1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

47 ÔNG đồ

34 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ông đồ
Tác giả Vũ Đình Liên
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 1936
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 5,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giấy đỏ buồn không thắm; Mực đọng trong nghiên sầu… Ông đồ vẫn ngồi đó, Qua đường không ai hay, Lá vàng rơi trên giấy; Ngời giời mưa bụi bay.. Giấy đỏ buồn không thắm; Mực đọng trong ngh

Trang 2

Vũ Đình Liên

Trang 3

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả

- Vũ Đình Liên (1913-1996), quê ở Hải Dương nhưng chủ yếu sống ở

Hà Nội

- Là một trong những nhà thơ đi đầu của phong trào Thơ mới

- Là nhà thơ mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ

Trang 4

NHÀ THƠ VŨ ĐÌNH LIÊN

( 1913 - 1996)

- Quê gốc Hải Dương nhưng sống ở Hà

Nội.

- Là một trong những nhà thơ lớp đầu

tiên của phong trào Thơ mới.

- Ông là nhà thơ, nhà dịch thuật, nhà

Trang 5

Biểu cảm (kết hợp tự sự và miêu tả)

5 chữ

Trang 6

I TÌM HIỂU CHUNG

3 Đọc - Bố cục

Trang 7

Mỗi năm hoa đào nở

Lại thấy ông đồ già.

Bày mực tàu giất đỏ

Bên phố đông người qua.

Bao nhiêu người thuê viết

Tấm tắc ngợi khen tài

“Hoa tay thảo những nét

Như phượng múa rồng bay”.

Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu?

Giấy đỏ buồn không thắm;

Mực đọng trong nghiên sầu…

Ông đồ vẫn ngồi đó, Qua đường không ai hay,

Lá vàng rơi trên giấy;

Ngời giời mưa bụi bay.

Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu?

Giấy đỏ buồn không thắm;

Mực đọng trong nghiên sầu…

Ông đồ vẫn ngồi đó, Qua đường không ai hay,

Lá vàng rơi trên giấy;

Ngời giời mưa bụi bay.

Trang 8

Là những người theo

học chữ Hán, làm nghề

dạy học Trong xã hội

xưa, ông đồ rất được

trọng vọng và kính nể.

Từ khi chế độ khoa cử chữ Hán bị bãi bỏ (năm 1919), các ông đồ trở nên thất thế

và bị gạt ra lề cuộc đời.

Trang 9

Chơi chữ đã trở thành

một nét đẹp văn hóa lâu

đời của người Việt

Mỗi dịp lễ tết, người Việt thường đến nhà các ông đồ xin chữ cầu may, cầu tài lộc hoặc xin chữ và gửi vào đó những nguyện cầu tốt lành.

Trang 10

Nghiên : Dụng cụ làm bằng chất liệu cứng có lòng trũng để mài và đựng mực tàu

Trang 12

Mỗi năm hoa đào nở

Lại thấy ông đồ già.

Bày mực tàu giất đỏ

Bên phố đông người qua.

Bao nhiêu người thuê viết

Tấm tắc ngợi khen tài

“Hoa tay thảo những nét

Như phượng múa rồng bay”.

Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu?

Giấy đỏ buồn không thắm;

Mực đọng trong nghiên sầu…

Ông đồ vẫn ngồi đó, Qua đường không ai hay,

Lá vàng rơi trên giấy;

Ngời giời mưa bụi bay.

Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu?

Giấy đỏ buồn không thắm;

Mực đọng trong nghiên sầu…

Ông đồ vẫn ngồi đó, Qua đường không ai hay,

Lá vàng rơi trên giấy;

Ngời giời mưa bụi bay.

Ngũ ngôn

Trang 13

Mỗi năm hoa đào nở

Lại thấy ông đồ già.

Bày mực tàu giất đỏ

Bên phố đông người qua.

Bao nhiêu người thuê viết

Tấm tắc ngợi khen tài

“Hoa tay thảo những nét

Như phượng múa rồng bay”.

Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu?

Giấy đỏ buồn không thắm;

Mực đọng trong nghiên sầu…

Ông đồ vẫn ngồi đó, Qua đường không ai hay,

Lá vàng rơi trên giấy;

Ngời giời mưa bụi bay.

Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu?

Giấy đỏ buồn không thắm;

Mực đọng trong nghiên sầu…

Ông đồ vẫn ngồi đó, Qua đường không ai hay,

Lá vàng rơi trên giấy;

Ngời giời mưa bụi bay.

Trang 14

- Phần 1: Hình ảnh ông đồ thời đắc ý (khổ 1,2)

- Phần 2: Hình ảnh ông đồ thời tàn (khổ 3,4)

- Phần 3: Nỗi niềm của nhà thơ (khổ cuối)

Trang 15

Khung cảnh: Tết đến xuân về vui tươi, náo nức

Trang 16

II TÌM HIỂU CHI TIẾT

1 Ông đồ thời đắc ý

Mỗi năm hoa đào nở

Lại thấy ông đồ già

Bày mực Tàu, giấy đỏ

Bên phố đông người qua

Bao nhiêu người thuê viết

Tấm tắc ngợi khen tài:

“Hoa tay thảo những nét

Như phượng múa, rồng bay”

a, Ông đồ và hoa đào:

- Đồng xuất hiện như những tín hiệu báo mùa xuân về

- Các từ: mỗi , loại: thể hiện nhịp điệu xuất hiện đều đặn, đã thành một thông lệ, một quy luật

 Ông đồ với mực tàu giấy đỏ đã trở thành một hình ảnh thân thuộc, là một nét đẹp không thể thiếu trong nét đẹp văn hóa ngày Tết.

 Hình ảnh ông đồ đã ăn sâu vào tâm thức người Việt.

Trang 17

1 Ông đồ của thời đắc ý (2 khổ đầu)

a Sự xuất hiện của ông đồ

- Thời gian: xuân về, Tết đến, sức sống dào dạt của thiên nhiên đất trời vào xuân

- Không gian: đông vui tấp nập, náo nức lòng người

- Ông đồ:

+ lại: sự thân thuộc, gần gũi, chờ mong, đón đợi mọi người

+ thấy: ông đồ già, mực tàu, giấy đỏ → hình ảnh bình dị thân thương trong tâm thức

người Việt về bức tranh ngày Tết

→ Chữ viết của ông là thứ không thể thiếu

Trang 18

II TÌM HIỂU CHI TIẾT

1 Ông đồ thời đắc ý

b Tài hoa của ông đồ

Ông đồ tài hoa

Thái độ của mọi người

- Được thể hiện qua biện pháp so

sánh và thành ngữ:

“ Hoa tay thảo nét vẽ

Như phượng múa rồng bay”

 Là một người nghệ sĩ tài hoa và

có tâm hồn

 Những tác phẩm của ông trở

thành nghệ thuật

- Tấm tắc ngợi khen: trầm trrồ, thán phục, ngưỡng mộ, quý trọng tài năng của ông đồ và yêu thích say

mê thú chơi chữ - một nét đẹp của truyền thống văn hóa.

 Sự giao cảm, gặp gỡ, đồng điệu

Trang 19

b Tài hoa của ông đồ

- Chữ được mọi người mến mộ → đắt khách

- Tài viết chữ:

+ hoa tay → kết tinh tài khéo, hào hoa của con người

+ thảo: cách viết nhanh hay lối chữ tự do, phóng khoáng→ nhanh, mềm mại, uyển

chuyển, điêu luyện

+ Chữ viết: như phượng múa rồng bay→ bức tranh sinh động→ tác phẩm nghệ thuật

→ Nghệ sĩ

Trang 20

II TÌM HIỂU CHI TIẾT

Hình ảnh ông đồ thời tàn

2

Khung cảnh hiu hắt, quạnh vắng

Nghệ thuật

Ông đồ dần vắng bóng Tâm trạng

buồn bã

Trang 21

II TÌM HIỂU CHI TIẾT

Hình ảnh ông đồ thời tàn

2

Khung cảnh hiu hắt, quạnh vắng

- Chữ nhưng gợi lên sự tương phản giữa quá khứ và hiện tại

- Điệp từ : mỗi: điểm nhịp bước đi của thời gian

+ Mỗi năm: thời gian trôi đi

+ Mỗi vắng: Thời gian mang đến sự trống vắng, phôi phai

- Câu hỏi tu từ: “Người thuê viết nay đâu?”

+ Hỏi tìm về thời kì tươi đẹp đã qua

+ Hỏi buồn, cảm thán trước thực tại

+ Hỏi buồn về nhân tình thế thái đổi thay

 Tâm trạng nuối tiếc quá khứ, xót xa trước thực tại

Trang 22

II TÌM HIỂU CHI TIẾT

Mực ngưng đọng: sự sầu tủi, lặng lẽ

 Đó cũng là nỗi buồn tủi, chán ngán của ông đồ Và sự thương sót đến vô hạn của tác giả

Trang 23

II TÌM HIỂU CHI TIẾT

Hình ảnh ông đồ thời tàn

2 Ông đồ dần vắng bóng

- Nghệ thuật tương phản :

+ Ông đồ ngồi đấy >< không ai hay

+ Giấy nằm im >< lá vàng rơi

 Sự đối lập: ông đồ với cuộc đời

 Ông đồ vẫn cố gắng níu kéo, gìn giữ những giá trị của văn hóa tinh thần đẹp đẽ, nhưng cuộc đời

và thời cuộc lại vô tình với ông

 Ông đồ cô đơn lạc lõng giữa dòng đời hối hả

 Ông đồ bị gạt ra bên lề của cuộc sống

Trang 24

Gắng gượng duy trì sự tồn tại.

Cố níu giữ nét đẹp của một sinh

hoạt văn hóa cổ truyền.

Ông đồ vẫn ngồi đấy Qua đường không ai hay

Thờ ơ, dửng dung.

Quay lưng lại với một nét đẹp văn hóa.

><

Trang 26

II TÌM HIỂU CHI TIẾT

Hình ảnh ông đồ thời Nho học lụi tàn

 Ông đồ vốn là trung tâm của cuộc sống nay bị gạt ra bên lề cuộc đời và dần dần chìm vào quên lãng

Trang 27

- Tươi mới của nét chữ

“Như phượng múa rồng bay”

- Phai nhạt của lòng người

“Người thuê viết nay đâu Qua đường không ai hay”

 Sự tương phản làm nổi bật thăng trầm của số phận, thể hiện cảm hứng nhân đạo và hoài

cổ của tác giả

Trang 28

2 Ông đồ của thời tàn

- Sự thay đổi, đối lập, tương phản: bao nhiêu người thuê > < mỗi năm mỗi vắng

→ Sự thay đổi trong xã hội, thị hiếu, thói quen của con người

- Câu hỏi tu từ: trống vắng, ngơ ngác đáng thương

- Đồ vật: vẫn những đồ vật quen thuộc nhưng không dùng được nữa: giấy đỏ buồn,

mực lạnh, nghiên sầu → Vô dụng

→ Nỗi u buồn, lạnh lẽo, cô đơn thấm vào lòng đồ vật tưởng vô giác vô tri

- Ông đồ: + vẫn ngồi đấy→ cô đơn > < đông vui; bất động > < hoạt động bày, thảo;

sự bền bỉ kiên gan, cốt cách, bản lĩnh cứng cỏi của nhà nho

+ không ai hay → thờ ơ lạnh nhạt, vô cảm > < náo nức, đón chờ, ngưỡng mộ

→ Ông đồ như biến mất trong mắt người đời vì họ không còn thích, không cần,

không muốn treo chữ, không trọng tài hoa của ông đồ

→ Từ vị trí trung tâm → gạt sang bên lề xã hội, bị quên lãng

Trang 29

II TÌM HIỂU CHI TIẾT

- Khổ đầu và khổ cuối

đều xuất hiện hình ảnh

hoa đào và ông đồ

- Hoa đào vẫn nở, mùa

xuân lại đến > < Ông đồ

không còn nữa

 Tâm trạng hụt hẫng,

nuối tiếc của tác giả

- Ông đồ xưa không phải là cụm từ thay thế ông đồ già Giữa hai cái tên nó là cả một khoảng cách về thời đại

 Ông đồ hoàn toàn vắng bóng, trở thành một con người của quá khứ

Trang 30

II TÌM HIỂU CHI TIẾT

Những người thuộc về thời

đại đã qua Đây là cách gọi

tôn vinh những người làm

nên một nét đẹp văn hóa

Trang 31

3 Ông đồ vắng bóng và nỗi lòng nhà thơ

- Đào lại nở→ xuân về là quy luật của tự nhiên, cái bất biến của vũ trụ.

- Không thấy ông đồ→ sự đổi thay trong đời sống con người, cái vạn biến

của đời người

→ Những quy luật khách quan.

 - Cảm xúc của nhà thơ:

+ Gọi tên những người muôn năm cũ→ cả lớp nguời đã lùi vào quá vãng,

lịch sử.

+ Câu hỏi tu từ: Hồn ở đâu bây giờ?→ Sự băn khoăn, lo lắng, quan tâm,

xót thương cho những kiếp người tàn tạ.

→ Giàu lòng thương người, hoài cổ: Tinh hoa, tài hoa, những gì cao đẹp

nhất trong di sản tinh thần mà họ để lại sẽ đi đâu về đâu?

Trang 32

III.TỔNG KẾT

Nội dung

 Niềm cảm thương chân thành với

một lớp người đang tàn tạ  thương người

 Tiếc thương những giá trị tinh thần

đẹp đẽ bị lãng quên  hoài cổ

 giá trị nhân văn, tấm lòng yêu thương và tinh thần dân tộc

Trang 34

Ông đồ thời đắc ý

Ông đồ thời tàn lụi

Tình cảm của tác giả

Thương người

Hoài cổ

Tình cảnh đáng thương của ông đồ

Chủ đề:

Lòng thương người, niềm hoài cổ

Thể thơ ngũ ngôn,

tả cảnh ngụ tình.

Ngày đăng: 25/10/2022, 21:15

w