Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu, giấy đỏ Bên phố đông người qua.Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài Hoa tay thảo những nét Như phượng múa, rồng bay.. Năm
Trang 1CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI GIỜ HỌC
NGỮ VĂN 8
Trang 2Những hình ảnh này gợi cho em liên tưởng đến nhân vật nào?
Ông đồ
Trang 3Đầu năm thường gắn với
việc cầu xin những điềm lành, việc lành trong ao ước của con người qua những cuộc hành hương về nơi linh thiêng nhất
Xin chữ, xin câu đối là một trong những hoạt động tâm linh
ấy Người viết nên những câu đối
ấy chính là những ông đồ Nho học
Và bài thơ "Ông đồ“ của tác giả Vũ Đình Liên viết về những ông đồ Nho thời thịnh vượng và thời tàn lụi.
Trang 4Tiết 72,73:Ông đồ
Vũ Đình Liên
Trang 5-I Tìm hiểu chung
Trang 61 Tác giả
Giới thiệu hiểu biết của em về tác giả
của bài thơ “Ông đồ”?
Trang 8Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu, giấy đỏ Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét Như phượng múa, rồng bay
Nhưng mỗi năm, mỗi vắng Người thuê viết nay đâu ? Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu
Ông đồ vẫn ngồi đấy Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy Ngoài giời mưa bụi bay
Năm nay đào lại nở Không thấy ông đồ xưa Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ ?
Trang 9- Chú thích: + Ông đồ
Trang 10- Chú thích: + Nghiên + Mực tàu
Trang 11Thú chơi chữ là gì?
Trang 14II Tìm hiểu văn bản
Trang 151 Hình ảnh ông đồ thời đắc ý (khổ 1,2)
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực Tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài:
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa, rồng bay”
Trang 16Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu giấy đỏ Bên phố đông người qua.
ÔNG ĐỒ xuất hiện trong thời gian và
không gian như thế nào?
ÔNG ĐỒ xuất hiện trong thời gian và
không gian như thế nào?
Trang 17-Thời gian: “mỗi năm, hoa đào nở, lại thấy” Xuất hiện thường xuyên, quen thuộc với mọi người mỗi dịp Tết
đến xuân về
-Không gian: bên phố đông người
- Công việc: viết chữ, viết câu đối Tết
-> so sánh, thành ngữ -> tài hoa
- Thái độ của mọi người: tấm tắc ngợi khen, ngưỡng mộ
- Ông đồ được trọng vọng, được cả xã hội tôn vinh
Trang 18Hình ảnh ông đồ trở nên quen thuộc được thể hiện qua từ ngữ nào?
Hình ảnh ông đồ trở nên quen thuộc được thể hiện qua từ ngữ nào?
b Hình ảnh ông đồ
Trang 19b Hình ảnh ô ng đồ
- Bày mực tàu, giấy đỏ Viết câu đối – Phong tục ngày Tết
ở nước ta xưa kia
Trang 23- Nghệ thuật: Cặp từ “mỗi…lại…” và hình ảnh sóng đôi “hoa
đào – ông đồ”
Quy luật tuần hoàn của thời gian, không gian và con người
Sự tồn tại của ông đồ trong xã hội là không thể thiếu, góp phần làm nên nét đẹp văn hoá truyền thống dân tộc
Trang 241/ Ông đồ của thời đắc ý (2 khổ đầu):
b Hình ảnh ông đồ:
+ Động từ lại: thể hiện sự thân thuộc, gần gũi, chờ mong, đón đợi mọi người.
→ Sự tồn tại của ông đồ với bức tranh câu đối ngày Tết - Chữ viết trong ngày tết l
à thứ không thể thiếu góp phần làm nên nét đẹp văn hoá truyền thống dân tộc
Văn bản: ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊ N
- Bày mực tàu, giấy đỏ Viết câu đối – Phong tục ngày Tết ở nước ta xưa kia
Trang 25Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”.
Tài năng của ÔNG ĐỒ được thể hiện qua
những từ ngữ, hình ảnh nào?
Tài năng của ÔNG ĐỒ được thể hiện qua
những từ ngữ, hình ảnh nào?
Trang 26Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những
nét
Như phượng múa rồng
bay”.
Tài năng của ÔNG ĐỒ
được thể hiện qua những từ
ngữ, hình ảnh nào?
Tài năng của ÔNG ĐỒ
được thể hiện qua những từ
- Tấm tắc: biểu đạt sự thán phục, trân trọng
tài nghệ của ông
+ hoa tay→ kết tinh tài khéo, hào hoa của con người
+ thảo: cách viết nhanh hay lối
chữ tự do, phóng khoáng→ nhanh, mềm mại, uyển
chuyển, điêu luyện.
+ Chữ viết: như phượng múa rồng
bay→ bức tranh sinh động→ tác
phẩm nghệ thuật.→ Nghệ sĩ.
=> Chữ của ông Đồ được mọi người mến mộ→ đắt khách.
Như phượng múa rồng bay
Trang 27Trước đấy, suốt mấy trăm năm, nền Hán học và chữ Nho chiếm một vị thế quan trọng trong đời sống văn hóa VN
Trang 28Cảnh trườn
g thi
năm 1895
Trang 29Các nhà nho là nhân vật trung tâm, được xã hội tôn vinh.
Trang 30Ông đồ là người Nho học nhưng không đỗ đạt, sống thanh bần bằng nghề dạy học
Trang 31Nhưng rồi chế độ thi cử chữ Hán bị bãi bỏ (1915) Từ đó ông đồ chính thức chuyển sang nghề viết thuê câu đối đỏ cho mọi nhà vào dịp tết đến xuân về
Trang 32Ông đồ được thiên hạ tìm đến…
Chữ của ông được mọi người trân trọng, thưởng
thức.
Trang 33Văn bản: ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊ N
Trang 34Theo phong tục, khi Tết đến, người ta sắm câu đối hoặc một đôi chữ nho viết trên giấy đỏ dán lên vách, lên cột để
nhà cửa ngày Tết, gửi gắm lời cầu chúc tốt lành
Trang 35Ở thành phố, khi giáp Tết xuất hiện những ông đồ bày mực tàu giấy
đỏ bên hè phố, viết chữ nho, câu đối bán.
Trang 37c Tài năng của ô ng đồ
- Bao nhiêu: gợi hình ảnh người đến thuê viết rất đông.
- Tấm tắc: biểu đạt sự thán phục, trân trọng tài nghệ của ông
thuật: Phép hoán dụ (hoa tay) + Phép so sánh + Sử dụng thành ngữ “phượng múa rồng bay”
Làm nổi bật vẻ đẹp trong nét chữ của ông
Ông đồ được mọi người yêu mến, quý trọng, ngưỡng mộ
Trang 38CÙNG CHIA SẺ
Đọc hai khổ thơ đầu, có người cho rằng: Đây là những ngày huy hoàng đắc ý nhất của ông đồ Nhưng lại có người bảo rằng: Ngay từ đầu bài thơ đã cho ta thấy những ngày tàn của Nho học và thân phận buồn của ông đồ Ý kiến của
em như thế nào trước hai nhận định trên?
Trang 39+ Hình ảnh ông đồ: là trung tâm, không thể thiếu.
+ Thái độ mọi người: ngưỡng mộ, yêu mến ông đồ
=> ông đồ như một người nghệ sĩ, mang hết tài năng của mình cống hiến cho cuộc đời Ngợi ca tài năng ông
đồ là trân trọng văn hóa Hán học - nét đẹp truyền thống của dân tộc.
Trang 402 Hình ảnh ông đồ thời tàn
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng
trong nghiên sầu
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay
Nhóm 4 trình bày sơ đồ tư duy
về phần Hình ảnh ông đồ thời
tàn
Trang 41Em có cảm nhận gì qua hai bức tranh này?
Trang 42ÔNG ĐỒ BỊ LÃNG QUÊN
và tấm lòng của tác giả
Trang 43Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
-Từ “nhưng” tạo nên thế đối lập
làm nổi bật sự đổi thay
- Nghệ thuật: điệp từ, câu hỏi tu
từ
- Ngày càng vắng khách đến thuê ông đồ viết chữ
- Người ta đang dần thờ ơ với thú chơi chữ.
Trang 44-> Từ nhưng -> thể hiện sự đối lập
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm
Trang 45Gắng gượng duy trì sự tồn tại.
Cố níu giữ nét đẹp của một
sinh hoạt văn hóa cổ truyền
Ông đồ vẫn ngồi đấy Qua đường không ai hay
Thờ ơ, dửng dung.
Quay lưng lại với một nét đẹp văn hóa.
><
Trang 46Ông đồ vẫn ngồi đấyQua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấyNgoài trời mưa bụi bay
Đối: “… vẫn ngồi đấy/… không ai hay”
Con người thờ ơ, lạnh nhạt, vô cảm Ông
đồ đón chờ trong sầu tủi, lạc lõng, cô độc
Lá vàng Ẩn dụ Gợi sự tàn tạ, buồn bã, rơi rụng Báo
hiệu một sự tàn tạ của nền Nho học
Mưa bụi Gợi sự lạnh lẽo, ảm đạm, thê lương
Tả cảnh ngụ tình Nhấn mạnh nỗi buồn, sự cô đơn của ông đồ
Trang 47Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
Cảnh ảm đạm, buồn vắng, thê lương.
Tâm trạng xót xa, luyến tiếc
Lá vàng: tàn lụi, héo úa, không còn sự sống.
Mưa bụi lê thê, tê buốt, mờ ảo.
Trang 48 Câu hỏi tu từ: “Người thuê viết nay đâu?”
Nhân hóa: “Giấy đỏ buồn … Nghiên sầu”
Buồn tủi, xót xa
Nỗi buồn, xót xa thấm đẫm vào những vật vô tri
vô giác
Đối: “… vẫn ngồi đấy/… không ai hay”
Sầu tủi, lạc lõng, cô độc
2 Hình ảnh ông đồ thời tàn
Trang 49“Lá vàng rơi trên giấy Ngoài trời mưa bụi bay”
Lá vàng Ẩn dụ Gợi sự tàn tạ, buồn bã, rơi rụng
B áo hiệu một sự tàn tạ của nền Nho học
Mưa bụi Gợi sự lạnh lẽo, ảm đạm, thê lương
Tả cảnh ngụ tình
Nhấn mạnh nỗi buồn, sự cô đơn của ông đồ
2 Hình ảnh ông đồ thời tàn
Trang 50Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu …
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
Tả cảnh ngụ tình
Nỗi buồn của ông đồ thấm cả vào giấy mực
Cả đất trời cũng ảm đạm, buồn bã cùng với ông đồ
Ông đồ như biến mất trong mắt người đời vì họ không còn thích, không cần, không muốn treo chữ, không trọng tài hoa của ông đồ → Từ vị trí trung tâm → gạt sang bên lề xã hội,
bị quên lãng.
Trang 51- Khổ 3,4: Thời tàn
+ Cảnh sắc: mùa xuân+ Không khí: vui tươi-> Bức tranh xuân vẫn đẹp, vẫn như xưa+ Hình ảnh ông đồ: đáng thương, cô độc, buồn sầu
⇒ Gợi cho người đọc cảm xúc thương cảm ông đồ, ông đang cố bám lấy cuộc sống nhưng dường như ông đang bị lãng quên cùng với thú chơi câu đối một thời
Trang 52Chế độ thi cử chữ Hán bị bãi bỏ (1915), chữ nho bị rẻ rúng.
Trẻ con không còn đi học chữ nho của các ông đồ nữa mà học chữ quốc ngữ hoặc chữ Pháp.
“Ông đồ chính là cái di tích tiều tuỵ
đáng thương của một thời tàn”(Vũ Đình Liên)
Trang 53Nghệ thuật đối lập
Giấy không thắm, lá vàng, mưa bụi, vắng người → không còn ai thuê viết
Nhận xét Cảnh tươi vui, rực rỡ,
nhộn nhịp
Cảnh buồn, ảm đạm
Trang 54Trân trọng, ngợi ca Xót xa, thương cảm
><
Trang 55Hình ảnh ông đồ thời đắc ý Hình ảnh ông đồ thời tàn Khung cảnh
Bức bức tranh xuân tươi tắn, rộn rã bụi, lá vàng… Bức tranh xuân tàn lụi, ảm đạm, mưa
Hình ảnh
ông đồ
Ông đồ là hình ảnh trung tâm, tài
năng được mến mộ Ông đồ đáng thương, cô độc, lạc lõng, bị mọi người quên lãng.
Tình cảm của
tác giả
-Trân trọng, ngợi ca ông đồ
- Trân trọng chữ nho, thú chơi chữ – nét đẹp văn hoá của dân tộc.
-Xót thương cho một lớp người.
-Luyến tiếc khi nhìn thấy nét đẹp văn hóa của dân tộc bị phôi pha.
=>Sự tương phản làm nổi bật sự thăng trầm của số phận ông đồ, sự phai nhạt một nét đẹp văn hóa
=>Thể hiện cảm hứng thương người và hoài cổ của Vũ Đình Liên
Trang 563 Nỗi lòng của tác giả
Năm nay đào lại nở Không thấy ông đồ xưa Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?
Trang 57Năm nay đào lại nở Không thấy ông đồ xưa
Một mùa xuân lại đến
theo quy luật tự nhiên. Ông đồ chìm vào
dĩ vãng.
Tứ thơ “cảnh đấy người đâu”
Kết cấu: đầu cuối tương ứng.
Hụt hẫng, tiếc nuối, xót xa
Trang 58Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
=>Thiên nhiên vẫn tươi đẹp còn ông đồ trở thành xưa
cũ, vắng bóng bị dòng đời, thời gian quên lãng.
Trang 59Những người muôn năm cũ
Câu hỏi tu từ :
“Hồn ở đâu bây giờ”
Những người thuộc về thời đại
đã qua Đây là cách gọi tôn
vinh những người làm nên một
nét đẹp văn hóa mang giá trị
vĩnh hằng
Tấm lòng quý trọng, niềm
thương tiếc khắc khoải của
nhà thơ đối với một thế hệ
đang bị rơi vào quên lãng
- Thể hiện niềm tiếc nuối, xót xa của tác giả
- Câu hỏi như một sự khắc khoải kiếm tìm
Như một lời tự vấn, nỗi lòng ân hận của một thế
hệ đã bỏ quên giá trị tinh hoa văn hóa
Trang 60Những người muôn năm cũ:
+ Những ông đồ, những nhà Nho “vang bóng một thời”
+ Những người thuê viết, yêu mến và trân trọng thú chơi chữ tao nhã
Họ làm nên nét đẹp văn hóa mang giá trị vĩnh hằng.
Khẳng định, tôn vinh, ngợi ca chân giá trị của những ông đồ và văn hóa dân tộc.
Trang 61Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
Thảng thốt, luyến tiếc
Xót thương cho những
ông đồ
Tiếc nuối một nét đẹp văn
hóa đã chìm sâu vào dĩ
vãng.
Làm thế nào để gìn giữ những giá trị tinh hoa của văn hóa dân tộc ?
Trang 62Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?
Người muôn năm cũ: thế hệ nhà nho, những người yêu chữ Nho
Theo em, Những người muôn
năm cũ là ai? Hồn ở đây chỉ gì?
Hồn: Hồn nhà nho, hồn của nét sinh hoạt văn hóa truyền thống
tốt đẹp, lâu đời
Câu hỏi tu từ như gieo vào người đọc nỗi ngậm ngùi,
tiếc nuối khôn nguôi
=> Nhà thơ buồn thương, xót xa, nuối tiếc trước việc
ông đồ vắng bóng, ngậm ngùi nhớ về giá trị văn hoá
tốt đẹp của dân tộc Thể hiện niềm hoài cổ
Trang 63Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu giấy đỏ Bên phố đông người qua
Năm nay đào lại nở, Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?
Em hãy so sánh hình ảnh ông đồ và cảnh vật ở khổ thơ đầu và khổ thơ
- Giống nhau: Cảnh vật vẫn vậy, đều
xuất hiện “ hoa đào nở”
- Khác nhau:
+ Khổ 1:Ông đồ già xuất hiện như
thường lệ
+ Khổ 5: Ông đồ xưa là cũ, đã không
còn xuất hiện nữa
-> Kết cấu đầu – cuối tương ứng
Thiên nhiên vẫn tồn tại, đẹp
đẽ và bất biến; mà con người thì
trở thành xưa cũ, vắng bóng
Trang 643 Cảm xúc của tác giả ( khổ cuối)
Năm nay đào lại nởKhông thấy ông đồ xưa
- Thời gian vẫn tuần hoàn, xuân vẫn đến, hoa vẫn nở trên khắp phố phường nhưng không thấy ông đồ xuất hiện trên phố
Những người muôn năm cũHồn ở đâu bây giờ?
- Kết thúc là một câu hỏi tu từ, lời than của cả một thế hệ => bộc lộ niềm tiếc thương, day dứt hết sức chân thành của tác giả trước sự suy tàn, bị quên lãng của một lớp người Đó cũng là nỗi buồn, niềm hoài niệm về văn hóa Hán học đã bị mai một
Trang 68Văn bản: ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊ N
Trang 69Việc xin chữ đầu năm lâu nay đã có và ngày một thịnh hành, nó đang trở thành phong tục đẹp của người Việt Nam mỗi độ xuân về Tết đến Tại Hà Nội, việc này diễn ra ở nhiều nơi: trong nhà riêng của một số thầy đồ có tiếng văn hay chữ tốt, trên đường phố nơi có khoảng hè rộng rãi và nhiều người qua lại Chỗ có vẻ ấn tượng nhất là trước sân Miếu Văn, khoảng hè phố đường Bà Triệu, đoạn giao cắt với đường Trần Hưng Đạo Xin chữ là một nét đẹp văn hóa cần phát huy Chỉ một chữ treo trước mặt mà có ý nghĩa về đạo đức và đời sống đối với những con người cụ thể sẽ giá trị hơn nhiều những lời nói sáo rỗng.
Trang 70III Tổng kết
Trang 711 N g h ệ t h u ậ t
- Ngôn ngữ thơ trong sáng, giản dị
mà giàu sức gợi hình, gợi cảm Sử dụng thơ ngũ ngôn…
- Kết cấu tương phản, đầu cuối tương ứng, sử dụng hiệu quả các biện pháp
tu từ
Trang 722 N ộ i d u n g
- Niềm cảm thương chân thành với một lớp người đang tàn tạ
- Khắc học hình ảnh ông Đồ, nhà thơ thể hiện sự tiếc nuối cho những giá trị tinh thần – văn hóa cổ truyền tốt đẹp của dân tộc đang bị lãng quên
Trang 74Củng cố - sơ đồ tư duy
Trang 75Ông đồ thời đắc ý
Ông đồ thời tàn lụi
Tình cảm của tác giả
Thương người Hoài cổ
Tình cảnh đáng thương của ông đồ
Chủ đề:
Lòng thương người, niềm hoài cổ
Trang 76Gìn giữ cho muôn đời sau !
Trang 77Luyện tập
Trang 78Hái hoa dân chủ
GV đưa ra một gói câu hỏi, mỗi câu hỏi trong một bông hoa
HS sẽ lựa chọn bông hoa từ 1-10 để trả lời câu hỏi Trả lời đúng được 1 phần quà nhỏ Sai sẽ mời một bạn khác trả lời
Lân lượt như vậy cho đến hết câu hỏi
Trang 79HÁI HOA
DÂN CHỦ
1 Bài thơ Ông đồ được viết theo thể thơ gì?2 Theo em, phương thức biểu đạt chính của 4 Hình ảnh ông đồ xuất hiện ở đầu bài thơ 3 Các biện pháp nghệ thuật tiêu biểu được tác giả sử dụng trong khổ cuối là gì?được gắn với hình ảnh nào?bài thơ Ông đồ là gì?
5 Hai câu thơ “Giấy đỏ buồn không thắm/ Mực đọng trong nghiên sầu” sử dụng biện
pháp tu từ nào? Tác dụng?
6 Từ bài thơ Ông đồ, em đồng cảm
với nỗi lòng nào của nhà thơ Vũ
Đình Liên ?
7 Hình dung của em về nét chữ
của ông đồ từ hình ảnh so sánh :
Hoa tay thảo những nét
Nh ư ph ượng m úa rồng bay.
8 Cảm hứng chủ đạo trong bài thơ Ông đồ là
Trang 8080
Trang 81Hướng dẫn tự học
Vẽ/ sưu tầm bức tranh về ông đồ cho chữ và ghi lời
đề từ bằng một vài câu thơ trong văn bản Ông đồ
mà em thích
- Cá nhân: Soạn bài “Câu nghi vấn”
- Nhóm: Xây dựng hội thoại ngắn có sử dụng câu nghi vấn
Trang 82Tạm biệt các
em