Giáo trình mô đun “Chăn nuôi trâu, bò” cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về thực hành chăn nuôi trâu, bò. Tài liệu có giá trị hướng dẫn sinh viên học tập và có thể tham khảo để vận dụng trong thực tế sản xuất. Mời các bạn cùng tham khảo giáo trình tại đây.
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT BẠC LIÊU
****
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: CHĂN NUÔI TRÂU, BÒ
NGHỀ: THÚ Y TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Lưu hành nội bộ)
Ban hành kèm theo quyết định số:……/QĐ- ngày… tháng… năm…
của………
Bạc Liêu, năm 2019
Trang 21
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình mô đun “Chăn nuôi trâu, bò” cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về thực hành chăn nuôi trâu, bò Tài liệu có giá trị hướng dẫn sinh viên học tập và có thể tham khảo để vận dụng trong thực tế sản xuất
Giáo trình này là mô đun thứ 15 trong chương trình đào tạo Cao đẳng nghề thú y Mô đun này gồm có 7 bài thuộc thể loại tích hợp như sau:
Bài 1 Chọn giống và biện pháp quản lý giống trâu, bò
Bài 2 Chế biến thức ăn cho trâu, bò
Bài 3 Chuồng trại nuôi trâu, bò
Bài 4 Chăn nuôi trâu, bò sinh sản
Bài 5 Chăn nuôi trâu, bò sữa
Bài 6 Chăn nuôi trâu, bò thịt
Bài 7 Chăn nuôi trâu, bò cày kéo
Bạc Liêu, ngày 22 tháng 6 năm 2019
Trang 43
MỤC LỤC
Bài 1 Chọn giống và biện pháp quản lý giống trâu, bò
A Nội dung 14
1 Các giống bò sữa 14
1.1 Bò Holstein Friesian (HF) 14
1.2 Bò Jersey 14
1.3 Lai F1 (Lai Sind x HF) 15
1.4 Lai F2 (F1 x HF) 15
1.5 Bò Lang trắng đen Trung Quốc 15
2 Các giống bò thịt 16
2.1 Bò Brahman 16
2.2 Bò Charolais 16
2.3 Bò Limousine 17
2.4 Bò Hereford 17
3 Các giống bò kiêm dụng 17
3.1 Bò vàng Việt Nam 17
3.2 Bò Lai Sind 18
3.3 Bò Simental 18
3.4 Brown Suiss 19
3.5 Bò Sind (Red Sindhi) 19
4 Các giống trâu 20
4.1 Trâu Việt Nam 20
4.2 Trâu Murrah 20
5 Phương pháp giám định ngoại hình trâu, bò 20
5.1 Ngoại hình trâu, bò thuộc các hướng sản xuất khác nhau 20
5.1.1 Ngoại hình trâu, bò đực giống 20
5.1.2 Ngoại hình bò cái hướng sữa 21
5.1.3 Ngoại hình bò thịt 21
5.1.4 Ngoại hình trâu, bò cày kéo 21
5.1.5 Ngoại hình trâu, bò kiêm dụng 21
5.2 Các phương pháp giám định ngoại hình trâu, bò 21
Trang 55.2.1 Giám định bằng mắt thường 21
5.2.2 Giám định bằng các chiều đo 21
5.2.3 Giám định bằng cách cho điểm theo mẫu 24
5.3 Phương pháp xem răng định tuổi 26
6 Phương pháp quản lý đàn giống 28
B Câu hỏi và bài tập thực hành 29
C Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 32
D Ghi nhớ 32
Bài 2 Chế biến thức ăn cho trâu, bò A Nội dung 34
1 Các nguồn thức ăn chính cho trâu, bò 34
1.1 Thức ăn xanh.… 34
1.1.1 Cỏ voi 34
1.1.2 Cỏ Ghinê (Cỏ Tây Nghệ An) 35
1.1.3 Cỏ Pangola 37
1.2 Thức ăn ủ xanh 37
1.3 Cỏ khô 38
1.4 Thức ăn củ quả 39
1.5 Phế phụ phẩm nông nghiệp 39
1.5.1 Rơm rạ 39
1.5.2 Cây ngô sau thu bắp 39
1.5.3 Ngọn mía 40
1.5.4 Thân lá cây lạc 40
1.5.5 Lá sắn 40
2 Các loại thức ăn bổ sung 40
2.1 Thức ăn tinh 40
2.2 Thức ăn bổ sung khoáng đa lượng và vi lượng 41
3 Phối hợp khẩu phần ăn cho trâu, bò 41
3.1 Yêu cầu của khẩu phần ăn 41
3.2 Cơ cấu khẩu phần 41
4 Chế biến thức ăn cho trâu, bò 42
4.1 Chế biến bảo quản thức ăn thô xanh bằng phương pháp làm khô 42
Trang 65
4.1.1 Nguyên lý 42
4.1.2 Ưu, khuyết điểm 42
4.2 Chế biến bảo quản thức ăn thô xanh bằng phương pháp ủ chua 43
4.2.1 Nguyên lý 43
4.2.2 Cách tiến hành 43
4.3 Kỹ thuật chế biến bánh dinh dưỡng cho trâu, bò 44
4.3.1 Bánh dinh dưỡng cho trâu bò thường làm bằng các nguyên liệu chính sau 44 4.3.2 Các dụng cụ cần thiết để làm bánh dinh dưỡng 45
4.3.3 Cách tiến hành theo các bước như sau 45
4.3.4 Cách bảo quản và sử dụng 45
4.4 Kỹ thuật sản xuất tảng liếm làm thức ăn bổ sung cho trâu, bò 45
4.5 Xử lý rơm với urê 47
4.5.1 Nguyên liệu để ủ 47
4.5.2 Chuẩn bị dụng cụ để ủ 47
4.5.3 Kỹ thuật ủ 47
4.5.4 Cách cho ăn 47
B Câu hỏi và bài tập thực hành 47
C Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 53
D Ghi nhớ 53
Bài 3: Chuồng trại nuôi trâu, bò A Nội dung 54
1 Yêu cầu và nguyên tắc khi xây dựng 54
1.1 Yêu cầu chung của chuồng trại 54
1.2 Các bộ phận cần có của chuồng trại 54
1.3 Nguyên tắc xây dựng 55
1.3.1 Địa điểm 55
1.3.2 Hướng chuồng 55
1.4 Yêu cầu kỹ thuật khi xây dựng 55
1.4.1 Nền chuồng 55
1.4.2 Rãnh thoát nước 55
1.4.3 Mái chuồng 55
1.4.4 Máng ăn và máng uống 55
Trang 71.4.5 Diện tích chuồng cho bò thịt 56
1.4.6 Kiểu chuồng 56
1.5 Dụng cụ vệ sinh 56
2 Vệ sinh phòng dịch 54
2.1 Vệ sinh thân thể 57
2.1.1 Vệ sinh đối với da, lông 57
2.1.2 Vệ sinh chân, móng cho trâu, bò 57
2.2 Vệ sinh thức ăn, nước uống 57
2.3 Vệ sinh chuồng trại 55
2.3.1 Vệ sinh chuồng nuôi 58
2.3.2 Vệ sinh môi trường xung quanh chuống nuôi 58
2.4 Công tác phòng chống dịch 58
B Câu hỏi và bài tập thực hành 59
C Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 61
D Ghi nhớ 61
Bài 4: Chăn nuôi trâu, bò sinh sản A Nội dung 62
1 Kỹ thuật chăn nuôi trâu, bò đực giống 62
1.1 Ý nghĩa và tầm quan trọng 62
1.2 Phương pháp nuôi dưỡng 62
1.2.1 Tiêu chuẩn và khẩu phần ăn 62
1.2.1.1 Nhu cầu dinh dưỡng 62
1.2.1.2 Khẩu phần ăn 64
1.2.2 Xác định nhu cầu dinh dưỡng 64
1.2.2.1 Xác định nhu cầu năng lượng 64
1.2.2.2 Xác định nhu cầu chất đạm 64
1.2.2.3 Xác định nhu cầu khoáng và vitamin 65
1.2.3 Xác định khẩu phần ăn 65
1.2.3.1 Xác định khẩu phần ăn cho duy trì 65
1.2.3.2 Xác định khẩu phần ăn cho sản xuất 66
1.2.4 Cho ăn 66
1.2.4.1 Cho ăn theo phương thức chăn thả 66
Trang 87
1.2.4.2 Cho ăn theo phương thức nhốt chuồng 67
1.3 Chăm sóc trâu, bò đực giống 67
1.3.1 Vận động 67
1.3.2 Tắm chải 67
1.4 Sử dụng và quản lý trâu, bò đực giống 68
1.4.1 Sử dụng trâu, bò đực giống 68
1.4.1.1 Tuổi đưa vào sử dụng 68
1.4.1.2 Chế độ sử dụng 68
1.4.1.3 Sử dụng trâu, bò đực giống 68
1.4.2 Quản lý trâu, bò đực giống 70
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng 72
2 Kỹ thuật chăn nuôi trâu, bò cái sinh sản 73
2.1 Đặc điểm sinh lý sinh sản của trâu, bò cái giống 73
2.1.1 Chu kỳ động dục của trâu, bò 73
2.1.2 Các phương pháp phát hiện động dục 74
2.1.3 Xác định thời điểm phối giống thích hợp 74
2.2 Một số biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của trâu, bò cái 74
2.2.1 Phát hiện động dục 74
2.2.2 Phòng và trị bệnh sinh sản 75
2.2.3 Sử dụng kích dục tố 75
2.3 Kỹ thuật gieo tinh cho bò bằng phương pháp cố định tử cung qua trực tràng 75 2.3.1 Chuẩn bị dụng cụ và nguyên vật liệu 75
2.3.2 Kỹ thuật gieo tinh 75
2.4 Nuôi dưỡng và chăm sóc trâu, bò sinh sản 76
2.4.1 Đặc điểm sinh lý sự phát triển của bào thai 76
2.4.1.1 Thụ thai 76
2.4.1.2 Trâu, bò chửa và chăm sóc nuôi dưỡng 76
2.4.2 Kỹ thuật chẩn đoán thai cho trâu, bò 77
2.4.2.1 Chẩn đoán thai trâu, bò cái trong phòng thí nghiệm 77
2.4.2.2 Khám thai 77
2.4.3 Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng trâu, bò mang thai 78
2.4.4 Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng trâu, bò đẻ 80
Trang 92.4.4.1 Đặc điểm sinh lý khi trâu, bò đẻ 80
2.4.4.2 Những trạng thái khi đẻ 80
2.4.4.3 Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng trâu, bò đẻ 81
2.5 Kỹ thuật nuôi bê, nghé theo mẹ 81
2.5.1 Đỡ đẻ 81
2.5.2 Sữa đầu 82
2.5.3 Nuôi dưỡng và chăm sóc bê, nghé 82
2.5.3.1 Đặc điểm tiêu hoá của bê, nghé non 82
2.5.3.2 Nuôi dưỡng 82
2.5.3.3 Chăm sóc 82
2.6 Kỹ thuật nuôi bê, nghé hậu bị 83
2.6.1 Tiêu chuẩn của bê, nghé hậu bị 83
2.6.2 Giai đoạn 7-12 tháng tuổi 83
2.6.3 Giai đoạn 1-2 năm tuổi 83
2.6.4 Giai đoạn 2-3 năm tuổi 83
2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến chăn nuôi trâu, bò sinh sản 84
2.7.1 Giống trâu, bò 84
2.7.2 Cá thể 84
2.7.3 Chất lượng tinh của đực giống đóng vai trò rất quan trọng 84
2.7.4 Chế dộ chăm sóc quản lý 84
2.7.5 Môi trường cũng ảnh hưởng đến sinh sản của trâu, bò cái 84
2.7.6 Kỹ thuật phối giống 84
2.7.7 Ảnh hưởng mùa vụ 85
B Câu hỏi và bài tập thực hành 85
C Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 90
D Ghi nhớ 90
Bài 5: Chăn nuôi trâu, bò sữa A Nội dung 91
1 Chọn trâu, bò sữa 91
1.1 Phần trước (đầu cổ) 91
1.1.1 Ưu điểm 91
1.1.2 Khuyết điểm 91
Trang 109
1.2 Phần giữa (vai, ngực, lưng hông, bụng) 91
1.2.1 Ưu điểm 91
1.2.2 Khuyết điểm 92
1.3 Phần mông 92
1.3.1 Ưu điểm 92
1.3.2 Khuyết điểm 92
1.4 Chân và bàn chân 92
1.4.1 Ưu điểm 92
1.4.2 Khuyết điểm 92
1.5 Hệ thống vú 92
1.5.1 Ưu điểm 92
1.5.2 Khuyết điểm 93
2 Các yếu tố ảnh hưởng tới sức sản xuất sữa 93
2.1 Ảnh hưởng của giống 93
2.2 Tuổi của trâu, bò cái 93
2.3 Khối lượng cơ thể trâu, bò cái 93
2.4 Giai đoạn tiết sữa 93
2.5 Điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc 94
2.6 Ảnh hưởng điều kiện môi trường 94
2.7 Kỹ thuật và tần số vắt sữa 94
2.8 Trạng thái sức khỏe 94
3 Nuôi dưỡng trong thời kỳ tiết sữa 94
3.1 Nuôi dưỡng 94
3.2 Phương thức nuôi dưỡng 95
3.2.1 Phương thức cột buộc 95
3.2.2 Phương thức không cột buộc 95
4 Chăm sóc trâu, bò cái vắt sữa 96
4.1 Tắm rửa, xoa chải 96
4.2 Vận động, tắm nắng 96
4.3 Diệt ký sinh trùng ngoài da 96
5 Kỹ thuật nuôi trâu, bò cạn sữa 96
5.1 Mục đích cạn sữa trâu, bò 96
Trang 115.2 Phương pháp cạn sữa 97
5.2.1 Kỹ thuật cạn sữa chậm 97
5.2.2 Kỹ thuật cạn sữa nhanh 97
5.3 Nuôi dưỡng chăm sóc trâu, bò khi cạn sữa 97
B Câu hỏi và bài tập thực hành 98
C Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 101
D Ghi nhớ 101
Bài 6: Chăn nuôi trâu, bò thịt A Nội dung 102
1 Chọn ngoại hình trâu, bò thịt 102
1.1 Ngoại hình bò thịt 102
1.2 Ngoại hình trâu thịt 102
2 Vỗ béo trâu, bò 102
2.1 Các nguyên tắc 102
2.2 Vỗ béo trâu, bò loại thải 103
2.2.1 Kỹ thuật vỗ béo trâu, bò loại thải 103
2.2.2 Một số điểm cần lưu ý khi vỗ béo trâu, bò 104
2.2.3 Kỹ thuật nuôi dưỡng bò thịt theo giai đoạn 104
2.2.3.1 Nuôi bê từ sơ sinh đến 6 tháng tuổi 104
2.2.3.2 Giai đoạn nuôi lớn: từ 7 - 21 tháng tuổi 105
3 Khảo sát thịt trâu, bò 106
3.1 Yêu cầu 106
3.2 Xác định khối lượng thịt xẻ 106
3.3 Khối lượng thịt tinh 106
4 Yếu tố ảnh hưởng tới sức sản xuất thịt 107
4.1 Ảnh hưởng của tuổi giết thịt 107
4.2 Ảnh hưởng của giống 108
4.3 Ảnh hưởng của tính biệt và thiến 108
4.4 Ảnh hưởng của nuôi dưỡng 108
B Câu hỏi và bài tập thực hành 109
C Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 111
D Ghi nhớ 111
Trang 1211
Bài 7: Chăn nuôi trâu, bò cày kéo
A Nội dung 112
1 Phương pháp lựa chọn trâu, bò cày kéo 112
1.1 Phương pháp quan sát ngoại hình bằng mắt thường 112
1.2 Phương pháp chọn bằng chỉ số 112
1.3 Phương pháp đo độ dai sức 112
2 Kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc, sử dụng trâu bò cày kéo 113
2.1 Nuôi dưỡng chăm sóc trong mùa làm việc 113
2.2 Kỹ thuật huấn luyện trâu, bò cày kéo 114
3 Các biện pháp nâng cao năng suất và sức khỏe trâu, bò cày kéo 114
4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sức kéo 115
4.1 Giống 115
4.2 Cá thể 115
4.3 Tính biệt và tuổi 116
4.4 Nuôi dưỡng chăm sóc 116
4.5 Nông cụ và trình độ sử dụng 116
B Câu hỏi và bài tập thực hành 116
C Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 119
D Ghi nhớ 119
Tài liệu tham khảo 120
Trang 13GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Chăn nuôi trâu, bò
Mã mô đun: MĐ15
Vị trí, tính chất của mô đun:
- Vị trí: mô đun Chăn nuôi trâu, bò là là mô đun chuyên môn bắt buộc trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề, nghề thú y, được giảng dạy cho người học sau khi đã học các môn học/mô đun kỹ thuật cơ sở
- Tính chất: mô đun giới thiệu những kiến thức cơ bản về kỹ thuật trồng một
số loại cỏ làm thức ăn, tận dụng phế phụ phẩm trong nông nghiệp làm thức ăn và các phương pháp bảo quản thức ăn thô; kỹ thuật chăn nuôi trâu, bò sinh sản; cách chọn bò sữa, nuôi dưỡng và khai thác bò sữa; ngoại hình trâu, bò thịt, cách xây dựng chuồng trại; kỹ thuật chăn nuôi bê, nghé; kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc, sử dụng trâu bò cày kéo
Mục tiêu của mô đun:
+ Trình bày được cách thiết kế xây dựng chuồng trại nuôi trâu, bò;
+ Trình bày được kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng trâu, bò
- Về kỹ năng:
+ Thực hiện thành thạo các phương pháp chế biến thức ăn cho trâu, bò; + Thực hiện thành thạo các phương pháp bảo quản thức ăn dùng cho trâu, bò;
+ Thực hiện được cách thiết kế xây dựng chuồng trại cho trâu, bò;
+ Thực hiện được biện pháp kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng trâu, bò
+ Trách nhiệm: nghiêm túc, cẩn thận khi tiếp xúc với trâu, bò
Nội dung của mô đun:
Trang 1413
Bài 1 CHỌN GIỐNG VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIỐNG TRÂU, BÒ
Mã bài: 01 Giới thiệu:
Bài này giới thiệu về một số đặc điểm một số giống trâu, bò sữa; giống trâu,
bò thịt; giống trâu, bò kiêm dụng; các phương pháp giám định ngoại hình trâu, bò; phương pháp quản lý đàn giống trâu, bò
Mục tiêu: học xong bài này người học có khả năng:
Trình bày được đặc điểm ngoại hình một số giống trâu, bò; phương pháp giám định ngoại hình trâu, bò; phương pháp quản lý đàn giống trâu, bò
Phân biệt được một số giống trâu, bò dựa vào đặc điểm ngoại hình làm giống, thực hiện được giám định ngoại hình trâu, bò làm giống đúng kỹ thuật
Chủ động và độc lập phân biệt được đặc điểm một số giống trâu, bò và sức sản xuất của chúng, phương pháp giám định ngoại hình trâu, bò đúng kỹ thuật
Tác phong công nghiệp, cẩn thận, tỉ mỉ, khách quan, chịu khó quan sát
A Nội dung:
1 Các giống bò sữa:
1.1 Bò Holstein Friesian (HF)
- Nguồn gốc: Hà Lan, thích hợp với vùng
khí hậu ôn đới và khí hậu cao nguyên
- Ngoại hình:
+ Lang trắng đen hoặc đen hoàn toàn có
sáu vùng trắng: ở trán, đuôi và 4 chân
+ Là giống bò sữa chuyên dụng cao sản + 2/3 phía sau phát triển hơn phía trước + Bầu vú to, tĩnh mạch vú nổi rõ
+ Thân hình cân đối, da mỏng đàn hồi tốt, lông mịn
Trang 15- Nguồn gốc: Đảo Jersey - Anh Quốc, có
khả năng thích nghi cao, đặc biệt với
những nơi có khí hậu nóng khô
+ Đặc điểm nhận dạng rõ nhất của chúng
là sống mũi gãy và mắt to, lộ
- Khối lượng: Con đực 450-500kg, con cái 350-450kg
- Năng suất: 4500-5000kg/chu kỳ, tỷ lệ
mỡ sữa 5,2-5,8%
1.3 Lai F1 (Lai Sind x HF)
- Nguồn gốc: Bò cái Lai Sind x bò đực
HF, chịu đựng tốt điều kiện nóng ẩm, ít
bệnh tật
- Ngoại hình:
+ Màu lông đen, nếu có vết lang trắng thì rất nhỏ ở bụng và bốn chân, khấu đuôi và trên trán
+ Có đặc điểm ngoại hình giống bò HF
- Khối lượng: Con đực 500-550kg, con cái 350-420kg, bê sơ sinh 25-30kg
- Năng suất: 2500-3000kg/chu kỳ, tỷ lệ
mỡ sữa 3,8-4,2%
- Ngoại hình: Màu lông lang trắng đen
- Khối lượng: Con đực 600-700kg, con cái 400-450kg, bê sơ sinh 30-35kg
- Năng suất: 3000-3500kg/chu kỳ, tỷ lệ
mỡ sữa 3,4-3,8%
1.5 Bò Lang trắng đen Trung Quốc - Nguồn gốc: Bò HF với bò địa phương
Bắc Kinh và bò Simental ở đời F3, thích hợp với khí hậu lục địa
Trang 16- Ngoại hình: Có lông màu trắng gio hoặc
đỏ
- Khối lượng:
+ Con đực 680-970kg, con cái 630kg
+ Bê một năm tuổi đạt 262-375kg
+ Khả năng tăng trọng 900-1000g/ngày
- Khối lượng:
+ Bê sơ sinh 38-40kg
+ Một năm tuổi bê đực có thể nặng 540kg, bê cái nặng 380kg
Trang 17+ Ở Pháp, được tạo ra ở vùng
Charolais
+ Điều kiện khí hậu ít ảnh hưởng đến
khả năng sinh trưởng, sinh sản của bò
+ Khả năng tăng trọng 1450-1550g/ngày
+ Da có nhiều nếp nhăn, u vai con đực cao, con cái không có
+ Lưng và hông thẳng, hơi rộng Bắp thịt
nở nang
+ Mông hơi xuôi, hẹp và ngắn
+ Ngực phát triển tốt, sâu nhưng hơi lép
Trang 1817
- Nguồn gốc: Thường được gọi theo tên
địa phương như: bò Thanh Hoá, bò Nghệ
An, Chịu đựng kham khổ tốt, có khả
3.2 Bò Lai Sind
- Nguồn gốc:
+ Lai giữa bò Red Sind hoặc bò Sahiwal
với bò vàng Việt Nam
+ Chịu đựng kham khổ tốt, khả năng
chống bệnh cao, thích nghi với khí hậu
+ Âm hộ có nhiều nếp nhăn
+ Lưng ngắn, ngực sâu, mông dốc
Trang 19+ Khả năng tăng trọng 1200-1300g/ngày
- Năng suất:
+ 3500-4000kg sữa/300 ngày, tỷ lệ mỡ sữa 3,9-4,0%
- Năng suất:
+ 3600-3800kg sữa/300 ngày, tỷ lệ mỡ sữa 3,8%
+ Tỷ lệ thịt xẻ 56-60%
3.5 Bò Sind (Red Sindhi)
- Nguồn gốc: Ở vùng Sindhi, Pakistan
- Ngoại hình:
+ Ngực sâu, không nở
+ Phần sau phát triển hơn phần trước + Vú phát triển, núm vú to, dài, tĩnh mạch nổi rõ
+ Hai tai to, rủ xuống Có yếm và nếp da dưới rốn rất phát triển
+ Có nhiều nếp gấp ở yếm và nếp nhăn ở
Trang 2019
+ Có màu lông cánh gián, nâu thẫm
+ Thân hình ngắn, chân cao, mình lép
4 Các giống trâu:
4.1 Trâu Việt Nam
- Nguồn gốc: Trâu đầm lầy phân bố chủ
yếu ở các tỉnh phía Nam và ở phía Bắc
5 Phương pháp giám định ngoại hình trâu, bò:
5.1 Ngoại hình trâu, bò thuộc các hướng sản xuất khác nhau:
5.1.1 Ngoại hình trâu, bò đực giống:
- Toàn thân phát triển cân đối, chắc chắn, khoẻ, biểu hiện đặc điểm giống và tính đực, sức đàn hồi của da tốt, lông dày, mịn
- Đầu to, trán rộng, lồi hoặc phẳng, sừng to, mắt lồi, cổ to, dày và dài vừa phải, nối tiếp tự nhiên
- Ngực sâu, rộng, nở Bụng thon, gọn không sệ, lưng thẳng mông dài, rộng
và ít dốc
- Bốn chân chắc chắn, khoẻ, tư thế vững vàng, không vòng kiềng chạm
Trang 21khoeo hoặc hình chữ X
5.1.2 Ngoại hình bò cái hướng sữa:
- Mình thanh săn, da mỏng mịn, xương vừa phải kết cấu chặt chẽ, bắp thịt trung bình, tích luỹ mỡ dưới da ít Lông dày, muợt Đầu thanh, cổ dài vừa phải, ngực sâu, rộng và nở, lưng hông thẳng, dài, bụng to tròn và gọn
- Mông dài, rộng, phẳng, thẳng hoặc ít dốc, phát triển hơn thân trước Vú phát triển tốt, núm vú to, đều, tĩnh mạch vú nổi rõ Bốn chân thẳng, chắc chắn, hai chân sau doãng, toàn thân phát triển hình nêm, hẹp trước rộng sau
5.1.4 Ngoại hình trâu, bò cày kéo:
- Tầm vóc lớn, mình thô, kết cấu chặt chẽ, phát dục cân xứng, tiền cao, hậu thấp, bắp thịt nở nang
- Ngực rộng sâu, lưng và hông thẳng, mông hơi xuôi nhưng rộng
- Bụng thon tròn Đầu to sừng dài, mắt to Cổ ngắn và dày Bốn chân chắc khoẻ và thẳng Móng đều hình bát úp
5.1.5 Ngoại hình trâu, bò kiêm dụng:
Loại này có ngoại hình trung gian giữa các loại hình trên
5.2 Các phương pháp giám định ngoại hình trâu, bò:
5.2.1 Giám định bằng mắt thường:
- Dùng mắt để quan sát và dùng tay để sờ nắn các bộ phận trên cơ thể con vật Muốn đánh giá trâu cày, người ta có thể dắt trâu đi từng bước để nhìn dáng điệu, cách nghe hiệu lệnh, phát hiện những khuyết điểm trên cơ thể con vật
- Phương pháp này đòi hỏi kinh nghiệm sử dụng trâu, bò các loại, quen tay, quen mắt, vừa thông thạo vừa biết suy nghĩ tổng hợp về giá trị của con vật Là phương pháp được sử dụng đầu tiên khi tiếp xúc với con vật để chọn lọc ngay từ đầu những con có ngoại hình hơi trội hơn những con khác trong đàn
5.2.2 Giám định bằng các chiều đo:
- Phương pháp này dùng các loại thước gậy, thước dây, compa để đo các
chiều trên cơ thể con vật Thường chỉ đo những chiều đo giúp ta nhận xét về ngoại hình, về thể chất, về sức lực nói chung của con vật Các kích thước này phản ánh
sự phát triển và phát dục nói chung của con vật, cũng như sự phát triển của từng bộ phận và đặc trưng cho phẩm giống
- Phương pháp này khách quan và trực tiếp hơn giám định bằng mắt thường
Trang 2221
- Các chiều đo thường dùng đối với trâu, bò là:
+ Dài đầu: từ đỉnh trán đến gương mũi
+ Dài trán: từ đỉnh trán đến điểm giữa của đường nối liền từ hai khóe mắt trong
+ Rộng trán lớn nhất: khoảng cách giữa hai điểm ngoài của hốc mắt
+ Rộng trán bé nhất: khoảng cách giữa hai điểm hẹp nhất của trán
+ Rộng mắt: khoảng cách giữa hai điểm ngoài cùng của xương gò má mắt + Sâu đầu: từ điểm giữa của đường nối hai góc trong của mắt thẳng xuống đến điểm xa nhất của hàm dưới
+ Dài sừng: đo theo đường cong ngoài của sừng
+ Cao vây: khoảng cách thẳng từ điểm cao nhất của xương sống lưng xuống tới đất
+ Cao lưng: khoảng cách từ đốt sống lưng cuối cùng tới đất
+ Cao chữ thập (cao thắt lưng): từ điểm giữa đường nối hai mõm cánh chậu xuống mặt đất
+ Cao khum: từ điểm cao nhất của xương khum thẳng xuống đất
+ Cao xương ngối: từ mõm xương ngồi thẳng xuống đất
+ Sâu ngực: đo sát sau bả vai
+ Rộng ngực: đo sát sau xương bả vai
+ Dài mông: đo thẳng từ mặt trước mõm cánh chậu đến mõm sau xương ngồi
+ Rộng cánh chậu: khoảng cách hai mõm xa nhất của xương cánh chậu + Rộng đùi chậu: khoảng cách giữa khớp đùi chậu
+ Rộng xương ngồi: khoảng cách giữa hai mép ngoài của hai mõm giữa xương ngồi
+ Dài thân chéo: đo từ điểm trước của xương bả vai đến điểm cuối cùng của xương ngồi
+ Dài thân thẳng: cũng từ hai điểm trên, nhưng đo theo đường thẳng
+ Vòng ngực: đường vòng sát xương bả vai
+ Vòng ống: đường vòng 1/3 trên xương bàn tay
+ Vòng đùi chân: khoảng cách đường vòng từ hai khớp đùi chân
+ Vòng gối trước: đo giữa khớp xương cườm tay
+ Cao khuỷu: từ khuỷu thẳng xuống đất
- Các chiều đo trên còn được sử dụng để tính khối lượng của con vật Sau đây là một vài công thức ước tính khối lượng của trâu, bò:
Trang 23+ Khối lượng trâu Việt Nam (kg) = 88,4 x (vòng ngực)2 x Dài thân chéo + Khối lượng bò vàng Việt Nam (kg) = 89,9 x (vòng ngực)2 x Dài thân chéo Trong các công thức trên, đơn vị tính chiều đo vòng ngực, dài thân chéo của trâu, bò là mét (m)
Trang 2423
5.2.3 Giám định bằng cách cho điểm theo mẫu:
- Cách đánh giá này đã được quy định theo các điểm trong bảng mẫu có sẵn tùy theo giống, tuổi,… đã xếp cấp, chia theo từng bộ phận để cho điểm
Trang 25Khum 12
Trang 2625
- Cấp IV: 60-69 điểm
- Cấp V: Dưới 60 điểm
* Giám định bằng cách cho điểm 5 rồi nhân hệ số:
số
Tổng điểm
chung
Toàn thân phát triển cân đối, chắc khoẻ,
Đầu và cổ Biểu hiện đặc điểm của giống, cổ to, đầu kết
5.3 Phương pháp xem răng định tuổi:
- Ở trâu, bò có 2 loại răng: răng sữa và răng vĩnh cửu Răng sữa là răng mọc
từ khi còn nhỏ và đến một tuổi nhất định sẽ rụng đi và thay vào đó là răng vĩnh cửu
- Phân biệt răng sữa và răng vĩnh cửu:
+ Răng sữa: nhỏ, mỏng, thưa, mặt răng nhẵn bóng
+ Răng vĩnh cửu: dày, lớn, mọc sát nhau, mặt răng không nhẵn bóng
- Căn cứ vào thời gian mọc răng, thay và mòn răng để định tuổi:
+ Bước 1: căn cứ vào thời gian mọc răng
• Sơ sinh: 1-3 đôi răng cửa đã mọc
• 5-15 ngày: 8 răng sữa và răng hàm trước đã mọc đủ
• 3-4 tháng: răng mọc đều
• 5-6 tháng: răng sữa bắt đầu mòn
• 1 năm tuổi: đôi răng giữa đã mòn hình đa giác
• 18 tháng tuổi: đôi răng giữa đã mòn gần cổ răng, các đôi khác đã mòn, xuất
Trang 27hiện xỉ tinh tròn
• 20 tháng tuổi: đôi răng giữa bắt đầu lung lay và rụng
+ Bước 2: căn cứ vào thay răng
• 24 tháng tuổi: đôi răng giữa được thay, mọc đôi răng vĩnh cửu
• 3 năm tuổi: bò thay 4 răng
• 4 năm tuổi: bò thay 6 răng
• 5 năm tuổi: bò thay 8 răng
+ Bước 3: căn cứ vào mòn răng
• 6 năm tuổi: bờ mặt của răng được mòn hình vệt dài
• 10 năm tuổi: răng giữa xuất hiện xỉ tinh tròn
• 15 năm: răng mòn ngắn, kẽ răng thưa
Trang 2827
6 Phương pháp quản lý đàn giống trâu, bò:
Nội dung phiếu có thể tùy thuộc vào chương trình giống của từng nước, nhưng nói chung gồm có 4 phần: Gia phả; khả năng sản xuất; các vấn đề về sinh sản, tình trạng sức khỏe, bệnh tật và cách xử lý; chế độ chăm sóc dinh dưỡng
Ghi chép có thể gồm những nội dung sau:
- Bước 2: ghi chép gia phả huyết thống
Các trâu, bò ông bà, cha mẹ của cá thể và khả năng sản xuất của các thế hệ
đó đều được ghi chép đầy đủ
- Bước 3: Bình xét ngoại hình
Các chuyên gia giám định giống sẽ bình xét, đánh giá ngoại hình liên quan đến đặc điểm con giống
- Bước 4: ghi chép các số liệu liên quan đến khả năng sinh sản
+ Số liệu về khả năng sinh sản sẽ giúp cho người chăn nuôi quản lý tốt đàn trâu, bò, chọn những trâu, bò vừa đạt năng suất cao vừa có khả năng sản xuất con giống
+ Phòng ngừa và loại thải những trâu, bò mắc bệnh sản khoa nặng hay có khả năng sinh sản kém
- Bước 5: ghi chép sản lượng sữa hàng ngày (nếu nuôi bò sữa)
Số liệu này giúp cho người chăn nuôi nắm chắc được khả năng sản xuất sữa của cá thể bò, từ đó có những biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý thích hợp để nâng cao năng suất sữa của mỗi con bò sữa
- Bước 6: Phân tích, khai thác và xử lý số liệu
+ Các số liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý trên máy vi tính theo các chương trình chuyên dùng để đánh giá chính xác, tổng quát và chi tiết cho từng cá thể trâu, bò
+ Các dữ liệu sau khi xử lý sẽ giúp chủ trại, hội đồng quản lý giống hay các hiệp hội giống ước lượng các chỉ số về giá trị giống Nhờ đó mà có định hướng đúng trong việc nhập và sử dụng các dòng tinh thích hợp để cải thiện chất lượng giống
+ Cung cấp những khuyến cáo cần thiết cho mạng lưới dẫn tinh viên để phối những tinh trâu, bò tốt, thích hợp cho từng cá thể Người nuôi trâu, bò sẽ nhận được những khuyến cáo khoa học nhất, thích hợp nhất để cải thiện chế độ chăm
Trang 29sóc nuôi dưỡng, quản lý từng cá thể, từ đó nâng cao thu thập trong chăn nuôi trâu,
3 Trình bày các đặc điểm ngoại hình bò giống Hà Lan và bò Jersey
4 Trình bày các đặc điểm ngoại hình bò giống chuyên thịt nhập nội đang nuôi ở nước ta
5 Nêu đặc điểm ngoại hình trâu, bò đực giống và ngoại hình bò cái hướng sữa
6 Nêu đặc điểm ngoại hình trâu, bò thịt và ngoại hình bò cày kéo
7 Trình bày các phương pháp giám định ngoại hình trâu, bò
8 Trình bày phương pháp xem răng định tuổi cho trâu, bò
9 Trình bày phương pháp quản lý đàn giống trâu, bò
II Bài tập thực hành:
Bài 1 Thực hành nhận biết đặc điểm ngoại hình trâu giống Việt Nam và trâu Mura
+ Mục đích:
- Nhận biết được đặc điểm ngoại hình trâu giống Việt Nam và giống Mura
- Thực hiện được việc chọn trâu giống Việt Nam và giống Mura làm giống thông qua đặc điểm ngoại hình
- Trại chăn nuôi trâu giống
- Băng hình về đặc điểm ngoại hình trâu giống
- Máy vi tính sách tay, Projecter
Trang 3029
+ Cách thức tổ chức:
- Hướng dẫn ban đầu: giáo viên hướng dẫn nội dung về đặc điểm ngoại hình trâu giống Việt Nam và giống Mura qua tranh ảnh, mô hình, băng hình và tiêu bản sống trâu giống
- Hướng dẫn thường xuyên: phân lớp thành từng nhóm nhỏ 3-5 học viên, mỗi nhóm quan sát trên mô hình, tranh ảnh, băng hình về đặc điểm ngoại hình trâu giống Việt Nam và giống Mura Giáo viên giải đáp những thắc mắc của học viên + Thời gian hoàn thành:
+ Phương pháp đánh giá: giáo viên phát phiếu trắc nghiệm cho học viên điền vào ô trả lời, đối chiếu với đáp án
+ Kết quả và sản phẩm cần đạt được: thực hiện được việc xác định đặc điểm
về ngoại hình của trâu giống Việt Nam và giống Mura theo yêu cầu kỹ thuật
Bài 2 Thực hành nhận biết đặc điểm ngoại hình các bò giống kiêm dụng thịt – sữa
+ Mục đích:
- Nhận biết được đặc điểm ngoại hình các bò giống kiêm dụng thịt - sữa
- Thực hiện được việc chọn bò giống kiêm dụng thịt - sữa làm giống thông qua đặc điểm ngoại hình
- Bò đực giống bò vàng Việt Nam, bò Sind và bò Lai Sind
- Băng hình về đặc điểm ngoại hình giống bò vàng Việt Nam, bò Sind và bò Lai Sind
- Máy vi tính sách tay, projecter
+ Cách thức tổ chức:
- Hướng dẫn ban đầu: giáo viên hướng dẫn nội dung về đặc điểm ngoại hình
bò giống bò vàng Việt Nam, bò Sind và bò Lai Sind qua tranh ảnh, mô hình, băng hình và trên con vật sống
- Hướng dẫn thường xuyên: phân lớp thành từng nhóm nhỏ 3-5 học viên,
Trang 31mỗi nhóm quan sát trên mô hình, tranh ảnh, băng hình về đặc điểm ngoại hình bò giống bò vàng Việt Nam, bò Sind và bò Lai Sind và con vật sống Giáo viên giải đáp những thắc mắc của học viên
+ Thời gian hoàn thành:
+ Phương pháp đánh giá: giáo viên phát phiếu trắc nghiệm cho học viên điền vào ô trả lời, đối chiếu với đáp án
+ Kết quả và sản phẩm cần đạt được: thực hiện được việc xác định đặc điểm
về ngoại hình của bò giống bò vàng Việt Nam, bò Lai Sind và bò Sind theo yêu cầu kỹ thuật
Bài 3 Thực hành nhận biết đặc điểm ngoại hình bò giống chuyên sữa
+ Mục đích:
- Nhận biết được đặc điểm ngoại hình các bò giống chuyên sữa
- Thực hiện được việc chọn bò giống chuyên sữa làm giống thông qua đặc điểm ngoại hình
- Tranh ảnh, mô hình về ngoại hình giống bò Jersey và bò Hà Lan
- Bò giống Jersey và bò Hà Lan
- Băng hình về đặc điểm ngoại hình giống bò Jersey và bò Hà Lan
- Máy vi tính sách tay, projecter
+ Cách thức tổ chức:
- Hướng dẫn ban đầu: giáo viên hướng dẫn nội dung về đặc điểm ngoại hình
bò giống bò Jersey và bò Hà Lan qua tranh ảnh, mô hình, băng hình và trên con vật sống
- Hướng dẫn thường xuyên: phân lớp thành từng nhóm nhỏ 3-5 học viên, mỗi nhóm quan sát trên mô hình, tranh ảnh, băng hình và trên con vật sống về đặc điểm ngoại hình bò giống Jersey, bò Hà Lan Giáo viên giải đáp những thắc mắc của học viên
+ Thời gian hoàn thành:
+ Phương pháp đánh giá: giáo viên phát phiếu trắc nghiệm cho học viên điền vào ô trả lời, đối chiếu với đáp án
+ Kết quả và sản phẩm cần đạt được: thực hiện được việc xác định đặc điểm
về ngoại hình của bò giống Jersey và bò Hà Lan đúng yêu cầu kỹ thuật
Trang 3231
Bài 4 Thực hành nhận biết đặc điểm ngoại hình các bò giống chuyên thịt
+ Mục đích:
- Nhận biết được đặc điểm ngoại hình các bò giống chuyên thịt
- Thực hiện được việc chọn bò giống chuyên thịt làm giống thông qua đặc điểm ngoại hình
- Bò đực giống Brahman, bò Hereford, bò Charolais và bò Lymousin
- Băng hình về đặc điểm ngoại hình giống bò Brahman, bò Hereford, bò Charolais và bò Lymousin
- Máy vi tính sách tay, projecter
+ Cách thức tổ chức:
- Hướng dẫn ban đầu: giáo viên hướng dẫn nội dung về đặc điểm ngoại hình
bò giống Brahman, bò Hereford, bò Charolais và bò Lymousin qua tranh ảnh, mô hình, băng hình và trên con vật sống
- Hướng dẫn thường xuyên: phân lớp thành từng nhóm nhỏ 3-5 học viên, mỗi nhóm quan sát trên mô hình, tranh ảnh, băng hình và trên con vật sống về đặc điểm ngoại hình bò giống Brahman, bò Hereford, bò Charolais và bò Lymousin Giáo viên giải đáp những thắc mắc của học viên
+ Thời gian hoàn thành:
+ Phương pháp đánh giá: giáo viên phát phiếu trắc nghiệm cho học viên điền vào ô trả lời, đối chiếu với đáp án
+ Kết quả và sản phẩm cần đạt được: thực hiện được việc xác định đặc điểm
về ngoại hình của bò giống Brahman, bò Hereford, bò Charolais và bò Lymousin đúng yêu cầu kỹ thuật
C Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:
Trang 33Biết được các đặc điểm ngoại hình trâu, bò giống nội và nhập nội đang được nuôi ở nước ta; các phương pháp giám định ngoại hình trâu, bò; phương pháp xem răng định tuổi cho trâu, bò; phương pháp quản lý đàn giống trâu, bò
Thực hiện được các phương pháp giám định ngoại hình trâu, bò và xem răng định tuổi cho trâu, bò đúng kỹ thuật
D Ghi nhớ:
- Giống bò kiêm dụng thịt - sữa là giống nuôi để lấy thịt hoặc sữa
- Giống bò chuyên sữa là bò nuôi để lấy sữa thương phẩm
- Giống bò chuyên thịt nuôi để lấy thịt thương phẩm
Trang 3433
Bài 2 CHẾ BIẾN THỨC ĂN CHO TRÂU, BÒ
Mã bài: 02 Giới thiệu:
Bài này giới thiệu về kỹ thuật trồng các giống cỏ; các loại thức ăn bổ sung; phối hợp khẩu phần ăn cho trâu, bò; phương pháp chế biến các loại phế phụ phẩm trong nông nghiệp làm thức ăn cho trâu, bò
Mục tiêu: học xong bài này người học có khả năng:
Trình bày được kỹ thuật trồng các giống cỏ, các loại thức ăn bổ sung; phối hợp khẩu phần ăn cho trâu, bò; các phương pháp tận dụng các loại phế phụ phẩm trong nông nghiệp chăn nuôi trâu, bò
Trồng và chăm sóc, thu hoạch các loại cỏ phục vụ cho chăn nuôi trâu, bò, sử dụng được cách chế biến các loại phế phụ phẩm trong nông nghiệp làm thức ăn cho trâu, bò
Chủ động và độc lập thực hiện được kỹ thuật trồng và chăm sóc, thu hoạch các loại cỏ phục vụ cho chăn nuôi trâu, bò và sử dụng được cách chế biến các loại phế phụ phẩm làm thức ăn cho trâu, bò
Linh hoạt trong sử dụng các loại thức ăn để chế biến cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng cho trâu, bò
A Nội dung:
1 Các nguồn thức ăn chính cho trâu, bò:
1.1 Thức ăn xanh:
1.1.1 Cỏ voi:
Quy trình kỹ thuật trồng cỏ voi:
- Bước 1: chuẩn bị đất, phân bón, thời vụ trồng và yêu cầu giống:
+ Đất trồng cỏ voi tốt nhất là loại đất thấp có độ ẩm cao hơn một số cỏ trồng khác, có tầng canh tác dày, tơi xốp và hàm lượng mùn cao, pH = 6-7 là tốt nhất Cỏ voi có thể duy trì tuổi thọ của thảm cỏ từ 5-8 năm cho nên việc chuẩn bị đất trồng
cỏ cần được quan tâm
+ Đất trồng cỏ voi cần được cày bừa kỹ bằng máy, cày bằng trâu, bò đảo lại
2 lần với độ sâu từ 20-25cm, tiếp theo là làm tơi và san phẳng mặt ruộng bằng bừa đĩa hoặc bừa thủ công sau đó dùng máy khoan lỗ hoặc rạch hàng để gieo hạt
+ Nếu trồng bằng hom (thân) thì cần phải dùng máy hoặc trâu, bò rạch hàng sâu 20-25cm, rộng khoảng 20cm theo hướng Đông Tây và hàng cách hàng 50-60cm là tốt nhất
+ Thời vụ gieo trồng: có thể trồng vào các tháng mùa mưa: từ tháng 4 đến tháng 9 trong năm, nhưng tốt nhất là vào các tháng 4, 5, 6
Trang 35+ Phân bón cho cỏ voi:
- Bước 2: trồng cỏ
+ Toàn bộ phân hữu cơ và supe lân + 2/3 phân sulfat kali được bón lót trong lòng rãnh hàng trước khi trồng 1/3 số lượng sulfat kali còn lại được bón kết hợp với phân đạm vào sau lứa cắt mùa mưa Số lượng phân đạm đều được chia đều bón thúc sau mỗi lứa cắt (thông thường cỏ voi cho thu hoạch từ 6-8 lứa trong năm)
+ Đất được sau khi rạch hàng theo quy cách và bón lót các loại phân theo quy định, hom giống được đặt theo lòng rãnh tại độ sâu ít nhất là 15cm so với bề mặt đất và đầu hom sau đặt kế tiếp vào đuôi của hom trước Sau đó lấp kín hom giống bằng một lớp đất dày khoảng 7,5cm, san phẳng bề mặt rãnh trồng và dần lấp đầy rãnh khi cây sinh trưởng
- Bước 3: chăm sóc cỏ
Là cây ngày ngắn, sinh trưởng rất khỏe, nên cỏ voi có thể chịu được ánh sáng tán xạ Nhưng khả năng cho năng suất cao hơn vẫn là trồng ngoài ánh sáng trực xạ Sau khi trồng 10-15 ngày cần kiểm tra tỷ lệ nẩy mầm để kịp thời trồng giặm lại những diện tích cỏ không mọc hoặc bị chết Dùng cuốc làm cỏ, phá váng (tránh không va chạm vào thân hom giống đã trồng) Bón thúc cho cỏ khoảng 100kg phân urê/ha khi cỏ trồng được 25-30 ngày tuổi
- Bước 4: thu hoạch và sử dụng
+ Thu hoạch lứa đầu tốt nhất là ở giai đoạn 70-80 ngày tuổi Các lứa cắt tái sinh cần thu hoạch khi cỏ có độ cao 80-120cm tuỳ theo mùa khô hoặc mùa mưa Thu hoạch lần đầu nên cắt sát mặt đất cho cây sinh trưởng và đẻ nhiều nhánh, các lứa cắt tiếp theo cắt ở độ cao so với mặt đất tốt nhất là 5cm Sau mỗi lần thu hoạch cần xới xáo làm sạch cỏ dại và bón thúc phân đạm khi cỏ tái sinh lá mới
+ Cỏ được dùng làm thức ăn tươi hay ủ chua cho bò sữa, trâu, dê, heo, cá Trong điều kiện Việt Nam, chất lượng cỏ và khả năng sử dụng cao nhất của bò sữa
là thu cắt sau khi trồng 2-3 tháng và sau đó khoảng 40-45 ngày thu định kỳ trong các tháng mùa mưa và 50-55 ngày trong các tháng mùa khô Đối với dê, cừu, heo cần thu cắt sớm hơn và nên băm thành đoạn ngắn 5-7cm
1.1.2 Cỏ Ghinê (Cỏ Tây Nghệ An):
Quy trình kỹ thuật trồng cỏ Ghinê:
Trang 3635
- Bước 1: chuẩn bị đất, phân bón, thời vụ trồng và yêu cầu giống
+ Cỏ Ghinê có thể duy trì tuổi thọ của thảm cỏ từ 4-6 năm cho nên đất trồng
cỏ cần được cày sâu bừa kỹ bằng máy, cày bằng trâu, bò đảo lại 2 lần với độ sâu 20-25cm, tiếp theo làm tơi và san phẳng mặt ruộng bằng bừa đĩa hoặc bừa thủ công Nếu trồng cỏ bằng thân nhánh thì cần phải dùng máy hoặc trâu, bò rạch hàng sâu 15-20cm, hàng cách hàng 40-60cm Nếu gieo trồng bằng hạt cần phải chuẩn bị đất kỹ hơn, cày bừa nhiều lần đảo bảo đất tơi nhỏ và thời gian chuẩn bị đất dài hơn
để giảm bớt cỏ dại mọc và rạch hàng gieo hạt với độ sâu 7-10cm
+ Phân bón cho cỏ Ghinê:
Cho cỏ trồng thu chất xanh
+ Toàn bộ phân hữu cơ và phân supelân + 2/3 phân sufat kali được bón lót trong lòng rãnh hàng trước khi trồng 1/3 lượng sufat kali còn lại được bón kết hợp với phân đạm vào sau lứa cắt cuối mùa mưa Số lượng phân đạm được chia đều bón thúc sau mỗi lứa cắt (thông thường cỏ Ghinê cho thu hoạch từ 5-7 lứa trong năm)
+ Thời vụ gieo trồng có thể vào các tháng mùa mưa: từ tháng 4 - tháng 9 trong năm nhưng tốt nhất là vào các tháng 4, 5, 6 đầu mùa mưa Giống cỏ Ghinê có thể trồng bằng thân rễ hoặc bằng hạt Lượng giống trồng cho 1 ha khoảng 3500-
4000 kg hom giống Nhân giống bằng hạt yêu cầu hạt có thời gian ngủ khoảng 3-4 tháng sau thu hoạch, tốt nhất thu hoạch năm nay dùng cho năm sau, số lượng hạt yêu cầu 6-8 kg/ha
- Bước 2: kỹ thuật trồng
+ Trồng bằng hạt: làm sạch đất, tơi xốp và phẳng mặt, rạch hàng bón lót phân, lấp đất nhẹ, rải hạt đều theo hàng, lấp đất 1-2cm
+ Trồng bằng thân rễ: mỗi khóm cỏ trồng có từ 3-5 rãnh hoặc 2-3 cây, lấp đất phủ trên rễ 2-3cm và nén chặt gốc, hàng cách hàng 50 x 50cm
- Bước 3: chăm sóc và thu hoạch
+ Kiểm tra mật độ sống và trồng giặm sau 7-10 ngày và bón thúc phân đạm
ở giai đoạn sinh trưởng (15-20 ngày sau khi trồng), sau 30-35 ngày xới phá váng, dọn cỏ dại Lứa đầu thu hoạch cỏ lúc 55-60 ngày tuổi Các lứa sau 35-40 ngày, thâm canh có thể thu hoạch 27-30 ngày/lứa cắt Cắt cách gốc 6-8cm Cỏ trồng 1
Trang 37năm thu hoạch được 6 lứa/năm, nếu chăm sóc tốt có thể đạt 7 lứa/năm Để thu hạt,
cỏ được cắt chất xanh khoảng trung tuần tháng 7 và bón thúc 80-100kg phân urê và 40-50kg kali/ha, để cỏ tái sinh cho đến khi trổ bông
+ Thu hoạch: cắt chất xanh lần đầu khi cỏ đã có thời gian sinh trưởng 55-60 ngày tuổi, đạt độ cao thảm 60-80cm Thu cắt tái sinh với chu kỳ 25-35 ngày (thảm cao 50-70cm) trong mùa mưa và 50-70 ngày (thảm cao 35-45cm) trong mùa khô
+ Thu hạt: khi đa số bông trên ruộng đã có hạt rụng thì bắt đầu thu hoạch, cầm nhóm cuống bông đập nhẹ vào miệng thúng để hạt chín rụng (2-3 ngày thu 1 lần)
1.1.3 Cỏ Pangola:
Quy trình kỹ thuật trồng:
- Bước 1: chuẩn bị đất, phân bón
+ Chuẩn bị đất: đất trồng cỏ Pangola cần được làm kỹ, cày bừa 2-3 lần đảm bảo đất nhỏ tươi xốp, sạch cỏ dại, mặt đất trồng bằng phẳng và rạch hàng trồng với khoảng cách hàng 50-60cm
+ Phân bón: đầu tư phân bón cho 1ha cỏ trồng: phân hữu cơ hoai mục: Supe lân 150-200kg, sulfat kali 100-150kg, phân đạm urê 250-300kg Phân hữu cơ, lân, kali dùng bón lót theo hàng rạch trước khi trồng cỏ Phân đạm dùng để bón sau khi gieo trồng và thu hoạch (tập trung vào thời gian mùa mưa trong năm)
+ Thời vụ gieo trồng: đầu mùa mưa là thích hợp
- Bước 2: trồng và chăm sóc
+ Giống: trồng bằng thân hom, cỏ giống có độ tuổi 75-90 ngày được cắt thành hom có độ dài 35-40cm (xén bỏ phần lá ngọn) Dùng 1,2-1,5 tấn giống/ha gieo trồng
+ Cách trồng: đất sau khi đã rạch hàng và bón phân theo quy định, cỏ giống được đặt thành từng khóm áp về một phía thành của hàng rạch tạo góc xiên 35-400 Đặt khóm cách khóm 15-20cm (phía gốc ở dưới và phía ngọn ở trên) Trong mỗi khóm có 4-6 thân hom giống, dùng cuốc lấp đất phủ kín chiều dài hom trên mặt đất; dẫm nhẹ đất trên phần thân hom được lấp để tránh khô hom giống nhưng cũng không làm dập thân giống
+ Chăm sóc: kiểm tra nẩy mầm và trồng dậm sau 10-15 ngày, sau 2-3 tuần tiến hành diệt cỏ dại, xới phá váng Cần chăm sóc làm cỏ dại hai lần trước khi cỏ Pangola phát triển che phủ đất trồng Dùng phân đạm bón thúc khi ruộng cỏ có màu xanh và tái sinh ra lá mới
- Bước 3: thu hoạch và sử dụng
+ Thu hoạch: thu hoạch lứa đầu khi cỏ 70-75 ngày tuổi, đã phủ kín mặt đất thảm cỏ dày đặc Các lứa cắt tái sinh thu hoạch khi thảm cỏ có độ cao 40-50cm (để thu cắt) và 25-30cm (để chăn thả) Thảm cỏ Pangola thu cắt làm cỏ khô khi có 70-
80 ngày tuổi (cần lưu ý khi điều kiện thời tiết thuận lợi để phơi khô) Độ cao cây
Trang 3837
sau khi thu hoạch còn lại 10cm là thích hợp cho thảm cỏ tái sinh mọc
+ Sử dụng: thu cắt cho trâu, bò sử dụng ăn tươi hoặc phơi khô cho trâu, bò
ăn dần
1.2 Thức ăn ủ xanh:
Thức ăn ủ xanh là thức ăn dự trữ để nuôi trâu, bò trong mùa thiếu cỏ xanh (vụ đông xuân ở miền Bắc, vụ khô ở miền Nam) Nguyên liệu ủ xanh có thể là các loại cỏ trồng như cỏ voi, ngô cả cây non hay cây ngô đã thu bắp non
Thức ăn ủ xanh chất lượng tốt không cần phải xử lý trước khi trước khi cho
ăn Nếu thức ăn ủ xanh quá nhiều axit, cần phải đưa vào khẩu phần ăn củ quả (không thấp hơn 30% khối lượng thức ăn ủ xanh), cỏ khô họ đậu loại tốt và các muối phốt phát
Trong khẩu phần, loại thức ăn ủ xanh có phẩm chất tốt có thể cho ăn tới 7kg/100kg thể trọng Nói chung, dùng loại thức ăn này không cần hạn chế về khối lượng nhưng cũng không nên chỉ cho ăn đơn độc mà cần xay bổ sung các loại thức
Điều kiện cơ bản để thu hoạch cỏ khô chất lượng tốt và giảm tổn thất các chất dinh dưỡng là sau khi thu hoạch phải phơi (sấy) khô nhanh chóng Thời gian phơi hoặc sấy càng ngắn thì hàm lượng nước trong cỏ giảm đến mức tối thiểu càng nhanh, quá trình sinh lý và sinh hóa làm tổn thất chất dinh dưỡng trong cỏ sẽ nhanh chóng bị đình chỉ Phơi khô trong điều kiện thời tiết thuận lợi tổn thất vật chất khô trong cỏ (30-40%), còn trong điều kiện thời tiết không thuận lợi, tổn thất có thể lên tới 50-70%
Thời gian cắt cỏ phơi khô tốt nhất là từ tháng 7 đến tháng 9 dương lịch, là lúc cỏ mới ra hoa có sản lượng và thành phần chất dinh dưỡng cao Tránh phơi quá nắng, cỏ sẽ mất nhiều chất dinh dưỡng, nhất là vitamin Trong khi phơi cỏ cho khô hoặc lúc mưa nên gom cỏ thành đống, tìm cách che phũ giữ cỏ khỏi mất phẩm chất Cỏ khô phẩm chất tốt vẫn giữ được màu xanh, thân, cuống và lá cỏ có mùi thơm dễ chịu
Trang 39Cỏ khô được dự trữ dưới hình thức đánh đống hoặc đóng bánh Trong điều kiện ở nước ta cỏ khô thường được bảo quản dưới hình thức đánh đống như đống rơm, nén chặt và có mái che mưa Tuy nhiên, nếu có điều kiện thì xây nhà kho dự trữ cỏ khô Để tăng sức chứa của nhà kho ta nên bó cỏ thành từng bó để xếp được nhiều hơn và thuận tiện khi lấy cho trâu, bò ăn
1.4 Thức ăn củ quả:
Các loại củ quả thể dùng làm thức ăn cho trâu, bò bao gồm sắn, khoai lang,
củ cải, bí đỏ, cà rốt,… Các loại củ quả chứa hàm lượng nước cao (70-90%) Các thành phần protein, mỡ, khoáng và xelluloza thấp Trong chất khô của củ quả chứa nhiều gluxit dễ tiêu hóa, chủ yếu là đường và tinh bột Trong củ quả cũng chứa nhiều vitamin C Các loại củ quả có màu vàng như cà rốt, bí đỏ chứa nhiều carotene (tiền vitamin A)
Khi cho ăn quá nhiều củ quả, vi sinh vật sẽ lên men tinh bột nhanh chóng tạo thành axit lactic Loại axit này sẽ nâng cao độ axit (giảm độ pH trong dạ cỏ) Trong điều kiện ấy axit lactic sẽ không tiếp tục lên men tạo thành axit propionic trong dạ
cỏ, mà chúng được hấp thu vào máu, phá vỡ sự cân bằng toan - kiềm trong máu, vào gây nên ngộ độc Do vậy, mức độ cho ăn củ quả phụ thuộc vào sự cân bằng dinh dưỡng trong khẩu phần và khi cho ăn nên thận trọng không nên cho ăn nhiều cùng một lúc
1.5 Phế phụ phẩm nông nghiệp:
1.5.1 Rơm rạ:
- Rơm lúa sau khi thu hoạch thường được phơi khô dự trữ Đây là loại thức
ăn truyền thống của trâu, bò ở các vùng nông nghiệp ở nước ta
- Rơm rạ có hàm lượng xơ cao (36-42%), hàm lượng protein thấp (3-5%) và hàm lượng mỡ rất thấp (1-2%), vitamin và các khoáng chất rất nghèo
- Tỷ lệ tiêu hóa VCK của rơm thấp (30-40%) do vách tế bào rơm bị lignin hóa cao Bình thường khi cho ăn tự do trâu, bò có thể ăn tối đa lượng rơm khô bằng khoảng 2% khối lượng cơ thể
- Khi dùng rơm làm thức ăn cho trâu, bò nên bổ sung thêm rỉ mật, urê (nếu không xử lý), cỏ xanh hay các phụ phẩm khác dễ lên men nhằm tối ưu hóa hoạt động của vi sinh vật dạ cỏ
- Rơm được kiềm hóa thì tỷ lệ tiêu hóa và thu nhận thức ăn sẽ tăng lên nhiều Rơm lúa cũng có thể kiềm hóa tươi ngay sau khi thu hoạch để bảo quản lâu dài mà không cần phơi khô
- Xử lý rơm tươi giúp bảo quản dinh dưỡng và cải thiện chất lượng được tốt hơn, giảm được công phơi rơm khô
- Các phương pháp chế biến:
+ Mềm hóa: Băm rơm rạ thành từng đoạn 6-10cm, rồi vẩy nước muối trộn đều cho ăn
Trang 401.5.2 Cây ngô sau thu bắp:
- Cây ngô già sau thu bắp có thể xử lý urê để kiềm hóa tương tự như đối với rơm để làm thức ăn vụ đông cho trâu, bò ăn
- Cây ngô sau khi thu bắp non có thể dùng làm nguồn thức ăn xanh rất tốt cho trâu, bò
- Thành phần dinh dưỡng của cây ngô sau thu bắp non rất phù hợp với sinh
lý tiêu hóa của trâu, bò Cây ngô sau khi thu bắp non cũng thể ủ chua để bảo quản được lâu dài nhằm cho ăn ngoài vụ thu hoạch
- Ngọn lá mía có hàm lượng xơ cao (40-43%), chứa một lượng đáng kể dẫn xuất không đạm thích hợp cho quá trình lên men và có thể dùng ủ chua để bảo quản được cho trâu, bò ăn lâu dài sau vụ thu hoạch
1.5.5 Lá sắn:
- Ngọn, lá sắn giàu protein (18-20% VCK) nhưng lại chứa độc tố xyanoglucozit làm trâu, bò chậm lớn hoặc có thể gây chết khi có hàm lượng cao
- Xử lý nhiệt hoặc ủ chua ngọn lá sắn có thể loại bỏ gần như hoàn toàn độc
tố, lại dự trữ được lâu dài cho trâu, bò ăn
- Ủ chua có thể thu ngọn lá sắn (bẻ đến phần còn lá xanh) trước khi thu hoạch củ 20-30 ngày không hề ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng củ sắn Một sào sắn có thể thu được 200-250kg ngọn lá sắn tươi
2 Các loại thức ăn bổ sung:
2.1 Thức ăn tinh: