1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ KT CUỐI kì 1 văn 6

5 8 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 6
Trường học Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề kiểm tra cuối kỳ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 26,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ IMÔN NGỮ VĂN, LỚP 6 năng Nội dung/ đơn vị kiến thức % điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL hiểu Truyện đồ

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6

năng

Nội dung/

đơn vị

kiến thức

% điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

hiểu

Truyện đồng thoại

2 Viết - Viết đoạn

văn ghi lại cảm xúc về bài thơ lục bát

- Kể lại một trải nghiệm của bản thân.

100

Trang 2

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

TT

Chương

/

Chủ đề

Nội dung/

Đơn vị kiến thức Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức Nhận

biết

Thông hiểu dụng Vận

Vận dụng cao

1 Đọc hiểu Truyện

đồng thoại

Nhận biết:

- Nhận biết được những dấu hiệu đặc trưng của thể loại truyện đồng thoại

- Nhận biết được nhân vật chính của truyện

- Xác định được cụm động từ trong câu

Thông hiểu:

- Lí giải được nghĩa của từ

- Rút ra được bài học từ truyện đồng thoại

3 TN 3TN

2 Viết

- Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ lục bát

- Kể lại một trải nghiệm của bản thân.

- Vận dụng: trình bày được

cảm xúc của bản thân về bài bài thơ theo thể loại lục bát

- Vận dụng cao:

Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, từ

đó rút ra bài học cho bản thân

1 TL 1TL*

Trang 3

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Môn Ngữ văn lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

I ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Đọc văn bản sau:LỢN CON KHÔNG BIẾT NGHE LỜI

Một hôm, lợn bố và lợn mẹ có việc phải đi ra ngoài Trước khi đi lợn mẹ căn dặn lợn con rất cẩn thận: “Con ở nhà một mình phải ngoan nhé Thấy có ai lạ muốn vào con cũng không được mở cửa” Lợn bố và lợn mẹ vừa đi được một lúc thì bên ngoài có tiếng gõ cửa: “Nhà có ai không, tôi là thợ sửa đồng hồ nước Đồng hồ nước nhà bác bị hỏng, tôi muốn vào sửa” Lợn con nghe vậy, từ trong nhà nói vọng ra: “Bố mẹ cháu đi vắng hết rồi, bố mẹ dặn không được mở cửa cho người lạ” Người khách lạ nghe vậy liền đi luôn Một lúc sau, bên ngoài lại có tiếng gõ cửa: “Đồng hồ điện nhà bác bị hỏng, tôi đến sửa” Lợn con lại đáp: “Bố mẹ cháu đi vắng hết rồi, bố mẹ dặn không được mở cửa cho người lạ”

“Tôi là người vận chuyện đồ Lợn con, cháu có quà này”, lại có tiếng nói ngoài cửa Lợn con nghe thấy

có quà là vui mừng khôn xiết Trong đầu nghĩ mẹ chỉ dặn không được mở cửa cho người lạ chứ không dặn là không được mở cửa lấy quà, Nghĩ vậy lợn con bèn chạy ra mở cửa Vừa lúc đó, sói nhanh tay vồ lấy lợn con và cười hả hê: “Đúng là con lợn ngốc nghếch Cuối cùng thì ngươi cũng chịu ra mở cửa Giờ thì ta sẽ ăn thịt ngươi” Bố mẹ lúc này vẫn chưa về, hàng xóm cũng không thấy ai qua lại Lợn con vừa khóc lóc sợ hãi vừa hối hận vì không cảnh giác

(Trích: Tuyển tập truyện đồng thoại hay nhất-NXB Mĩ thuật 2004) ………

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 Truyện Lợn con không biết nghe lời sử dụng biện pháp nghệ thuật đặc trưng nào của thể loại

truyện đồng thoại?( nhận biết đặc trưng thể loại truyện)

A Biện pháp so sánh B Biện pháp nhân hoá

C Biện pháp miêu tả D Biện pháp ẩn dụ

Câu 2 Câu chuyện trong tác phẩm được kể bằng ngôi kể thứ mấy?( Nhận biết ngôi kể)

A ngôi kể thứ nhất B Ngôi kể thứ ba

C Ngôi kể thứ hai C Ngôi kể thứ tư

Câu 3 Xác định chủ ngữ trong câu sau : “Một hôm, lợn bố và lợn mẹ có việc phải đi ra ngoài”

A Một hôm C Đi ra ngoài

B.Lợn bố và lợn mẹ D Lợn bố và lợn mẹ có việc phải đi ra ngoài

Câu 4 Đâu là đáp án đúng về động từ trong câu “Bố mẹ cháu đi vắng hết rồi, bố mẹ dặn không được

mở cửa cho người lạ” ? ( Thông hiểu)

A Bố mẹ B Người lạ

C Không được D Đi, mở cửa

Câu 5 Từ “ ngốc nghếch” trong câu truyện trên được hiểu theo nghĩa nào trong các ý sau ?( Thông

hiểu)

A Ngu dốt B Vừa dốt, vừa khờ khạo

C Thông minh nhưng thiếu khả năng ứng phó

D Kém thông minh, thiếu khả năng suy sét và ứng phó

.Câu 6 Bài học nào được rút ra đúng với câu truyện trên ? ( Thông hiểu )

A Biết kính trên nhường dưới

B Phải lễ phép với người lớn tuổi

C Nói lời cảm ơn khi được cho quà

D Phải cẩn trọng với người lạ và nói “không” với những món quà

II VIẾT (7.0 điểm)

Câu 1 (2điểm) Viết đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) ghi lại cảm xúc của em về bài thơ lục bát :

Công cha như núi ngất trời

Trang 4

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển đông Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi Câu 2 ( 5 điểm) Hãy viết bài văn kể về một trải nghiệm của bản thân

Hết

Trang 5

-HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Môn: Ngữ văn lớp 6

I

II

HS viết đúng hình thức của đoạn văn: Lùi đầu dòng, viết hoa

và dấu chấm kết thúc Đảm bảo số câu theo quy định 0,5

HS trình bày được cảm xúc và suy nghĩ của bản thân về nội

a Đảm bảo kiểu bài và cấu trúc bài văn tự sự:

- Mở bài:

+ Giới thiệu chung về trải nghiệm của bản thân

+ Dẫn dắt chuyển ý, gợi sụ tò mò, tính hấp dẫn

- Thân bài:

+ Trình bày chi tiết những nhân vật liên quan

+ Trình bày các sự việc theo trình tự hợp lý + Kết hợp kể và miêu tả

- Kết bài: Nêu ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân

1,0

b Triển khai vấn đề:

HS triển khai vấn đề theo nhiều cách, nhưng cần lựa chọn chi tiết, các diễn biến của câu chuyện được kể theo trình tự Đồng thời, vận dụng tốt kĩ năng kể chuyện

- Giới thiệu được sự việc trong lần trải nghiệm

- Nêu được không gian, thời gian diễn ra sự việc trong câu chuyện

- Thuật lại nội dung/diễn biến của sự việc liên quan bản thân

- Khẳng định ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân

3,0

c Chính tả, sáng tạo:

- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

- Có những suy nghĩ, cảm nhận mới mẻ, sáng tạo của bản thân 1,0

Ngày đăng: 02/01/2023, 21:24

w