LÀM VĂN 7.0 điểm Câu 1 2,0 điểm: Từ nội dung khổ thơ trên, hãy viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về biển đảo quê hương.. Câu 2 5,0 điểm: Trình bày cảm nhận của em vẻ đẹp và số
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG LỰC HỌC SINH LỚP 9
Năm học 2019 – 2020 Môn:Ngữ văn
Đề số: 02
Thời gian làm bài: 120 phút
I ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc khổ thơ sau và trả lời các câu hỏi
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng, Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
(Trích Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr.140)
Câu 1( 0.5 điểm): Khổ thơ trên được trích trong bài thơ nào? Tác giả là ai?
Câu 2( 0.5 điểm): Nêu hoàn cảnh sáng của bài thơ?
Câu 3( 1,0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của các phép tu từ trong hai câu thơ sau:
Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
Câu 4( 1,0 điểm): Bức thông điệp mà tác giả gửi gắm qua khổ thơ trên là gì?
II LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1( 2,0 điểm): Từ nội dung khổ thơ trên, hãy viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ
của em về biển đảo quê hương
Câu 2( 5,0 điểm): Trình bày cảm nhận của em vẻ đẹp và số phận của Vũ Nương trong
đoạn trích sau:
“ Chàng bèn theo lời, lập một đàn tràng ba ngày đêm ở bến Hoàng Giang Rồi quả
thấy Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, theo sau có đến năm mươi chiếc xe cờ tán, võng lọng, rực rỡ đầy sông, lúc ẩn lúc hiện.
Chàng vội gọi, nàng vẫn ở giữa dòng mà nói vọng vào:
- Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết cũng không bỏ Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa.
Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ nhật dần mà biến đi mất.”
( Chuyện người con gái Nam Xương_ Nguyễn Dữ, Ngữ văn 9, trang 48)
HƯỚNG DẪN CHẤM
I
ĐỌC
1 - Khổ thơ trên trích trong bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”
của Huy Cận
0.5
2 - Bài thơ viết năm 1958, trong một chuyến đi thực tế dài
ngày ở vùng mỏ Hồng Gai, Quảng Ninh; khi nhân dân miền Bắc đang bắt tay vào công cuộc lao động khôi phục kinh tế,
0,5
Trang 2HIỂU xây dựng chủ nghĩa xã hội In trong tập “Trời mỗi ngày lại
sáng”.
3 - Hai câu thơ đã sử dụng biện pháp nhân hóa: Cái đuôi em
quẫy, đêm thở, sao lùa.
- Tác dụng: nhấn mạnh biển Việt Nam không chỉ giàu mà biển còn rất đẹp Biển có một vẻ đẹp lung linh, huyền ảo, kì diệu về đêm Qua đó thể hiện sự thán phục vẻ đẹp sự giàu có của biển và tình yêu biển sâu nặng
0,5 0,5
4 -Bức thông điệp mà tác giả gửi đến chúng ta hãy yêu thiên
nhiên, yêu vũ trụ, yêu biển cả rộng lớn và giàu đẹp; yêu con người hăng say lao động Hãy bảo vệ vẻ đẹp của thiên nhiên, bảo vệ biển Khai thác đánh bắt hải sản có kế hoạch, hợp lí
để đảm bảo sự phát triển bền vững của quốc gia
1,0
II
TẬP
LÀM
VĂN
1
Suy nghĩ về biển dảo quê hương
a Đảm bảo hình thức đoạn văn
b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Suy nghĩ về biển dảo
quê hương
0.25
c Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn : vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng
Có thể viết theo các ý sau:
* Giới thiệu về biển đảo quê hương, dẫn dắt sang bài thơ
Đoàn thuyền đánh cá của Huy cận Bài thơ đã ca ngợi biển
đảo quê hương giàu đẹp, ca ngợi người ngư dân hăng say lao động Qua đó gửi đến người đọc tình yêu với biển đảo
* Giải thích: Biển đảo là một phần lãnh thổ thiêng liêng không thể tách rời của Tổ quốc Biển đảo luôn gắn chặt với đời sống của người ngư dân cả vật chất lẫn tinh thần
* Ý nghĩa của biển đảo quê hương: Biển đảo không chỉ chứa tiềm năng kinh tế to lớn cửa ngõ mở rộng quan hệ giao thông, ngoại thương với quốc tế mà còn đóng vai trò quan trọng đảm bảo an ninh, quốc phòng đồng thời là địa bàn chiến lược trọng yếu trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Biển đảo Việt Nam có giá trị về kinh tế: tài nguyên, khoáng sản
- Biển đảo Việt Nam có giá trị tâm linh và lịch sử: truyenf thuyets Âu Cơ và Lạc Long Quân, chiến thắng Bạch Đằng, Vân Đồn
- Biển đảo Việt Nam là những địa điểm du lịch lý tưởng:
Đảo Lý Sơn, Phú Quốc, Cô Tô
- Biển đảo Việt Nam có hai quần đảo Hoàng Sa và Trường
Sa là thuộc chủ quyền của Việt Nam
* Phê phán những hành động không nhận thức đầy đủ về vị trí, vai trò của biển; Trung Quốc có những hành động phá hoại, vi phạm luật biển với Việt Nam
* Bài học nhận thức: Có nhận thức sâu sắc về ý nghĩa
1.25
Trang 3thiêng liêng của chủ quyền biển đảo Hiểu các chính sách,
luật biển, công ước Quốc tế về luật biển đảo, Đấu tranh ngăn
chặn các hành vi xâm phạm chủ quyền biển đảo Viết thư
thăm hỏi, động viên các chiến sĩ có thêm nghị lực để canh
giữ biển đảo quê hương
- Không ngừng học tập tri thức, rèn luyện tu dưỡng phẩm
chất đạo đức để tham gia xây dựng đất nước Sẵn sàng tham
gia vào công cuộc giữ gìn biển đảo quê hương
* Khẳng định lại ý nghĩa của biển đảo quê hương, liên hệ
bản thân
d Có sự sáng tạo trong cách diễn đạt văn nghị luận 0.25
e Chuẩn mực về chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa, đoạn văn , 0.25
2 I Tiêu chí về nội dung (4,0 điểm): Bài viết cần bám sát các
yêu cầu về nội dung sau:
a MB:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm và đoạn trích
- Nhận định khái quát về nhân vật: vẻ đẹp, số phận
b TB
* Khái quát về văn bản truyện và đoạn trích:
- Văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương” là truyện
thứ 16/20 truyện của tập “TKML” được viết trên cơ sở khai
thác cốt truyện cổ tích “ Vợ chàng Trương”
- Đoạn trích nằm ở phần cuối truyện, kể lại sự trở về của Vũ
Nương trong lễ giải oan, nhưng nàng chỉ trở về trong chốc
lát, sau đó bóng nàng mờ dần rồi biến mất Nàng mãi mãi
gửi hình ẩn bóng ở chốn làng mây cung nước
* Luận điểm 1: Đoạn trích cho thấy vẻ đẹp của Vũ
Nương.
- Nàng là người tự trọng, luôn khao khát phục hồi danh
dự, nhân phẩm: Vũ Nương muốn Trương Sinh lập đàn giải
oan cho mình vì không muốn phải suốt đời sống với nỗi oan
là người phụ nữ không chung thủy Nàng trở về trong lễ giải
oan là minh chứng cho niềm khao khát cháy bỏng muốn
phục hồi danh dự Trương Sinh nghi oan cho nàng, đẩy nàng
đến cái chết thì chính chàng phải lập đàn để minh oan cho
VN
- Vũ Nương rất bao dung với Trương Sinh: Ban đầu khi ở
động của Linh Phi, nàng vô cùng giận TS hồ đồ, phũ phàng
đối xử bất công vô lí với mình và không muốn trở về trần
thể Nhưng ở phần cuối truyện nàng đã trở về trong lễ giải
oan Điều đó chứng tỏ nàng đã bỏ qua, sẵn sàng tha thứ cho
những lỗi lầm của Trương Sinh Vũ Nương là người có tấm
lòng thật bao dung, rộng lượng
- Nàng luôn là người phụ nữ đoan trang, thùy mị: Dù
trong hoàn cảnh nào thì nàng cũng ân cần, dịu dàng tha thiết
Nàng bày tỏ nỗi lòng với T.S qua những lời lẽ thật dịu dàng
0,5 3,0
Trang 4“ Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi được nữa.”
- Nàng còn là người sống tình nghĩa: Linh Phi là ân nhân
cứu nàng, hồi sinh cho nàng một cuộc sống mới Nơi thủy
cung, nàng có cuộc sống bình yên, công bằng, giàu tình
người Nàng không quên ân đức đó, luôn ghi lòng tạc dạ “đã
thề sống chết không bỏ” Nàng dành phần đời còn lại để
báo đền ân nghĩa của Linh Phi Qua đó cho thấy Vũ Nương
thật là một người sống có tình có nghĩa
=> Đó là vẻ đẹp chung của người phụ nữ trong XH cũ
* Luận điểm 2: Đoạn trích cũng tô đậm số phận bi kich
của nàng.
- Sau ba ngày đêm TS lập đàn tràng ở bến Hoàng Giang, VN
đã trở lại dương thế, rực rỡ, uy nghi " VN ngồi trên một
chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, theo sau có đến năm mươi
chiếc xe cờ tán, võng lọng, rực rỡ đầy sông"
- Nhưng nàng chỉ thấp thoáng ở giữa dòng sông, lúc ẩn lúc
hiện với lời từ tạ ngậm ngùi: “ Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng
thể trở về nhân gian được nữa”, rồi “trong chốc lát, bóng
nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến mất”-> Mong ước trở
về mà chẳng trở về, Nàng mãi mãi ẩn hình nơi cung nước
Trần thế không có chỗ cho nàng dung thân
- Đó là số phận chung của người phụ nữ trong xh cũ: hs phân
tích dẫn chứng thêm các nhân vật
* Đánh giá
- Khái quát nội dung và nghệ thuật của đoạn trích truyện
- Đánh giá sức sống lâu bền của văn bản, tên cuổi của tác giả
c KB
- Khẳng định lại vấn đề
- Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật Vũ Nương Liên hệ
II Các tiêu chí khác (1,0 điểm)
1 Hình thức
- Học sinh viết được một bài văn với đủ 3 phần (mở
bài, thân bài, kết bài); ý được sắp xếp trong thân bài hợp lí,
chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả
- Luận điểm rõ ràng, phù hợp với luận đề, dẫn chứng
và lí lẽ thuyết phục, văn viết mạch lạc, không mắc những lỗi
diễn đạt thông thường
2 Sáng tạo
- Bài văn viết giàu hình ảnh, bày tỏ suy nghĩ riêng,
kiến giải riêng, sâu sắc về vấn đề nghị luận
3 Lập luận
- Học sinh lập luận chặt chẽ, phát triển ý tưởng đầy đủ
theo trật tự lô gic giữa các phần trong bài; thực hiện tốt việc
liên kết câu, liên kết đoạn trong bài viết
+ Mức tối đa (5 điểm): Đảm bảo các yêu cầu nêu trên.
+ Mức chưa tối đa: Học sinh chưa đảm bảo các yêu
0,5
0,5
0,25
0,25
Trang 5cầu nêu trên
+ Mức không đạt: : Điểm 0: Khi học sinh không làm
bài hoặc không đạt dược 1 ý nào