- Xác định được sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ; tác dụng của từ tượng thanh, từ tượng hình được sử dụng trong văn bản.. 2 VIẾT Viết được một bài văn thuyết minh về mộ
Trang 1PHÒNG GD&ĐT LƯƠNG SƠN MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI
TRƯỜNG TH&THCS TÂN VINH Năm học: 2022- 2023
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8
(Thời gian: 90 phút - Không kể thời gian giao đề)
năng
Nội dung/đơn vị kiến thức
% điểm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
1 Đọc
hiểu
Văn bản
2 Viết
Viết được một bài văn thuyết minh về một đồ dùng
PHÒNG GD&ĐT LƯƠNG SƠN BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI
Trang 2TRƯỜNG TH&THCS TÂN VINH Năm học: 2022- 2023
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8
(Thời gian: 90 phút - Không kể thời gian giao đề)
TT
Chương
/
Chủ đề
Nội dung/Đơ
n vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
hiểu
Văn bản nghị luận
Nhận biết:
- Xác định được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản
- Nhận biết được các trợ từ, thán từ, các loại câu theo cấu tạo ngữ pháp được sử dụng trong văn bản Xác định được một số thành ngữ thông dụng, các yếu tố Hán Việt
Thông hiểu:
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản
- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ
và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề
- Phân biệt được lí lẽ, bằng chứng khách quan (có thể kiểm chứng được) với ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết
- Xác định được sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ; tác dụng của từ tượng thanh, từ tượng hình được sử dụng trong văn bản
- Xác định được công dụng của dấu ngoặc kép, dấu hai chấm
Vận dụng:
- Rút ra được bài học cho bản thân từ nội dung văn bản
- Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những vấn
10
Trang 3Chương
/
Chủ đề
Nội dung/Đơ
n vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
đề của xã hội đương đại
- Thể hiện được thái độ đồng tình / không đồng tình/ đồng tình một phần với quan điểm của tác giả
2 VIẾT Viết được
một bài văn thuyết minh về một đồ dùng
Nhận biết:
- Nhận biết được yêu cầu của
đề về kiểu văn bản, về vấn đề thuyết minh
- Xác định được cách thức trình bày bài văn
Thông hiểu:
- Viết đúng về hình thức, về nội dung, (từ ngữ, diễn đạt, bố cục văn bản)
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng dùng
từ, viết câu
- Viết được bài văn thuyết minh về đồ dùng đảm bảo các tri thức khách quan, trung thực qua việc vận dụng các phương pháp thuyết minh linh hoạt, phù hợp
Vận dụng cao:
Viết được bài văn thuyết minh thuyết minh về một đồ dùng;
nêu được những thông tin quan trọng; trình bày mạch lạc, thuyết phục
1TL*
PHÒNG GD&ĐT LƯƠNG SƠN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
TRƯỜNG TH&THCS TÂN VINH Năm học: 2022- 2023
Trang 4
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8
(Thời gian: 90 phút - Không kể thời gian giao đề)
I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Năm tháng qua đi, bạn sẽ nhận ra rằng ước mơ không bao giờ biến mất.
Kể cả những ước mơ rồ dại nhất trong lứa tuổi học trò – lứa tuổi bất ổn định nhất Nếu bạn không theo đuổi nó, chắc chắn nó sẽ trở lại một lúc nào đó, day dứt trong bạn, thậm chí dằn vặt bạn mỗi ngày Nếu vậy, sao bạn không nghĩ đến điều này ngay
từ bây giờ?
Sống một cuộc đời cũng giống như vẽ một bức tranh vậy Nếu bạn nghĩ thật lâu
về điều mình muốn vẽ, nếu bạn dự tính được càng nhiều màu sắc mà bạn muốn thể hiện, nếu bạn càng chắc chắn về chất liệu mà bạn sử dụng, thì bức tranh trong thực
tế càng giống với hình dung của bạn Bằng không, có thể nó sẽ là những màu sắc mà người khác thích, là bức tranh mà người khác ưng ý, chứ không phải bạn
Dan Zadra viết rằng: “Đừng để ai đánh cắp ước mơ của bạn” Vậy thì hãy tìm ra ước mơ cháy bỏng nhất của mình, nó đang nằm ở nơi sâu thẳm trong tim ta
đó, như một ngọn núi lửa đợi chờ được đánh thức…
(Theo Phạm Lữ Ân, Nếu biết trăm năm là hữu hạn, NXB Hội Nhà văn,
2012, tr.43-44)
Trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Phần trích trên thuộc kiểu văn bản nào?
A Ký
B Truyện
C Nghị luận.
D Thông tin.
Câu 2 Xét theo cấu tạo ngữ pháp, câu: “Nếu bạn không theo đuổi nó, chắc chắn
nó sẽ trở lại một lúc nào đó, day dứt trong bạn, thậm chí dằn vặt bạn mỗi ngày.”
thuộc kiểu câu nào?
A Câu ghép
B Câu rút gọn
C Câu đơn
D Câu đặc biệt
Câu 3: Trong số các từ sau, từ nào là trợ từ?
A chắc chắn C như
Câu 4: Vấn đề chính nêu lên trong đoạn trích trên là gì?
A Cuộc sống là một bức tranh muôn màu.
B. Vai trò của ước mơ trong cuộc đời của mỗi người.
Trang 5C. Cuộc đời cũng giống như vẽ một bức tranh vậy.
D. Đừng để ai đánh cắp ước mơ.
Câu 5 Tác giả đã làm rõ vấn đề chính bằng cách nào?
A. Liên tục đưa ra lý lẽ và dẫn chứng cụ thể xác thực để làm rõ vấn đề nghị luận.
B. Dùng lập luận chặt chẽ kết hợp so sánh, điệp ngữ, ẩn dụ để làm rõ vấn đề nghị luận.
C Dùng lập luận chặt chẽ, lí lẽ hợp lí để làm rõ vấn đề nghị luận.
D Dùng phép so sánh, điệp ngữ để tạo sự liên tưởng trong lòng người đọc
Câu 6 Tác dụng của điệp ngữ “Nếu bạn” trong đoạn văn?
A Tạo sự nhịp nhàng, uyển chuyển cho diễn đạt, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho đối tượng được nói đến.
B Tạo sự nhịp nhàng, uyển chuyển cho diễn đạt, làm hài hòa về mặt âm thanh
và tăng sức gợi hình, gợi cảm.
C Tạo sự nhịp nhàng, uyển chuyển cho diễn đạt, nhấn mạnh sự lựa chọn của mỗi người trong cuộc sống sẽ làm cuộc sống của mình thêm tươi đẹp và ý nghĩa.
D Tạo sự nhịp nhàng, uyển chuyển cho diễn đạt; nhấn mạnh sự ấp ủ, nuôi dưỡng và hiện thực hóa ước mơ sẽ làm cuộc sống của bản thân thêm tươi đẹp
và ý nghĩa.
Câu 7 Tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu văn: “Đừng để ai đánh cắp ước
mơ của bạn.” là gì?
A Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
B Đánh dấu lời dẫn gián tiếp
C Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
D Đánh dấu tên tác phẩm
Câu 8 Tác giả muốn nói điều gì qua câu “Vậy thì hãy tìm ra ước mơ cháy bỏng nhất của mình, nó đang nằm ở nơi sâu thẳm trong tim ta đó, như một ngọn núi lửa đợi chờ được đánh thức.” ?
A Ước mơ của mỗi người mạnh mẽ như núi lửa.
B Ai cũng có ước mơ được ấp ủ trong lòng.
C Hãy đi tìm ước mơ cháy bỏng cho riêng mình
D Hãy khơi dậy và sống với ước mơ cháy bỏng trong tim ta.
Câu 9 Bằng hiểu biết của bản thân, em hãy kể 2 đến 3 hậu quả khi con người sống
không có ước mơ.
Câu 10 Em sẽ làm gì để biến “ước mơ cháy bỏng” của mình thành hiện thực?
II VIẾT (4,0 điểm)
Trang 6Viết bài văn thuyết minh về một đồ dùng học tập mà em yêu thích
……… Hết ………
PHÒNG GD&ĐT LƯƠNG SƠN ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI
TRƯỜNG TH&THCS TÂN VINH Năm học: 2022- 2023
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8
(Thời gian: 90 phút - Không kể thời gian giao đề)
I
9 Gợi ý:
- Không có mục tiêu và động lực để phấn đấu vươn lên
- Mất phương hướng trong cuộc sống, dễ thất bại
- Luôn bị động, sống ỉ lại và phụ thuộc vào người khác
Lưu ý: Học sinh có nhiều cách diễn đạt khác nhau nhưng nêu
được 01 hậu quả GK cho 0,5 điểm, được 2 hậu quả cho 1,0 điểm.
1.0
10
- Để biến ước mơ thành hiện thực:
+ Có mục tiêu rõ ràng
+ Vạch ra phương hướng hành động
+ Không ngừng cố gắng để đạt được ước mơ của mình
+ Không nản chí khi gặp khó khăn thử thách
Lưu ý: Học sinh nêu được 3-4 việc làm, GK cho 1.0 điểm,
được 1-2 việc làm cho 0.5 điểm
1.0
4.0
Trang 7II
VIẾT
Yêu cầu về hình thức:
a. Đảm bảo bố cục, hình thức của bài văn thuyết minh
Trình bày sạch sẽ, chữ viết đẹp, đúng chính tả, diễn đạt
rõ ràng, liên kết chặt chẽ, mạch lạc
b. Phần thân bài trình bày bằng nhiều đoạn văn phù hợp
0,5
Yêu cầu về nội dung: Viết được bài văn thuyết minh về một đồ
dùng học tập mà em yêu thích
Gợi ý như sau:
1 Mở bài:
Giới thiệu một đồ dùng học tập của học sinh : bút bi, bút máy,
cặp sách, cuốn sách giáo khoa, thước kẻ…
0,5
2 Thân bài: Lần lượt làm rõ:
- Nguồn gốc của đồ dùng :
- Phân loại:
- Cấu tạo :
- Cách sử dụng, nguyên lý hoạt động :
- Cách bảo quản :
- Công dụng, ý nghĩa :
- Mở rộng : Sự phổ biến của đò dung, nơi sản xuất, giá thành sản phẩm, tương lai sản phẩm
2,25
3 Kết bài: Khẳng định lại vai trò của đối tượng thuyết minh 0,5
Sáng tạo: Cách giới thiệu linh hoạt, sinh động, hấp dẫn và có sức thuyết phục cao, thể hiện cảm xúc chân thành, trải nghiệm
có ý nghĩa sâu sắc.
0,25