So sánh khả năng xác định đúng chiều dài ống thông giữa các phương pháp trong nghiên cứu .... Xác định độ chính xác của cách xác định chiều dài ống thông dạ dày dựa trên các điểm cắt tối
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
TRẦN QUANG NGHĨA
ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA KỸ THUẬT ĐẶT ỐNG THÔNG DẠ DÀY
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐIỀU DƯỠNG
HÀ NỘI - 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-
TRẦN QUANG NGHĨA
ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA KỸ THUẬT ĐẶT ỐNG THÔNG DẠ DÀY
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
CHUYÊN NGÀNH: ĐIỀU DƯỠNG
MÃ SỐ: 8.72.03.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐIỀU DƯỠNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS.BS TRẦN PHAN NINH
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “ Mức độ chính xác của kỹ thuật đặt sonde
dạ dày và một số yếu tố liên quan đến trẻ em dưới 3 tuổi tại bệnh viện Nhi Trung ương ” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong đề tài
này được thu thập và sử dụng một cách trung thực Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép và cũng chưa được trình bày hoặc công bố ở bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác trước đây
Hà nội, ngày 25 tháng 03 năm 2021
Tác giả luận văn
Trần Quang Nghĩa
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ:
Lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học, các phòng, ban, bộ môn đặc biệt là khoa Khoa học sức khỏe, các thầy giáo, cô giáo, các cán bộ của trường Đại học Thăng Long đã trang bị cho tôi kiến thức, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Lời cảm ơn đặc biệt tới người hướng dẫn khoa học- Tiến sĩ Trần Phan Ninh đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và định hướng cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Trân trọng cảm ơn Ban giám đốc Bệnh viện Nhi Trung ương, Viện Nghiên cứu sức khỏe trẻ em, Khoa Chẩn đoán hình ảnh và các đơn vị, các gia đình bệnh nhân, bệnh nhân đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu và nghiên cứu đề tài của luận án
Cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn động viên và tạo động lực để tôi có thể tập trung nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã cố gắng tiếp thu những ý kiến đóng góp của Quý Thầy/ cô để hoàn thiện luận văn tuy nhiên kiến thức và thời gian còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong được những thông tin góp ý của quý thầy, cô để luận văn hoàn thiện hơn
Trân trọng cảm ơn!
Hà nội, ngày 25 tháng 03 năm 2021
Tác giả luận văn
Trần Quang Nghĩa
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Các mốc giải phẫu dạ dày 3
1.1.1 Tâm vị 4
1.1.2 Ðáy vị 4
1.1.3 Thân vị 4
1.1.4 Phần môn vị 4
1.1.5 Môn vị 4
1.2 Chụp X-quang dạ dày thực quản ở bệnh nhi 4
1.2.1 Giới thiệu về kỹ thuật 4
1.2.2 Quy trình thực hiện 4
1.2.3 Chỉ định và chống chỉ định đối với chụp X-quang dạ dày thực quản ở trẻ em 6
1.3 Đặt ống thông dạ dày ở trẻ em 6
1.3.1 Định nghĩa 6
1.3.2 Chỉ định, chống chỉ định 6
1.3.3 Quy trình thực hiện đặt ống thông dạ dày ở bệnh nhi 7
1.3.4 Đánh giá kết quả đặt ống thông dạ dày 9
1.4 Các phương pháp đo độ dài ống thông dạ dày ở trẻ em 15
1.4.1 Các phương pháp thường gặp 16
1.4.2 Một số nghiên cứu và ứng dụng xác định chiều dài ống thông dạ dày 18
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu 21
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21
Trang 62.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 21
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích 21
2.2.2 Cỡ mẫu 21
2.2.3 Chọn mẫu 22
2.3 Nội dung nghiên cứu 22
2.3.1 Mục tiêu 1: Xác định mức độ chính xác vị trí của ống thông dạ dày trẻ em dưới 3 tuổi tại Bệnh Viện Nhi Trung ương năm 2020 22
2.3.2 Mục tiêu 2: Phân tích một số yếu liên quan giữa đặc điểm lâm sàng với mức độ chính xác của vị trí ống thông dạ dày ở trẻ dưới 3 tuổi và một số yếu tố liên quan khác 23
2.4 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu 23
2.4.1 Công cụ nghiên cứu 23
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu và quy trình thực hiện 24
2.5 Biến số, chỉ số nghiên cứu 25
2.6 Xử lý số liệu 26
2.7 Sai số và cách khắc phục sai số 26
2.7.1 Sai số có thể mắc phải 26
2.7.2 Cách khắc phục sai số 27
2.8 Đạo đức trong nghiên cứu 27
2.9 Khung logic nghiên cứu 28
CHƯƠNG 3 29
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 Thông tin chung và đặc điểm đối tượng nghiên cứu 29
3.2 Mức độ chính xác của vị trí của ống thông dạ dày 30
3.2.1 Chiều dài ống thông dạ dày được xác định trước khi đặt ống 30
Trang 73.2.2 Xác định độ chính xác của cách xác định chiều dài ống thông dựa
trên các điểm cắt tối ưu theo nhóm tuổi 34
3.3 Một số yếu tố liên quan đến độ chính xác của vị trí đầu xa ống thông dạ dày ở trẻ dưới 3 tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương 40
3.3.1 Phân bố mức độ chính xác của vị trí ống thông dạ dày pử trẻ dưới 3 tuổi theo các yếu tố lâm sàng 40
3.3.2 Phân bố khả năng xác định chiều dài sondne chính xác theo các yếu tố đặc điểm của bệnh nhi 43
3.3.3 Phân bố khả năng xác định chiều dài sondne chính xác theo các yếu tố về người thực hiện 44
CHƯƠNG 4 46
BÀN LUẬN 46
4.1 Thông tin chung và đặc điểm đối tượng nghiên cứu 46
4.2 Độ chính xác của vị trí đầu xa ống thông dạ dày ở trẻ dưới 3 tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương 47
4.2.1 So sánh khả năng xác định đúng chiều dài ống thông giữa các phương pháp trong nghiên cứu 47
4.2.2 Xác định độ chính xác của cách xác định chiều dài ống thông dạ dày dựa trên các điểm cắt tối ưu theo nhóm tuổi 54
4.3 Một số yếu tố liên quan đến độ chính xác của vị trí đầu xa ống thông dạ dày ở trẻ dưới 3 tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương 56
4.3.1 Độ chính xác của vị trí ống thông dạ dày pử trẻ dưới 3 tuổi theo các yếu tố lâm sàng 56
4.3.2 Độ chính xác của vị trí đầu xa ống thông dạ dày theo các yếu tố đặc điểm của bệnh nhi 58
4.3.3 Độ chính xác của vị trí đầu xa ống thông dạ dày theo các yếu tố về người thực hiện 59
4.4 Hạn chế nghiên cứu 60
Trang 8KẾT LUẬN 62
KHUYẾN NGHỊ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC 71
PHỤ LỤC 2 DANH SÁCH BỆNH NHÂN THAM GIA NGHIÊN CỨU 75
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các vị trí đầu ống thông thường gặp 11
Bảng 1.2 Phương pháp đo vị trí đầu ống thông sau khi đặt ống thông dạ dày đang được áp dụng 15
Bảng 1.3 Phương pháp đo chiều dài ống thông trong đặt ống thông dạ dày ở trẻ em 18
Bảng 2.1 Các chỉ số và và biến số trong nghiên cứu 25
Bảng 3.1 Thông tin nhân khẩu học của bệnh nhân 29
Bảng 3.2 Đặc điểm lâm sàng 29
Bảng 3.3 So sánh chiều dài được xác định bởi các phương pháp đo khác nhau (cm) 30
Bảng 3.4 Chiều dài ống thông trung bình ở mỗi vị trí chụp được trên phim X-quang theo cách xác định “cánh mũi – dái tai – giữa mỏm ức và rốn” (cm) 33
Bảng 3.5 So sánh chiều dài ống thông khi thực hiện theo phương pháp “cánh mũi – dái tai – giữa mỏm ức và rốn” với khoảng cách thực tế 33
Bảng 3.6 Độ chính xác của các thông số theo các nhóm tuổi ở độ cắt tối ưu dựa trên chiều dài ống thông đúng đo ở phương pháp “cánh mùi – dái tai – điểm giữa mũi ức và rốn” 39
Bảng 3.7 Độ chính xác của vị trí đầu xa ống thông dạ dày theo nơi chỉ định chụp dạ dày 40
Bảng 3.8 Độ chính xác của vị trí đầu xa ống thông dạ dày theo đặc điểm nhịn ăn của bệnh nhân 40
Bảng 3.9 Độ chính xác của vị trí đầu xa ống thông dạ dày theo thời gian nhịn ăn trước khi đặt ống 41
Bảng 3.10 Độ chính xác của vị trí đầu xa ống thông dạ dày theo phân loại chỉ định chụp dạ dày 41
Trang 10Bảng 3.11 Độ chính xác của vị trí đầu xa ống thông dạ dày theo kích thước ống thông được chỉ định 41 Bảng 3.12 Độ chính xác của vị trí đầu xa ống thông dạ dày theo tiết diện thực quản (n=169) 42 Bảng 3.13 Độ chính xác của vị trí đầu xa ống thông dạ dày với tình trạng trào ngược (n=169) 42 Bảng 3.14 Độ chính xác của vị trí ống thông dạ dày theo các đặc điểm chung của bệnh nhi 43 Bảng 3.15 Độ chính xác của vị trí ống thông dạ dày với tiền sử bệnh kết hợp của bệnh nhi 44 Bảng 3.16 Độ chính xác của vị trí đầu xa ống thông dạ dày với thâm niên của điều dưỡng thực hiện kỹ thuật 44 Bảng 3.17 Độ chính xác của vị trí đầu xa ống thông dạ dày với trình độ của điều dưỡng thực hiện kỹ thuật 45 Bảng 3.18 Độ chính xác của vị trí đầu xa ống thông dạ dày với thâm niên của kỹ thuật viên thực hiện kỹ thuật 45
Trang 11DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Các mốc giải phẫu của dạ dày 3
Hình 1.2 Hình ảnh chụp X-quang dạ dày 5
Hình 1.3 Đường đi của ống thông dạ dày qua đường mũi 8
Hình 1.4 Các mốc giải phẫu xác định vị trí đầu ống thông 9
Hình 1.5 Vị trí ống thông đúng 10
Hình 1.6 Xác định vị trí ống thông trong dạ dày trên phim chụp X-quang có cản quảng 13
Hình 1.7 Xác định chiều dài ống thông dạ dày (cánh mũi-dái tai-mỏm ức) 16
Hình 1.8 Xác định chiều dài ống thông dạ dày (cánh mũi-dái tai-điểm giữa mỏm ức và rốn) 17
Hình 2.3 Khung lôgic của nghiên cứu 28
Hình 4.1 Vị trí đầu ống thông dạ dày đúng ở giữa tâm vị và môn vị – Bệnh nhân nghiên cứu 49
Hình 4.2 Vị trí đầu ống thông dạ dày vừa qua tâm vị dạ dày 50
– Bệnh nhân nghiên cứu 50
Hình 4.3 Vị trí đầu ống thông dạ dày qua môn vị dạ dày – Bệnh nhân nghiên cứu 51
Hình 4.4 Cuộn ống trong trường hợp ống thông dạ dày quá dài – Bệnh nhân nghiên cứu 51
Biểu đồ 3.1 Phân bố vị trí đầu xa ống thông dạ dày khi áp dụng các cách đo khác nhau 31
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ chiều dài ống thông vào đúng vị trí giữa tâm vị - môn vị theo các các xác định 32
Trang 12Biểu đồ 3.3 Đường cong ROC của giá trị độ dài ống ống thông theo phương pháp
“cánh múi – dái tai – điểm giữa mũi ức và rốn” đối với vị trí ống thông đúng ở nhóm trẻ dưới 3 tuổi 34 Biểu đồ 3.4 Đường cong ROC của giá trị độ dài ống ống thông theo phương pháp
“cánh múi – dái tai – điểm giữa mũi ức và rốn” đối với vị trí ống thông đúng ở nhóm trẻ dưới 1 tháng tuổi 35 Biểu đồ 3.5 Đường cong ROC của giá trị độ dài ống thông theo phương pháp
“cánh múi – dái tai – điểm giữa mũi ức và rốn” đối với vị trí ống thông đúng ở nhóm trẻ 1 tháng - 1 tuổi 36 Biểu đồ 3.6 Đường cong ROC của giá trị độ dài ống thông theo phương pháp
“cánh múi – dái tai – điểm giữa mũi ức và rốn” đối với vị trí ống thông đúng ở nhóm trẻ từ 1 tới dưới 2 tuổi 37 Biểu đồ 3.7 Đường cong ROC của giá trị độ dài ống thông theo phương pháp
“cánh múi – dái tai – điểm giữa mũi ức và rốn” đối với vị trí ống thông đúng ở nhóm trẻ từ 2 tới dưới 3 tuổi 38
Trang 13DANH MỤC VIẾT TẮT
95% CI 95% Confidence Interval (95% độ tin cậy) Mean Trung bình
SD Standard Deviation (Độ lệch chuẩn)
TCYTTG Tổ chức y tế thế giới
Trang 141
ĐẶT VẤN ĐỀ
Kỹ thuật đặt ống thông dạ dày được hiểu đơn giản là phương pháp đặt ống thông vào dạ dày để cung cấp thức ăn, theo dõi bệnh và hút dịch cho người bệnh [1] Phương pháp này thường được sử dụng khi người bệnh không có khả năng ăn uống bằng miệng Tuy nhiên, bên cạnh tác dụng về cung cấp dinh dưỡng và hút dịch vị cho người bệnh, đặt ống thông dạ dày còn là một quy trình quan trọng trong kỹ thuật chụp X quang dạ dày thực quản [2] Do toàn bộ
hệ thống đường tiêu hoá, trong đó có cả dạ dày và tá tràng không cản quang với tia X, vì thế khi tiến hành chụp X-quang dạ dày, tá tràng bệnh nhân phải được uống thuốc cản quang [3], hoặc bơm thuốc vào dạ dày qua ống thông dạ dày đối với trẻ em Sonde dạ dày có thể đặt theo đường mũi hoặc miệng [4, 1, 5], nhưng ở trẻ em, đường mũi thường được áp dụng để tránh việc bệnh nhân khó chịu và cắn vào ống thông dạ dày
Việc đặt ống thông dạ dày ở trẻ nhỏ gặp nhiều khó khăn do bệnh nhi thiếu hợp tác Nguy cơ từ đặt ống thông dạ dày càng tăng khi tới nay vẫn chưa có quy trình chuẩn để xác định chiều dài ống thông dạ dày cho chụp X-quang dạ dày tá tràng [2] Các nghiên cứu cho thấy có 3% tới 4% ống thông mũi – dạ dày được đặt sai vị trí mỗi năm và số lượng các sự cố nghiêm trọng được báo cáo đã tăng hơn 60% từ năm 2014 đến 2017 [46] Cho tới nay, để xác định chính xác chiều dài ống thông dạ dày thực quản có thể sử dụng màn hình tăng sáng [3] Tuy nhiên, phương pháp này khiến cho bệnh nhân tăng phơi nhiễm với tia X, ảnh hưởng bất lợi tới sức khỏe Vì vậy, việc tìm ra cách thức xác định chiều dài ống thông dạ dày chuẩn, đơn giản, không ăn tia X vẫn là ưu tiên hàng đầu được các nhà khoa học không ngừng tìm kiếm
Bệnh viện Nhi Trung ương là cơ sở y tế tuyến cao nhất về Nhi khoa tại Việt Nam, tiếp nhận một lượng lớn bệnh nhi cần được đặt ống thông dạ dày để chụp X-quang dạ dày, thực quản Hiện nay, bệnh viện đang áp dụng phương
Trang 152
pháp đo chiều dài ống thông dạ dày bằng khoảng cách từ cánh mũi tới dái tai cùng bên tới điểm giữa mũi ức và rốn Bên cạnh đó, có một số cách xác định chiều dài ống thông dạ dày khác đã được sử dụng ở Việt Nam, như là xác định chiều dài ống thông bằng khoảng cách từ cánh mũi đến dái tai cùng bên, rồi kéo dài đến mỏm ức theo hướng dẫn của Hội điều dưỡng Nhi Khoa [37, 10, 1]; hoặc đơn giản hơn, chính bằng khoảng cách đo từ cánh mũi tới rốn Hiện nay, thế giới các bằng chứng ủng hộ và chống lại các phương pháp này khá đa dạng [47, 11, 10, 12] Tuy nhiên tại Việt Nam, cho tới nay vẫn rất thiếu các bằng chứng liên quan tới việc thực hành xác định chiều dài ống thông trong chụp dạ dày, thực quản ở trẻ em
Để trả lời các câu hỏi nghiên cứu “liệu tính chính xác của các phương pháp
đo chiều dài ống thông dạ dày kể trên ở trẻ em Việt Nam như thế nào? Và những yếu tố nào liên quan tới mức độ chính xác của vị trí ống thông dạ dày?” nhằm cung cấp các bằng chứng tin cậy cho thực hành lâm sàng, chúng tôi thực
hiện nghiên cứu “Độ chính xác của kỹ thuật đặt ống thông dạ dày ở trẻ em dưới 3 tuổi tại bệnh viện Nhi Trung ương và một số yếu tố liên quan” với
2 mục tiêu:
1 Xác định mức độ chính xác vị trí của ống ống thông dạ dày trẻ em dưới 3 tuổi tại Bệnh Viện Nhi Trung ương năm 2020
2 Phân tích một số yếu liên quan tới mức độ chính xác của vị trí ống ống thông dạ dày ở trẻ dưới 3 tuổi