1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN 11

65 14 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Lớn Môn Học Tính Toán Lựa Chọn Thiết Bị Điện 11
Tác giả Trần Nguyên Hậu
Người hướng dẫn Nguyễn Xuân Cường
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa, Đại Học Quốc Gia TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Điện – Điện Tử
Thể loại Báo cáo bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 5,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 0.3.1. Thanh dẫn (8)
  • 0.3.2. Thiết bị đóng cắt (9)
  • 0.3.2. Dây dẫn (10)
  • CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN SƠ BỘ (11)
    • 1.1. Tính dòng điện tải Ib (11)
    • 1.2. Lựa chọn CB (14)
  • CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN KÍCH THƯỚC DÂY DẪN (15)
    • 2.1 Lựa chọn máy biến áp (15)
    • 2.2 Tính toán lựa chọn dây dẫn (16)
    • 2.3 Tính toán độ sụt áp (21)
  • CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN CB THEO DÒNG NGẮN MẠCH (0)
    • 3.1. Tính toán dòng ngắn mạch 3 pha lớn nhất (25)
    • 3.2. Kiểm tra khả năng cắt dòng ngắn mạch của CB (27)
    • 3.3. Kiểm tra độ bền nhiệt của dây dẫn (27)
  • CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN BỘ BẢO VỆ ĐỘNG CƠ (30)
  • CHƯƠNG 5: TÍNH BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG (33)
  • CHƯƠNG 6: KIỂM TRA SỰ BẢO VỆ CHỌN LỌC CỦA CB (35)
    • 9.2.1. Máy biến áp (59)
    • 9.2.2. Dòng điện tải trên dây dẫn I b (60)
    • 9.2.3. Chọn CB (0)
    • 9.2.4. Lựa chọn bộ bảo vệ động cơ (61)
    • 9.2.5. Kích thước dây dẫn (61)
    • 9.2.6. Sụt áp trên dây dẫn (63)
    • 9.2.7. So sánh dòng ngắn mạch lớn nhất (63)
    • 9.2.8. Bù công suất phản kháng (64)
  • CHƯƠNG 10: KẾT LUẬN (65)
    • 10.1. Nhận xét (65)
    • 10.2. Kết luận (65)
    • 10.3. Đóng góp ý kiến (65)

Nội dung

BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN Cho mạng điện một dự án X như hình A1 với các số liệu như trong bảng Đ1, Đ2, Đ3 Các thông số chung của mạng điện như sau: Điện áp định mức phía thứ cấp MBA T1: Uđm = 400 V MBA hạ áp T7 : 400230 V Các phụ tải bình thường (ví dụ tủ điện phân phối) ký hiệu L: cosφ= 0,8, η=1 Các phụ tải động cơ ký hiệu M: cos ,  tra tra theo hướng dẫn của IEC. Mạng điện nối đất theo sơ đồ TNS Trạm máy biến áp phân phối đặt trong nhà, điện áp luới trung thế 22kV, trung tính nối đất trực tiếp. Công suất ngắn mạch phía sơ cấp máy biến áp phân phối T1: P = 500 MVA

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

Trang 2

3

0 1 Giới thiệu dự án: 3

0 2 Kết quả khảo sát dự án: 3

0 3 Tiêu chuẩn lựa chọn thiết bị 7

0.3.1 Thanh dẫn 7

0.3.2 Thiết bị đóng cắt 8

0.3.2 Dây dẫn 9

0 4 Tài liệu kỹ thuật: 9

CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN SƠ BỘ 10

1.1 Tính dòng điện tải Ib 10

a) Dòng điện định mức của tải 10

b) Dòng điện làm việc của tải 11

c) Dòng điện tải trong các dây dẫn 12

1.2 Lựa chọn CB 13

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN KÍCH THƯỚC DÂY DẪN 14

2.1 Lựa chọn máy biến áp: 14

2.2 Tính toán lựa chọn dây dẫn 15

2.3 Tính toán độ sụt áp 20

CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN CB THEO DÒNG NGẮN MẠCH 23

3.1 Tính toán dòng ngắn mạch 3 pha lớn nhất 24

3.2 Kiểm tra khả năng cắt dòng ngắn mạch của CB 26

3.3 Kiểm tra độ bền nhiệt của dây dẫn 26

CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN BỘ BẢO VỆ ĐỘNG CƠ 29

CHƯƠNG 5: TÍNH BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 32

CHƯƠNG 6: KIỂM TRA SỰ BẢO VỆ CHỌN LỌC CỦA CB 34

Trang 3

9.2.2 Dòng điện tải trên dây dẫn I b 59

9.2.3 Chọn CB 59

9.2.4 Lựa chọn bộ bảo vệ động cơ 60

9.2.5 Kích thước dây dẫn 60

9.2.6 Sụt áp trên dây dẫn 62

9.2.7 So sánh dòng ngắn mạch lớn nhất 62

9.2.8 Bù công suất phản kháng 63

CHƯƠNG 10: KẾT LUẬN 64

10.1 Nhận xét 64

10.2 Kết luận 64

10.3 Đóng góp ý kiến 64

MỤC LỤC BẢNG

Bảng 1: Công suất của tải 4

Bảng 2: Dòng điện tải của dây dẫn Ib 4

Bảng 3: Điều kiện lắp đặt dây dẫn 4

Bảng 4: Kết quả tính dòng điện định mức của tải 10

Bảng 5: Kết quả tính dòng điện làm việc của tải 11

Bảng 6: Hệ số đồng thời theo chủ đầu tư 12

Bảng 7: Dòng Ib sau khi nhân hệ số đồng thời 12

Bảng 8: Dòng điện tải trên các dây dẫn 12

Bảng 9: Lựa chọn sơ bộ CB 13

Bảng 10: Chọn lại CB phù hợp với MBA: 15

Bảng 11: Tính toán cáp điện và busway 20

Bảng 12: Bảng tính toán độ sụt áp trên dây dẫn 22

Bảng 13: Bảng tính toán ngắn mạch lớn nhất trên dây dẫn 26

Bảng 14: Bảng tính toán độ sụt áp trên dây dẫn 26

Bảng 15: Kết quả kiểm tra khả năng cắt dòng ngắn mạch của CB 28

Bảng 16: Kết quả lựa chọn bộ bảo vệ động cơ 32

Bảng 17: Bảng tính công suất và cosφ 33

Bảng 18: Bàng kiểm tra bảo vệ chọn lọc của CB 40

Bảng 19: Bảng tính điện trở dây dẫn, dây PE và dòng ngắn mạch chạm vỏ tại các tải 43

Bảng 20: Chỉnh định dòng cắt từ Im 43

Bảng 21: So sánh máy biến áp 59

Bảng 22: So sánh dòng làm việc 59

Bảng 23: So sánh CB và trip unit 60

Bảng 24: So sánh bộ bảo vệ động cơ 60

Bảng 25: So sánh dây 61

Bảng 26: So sánh sụt áp 62

Bảng 27: So sánh dòng ngắn mạch 63

Bảng 28: So sánh bù công suất phản kháng 63

Trang 4

CHƯƠNG 0: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

0 1 Giới thiệu dự án:

Dự án là công trình lắp đặt điện cho một phân xưởng cơ khí sử dụng rất nhiều thiết bị điện trongquá trình vận hành Vì vậy việc tính toán thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng là rất quan trọng vàcần thiết để đảm bảo cung cấp đủ điện năng, nhờ đó mà phân xưởng hoạt động tốt

0 2 Kết quả khảo sát dự án:

Tên dự án: Tính toán lựa chọn thiết bị điện cho phân xưởng cơ khí

Số liệu :

Cho mạng điện một dự án X như hình 0.1 với các số liệu như trong bảng 0.1, 0.2, 0.3

Các thông số chung của mạng điện như sau:

- MBA hạ áp T7 : 400/230 V

- Các phụ tải bình thường (ví dụ tủ điện phân phối) ký hiệu L: cosφ= 0,8, η=1

- Các phụ tải động cơ ký hiệu M: cosφ , η tra tra theo hướng dẫn của IEC

- Mạng điện nối đất theo sơ đồ TNS

- Trạm máy biến áp phân phối đặt trong nhà, điện áp lưới trung thế 22kV, trung tính nối đấttrực tiếp

Trang 5

SVTH: TRẦN NGUYÊN HẬU – MSSV: 1812147 Trang 4

Bảng 1: Công suất của tải

Máy khoan hướng tâm (M17)

Máy xọc (M18)

Máy khoan đứng (M9)

Chiếu sáng (L19)

Bàn thợ nguội (L20)

Quạt gió (L21)

Trang 6

Ký hiệu

lắp đặt

dây dẫn

Chiều dài (mét) Phương pháp và điều kiện lắp đặt dây dẫn

I 56 m Cáp điện đơn lõi, bằng đồng (Cu), cách điện XLPE, đặt trong máng(khay) cáp, nhiệt độ môi trường 400C

II 125 m Cáp điện đa lõi, bằng đồng (Cu), cách điện XLPE, đặt trong máng(khay) cáp cùng với 1 mạch khác, nhiệt độ môi trường 400C

III 28 m chôn ngầm trong đất ẩm với 2 mạch khác, nhiệt độ môi trường 35Cáp điện đơn lõi, bằng nhôm (Al), cách điện PVC, đặt trong ống0C

IV 55 m Cáp điện đơn lõi, bằng đồng (Cu), cách điện PVC, đặt trong ốngchôn ngầm trong đất ướt, nhiệt độ môi trường 250C

V 40 m chôn ngầm trong đất khô với 2 mạch khác, nhiệt độ môi trường 35Cáp điện đơn lõi, bằng đồng (Cu), cách điện XPLE , đặt trong ống0C

VI 20 m Cáp điện đơn lõi, bằng nhôm (Al), cách điện PVC, đặt trong máng(khay) cáp cùng với 2 mạch khác, nhiệt độ môi trường 450C

VII 50 m chôn ngầm trong đất ẩm với 2 mạch khác, nhiệt độ môi trường 30Cáp điện đơn lõi, bằng nhôm (Al), cách điện XLPE, đặt trong ống0CVIII 135 m Cáp điện đa lõi, bằng đồng (Cu), cách điện XLPE, đặt trong máng(khay) cáp vơi 3 mạch khác, nhiệt độ môi trường 450C

Trang 7

SVTH: TRẦN NGUYÊN HẬU – MSSV: 1812147 Trang 6

Hình 0.1: SƠ ĐỒ MẠNG ĐIỆN HẠ ÁP ĐƯỢC CUNG CẤP BỞI MỘT MÁY BIẾN ÁP

Trang 8

0 3 Tiêu chuẩn lựa chọn thiết bị

0.3.1 Thanh dẫn

Hình 0.2: Thanh dẫn I Line II hãng Schneider

Thanh dẫn được lựa tuân theo tiêu chuẩn IEC 61439-6 Khi thiết kế, lựa chọn và bố tríthanh cái phải đảm bảo về các đặc tính như: khả năng mang dòng điện, tăng nhiệt độ, ngắnmạch, chịu được, độ bền cơ học,…

Đề xuất sử dụng thanh dẫn I Line II và KS của hãng Schneider Catalogue của thanh dẫnhãng Schneider:

https://drive.google.com/file/d/1M0OIOkmdq9je3aTWOWO9v847_lJW7D9/view?usp=sharing

Trang 9

SVTH: TRẦN NGUYÊN HẬU – MSSV: 1812147 Trang 8

0.3.2 Thiết bị đóng cắt

Hình 0.3: Thiết bị đóng cắt hạ thế của hãng Schneider

Chức năng của thiết bị đóng cắt:

- Chuyển mạch (đóng cắt)

- Bảo vệ chống ngắn mạch

- Bảo vệ chống quá dòng

- Bảo vệ chống dòng rò

- Bảo vệ quá tải…

Thiết bị đóng cắt dựa lựa chọn dựa theo tiêu chuẩn IEC 60947-2 Đảm bảo rằng:

- UđmCB ≥ Ulưới

- IđmCB > Itt

- Icu > I (3) (dòng ngắn mạch 3 pha max qua thiết bị )

Đề xuất sử dụng thiết bị đóng cắt của hãng Schneider Catalogue của thiết bị đóng cắt hãngSchneider:

https://drive.google.com/file/d/1hiJWKX4x6kbGjeOPKVdAsfCR91off6w/view?usp=sharing

Trang 10

Đề xuất sử dụng dây dẫn của hãng CADIVI

Catalogue của dây dẫn CADIVI

https://drive.google.com/file/d/1hHJYh54XMJf6_KjAftpbb2RZffreIJF/view?usp=sharing

0 4 Tài liệu kỹ thuật:

[1] Bài giảng môn học Thiết bị điện trong phân phối điện

[2] Schneider Electric - Hướng dẫn lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC 364 Xuất bản2010

https://drive.google.com/file/d/1LSeR4qIVAXZ9qdKuhGbMeBYEY3IuaLwX/view?usp=sharing

[3] Schneider Electric - Circuit protection and control devices 0.5 to 6300 A Xuất bản 2012

https://drive.google.com/file/d/1hiJWKX4x6kbGjeOPKVdAsfCR91off6w/view?usp=sharing

[4] TCVN 9206 : 2012 - ĐẶT THIẾT BỊ ĐIỆN TRONG NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH

CÔNG CỘNG - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

Trang 11

SVTH: TRẦN NGUYÊN HẬU – MSSV: 1812147 Trang 10

CHƯƠNG 1:

TÍNH TOÁN SƠ BỘ 1.1 Tính dòng điện tải Ib

a) Dòng điện định mức của tải

Hệ số công suất và hiệu suất của tải động cơ tra theo bảng B4 sách HD TK Lắp đặt điện

Các tải còn lại tính toán tương tự, ta được bảng sau:

Bảng 4: Kết quả tính dòng điện định mức của tải

Trang 12

b) Dòng điện làm việc của tải

Hệ số sử dụng là tỉ số của phụ tải tính toán trung bình với công suất đặt hay công suất địnhmức của thiết bị trong một khoảng thời gian khảo sát (giờ, ca, hoặc ngày đêm,…) Hệ số sử dụngnói lên mức sử dụng, mức độ khai thác công suất của thiết bị trong khoảng thời gian cho xemxét

I b = k sd I đm

Tra trong sách Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện, trang B33 đối với mạng công nghiệp, tađược:

Áp dụng tính toán cho:

Tính toán các tải còn lại tương tự, ta có bảng sau:

Bảng 5: Kết quả tính dòng điện làm việc của tải

I đm (A) 502.04 11.39 100.34 21.22 196.23 125.51 94.13 156.89

Trang 13

SVTH: TRẦN NGUYÊN HẬU – MSSV: 1812147 Trang 12

c) Dòng điện tải trong các dây dẫn

Hệ số đồng thời được chọn dựa theo chủ đầu tư:

Bảng 6: Hệ số đồng thời theo chủ đầu tư

Ta có bảng lựa chọn hệ số đồng thời như sau:

PHỤ TẢI I b (i) K đt I b (A) K đt Ʃ I b (A)

Trang 14

1.2 Lựa chọn CB

Trang 15

SVTH: TRẦN NGUYÊN HẬU – MSSV: 1812147 Trang 14

CHƯƠNG 2:

TÍNH TOÁN KÍCH THƯỚC DÂY DẪN 2.1 Lựa chọn máy biến áp:

Công suất biểu kiến cung cấp cho mạch điện:

SMBA_T1= 3.Uđm.IbC1= 3.400.959,57 = 664,81 (kVA)

SMBA_T7= 3.Uđm.IbC7= 3.400.288,67 = 200 (kVA)

Chọn công suất MBA T1 dựa theo Fig.G37 trang G25 sách Electrical Installation Guide

Trang 16

Bảng 10: Chọn lại CB phù hợp với MBA:

Dây

dẫn (A) I b (A) I n Tên CB trip unit Tên định dòng quá tải Hệ số chỉnh (A) I r (kA) I cu

2.2 Tính toán lựa chọn dây dẫn

Tham khảo mục 2, phần G sách “2018 Electrical Installation Guide: Electrical Installation

Guide, IEC Standards”

Kt= Π.Ki

�� =���

Với:

Trang 17

SVTH: TRẦN NGUYÊN HẬU – MSSV: 1812147 Trang 16

Bảng tra K1:

Bảng tra K2:

Trang 18

Bảng tra K3:

Bảng tra K4 :

- Đối với chôn trong đất

- Đối với lắp trên không:

Trang 19

SVTH: TRẦN NGUYÊN HẬU – MSSV: 1812147 Trang 18

Bảng chọn dây lắp trên không:

Trang 20

Bảng chọn dây chôn trong đất:

Ta tính ví dụ cho C16: Cáp điện đơn lõi, bằng đồng (Cu), cách điện PVC, đặt trong ống chôn

Trang 21

SVTH: TRẦN NGUYÊN HẬU – MSSV: 1812147 Trang 20

Các trường hợp còn lại tính tương tự, ta được kết quả ở bảng 6

Bảng 11: Tính toán cáp điện và busway

- Phương pháp 1: các thông số tra trong Fig G30 sách “2018 Electrical Installation

Guide: Electrical Installation Guide, IEC Standards”

Bảng tra độ sụt áp trên dây dẫn

Trang 22

Ví dụ: Tra bảng cho C9, tiết diện dây dẫn được chọn là 95mm2, lõi đồng 3 pha, tài động cơ 

Ví dụ: Tính toán cho dây dẫn nhôm C9

X = 0.08 (S > 50mm2)

Trang 23

SVTH: TRẦN NGUYÊN HẬU – MSSV: 1812147 Trang 22

Tính toán tương tự ta được kết quả như bảng 7

Bảng 12: Bảng tính toán độ sụt áp trên dây dẫn

Dây

dẫn hiệuMã (mmSph2) (A)Ib (V/A/km)K (km)L

Sph

(hiệuchỉnh)

Nhận xét về 2 phương pháp trên: Cả hai phương pháp tính toán và tra bảng cho ra kết quả gần

bằng nhau  có thể tin dùng 1 trong 2 vào dự án Kiểm tra độ sụt áp cho phép theo:

Trang 24

Giải pháp khắc phục: Cả tra bảng và tính toán đều có kết quả phù hợp  không cần khắc phục

Kiểm tra sụt áp khi khởi động động cơ có công suất lớn nhất trong xưởng là M9 (110kW):

Dây

Giải pháp khắc phục nếu sụt áp này lớn hơn 10%: Ta hiệu chỉnh tiết diện dây dẫn lớn hơn

nhằm giảm hệ số K hoặc R, từ đó giảm độ sụt áp

Trang 25

SVTH: TRẦN NGUYÊN HẬU – MSSV: 1812147 Trang 24

LỰA CHỌN CB THEO DÒNG NGẮN MẠCH 3.1 Tính toán dòng ngắn mạch 3 pha lớn nhất

Tính dòng ngắn mạch ba pha tại điểm lắp đặt CB

Ta có dòng ngắn mạch 3 pha:

��(3) = �20

3 × ��ℎ(�)

�� =��202

Tra bảng trang N25 ta được giá trị ∆Pn và Un% tại thanh cái MBA T7:

Tính dòng ngắn mạch 3 pha tại điểm lắp đặt CB, ta cần tính trở kháng các thành phần sau:

Trang 26

Mạng lưới phía sơ cấp máy biến áp phân phối T1 có : Psc= 500MVA

Trang 27

SVTH: TRẦN NGUYÊN HẬU – MSSV: 1812147 Trang 26

Bảng 13: Bảng tính toán ngắn mạch lớn nhất trên dây dẫn

3.2 Kiểm tra khả năng cắt dòng ngắn mạch của CB

Điều kiện kiểm tra dòng ngắn mạch CB:

UđmCB≥ Uđm

IđmCB≥ Ib

Icu> Isc max

Từ đó ta có kết quả kiểm tra dòng ngắn mạch CB ở bảng 8:

Bảng 14: Bảng tính toán độ sụt áp trên dây dẫn

Dây

C1 1250 Compact NS1250N Micrologic 5.0A 1200 16.529 50

3.3 Kiểm tra độ bền nhiệt của dây dẫn

Dây dẫn chịu đựng được dòng ngắn mạch khi thỏa mãn biểu thức sau:

S2.K2≥ I2.t

Hệ số K tra theo bảng Fig.G52 sách Electrical Installation Guide 18

Trang 28

Tính toán cho dây dẫn C1:

- Hệ số K tra theo Fig.G52 là 115

S2.K2= 2402× 1432 = 118×107

I 2 t tra theo đồ thị:

Trang 29

SVTH: TRẦN NGUYÊN HẬU – MSSV: 1812147 Trang 28

Bảng 15: Kết quả kiểm tra khả năng cắt dòng ngắn mạch của CB

Dây

dẫn (mm2) Sph

Vật liệu dẫn điện

Cách điện CB Trip unit Isc max (kA) K S 2 K 2 I 2 t quả Kết

Trang 30

CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN BỘ BẢO VỆ ĐỘNG CƠ

Giới thiệu về bộ bảo vệ động cơ:

- Bộ ngắt mạch (CB) được đánh giá để cung cấp bảo vệ ngắn mạch và quá tải tối ưucho bộ khởi động động cơ, phối hợp với công tắc tơ ngắt mạch từ xa (bao gồm CB

và contactor)

- Mạch cấp nguồn cho động cơ chịu các ràng buộc đặc thù so với các mạch phân phốikhác, do đặc tính đặc biệt của động cơ :

làm việc tránh tác động khi khởi động

Giả sử nhà đầu tư không yêu cầu tính liên tục cung cấp điện nên ta lựa chọn Type 1 chocác máy, chế độ AC3 Tra bảng trong “TeSys Catalogue 2019 - 2020 _Motor controland protection components (MKTED210011EN)”: Phối hợp bảo vệ động cơ type 1 vớicác CB, sử dụng cho điện áp 400/415V

Trang 31

SVTH: TRẦN NGUYÊN HẬU – MSSV: 1812147 Trang 30

Trang A6/13

Trang 32

Trang A6/14:

Trang 33

SVTH: TRẦN NGUYÊN HẬU – MSSV: 1812147 Trang 32

Dựa vào bảng tra, ta có thông số bảo vệ được lựa chọn cho các động cơ như sau:

Động cơ Công suất (KW) Circuit Breaker Bộ thiết bị bảo vệ Contactor

Bảng 16: Kết quả lựa chọn bộ bảo vệ động cơ

Kết luận: do chi phí bộ bảo vệ cao nên chủ đầu tư quyết định chọn bộ CB NSX để tiếtkiệm chi phí

CHƯƠNG 5: TÍNH BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG

Đối với các phụ tải động cơ, công suất phản kháng tính toán được tính theo công suất địnhmức Đối với các phụ tải thường, công suất phản kháng còn phụ thuộc hệ số đồng thời

Bỏ qua công suất hao phí trên dây dẫn, busbar và CB, ở đây ta chỉ xét đến công suất tiêuthụ và công suất phản kháng của tải

Tính toán công suất và cos phi tại thanh cái B12

��12 =83.3771.5 = 0.86

- Ngoài ra, còn có công suất phản kháng tiêu thụ đáng kể trên máy biến áp T1 và T7,

ta sẽ tính công suất phản kháng của 2 máy biến áp này

Trang 34

Công suất phản kháng gần đúng của máy biến áp theo cấp công suất ( theo IEC)

- Dựa theo bảng trên, máy biến áp T7 có công suất 200KVA có công suất phản khángkhi đầy tải là 11.87 Kvar Máy biến áp T1 có công suất 800KVA có công suất phảnkháng khi đầy tải là 54.5 Kvar

Tương tự ta có tính được bảng sau:

Trang 35

SVTH: TRẦN NGUYÊN HẬU – MSSV: 1812147 Trang 34

Qsau bù= 381.56 – 240 = 141.56 (kVar)

Ssau bù= 461.52 + 141.562 = 482.72 (���)

CosφB6 sau bù =482.72461.5 = 95.6 (đạ�)

CHƯƠNG 6: KIỂM TRA SỰ BẢO VỆ CHỌN LỌC CỦA CB

- Bảo vệ chọn lọc của CB là tính chọn lọc được đảm bảo bởi các thiết bị bảo vệ tự độngnếu trong điều kiện sự cố, xảy ra tại bất kỳ vị trí nào của lưới điện, đều được bảo vệ bởi tácđộng cắt của thiết bị bảo vệ nằm ngay trước điểm xảy ra sự cố trong khi các thiết bị bảo vệkhác không bị tác động - Có 2 kiểu bảo vệ chọn lọc: Không hoàn toàn ( Isc max > Im đạt tớingưỡng là cả 2 CB thuộc mạng trên và dưới mở ngay lập tức) Hoàn toàn ( Isc max > ImA với

A là CB thuộc mạng trên so với CB được xét) Cách phối hợp chọn lọc phổ biến được dùng làxếp tầng

- Để kiểm tra sự bảo vệ chọn lọc của CB ta tra bảng trong “Complementary technical

information 2021”

Trang A/77

Trang 37

SVTH: TRẦN NGUYÊN HẬU – MSSV: 1812147 Trang 36

Trang A/79

Trang 39

SVTH: TRẦN NGUYÊN HẬU – MSSV: 1812147 Trang 38

Trang 40

CompactNS1250NMicrologic5.0A

CompactNSX400FMicrologic2.2A

CompactNSX100BTM100D

CompactNSX160BMicrologic2.2M

CompactNSX400FMicrologic2.2A

CompactNSX250BTM250D

Compact

NSX100B

TM100D

Chọn lọc hoàn toàn

Compact

NSX250B

TM250D

Chọn lọc hoàn toàn

Compact

NSX100B

Micrologic

Bảo vệ chọn lọc

Trang 41

SVTH: TRẦN NGUYÊN HẬU – MSSV: 1812147 Trang 40

Compact

NSX100B

TM100D

Chọn lọc hoàn toàn

Compact

NSX100B

TM100D

Chọn lọc hoàn toàn

Compact

NSX100B

TM100D

Chọn lọc hoàn toàn

Bảng 18: Bàng kiểm tra bảo vệ chọn lọc của CB

CHƯƠNG 7: BẢO VỆ ĐIỆN GIẬT GIÁN TIẾP

Sơ đồ nối đất của mạng điện là TNS

Hệ thống cung cấp điện chế độ TN-S là hệ thống cung cấp điện tách biệt hoàn toàn giữatrung tính làm việc N khỏi đường bảo vệ chuyên dụng PE Nó được gọi là hệ thống cung cấpđiện TN-S Các đặc điểm của hệ thống cung cấp điện TN-S như sau

o Khi hệ thống đang hoạt động bình thường, không có dòng điện trên đường dây bảo vệchuyên dụng, nhưng có dòng điện không cân bằng trên đường dây XNUMX làm việc.Không có điện áp trên đường PE xuống đất, do đó bảo vệ bằng không của vỏ kim loại củathiết bị điện được kết nối với đường bảo vệ đặc biệt PE, an toàn và đáng tin cậy

o Đường trung tính làm việc chỉ dùng làm mạch phụ tải chiếu sáng một pha

Ngày đăng: 03/01/2023, 10:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm