Nêu 2 ví dụ về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống.?. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.. Nam nhất quyết: - Không, đây là diều bố tớ làm cho tớ, sao mà đổi được
Trang 1UBND TX KINH MÔN
MÔN KHOA HỌC LỚP 4 - NĂM HỌC 2022 - 2023
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Họ và tên: Lớp: 4
Ngày kiểm tra: 22 tháng 12 năm 2022
……… ………
……… ………
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng câu 1, 2, 3, 4, 5:
Câu 1 Những yêu tố nào dưới đây cần cho sự sống của con người, động vật, thực vật?
A Tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm.
B Nhà ở, các đồ dùng trong nhà ; đường giao thông và các phương tiện giao thông.
C Không khí, nước, thức ăn, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp.
D Trường học, bệnh viện, các cơ sở vui chơi, giải trí.
Câu 2 a) Vi - ta - min A có nhiều trong:
b) Vai trò của chất bột đường là:
A Xây dựng và đổi mới cơ thể.
B Giúp cơ thể phòng bệnh.
C Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cho cơ thể.
D Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống.
Câu 3 Những cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người là:
Câu 4 Thiếu i-ốt cơ thể dẫn đến bệnh gì?
Câu 5 Không khí có thành phần chính là:
Câu 6 Hãy tìm ra 3 loại bệnh dịch có thể phát triển và lan truyền do nguồn nước bị
ô nhiễm (Gạch dưới 3 loại bệnh đó):
Câu 7 Trò chơi "Đoán ô chữ": Hãy điền các chữ theo hàng ngang.
a) Hiện tượng nước mũi chảy ra nhiều.
b) Bệnh nhân bị tiêu chảy cần dùng thứ này để chống mất nước.
c) Nơi mà người ta thường kiểm tra nhiệt độ cơ thể đơn giản nhất không dùng cặp sốt.
a) b
)
c)
Trang 2Câu 8 Điền từ thích hợp trong ngoặc đơn (nước, mưa, hơi nước, mây đen, mây
Câu 9 Để phòng tránh tai nạn đuối nước em nên làm và không nên làm gì?
Câu 10 Nêu 2 ví dụ về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống.
Câu 11 Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật?
Giáo viên coi, chấm (Ký, ghi rõ họ tên)
1………
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - MÔN KHOA HỌC LỚP 4
NĂM HỌC 2022 – 2023
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng câu 1, 2, 3, 4, 5.
Câu 6 (1 điểm) Gạch đúng dưới mỗi loại bệnh được 0,25 điểm:
Dịch tả, đau mắt hột, viêm gan, tiêu chảy
Câu 7 (1 điểm) Điền đúng các ô chữ mỗi hàng ngang được 0,25 điểm:
b
Câu 8 (1 điểm) Điền đúng mỗi ô trống được 0,2 điểm:
Câu 9 (1 điểm) Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm
- Không chơi đùa gần ao, hồ, sông, suối;
- Giếng, chum, vại bể nước phải có nắp đậy
- Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi tham gia các phương tiện giáo thông đường thuỷ
- Chỉ tập bơi hoặc bơi ở nơi có người lớn và phương tiện cứu hộ.
Câu 10 (1 điểm) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm.
- Làm mái nhà dốc cho nước mưa chảy xuống.
- Làm áo mưa để mặc không bị ướt.
Câu 11 (1 điểm) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm.
Ta phải cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật, bởi vì:
- Đạm động vật có nhiều chất bổ dưỡng quý không thay thế được nhưng thường khó tiêu.
- Đạm thực vật dễ tiêu nhưng thiếu một số chất bổ dưỡng quý
Mây trắng Mây đen
Nước
Trang 4UBND TX KINH MÔN
MÔN LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ LỚP 4 - NĂM HỌC 2022– 2023
(Thời gian làm bài: 40 phút
Họ và tên: Lớp: 4
Ngày kiểm tra: 22 tháng 12 năm 2022
……… ………
……… ………
Năm 1000 Năm 700 CN Năm 938
Câu 2 Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất
a) Lý Thái Tổ quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long (Hà Nội ngày nay) vào năm nào?
b) Nhà Trần chăm lo đến việc đắp đê nhằm mục đích gì?
Câu 3 Điền các từ ngữ: thắng lợi, kháng chiến, độc lập, lòng tin, niềm tự hào vào chỗ
trống cho thích hợp
Cuộc chống quân Tống xâm lược đã giữ vững được nền của nước nhà và đem lại cho nhân dân ta , ở sức mạnh của dân tộc.
Câu 4 Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40) thắng lợi có ý nghĩa như thế nào?
Câu 5 Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào trong công cuộc đắp đê?
Trang 5Câu 6 a) Khí hậu ở Tây Nguyên có đặc điểm là:
A Có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô B Có 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông.
b) Sa Pa trở thành nơi du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi phía Bắc vì:
Câu 7 a) Việc trồng rừng, cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả ở vùng trung du Bắc Bộ có tác dụng gì?
b) Lễ hội ăn mừng của dân tộc ở Tây Nguyên được tổ chức khi nào?
Câu 8 Hãy nối ý ở cột A với ý ở cột B sao cho thích hợp.
Câu 9 Nêu một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ.
Câu 10 Đà Lạt có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành một thành phố du lịch và nghỉ mát?
Trang 6Giáo viên coi, chấm (Ký, ghi rõ họ tên)
1………
2……
……….
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - MÔN LS & ĐL LỚP 4
NĂM HỌC 2022 – 2023
Câu 1 (0,5 điểm) Mốc thời gian ra đời của nước Văn Lang: năm 700 trước Công
nguyên (TCN)
Câu 2 (1,5 điểm) Khoanh đúng mỗi phần được 0,5 điểm: a) C; b) A; c) B Câu 3 (1 điểm) Điền đúng mỗi từ (ngữ) vào mỗi chỗ trống được 0,2 điểm.
Thứ tự cần điền là: kháng chiến, thắng lợi, độc lập, niềm tự hào, lòng tin
Câu 4 (1 điểm) Mỗi ý trả lời đúng được 0,5 điểm.
Ý nghĩa của khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40):
- Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ
- Thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Câu 5 (1 điểm) Mỗi ý trả lời đúng được 0,5 điểm.
Nhà Trần đã thu được kết quả trong công cuộc đắp đê là:
- Hệ thống đê dọc theo những con sông chính được xây đắp
- Nông nghiệp phát triển
Câu 6 (1 điểm) Khoanh đúng mỗi phần được 0,5 điểm: a) A; b) C
Câu 7 (1 điểm) Khoanh đúng mỗi phần được 0,5 điểm: a) D; b) B
Câu 8 (1 điểm) Nối đúng mỗi phần được 0,25 điểm.
a) – 4 ; b) – 3 ; c) – 2 ; d) – 1 Câu 9 (1 điểm) Mỗi ý trả lời đúng được 0,5 điểm.
- Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của Sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên; đây là đồng bằng lớn thứ hai nước ta
- Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, với đỉnh Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển, đồng bằng có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi, có hệ thống
đê ngăn lũ
Câu 10 (1 điểm) Mỗi ý trả lời đúng được 0,3 điểm.
- Không khí trong lành, mát mẻ
- Phong cảnh đẹp
- Nhiều công trình phục vụ cho nghỉ ngơi và du lịch
Trang 7UBND TX KINH MÔN
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 – NĂM HỌC 2022 - 2023
Họ và tên: Lớp: 4
Ngày kiểm tra: Ngày 22 tháng 12 năm 2022 Điểm Nhận xét Điểm đọc:
Điểm viết:
Điểm TV:
A KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1 Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm ) :
2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (7 điểm) - Thời gian: 35 phút CON DIỀU ĐẶC BIỆT Dạo này, chiều chiều, gió thổi rất to Thế là bọn trẻ trong xóm nghĩ ra việc thả diều Đầu tiên là Minh với con diều màu xanh lơ Rồi hôm sau, bầu trời đã thêm hai con diều nữa, to và sặc sỡ hơn Nam cũng muốn có một con diều để góp chung với đám bạn nhưng bố có vẻ lờ đi Nam tủi thân vô cùng
Hôm sau, bố đưa cho Nam một con diều Nam bối rối vì nó không đẹp Nhưng nhớ hôm qua phòng bố tắt đèn trễ Nam thấy thương bố quá, không thể không nhận Nam đem diều ra thả Cả đám bạn quây lại xem - Trời ơi! Diều của cậu có cái đuôi ngộ ghê! Nam quan sát kĩ hơn Cái đuôi diều bố làm từ những vòng tròn mắc vào nhau và hai màu xanh đỏ xen kẽ nhau
- Đổi diều của cậu với tớ đi - Diều tớ to hơn nè
- Đừng! Đổi với tớ này - Diều tớ bay cao nhất đó
Nam nhất quyết:
- Không, đây là diều bố tớ làm cho tớ, sao mà đổi được Diều của các cậu cũng đẹp mà Chúng ta cùng thả và ngắm chúng nhé
*Dựa vào nội dung bài đọc, hãy làm các bài tập sau: Khoanh tròn chữ
cái trước ý trả lời đúng nhất (hoặc viết câu trả lời) cho mỗi câu hỏi dưới đây:
1 Lũ trẻ trong xóm nghĩ ra trò chơi gì?
A Thi làm diều B Thi thả diều C Thả diều
2 Chiếc diều của bạn Minh có màu sắc như thế nào?
Trang 8A Màu xanh lơ B Màu sắc sặc sỡ C Hai màu xanh, đỏ
3 Đám bạn có diều để thả trên bầu trời, Nam cảm thấy thế nào khi mình không có?
A Bối rối B Tủi thân C Bình thường
4 Được bố cho chiếc diều, lúc đầu Nam có muốn nhận không?
A Rất muốn B Băn khoăn C Không muốn
5 Các bạn phát hiện ra điều đặc biệt gì từ con diều của Nam?
Viết câu trả lời của em:
6 Vì sao Nam không đổi diều của mình với các bạn?
Viết câu trả lời của em:
7 Trong câu “Dạo này, chiều chiều, gió thổi rất to.” có mấy động từ, tính từ?
A Một động từ, một tính từ B Hai động từ, một tính từ
C Một động từ, không có tính từ D Hai động từ, không có tính từ
Câu 8 Em hãy đặt một câu hỏi để thể hiện thái độ khen hoặc chê.
Câu 9 Câu: “Cả đám bạn quây lại xem.” Thuộc kiểu câu nào?
Khoanh vào chữ cái trước ý em cho là đúng nhất.
C Câu kể Ai thế nào? D Câu kể Ai là gì?
Câu 10 Em hãy đặt một câu kể Ai làm gì? Gạch chân dưới bộ phận vị ngữ
(VN) trong câu em vừa đặt
Trang 9B KIỂM TRA VIẾT (10 điểm
1 Chính tả (Nghe - viết) (2 điểm) - Thời gian: 20 phút
2 Tập làm văn (8 điểm) - Thời gian: 35 phút
Đề bài: Em hãy tả một đồ vật hoặc một đồ chơi mà em yêu thích
Giáo viên coi, chấm (Ký, ghi rõ họ tên)
1……… ………
2…… ………
Trang 10HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
NĂM HỌC 2022 - 2023
A KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1 Đọc thành tiếng (3 điểm)
2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (7 điểm)
- HS khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý đúng nhất các câu 1, 2, 3, 4, 7, 9
Câu 5 (1 điểm)
Diều có cái đuôi được làm từ những vòng tròn mắc vào nhau và hai màu xanh đỏ xen kẽ nhau
Câu 6 (1 điểm)
Nam không đổi diều của mình vì diều của Nam do chính tay bố làm.
Câu 8 (1 điểm)
Viết câu đúng yêu cầu, đúng ngữ pháp, đúng chính tả, nghĩa trong sáng được 1 điểm
Câu 10 (1 điểm): - HS đặt được một câu kể Ai làm gì? được 0,5 điểm
- Gạch chân dưới bộ phận vị ngữ đúng được 0,5 điểm
B - KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1 Chính tả (Nghe - viết) (2 điểm)
- Tốc độ viết đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình
bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
- Bài viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1điểm
2.Tập làm văn (8 điểm)
Học sinh tả được một đồ vật hoặc đồ chơi mà em yêu thích Viết được bài văn
đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài (8 điểm).
Phần mở bài (1 điểm): Giới thiệu được đồ vật (đồ chơi) mà em yêu thích.
Phần thân bài (4 điểm)
Tả bao quát : hình dáng, chất liệu, màu sắc (1điểm)
Tả các bộ phận có đặc điểm nổi bật xen kẽ tình cảm của em với đồ vật
hoặc đồ chơi đó (1 điểm)
Kĩ năng viết: Viết câu đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý, lời văn
tự nhiên, chân thực; sử dụng các biện pháp so sánh nhân hoá; dùng từ ngữ, hình
ảnh đẹp; các ý tả lô gic, có ý hoặc có câu chuyển, … (1 điểm)
Câu văn có cảm xúc, giàu hình ảnh (1 điểm)
Phần kết bài (1điểm): Nêu được ích lợi, cách bảo quản, … hoặc tình cảm
của em với đồ vật hoặc đồ chơi đó
Trình bày (1 điểm): - Bài viết sạch, không mắc lỗi chính tả: 0,5 điểm.
- Chữ viết đẹp (0,5 điểm)
Trang 11Bài văn viết có sự sáng tạo: 1 điểm
Bài văn lạc đề không cho điểm.
Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, chữ viết GV có thể cho các mức điểm phù hợp.
Trang 12B
C
D A
UBND TX KINH MÔN
MÔN TOÁN LỚP 4 - NĂM HỌC 2022 – 2023
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Họ và tên: Lớp: 4
Ngày kiểm tra: Ngày 22 tháng 12 năm 2022 Điểm Nhận xét ……….………
… ………
………
………
……… ……
12 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: a) Số "Mười hai triệu mười hai nghìn hai trăm" được viết như thế nào? A 12 122 000 B 12 120 200 C 12 012 200 D 12 12 200 b) Với S là diện tích hình chữ nhật, chiều dài là a, chiều rộng là b (a và b cùng đơn vị đo) thì công thức tính diện tích hình chữ nhật là: A S = (a + b) × 2 B S = a + b C S = a × b D S = (a × b) × 2 2 Viết tiếp vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng: a) Số gồm 5 triệu, 4 chục nghìn, 3 trăm, 2 chục và 1 đơn vị viết là:
b) Trong các số 5 437 052; 5 674 399; 5 486 500; 5 475 302, số bé nhất là: .
3 Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 3 giờ 18 phút =…… …… phút b) 12m2 6dm2 = dm2 2 4 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: Tổng của hai số là số lớn nhất có ba chữ số, hiệu của hai số đó là số bé nhất có ba chữ số giống nhau Tìm hai số đó: A 505 và 494 B 555 và 444 C 550 và 449 D 455 và 544 5 Viết tiếp vào chỗ chấm phép tính và kết quả để được câu trả lời đúng: Số trung bình cộng của các số 29; 35; 37; 43; 56 là:
6 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: Trong các số: 6058; 7560; 1206; 90405, số chia hết cho cả 2 và 5 là: A 6058 B 1206 C 9045 D 7560 7 Đúng ghi Đ, Sai ghi S vào ô trống:
Trong hình vẽ bên có:
4 góc nhọn và 1 góc tù 5 góc nhọn và 2 góc tù AB vuông góc với AC AB song song với CD
Trang 13
8 Đặt tính rồi tính:
a) 474 545 + 353 623
b) 426 × 307
c) 13 680 : 57
.
.
.
.
12
9 Hai ô tô chở được 7 tấn xi măng đến công trường Ô tô thứ nhất chở được ít hơn ô
tô thứ hai 180kg Hỏi mỗi ô tô chở được bao nhiêu kg xi măng?
Bài giải
10 Tính bằng cách thuận tiện nhất:
Trang 14
Giáo viên coi, chấm (Ký, ghi rõ họ tên)
1 ……… ……….……
2 …… ………
HƯỚNG DẪN CHẤM
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - MÔN TOÁN LỚP 4
NĂM HỌC 2022 – 2023
Câu 2 (1 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm: a) 5 040 321; b) 5 437 052 Câu 3 (1 điểm) Viết đúng mỗi số được 0,5 điểm: a) 198; b) 1206
Câu 4 (0,5 điểm) Khoanh vào B.
Câu 5 (1 điểm):
- Viết đúng phép tính và kết quả (29+ 35+ 37+ 43+56): 5 = 40 được 1 điểm.
- Không viết phép tính, chỉ viết kết quả được 0,5 điểm.
Câu 6 (0,5 điểm) Khoanh vào D
Câu 7 (0,5 điểm) Điền theo thứ tự: S, Đ, S, Đ; Mỗi ô trống đúng được 0,125 điểm Câu 8 (1,5 điểm)
- Đặt tính thẳng hàng, cột; tính đúng kết quả mỗi phép tính được 0,5 điểm
- Tính đúng kết quả nhưng đặt tính không thẳng hàng, cột mỗi phép tính được 0,25 điểm
Câu 9 (2 điểm)
7 tấn = 7000kg
Ta có sơ đồ sau:
Ô tô thứ nhất:
Ô tô thứ hai:
Ô tô thứ hai chở được số kg xi măng là:
(7 000 - 180) : 2 = 3410 (kg)
Ô tô thứ nhất chở được số kg xi măng là:
3410 + 180 = 3590 (kg)
Đáp số: 3410 kg
3590 kg
*Ghi sai danh số trừ: 0,25 điểm Câu 10 (1 điểm)
(0,25 điểm)
?
180kg
(0,5 điểm) (0,5 điểm) (0,25 điểm)
Trang 15- HS làm đúng mỗi phần được 0,5 điểm
- Nếu tính đúng nhưng không tính nhanh, mỗi phần được 0,25 điểm
a) 4 × 19 × 25
= 4 × 25 × 19
= (4 × 25) × 19
= 100 × 19
= 1900
b) 7467 × 84 + 7467 × 15 + 7467
= 7467 × 84 + 7467 × 15 + 7467 × 1
= 7467 × (84 + 15 + 1)
= 7467 × 100
= 746 700