (kA)

• Thermal-magnetic trip units TM16D to 250D adjustable in amps from 0.7 to 1 x In

• Contactor cho tụ khác với contactor thường cho motor vì cần dòng pick current cao hơn nhiều

Trang 42

• Tính toán kiểm tra hiệu quả của việc dùng tụ bù

 ΣQbù = 146.17 (kVar)

• Xét về kinh tế:

- Nếu mua tụ bù: Với giá trị tụ bù chuẩn là 2 triệu VNĐ/ kVar

 Số tiền phải bỏ ra để mua tụ bù là:

146.17*2,000,000 = 292,340,000 (VNĐ)

 Số tiền mua Contactor và CB = 2,2*6 + 1,1 *6 = 19,800,000(VNĐ)

ContacTor (khoảng 2,2Triệu/ cái)

CB (khoảng 1,1triệu/cái)

 Vậy tổng số tiền khi lắp tụ bù là: 312,140,000(VNĐ)

- Xét về tiền phạt nếu không bù trong 1 năm:

Trang 43

 Số tiền bỏ ra để mua tụ bù nhỏ hơn nhiều so với tiền phạt trong 1 năm nên bù

công suất phản kháng vẫn là cách tối ưu nhất để hợp lý hóa kinh tế

 Tuổi thọ của tụ bù được nhiều năm nên việc lắp tụ bù rất hợp lý

Trang 44

PHẦN VI : LỰA KIỂM TRA SỰ BẢO VỆ CHỌN LỌC CỦA CB

6.1 Kết quả kiểm tra điều kiện chọn lọc của CB

Bảng 11 : Kết quả kiểm tra điều kiện chọn lọc của CB

PHÍA NGUỒN C7

NSX160B TM-125D

C8 NSX160B TM160D

C10 NSX160B TM160D

C11 NSX400N Micrologic 6.2M

C1 NS1250N MicroLogic 5.0M

Micrologic 2.2M

Chọn lọc hoàn toàn C17 NSX100B

TM25D

Chọn lọc hoàn toàn C18 NSX100B

TM80D

Chọn lọc hoàn toàn C19 NSX100B

TM80D

Chọn lọc hoàn toàn C20 NSX100B

TM80D

Chọn lọc hoàn toàn C21 NSX400F

Micrologic 6.2M

Chọn lọc hoàn toàn C7 NSX160B

TM-125D

Chọn lọc hoàn toàn C9 NSX250B

Micrologic 6.2M

Chọn lọc hoàn toàn

Trang 45

TM160D hoàn toàn C10 NSX160B

TM160D

Chọn lọc hoàn toàn C11 NSX400N

Micrologic 6.2M

Chọn lọc hoàn toàn

Trang 46

PHẦN VII: BẢO VỆ ĐIỆN GIẬT GIÁN TIẾP

Chạm điện gián tiếp

• Chạm gián tiếp là tình trạng người tiếp xúc với phần vỏ kim loại xuất hiện điện áp

bất ngờ trong khi bình thường nó không có điện (do bị hỏng cách điện hoặc vì các

nguyên nhân khác)

• Dòng sự cố làm tăng điện áp vỏ kim loại tới mức nguy hiểm, điện áp này có thể

gây nên dòng điện chạy qua cơ thể người khi người tiếp xúc với vỏ kim loại bị

chạm

• Tiêu chuẩn IEC 61140 đặt lại tên cho “bảo vệ chống chạm gián tiếp ” là “bảo vệ

chống rò điện” vì tên gọi cũ chứa lượng thông tin quả ít

- Hệ thống nối đất theo sơ đồ TNS

Trang 47

Dây dẫn Tiết diện (mm2) Vật liệu Tiết diện dây PE

Trang 48

-Với :

+U0 : điện áp pha ( trị định mức)

+∑R : tổng các điện trở trong mạch vòng ngắn mạch mà dòng chạm vỏ chạy qua +∑X : tổng các điện kháng trong mạch vòng ngắn mạch mà dòng chạm vỏ chạy qua

RC7=𝑝∗𝑙

𝑆 =36∗20

70 = 10.29mΩ , XC7 = 0,08 * 20 = 1.6mΩ +) Cáp C8: Cu, l = 55m, S= 120mm2

RC8=𝑝∗𝑙

𝑆 =22,5∗55

120 = 10.31mΩ , XC8 = 0,08 * 55 = 4.4mΩ +) Cáp C9: Cu, l = 30m, S= 185mm2

RC9=𝑝∗𝑙

𝑆 =22,5∗30

185 = 3.65mΩ , XC9 = 0,08 * 30 = 2.4mΩ +) Cáp C10: Cu, l = 40m, S= 150mm2

Trang 49

𝑆 =22,5∗40

150 = 6mΩ , XC10 = 0,08 * 40 = 3.2mΩ +) Cáp C11: Al , l = 50m, S= 3x150mm2

Rc11=𝑝∗𝑙

𝑆 =36∗50

3∗150 = 4mΩ , XC11 = 0,08 * 50 = 4mΩ +) Cáp C15: Cu, l = 28m, S= 2x185mm2

RC1=𝑝∗𝑙

𝑆 =22,5∗28

2∗185 = 1.7mΩ , XC1 = 0,08 * 28 = 2.24mΩ +) Cáp C16: Cu, l = 135m, S= 2.5mm2

Trang 55

PHẦN VIII: LỰA CHỌN THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT VÀ BẢO VỆ MÁY BIẾN

ÁP

8.1 Lựa chọn sơ đồ bảo vệ, thiết bị bảo vệ trong trường hợp có một và hai lộ vào 22kV

• Trường hợp 1: 1 lộ vào 22Kv

Công suất MBA T1 St1=500KVA < 2MVA

• Chọn Phương pháp bảo vệ là Fuse-Switch để đảm bảo giá tiền hợp lý

Trang 56

- Iđmfuse = 50A > 1,4* IMBA=18,37A (thỏa)

- I1=31,5kA > Isc =13,1kA (thỏa)

- I3=233A < 328,04A (thỏa)

Mã hiệu fuse: 51108822M0

MBA T1 có 𝑆𝑑𝑚 = 500𝑘𝑉𝐴, 𝑈𝑑𝑚 = 22𝑘𝑉=> Chọn cầu chì solefuse 31.5

Ngày đăng: 03/01/2023, 10:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm