1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sỹ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG của HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI đến CÔNG tác bảo tồn đa DẠNG SINH học tại vƣờn QUỐC GIA TRÀM CHIM, TỈNH ĐỒNG THÁP

106 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Hoạt Động Du Lịch Sinh Thái Đến Công Tác Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học Tại Vườn Quốc Gia Tràm Chim, Tỉnh Đồng Tháp
Tác giả Nguyễn Văn Tý
Người hướng dẫn KS. Võ Thị Bích Thùy
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Lý Môi Trường Và Du Lịch Sinh Thái
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 6,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dịch vụ viết luận văn trọn gói website: luanvantot.com Zalo/tele 0934573149BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐ

Trang 1

Dịch vụ viết luận văn trọn gói website: luanvantot.com Zalo/tele 0934573149

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI ĐẾN CÔNG TÁC BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM, TỈNH ĐỒNG THÁP

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN VĂN TÝ

Mã số sinh viên: 11157354 Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DLST Niên khóa: 2011- 2015

Giáo viên hướng dẫn: KS VÕ THỊ BÍCH THÙY

Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại luanvantot.com

Trang 2

Dịch vụ viết luận văn trọn gói website: luanvantot.com Zalo/tele 0934573149

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG

DU LỊCH SINH THÁI ĐẾN CÔNG TÁC BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC

TẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM, TỈNH ĐỒNG THÁP

Tác giả

NGUYỄN VĂN TÝ

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành

Quản lý môi trường và Du lịch sinh thái

Giáo viên hướng dẫn

KS VÕ THỊ BÍCH THÙY

-Thành phố Hồ Chí

Trang 3

Minh-Dịch vụ viết luận văn trọn gói website: luanvantot.com Zalo/tele 0934573149

Ộ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO CỘNG HÕA HỘI CHỦ NGH A VIỆT NAM TRƯỜNG ĐH NÔNG L M TP HCM Đ c ập – Tự do – H nh ph c

KHOA MÔI TRƯỜNG TÀI NGU N ************

*****

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN

Khoa: MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & DU LỊCH SINH THÁI

1 Tên đề tài: Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động du lịch sinh thái đến công tác bảo tồn

đa dạng sinh học tại Vườn Quốc gia Tràm Chim, Tỉnh Đồng Tháp

2 Nội dung KLTN sinh viên phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

 Khảo sát hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái tại VQG Tràm Chim

 Đánh giá nguy cơ tổn hại đa dạng sinh học của hoạt động du lịch sinh thái tại VườnQuốc Gia Tràm Chim

 Đề xuất một số giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của hoạt động DLST đến công tác bảo tồn

 Đề xuất các giải pháp phát triển DLST bền vững tại VQG Tràm Chim

3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu: 01/2014 và kết thúc: 06/2014

4 Họ và tên GVHD: KS VÕ THỊ BÍCH THÙY

Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn

KS VÕ THỊ BÍCH THÙY

Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại luanvantot.com

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất của mình đến KS VÕ THỊ BÍCH THÙY, người

Cô đã tận tâm hướng dẫn, định hướng, theo sát, động viên, hỗ trợ và đóng góp cho tôinhững ý kiến quý báu trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài này

Xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô thuộc khoa Môi trường và Tài nguyên trườngĐại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức quý báu và nhữngkinh nghiệm thực tiễn cho tôi trong suốt những năm học vừa qua

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng tập thể cán bộ Trung tâm Dịch vụ dulịch sinh thái và Giáo dục môi trường, Vườn quốc gia Tràm Chim đã hết lòng chỉ dạy kinhnghiệm và hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp này

Đặc biệt xin chân thành cảm ơn anh Đặng Tiên Khoa, người đã trực tiếp hướng dẫntôi thực tập, đã hết lòng chỉ dạy và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đợt thực tập này

Cảm ơn tập thể lớp DH11DL, những người bạn luôn bên cạnh tôi trong khoảngthời gian sống, học tập và sinh hoạt tại trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Kính chúc quý thầy, cô trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, Bangiám đốc cùng tập thể nhân viên Trung tâm Dịch vụ Du lịch sinh thái và Giáo dục môitrường – Vườn quốc gia Tràm Chim và tập thể lớp DH11DL lời chúc sức khỏe, thành đạt

và hạnh phúc

ĐH Nông Lâm Tp.HCM

Sinh viên

Nguyễn Văn Tý

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động du lịch sinh thái đến công tác bảo tồnĐDSH tại VQG Tràm Chim, tỉnh Đồng Tháp” được thực hiện tại VQG Tràm Chim, huyệnTam Nông, tỉnh Đồng Tháp, thời gian từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2014 nhằm mục tiêuhạn chế ảnh hưởng tiêu cực của hoạt động DLST đến công tác bảo tồn tại VQG TràmChim và nâng cao hiệu quả của công tác bảo tồn ĐDSH tại VQG Tràm Chim Đề tài tiếnhành tìm hiểu các nội dung sau:

- Khảo sát hiện trạng hoạt động DLST tại VQG Tràm Chim

- Đánh giá nguy cơ tổn hại suy ĐDSH của hoạt động DLST tại VQG Tràm Chim

- Đề xuất một số giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của hoạt động DLST đến công tác bảo tồn ĐDSH

- Đề xuất các giải pháp phát triển DLST theo hướng bền vững

Đề tài có sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: nghiên cứu tài liệu, khảo sátthực địa, phỏng vấn bằng bảng câu hỏi, phỏng vấn trực tiếp, xử lý số liệu, phương pháptrình bày số liệu

Qua nghiên cứu cho thấy tài nguyên du lịch sinh thái tại VQG Tràm Chim rất đadạng, đặc sắc và có nét đặc trưng riêng tuy nhiên chưa được sử dụng đúng với tiềm năng.Tình hình hoạt động du lịch sinh thái tại VQG hiện đang nằm trong tình trạng yếu kém, ítdịch vụ, doanh thu thấp Ngoài ra, còn thấy được một số điểm còn hạn chế như trong vệsinh môi trường, cơ sở vật chất hạ tầng và dịch vụ du lịch; trình độ chuyên môn của cán

bộ công nhân viên công tác du lịch còn yếu, thiếu và sự tham gia của cộng đồng địaphương vào hoạt động du lịch sinh thái tại VQG Tràm Chim còn gặp nhiều khó khăn Từ

đó đề xuất một số giải pháp cho hoạt động du lịch sinh thái tại VQG Tràm Chim

ii

Trang 6

MỤC LỤC

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN iii

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC HÌNH ix

DANH MỤC BẢNG BIỂU x

CHƯƠNG 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 3

CHƯƠNG 2 4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH SINH THÁI 4

2.1.1 Khái niệm 4

2.1.2 Các nguyên tắc của du lịch sinh thái 4

2.1.3 Tài nguyên du lịch sinh thái 5

2.1.4 Một số giải pháp cơ bản để phát triển du lịch sinh thái 5

Trang 7

2.1.5 Du lịch sinh thái bền vững 5

2.2 ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC 6

2.2.1 Đa dạng sinh học 6

2.2.2 Bảo tồn đa dạng sinh học 7

2.3 VAI TRÒ CỦA DU LỊCH SINH THÁI ĐỐI VỚI BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC 7

2.4 TỔNG QUAN VỀ VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM 8

2.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển 8

2.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của VQG Tràm Chim 9

2.4.2.1 Chức năng 9

2.4.2.2 Nhiệm vụ 9

2.4.3 Các phân khu chức năng của VQG Tràm Chim 10

2.4.4 Bộ máy tổ chức VQG Tràm Chim 10

2.4.5 Điều kiện tự nhiên 11

2.4.5.1 Vị trí địa lý và ranh giới 11

2.4.5.2 Đặc điểm về địa hình, địa mạo 11

2.4.5.3 Đặc điểm về đất 11

2.4.5.4 Đặc điểm về thủy văn 12

2.4.6 Điều kiện kinh tế - xã hội 12

2.4.6.1 Hành chính – Dân số 12

2.4.6.2 Kinh tế 13

2.4.6.3 Giáo dục – Y tế 13

2.4.6.4 Giao thông, thông tin liên lạc 13

2.4.7 Đa dạng sinh học và công tác bảo tồn tại VQG Tràm Chim 14

2.4.7.1 Thực vật 14

2.4.7.2 Động vật 14

iv

Trang 8

2.4.7.3 Tài nguyên thủy sản và cá 16

2.4.7.4 Chương trình hoạt động 16

CHƯƠNG 3 17

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU 17

3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 17

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU 17

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 17

3.2.1.1 Nghiên cứu tài liệu 17

3.2.1.2 Khảo sát thực địa 17

3.2.1.3 Phỏng vấn 18

3.2.1.4 Tham khảo ý kiến chuyên gia 20

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 21

3.2.2.1 Ma trận hoạt động tác động (Active Impact Matrix = AIM) 21

3.2.2.2 Phương pháp tính sức chứa (Carrying capacity) 22

CHƯƠNG 4 23

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG DLST TẠI VQG TRÀM CHIM 23

4.1.1 Cơ sở pháp lý hoạt động DLST của VQG Tràm Chim 23

4.1.2 Hiện trạng hoạt động DLST tại VQG Tràm Chim 23

4.1.2.1 Cơ sở vật chất 23

4.1.2.2 Các sản phẩm du lịch 24

4.1.2.3 Các tuyến tham quan 24

4.1.2.4 Đặc điểm khách du lịch 26

4.2 ĐÁNH GIÁ NGU CƠ TỔN HẠI ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI TẠI VQG TRÀM CHIM 32

4.2.1 Các hoạt động du lịch sinh thái hiện có ở VQG Tràm Chim 32

Trang 9

4.2.2 Tác động của hoạt động Du lịch sinh thái đến công tác bảo tồn Đa dạng sinh học

tại VQG Tràm Chim 32

4.2.2.1 Tác động tích cực 32

4.2.2.2 Tác động tiêu cực 36

4.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI ĐẾN CÔNG TÁC BẢO TỒN 43

4.2.1 Tính sức chứa cho tuyến du lịch 44

4.2.2 Biện pháp quản lý tác động đến động - thực vật 45

4.2.3 Giải pháp quản lý, hạn chế chất thải từ hoạt động DLST 45

4.3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CƠ ẢN PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG TẠI VQG TRÀM CHIM 48

4.3.1 Định hướng sử dụng tài nguyên phục vụ du lịch sinh thái 48

4.3.2 Đề xuất các giải pháp phát triển DLST VQG bền vững 49

4.3.2.1 Giải pháp quản lý tài nguyên 49

4.3.2.2 Giải pháp giảm thiểu tác động môi trường 49

4.3.2.3 Giải pháp quản lý, tổ chức hoạt động du lịch 49

CHƯƠNG 5 51

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

5.1 KẾT LUẬN 51

5.2 KIẾN NGHỊ 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

PHỤ LỤC 54

vi

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TT DLST&GDMT Trung tâm Du lịch sinh thái và Giáo dục môi trường

Quốc (Economic and Social Commission for Asia and the Pacific)

IUCN Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới (International Union for

Conservation of Nature)

Trang 11

MWBP Chương trình đa dạng sinh học vùng đất ngập nước lưu vực

MeKong (MeKong Wetlands Biodiversity Program)

dã nguy cấp (Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora )

viii

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1: Nguồn thông tin khách biết đến VQG Tràm Chim 28

Hình 4.2: Đối tượng tham quan VQG Tràm Chim 28

Hình 4.3:Thời gian tham quan của du khách tại VQG 29

Hình 4.4: Thống kê số lần du khách đến VQG 30

Hình 4.5: Mức độ hài lòng của du khách đối với dịch vụ DL VQG Tràm Chim 31

Hình 4.6: Mong muốn tham gia vào hoạt động DLST của cộng đồng dân cư 33

Hình 4.7: Dịch vụ du lịch cộng đồng dân cư muốn tham gia 33

Hình 4.8: Hoạt động thu hút KDL đến với VQG Tràm Chim 35

Hình 4.9: Nhận thức của du khách về ảnh hưởng của hoạt động DLST đến công tác bảo tồn ĐDSH 42

Trang 13

DANH MỤC ẢNG IỂU

Bảng 3.1: Đối tượng, nội dung cần thu thập và cách thu thập từ phát phiếu điều tra phỏng

vấn 19

Bảng 4.2: Các dịch vụ du lịch khác dành cho du khách 26

Bảng 4.3: Các tuyến tham quan đặc biệt của VQG Tràm Chim 26

Bảng 4.4: Lượng khách tham quan, giai đoạn 2011-2013 27

Bảng 4.5: Tác động tích cực của DLST đến công tác bảo tồn ĐDSH 36

Bảng 4.6: Ảnh hưởng của các hoạt động DLST đến môi trường 39

Bảng 4.7: Tác động tiêu cực của DLST đến công tác bảo tồn ĐDSH 41

Bảng 4.8: Sức chứa hàng ngày các tuyến du lịch tại VQG Tràm Chim 44

x

Trang 14

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

ĐDSH là cơ sở quan trọng đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của các quốcgia Do vậy, bảo tồn ĐDSH đã trở thành vấn để được cả xã hội quan tâm, đặc biệt là tạicác VQG và khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Tuy nhiên, trong những năm gần đây,trước sự tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, ĐDSH đã và đang bị ảnh hưởng ngàycàng nghiêm trọng

DLST được coi là một trong những cách thức vừa hỗ trợ bảo tồn ĐDSH, đồngthời vừa hổ trợ phát triển kinh tế xã hội một cách hiệu quả Trong những năm gần đây,DLST đã có những biến đổi mạnh mẽ, dần trở thành xu thế trên toàn cầu

VQG Tràm Chim Đồng Tháp được thành lập ngày 29/12/1998 với cảnh quanthiên nhiên tuyệt đẹp, mênh mông sông nước, một màu xanh của rừng Tràm ngút ngàn

và thảm thực vật phong phú với hơn 130 loài thực vật khác nhau Vùng đất này cũngchính là nơi cư trú loài chim Sếu đầu đỏ nổi tiếng trên thế giới với những vũ điệu thiênnhiên làm mê hoặc lòng người

Bên cạnh lợi ích thu được thì phát triển du lịch cũng gây ra những tác động tiêu cựcđến đa dạng sinh học và công tác bảo tồn của VQG Để phát triển du lịch thì đòi hỏiphải tác động vào quá trình tự nhiên của hệ sinh thái,sự tác động này tạo ra những biếnđộng bất thường trong xu hướng phát triển tự nhiên của các quy trình sinh thái, các áplực của hoạt động du lịch lên công tác bảo tồn của VQG cũng gia tăng Điều đó cho tathấy, hoạt động du lịch và công tác bảo tồn có mối quan hệ qua lại hết sức gắn bó, mậtthiết, tương hỗ lẫn nhau và nếu khai thác, phát triển hoạt động du lịch không hợp lý cóthể sẽ là nguyên nhân làm suy giảm giá trị của các nguồn tài nguyên, suy giảm chấtlượng môi trường và cũng có nghĩa là làm suy giảm hiệu quả của chính hoạt động dulịch Và chúng đều tạo ra tác động đến công tác bảo tồn hiện nay Việc phát 1

Trang 15

triển du lịch nơi đây đã và đang trở thành áp lực cho VQG Tuy nhiên, vẫn chưa cácmột đề án hay một hướng nghiên cứu nào cụ thể về mức độ tác động đó Để có thểhiểu rõ về những tác động của hoạt động DLST đến công tác bảo tồn tại VQG TràmChim cũng như góp phần thúc đẩy cho du lịch nơi đây phát triển một cách bền vững,

tác giả đã thực hiện đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của ho t đ ng du lich sinh thái đến công tác bảo tồn đa d ng sinh học và đề xuất giải pháp phát triển bền vững t i VQG Tràm Chim, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp”.

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Góp phần hạn chế ảnh hưởng của hoạt động DLST đến công tác bảo tồn tạiVQG Tràm Chim và nâng cao hiệu quả của công tác bảo tồn ĐDSH tại VQG TràmChim

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu hiện trạng hoạt động DLST tại VQG Tràm Chim

- Xác định các loại tác động của DLST đến công tác bảo tồn tại VQG Tràm Chim

- Đánh giá nguy cơ tổn hại suy giảm ĐDSH của hoạt động DLST tại Vườn

- Đề xuất các giải pháp hạn chế tác động của DLST đến công tác bảo tồn và giảipháp phù hợp phát triển DLST theo hướng bảo tồn tài nguyên thiên nhiên(TNTN)

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Tài nguyên DLST tại VQG

- Khách du lịch (KDL), cộng đồng địa phương và ban quản lý VQG Tràm Chim

- Hoạt động DLST và mối quan hệ giữa hoạt động DLST, công tác bảo tồn

TNTN với đa dạng sinh học (ĐDSH) tại VQG

1.3.2 Ph m vi nghiên cứu

- Giới hạn nghiên cứu: Đề tài chỉ xét đến khía cạnh là những tác động của DLSTđến công tác bảo tồn thiên nhiên tại VQG Tràm Chim, xem xét mức độ tácđộng tiêu cực và tích cực, từ đó đưa ra giải pháp thích hợp nhất

2

Trang 16

- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện trong không gian VQG Tràm Chim, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 01/2014 đến tháng 06/2014

Trang 17

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH SINH THÁI

2.1.1 Khái niệm

DLST là một khái niệm rộng, được hiểu khác nhau từ những góc độ khác nhau:

 Hector Ceballos-lascurain (1987) đã đưa ra khái niệm: “DLST là du lịchtới những khu vực thiên nhiên còn ít bị thay đổi, với những mục đích đặc biệt: nghiêncứu, tham quan với ý thức trân trọng thế giới hoang dã và những giá trị văn hóa đượckhám phá”

 Honey (1999) mở rộng khái niệm DLST: “là du lịch tới những khu vựcnhạy cảm và nguyên sinh thường được bảo vệ với mục đích nhằm gây ra tác hại và vớiquy mô nhỏ nhất Nó giúp giáo dục du khách, tạo quỹ để bảo vệ môi trường, nó trựctiếp đem lại nguồn lợi kinh tế và sự tự quản lý cho người dân địa phương và nó

khuyến khích tôn trọng các giá trị văn hóa và quyền con người”

 Hiệp hội DLST quốc tế nhấn mạnh DLST: “là việc đi lại có trách nhiệmtới các khu vực thiên nhiên mà bảo tồn được môi trường và cải thiện được phúc lợicho người dân địa phương”

 Tổng cục du lịch Việt Nam, ESCAP, WWF, IUCN đã đưa ra định nghĩa

về DLST ở Việt Nam: “là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa gắnvới giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với

sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”

2.1.2 Các nguyên tắc của du lịch sinh thái

Hoạt động DLST cần tuân theo một số nguyên tắc sau:

- Có hoạt động giáo dục và diễn giài nhằm nâng cao hiểu biết về môi trường qua đó tạo ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn

- Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái

4

Trang 18

- Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá cộng đồng.

- Tạo cơ hội có việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương

2.1.3 Tài nguyên du lịch sinh thái

Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng,giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằmthoả mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịchnhằm tạo ra sức hấp dẫn du lịch (Pháp lệnh du lịch Việt Nam, 1994)

Là loại hình du lịch phát triển dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản địa, tàinguyên DLST là một bộ phận quan trọng của tài nguyên du lịch bao gồm các giá trị tựnhiên thể hiện trong một hệ sinh thái cụ thể và các giá trị văn hoá bản địa tồn tại vàphát triển không tách rời hệ sinh thái tự nhiên đó

Tuy nhiên, không phải mọi giá trị tự nhiên và văn hoá bản địa đều được coi làtài nguyên DLST mà chỉ có các thành phần và các thể tổng hợp tự nhiên, các giá trịvăn hoá bản địa gắn với một hệ sinh thái cụ thể được khai thác sử dụng để tạo ra cácsản phẩm DLST, phục vụ cho mục đích phát triển du lịch nói chung, DLST nói riêng,mới được xem là tài nguyên DLST

2.1.4 M t số giải pháp cơ bản để phát triển du lịch sinh thái

- Giải pháp về cơ chế chính sách

- Giải pháp về thị trường

- Giải pháp về quy hoạch

- Giải pháp về đào tạo

- Giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng

- Giải pháp về xã hội

2.1.5 Du lịch sinh thái bền vững

DLST bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng các nhucầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi đó vẫn quan tâm đếnviệc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên và phát triển du lịch trong tương lai

Trang 19

Phát triển DLST bền vững cần có sự cân bằng giữa các mục tiêu kinh tế (tăngGDP), xã hội ( sức khỏe, văn hóa cộng đồng ) và môi trường (bảo tồn tài nguyên môitrường) trong khuôn khổ các nguyên tắc và các giá trị đạo đức.

2.2.1 Đa d ng sinh học

Thuật ngữ ĐDSH được dùng lần đầu tiên vào năm 1988 (Wilson, 1988) và saukhi Công ước Đa dạng sinh học được ký kết (1993) đã được sử dụng phổ biến Cónhiều định nghĩa về ĐDSH:

Trong Luật đa dạng sinh học của nước ta được Quốc hội thông qua ngày 13tháng 11 năm 2008, định nghĩa: “ ĐDSH là sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệsinh thái trong tự nhiên Gen là một đơn vị di truyền, một đoạn của vật chất di truyềnquy định các đặc tính cụ thể của sinh vật Hệ sinh thái là quần xã sinh vật và các yếu tốphi sinh vật của một khu vực địa lý nhất định, có tác động qua lại và trao đổi vật chấtvới nhau Hệ sinh thái tự nhiên là hệ sinh thái hình thành, phát triển theo quy luật tựnhiên, vẫn còn giữ được các nét hoang sơ Hệ sinh thái tự nhiên mới là hệ sinh tháimới hình thành và phát triển trên vùng bãi bồi tại cửa sông ven biển, vùng có phù sabồi đắp và các vùng đất khác (Điều 3, Luật đa dạng sinh học năm 2008)

Ngoài ra ĐDSH còn được định nghĩa trong Luật bảo vệ môi trường năm 2005

như sau: “Đa dạng sinh học là sự phong phú về nguồn gen, loài sinh vật và hệ sinh

thái” (Khoản 16, Điều 3)

Theo WWF,1989: “ĐDSH là sự phồn vinh của sự sống trên trái đất, là hàngtriệu loài thực vật, động vật và vi sinh vật, là những gen chứa đựng trong các loài và lànhững hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi trường”

Theo đó, ĐDSH được định nghĩa là sự đa dạng giữa các sinh vật từ tất cả cácnguồn, vùng trời, vùng đất, vùng biển, các hệ sinh thái thủy vực nội địa và các phức hệsinh thái mà chúng là thành viên, bao gồm sự đa dạng trong mỗi loài, giữa các loài vàcác hệ sinh thái (IUCN, 1994) Đây là định nghĩa về ĐDSH được nhiều quốc gia chínhthức chấp nhận và được sử dụng trong Công ước ĐDSH

6

Trang 20

2.2.2 Bảo tồn đa d ng sinh học

Bảo tồn ĐDSH (Conservation of biodiversity) là quá trình quản lý mối tác độngqua lại giữa con người với các gen, các loài và các hệ sinh thái nhằm mang lại lợi íchlớn nhất cho thế hệ hiện tại và vẫn duy trì tiềm năng của chúng để đáp ứng nhu cầu vànguyện vọng của các thế hệ tương lai (Từ điển Đa dạng sinh học và phát triển bềnvững, 2001)

Để có thể tiến hành các hoạt động quản lý nhằm bảo tồn ĐDSH, điều cần thiết

là phải tìm hiểu những tác động tiêu cực, các nguy cơ mà loài hiện đang đối mặt và từ

đó xây dựng các phương pháp quản lý phù hợp nhằm giảm đi các tác động tiêu cựccủa các nguy cơ đó và đảm bảo sự phát triển của loài và hệ sinh thái đó trong tươnglai

Hiện nay có các phương thức bảo tồn chủ yếu là bảo tồn tại chỗ (In-situ) và bảo tồn chuyển vị (Ex-situ).Trong khi phương thức bảo tồn tại chỗ là nhằm bảo tồn các hệ

sinh thái và các sinh cảnh tự nhiên để duy trì và khôi phục quần thể các loài trong môitrường tự nhiên của chúng, phương thức bảo tồn chuyển vị bao gồm các hoạt độngnhằm bảo tồn các loài mục tiêu bên ngoài nơi phân bố hay môi trường tự nhiên củachúng

2.3 VAI TRÒ CỦA DU LỊCH SINH THÁI ĐỐI VỚI BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC

Theo các chuyên gia về lĩnh vực du lịch thì DLST đích thực hoạt động tuân thủcác nguyên tắc của nó sẽ mang lại những lợi ích to lớn, mà cuối cùng và cao nhất làđảm bảo mục tiêu bảo tồn các giá trị tự nhiên và nhân văn Bằng các hình thức khácnhau (hướng dẫn viên, tờ rơi, sách hướng dẫn, chỉ dẫn, các phương tiện truyềnthông ), các hệ sinh thái điển hình, sự ĐDSH của hệ sinh thái được giới thiệu sẽ giúp

du khách và người dân địa phương nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ và có hành vibảo vệ các giá trị đặc biệt của các hệ sinh thái

Việc đảm bảo các phương tiện hỗ trợ giáo dục trên các tuyến điểm tham quannhư thông tin, chỉ dẫn, biển báo có thuyết minh môi trường, các phương tiện cho nhucầu vệ sinh, rác thải có vai trò quan trọng trong giảm thiểu tác động đến môi trường

Trang 21

Mặt khác, DLST đề cao sự tham gia của nhân dân vào việc hoạch định, quản lý

du lịch sẽ tăng cường sự liên kết giữa phát triển du lịch với bảo tồn thiên nhiên và pháttriển cộng đồng; sử dụng lao động là người địa phương vào việc tham gia quản lý, vậnhành các hoạt động DLST như các dịch vụ vui chơi, giải trí của khách, các cơ sở lưutrú, bán hàng gia công, lưu niệm sử dụng sản phẩm địa phương

Du lịch sinh thái, thông qua hoạt động diễn giải môi trường giúp cho du khách

và cộng đồng địa phương hiểu rõ hơn về những giá trị tự nhiên và nhân văn của nơimình cư trú Việc bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá là nguyên tắc quan trọng màhoạt động DLST phải tuân thủ, bởi các giá trị về văn hoá là một bộ phận hữu cơ khôngthể tách rời các giá trị môi trường tự nhiên

2.4 TỔNG QUAN VỀ VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM

2.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Năm 1985, UBND tỉnh Đồng Tháp thành lập Công Ty Nông Lâm Ngư TrườngTràm Chim với mục đích là trồng tràm, khai thác thủy sản, và vừa giữ lại được mộtphần hình ảnh của Đồng Tháp Mười xa xưa

Năm 1986, loài sếu đầu đỏ (chim Hạc) được phát hiện ở Tràm Chim Năm 1991Tràm Chim trở thành khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Tràm Chim cấp tỉnh, nhằm bảo tồn

loài sếu đầu đỏ (Grus antigone sharpii).

Năm 1994, Tràm Chim trở thành Khu bảo tồn thiên nhiên cấp Quốc Gia, theoQuyết định số 47/TTg ngày 02 tháng 02 năm 1994 của Thủ tướng Chính Phủ

Năm 1998, khu Khu bảo tồn thiên nhiên Tràm Chim trở thành VQG Tràm Chimtheo Quyết định số 253/1998/QĐ-TTg, ngày 29/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ vớimục tiêu:

 Bảo tồn hệ sinh thái đất ngập nước điển hình của vùng Đồng bằng sông CửuLong thành một mẫu chuẩn quốc gia về hệ sinh thái đất ngập nước vùng lụt kínĐồng Tháp Mười

 Bảo tồn những giá trị độc đáo về văn hóa, lịch sử và nghiên cứu, khai thác hợp

lý hệ sinh thái của vùng vì lợi ích quốc gia và đóng góp vào việc bảo vệ môitrường sinh thái chung của vùng Đông Nam Á

8

Trang 22

2.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của VQG Tràm Chim

 Bảo vệ hệ sinh thái đất ngập nước, bảo tồn nguồn gen sinh vật, đặc biệt là các loài chim nước quý hiếm (như Sếu cổ trụi)

 Bảo tồn các giá trị lịch sử, văn hoá, xã hội của vùng Đồng Tháp Mười

 Phát huy các giá trị của hệ sinh thái đất ngập nước trong việc bảo vệ môitrường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên phục vụ cho nhu cầu nghiên cứu khoahọc, DLST, giáo dục môi trường

2.4.2.2 Nhiệm vụ

 Xây dựng và thực thi phương án bảo vệ, tái tạo cảnh quan thiên nhiên của vùngĐồng Tháp Mười; bảo vệ đa dạng sinh học; cung cấp các khu cư trú thích hợpcho các loài chim quý hiếm và tạo điều kiện thích hợp cho các loài động vậthoang dã khác phát triển

 Quản lý sử dụng bền vững tài nguyên thuỷ sản trong Vườn

 Xây dựng và thực thi phương án quy hoạch quản lý điều tiết nước nhằm duy trì,tái tạo những đặc điểm địa mạo thuỷ văn và cảnh quan thiên nhiên làm cơ sở đểbảo tồn, tái tạo nguồn gen thực vật, động vật, tạo điều kiện thích hợp cho cáchoạt động du lịch ở vùng ngập nước Nâng cấp hệ thống đê bao và các cốngphục vụ cho việc quản lý điều tiết nuớc, nhu cầu giao thông, tuần tra canh gácbảo vệ và tham quan du lịch

 Quy hoạch cảnh quan kiến trúc của Vườn nhằm định hướng các hoạt động xâydựng cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ trong một không gian kiến trúc có hoạchđịnh trước Đảm bảo kết hợp hài hoà giữa kiến trúc hiện đại và cảnh quan củaĐồng Tháp Mười, đồng thời phải có sự thống nhất giữa các công trình giaothông, thuỷ lợi và các công trình phục vụ khách du lịch

 Xây dựng cơ chế thích hợp để nhân dân địa phương tự nguyện tham gia bảo vệ

 Xây dựng các chương trình nghiên cứu và thiết lập hệ thống quản lý giám sát môi trường và ĐDSH

 Bảo vệ tài nguyên rừng, tài nguyên cây bản địa, tài nguyên thuỷ sản, tài nguyênđồng cỏ, tài nguyên đất, nước, các loài rong, tảo và phiêu sinh thực vật…

 Tổ chức tốt công tác phòng cháy, chữa cháy rừng;

9

Trang 23

 Thực hiện công tác hợp tác trong và ngoài nước về lĩnh vực bảo tồn thiên nhiênmôi trường.

 Thực hiện tuyên truyền giáo dục đối với du khách, nhân dân địa phương,

học sinh, sinh viên về công tác bảo vệ môi trường sinh thái

2.4.3 Các phân khu chức năng của VQG Tràm Chim

Theo Quyết định số 253/1998/QĐ-TTg, VQG Tràm Chim có 3 phân khu:

 Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt (vùng lõi): diện tích 6.889 ha, gồm các khu A1,A2, A3 và A4;

 Phân khu Phục hồi sinh thái, diện tích 653 ha, gồm khu A5 và A6;

 Phân khu Hành chính – Dịch vụ: diện tích 46 ha, gồm khu C

(Theo Thông tư số 78/2011/TT-BNN BNNPTNT ngày 11/11/2011 của Bộ NN&PTNT

về Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức

- Hai trung tâm trực thuộc, gồm

 Trung tâm Giáo dục môi trường và Dịch vụ môi trường rừng (được chuyển đổi tên từ Trung tâm dịch vụ du lịch sinh thái và giáo dục môi trường)

 Trung tâm Cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật

- Hạt Kiểm lâm VQG Tràm Chim

10

Trang 24

2.4.5 Điều kiện tự nhiên

- Tọa độ địa lý: 10037’ đến 10046’ độ Vĩ Bắc, 105028’ đến 105036’ độ Kinh Đông

- Nằm lọt thỏm giữa vùng đất trũng ngập nước Đồng Tháp Mười nổi tiếng củamiền Tây Nam Bộ Huyện nằm ở phía bắc tỉnh Đồng Tháp, phía bắc giáp huyện

Tân Hồng và Hồng Ngự, phía nam là huyện Thanh Bình, phía đông tỉnh Long

An và huyện Tháp Mười, phía tây là con sông Tiền

- VQG Tràm Chim có diện tích tự nhiên 7.313 ha, dân số xung quanh Vườnkhoảng 50.000 người, thuộc địa phận 5 xã: Tân Công Sính, Phú Đức, Phú Thọ,Phú Thành, Phú Hiệp và thị trấn Tràm Chim, huyện Tam Nông, tỉnh ĐồngTháp

2.4.5.2 Đặc điểm về địa hình, địa mạo

Độ cao bình quân của VQG dao động trong khoảng từ 0,9 m đến 2,3 m so vớimực nước biển bình quân

Tràm Chim nằm trong vùng Đồng Tháp Mười nên các đặc điểm về địa mạo,thủy văn và thổ nhưỡng cũng mang những nét chung của vùng này Đồng Tháp Mườivốn là một vùng đồng lũ kín, một bồn trũng dạng lòng máng, là một vùng sinh tháihoàn chỉnh gồm các thềm cao, gò giồng, các đồng trũng, lung và các sông bao quanh.Tràm Chim nằm trong vùng lòng sông cổ, thuộc đồng bồi trẻ, từ xa xưa tồn tại mộtlòng sông cổ mà dấu vết còn lại hiện nay là các rạch và các lung trũng tự nhiên Lòngsông cổ dần dần bị bồi lấp hình thành hệ thống các rạch nhỏ chằng chịt, hình dạng vàhướng chảy không theo một hướng nào rõ rệt, bị bao bọc bởi các thềm đất cao ở phíaTây và Tây Bắc của bậc thềm phù sa cổ

Trang 25

hủy Đất có thành phần cơ giới nặng, tỷ lệ sét cao, tích lũy nhiều hữu cơ, chua (pH=1,5-2), hàm lượng nhôm di động (Al3+) ở tầng mặt cao và có trị số tăng gấp đôi ở cáctầng sâu.

Đất phèn hoạt động: phân bố ở nơi có địa hình trung bình và có khả năng thoátnước nhanh Đất có thành phần cơ giới nặng, tỷ lệ sét cao (>50%), các tầng đều chua(pH<3,5), hàm lượng hữu cơ và đạm tổng số cao, nhưng hàm lượng lân tổng số và lân

dễ tiêu thấp, hàm lượng sắt và nhôm di động cao

2.4.5.4 Đặc điểm về thủy văn

Chế độ thủy văn của vùng Đồng Tháp Mười trong đó có Tràm Chim bị chi phốibởi chế độ dòng chảy của sông Tiền, chế độ thủy triều biển Đông, chế độ mưa và điềukiện địa hình

Chế độ thủy văn nổi bật của vùng Đồng Tháp Mười là có 2 mùa trái ngượcnhau, mùa lũ (hay còn gọi là mùa nước nổi) và mùa cạn, dẫn đến đặc điểm hoặc quáthừa nước hoặc thiếu nước Mùa lũ thường kéo dài từ tháng 7 đến tháng 12, đỉnh lũthường xuất hiện vào cuối tháng 9 hoặc đầu tháng 10 Tràm Chim nằm trong vùng lũđến sớm, rút muộn và ngập lũ sâu Thời gian ngập nước lũ thường khoảng 4-5 tháng

Dân số toàn huyện năm 2011 có 105.277 người với 26.732 hộ (bình quân 4nhân khẩu/hộ), trong đó nam là 52.496 người nữ là 52.781 người Mật độ dân số: 222người/km2 Mật độ dân số cao nhất là ở thị trấn Tràm Chim (835 người/km2) Mật độdân số thấp nhất là xã Tân Công Sính (76 người/km2)

12

Trang 26

2.4.6.2 Kinh tế

Theo số liệu cập nhật của Phòng Lao động-Thương binh-Xã hội huyện TamNông năm 2011, tổng số hộ dân sinh sống ở 5 xã và 1 thị trấn giáp ranh với VQG TràmChim là 12.271 hộ Trong đó, hộ nghèo là 1.993 hộ, chiếm 15,75%; hộ cận nghèo1.452 hộ, chiếm 11,83%; còn lại là hộ trung bình, khá và giàu, chiếm 72,41%

Các nghề nghiệp chính của các hộ dân là làm nông, làm thuê, công nhân, buôn bán, trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ, đánh bắt thủy sản,

Nhìn chung, điều kiện sống của một số không nhỏ cư dân địa phương quanhVQG Tràm chim còn rất khó khăn Phần lớn các hộ dân trong vùng đều sống bằngnghề trồng lúa trong mùa khô, săn bắt cá và động vật hoang dã trong mùa lũ Sinh kếchính của người dân địa phương dựa vào 3 nguồn tài nguyên chính là: đất đai (canhtác nông nghiệp, chủ yếu là làm lúa); tài nguyên thiên nhiên (đánh cá, săn bắt động vậthoang dã, khai thác và chế biến gỗ, thu hái lâm sản ngoài gỗ); và lao động giản đơn(làm thuê, buôn bán nhỏ, dịch vụ)

Hệ thống giáo dục từ mầm non đến phổ thông của huyện Tam Nông được mởrộng về quy mô và nâng cao chất lượng Năm 2007 - 2008, có 20.065 họcsinh/101.788 dân với 58 trường từ Mầm non, mẫu giáo đến Trung học phổ thông, 647phòng học và hơn 1.300 giáo viên Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đến trường cao, tỷ lệ họcsinh bỏ học giảm, số học sinh khá, giỏi tăng dần

Hằng năm có từ 96 - 98% học sinh được xét công nhận hoàn thành chươngtrình tiểu học, 97% - 98% học sinh được công nhận tốt nghiệp Trung học cơ sở và 70 -71% học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông; huyện đã đạt và duy trì tốt chuẩn quốcgia về phổ cập giáo dục Tiểu học, đúng độ tuổi và chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dụcbậc Trung học cơ sở

 Giao thông bộ còn trong quá trình hình thành

 Giao thông thủy thuận lợi do có nhiều kênh rạch, nhưng chưa được khai thác đúng với tiềm năng

Trang 27

2.4.7 Đa d ng sinh học và công tác bảo tồn t i VQG Tràm Chim

Vườn có nguồn tài nguyên ĐDSH phong phú, cảnh quan thiên nhiên đẹp vớinhiều quần xã thực vật đặc trưng đã tạo điều kiện khai thác phát triển DLST Việcthành lập TT DLST&GDMT nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc hợp tác đầu tư với các

tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong lĩnh vực phát triển DLST và GDMT Đặcbiệt, tầm quan trọng của HST Đất ngập nước Tràm Chim đã được thế giới công nhận,

đó là VQG Tràm Chim thành Ramsar thứ 2000 của thế giới vào ngày 02/02/2012

2.4.7.1 Thực vật

Sự đa dạng của hệ sinh thái đất ngập nước ở Tràm Chim thể hiện ở sự đa dạngcủa các kiểu quần xã thực vật Các quần xã thực vật sinh sống trên những điều kiện địahình, địa mạo và đất đai khác nhau và đã hoàn toàn thích hợp với điều kiện môi trường

mà chúng sinh sống

Đồng cỏ ngập nước theo mùa thường phân bố ngay sau đai rừng tràm, có thờigian ngập nước khoảng 5-6 tháng/năm và dễ bị cháy vào mùa khô Tổ thành thực vật ởcác đồng cỏ hiện nay thường bao gồm nhiều loài thân thảo sống chung với nhau

VQG Tràm Chim có trên 130 loài thực vật bậc cao, 185 loài thực vật nổi(Dương Văn Ni, Trần Triết, 2010)

Có 6 quần xã thực vật chính xuất hiện ở VQG Tràm Chim, đó là:

 Quần xã rừng Tràm (Memaleuca cajuputy)

 Quần xã Sen (Nulumbo nucifera)

 Quần xã Mồm mốc (Ischaemum rugosum)

 Quần xã Cỏ óng (Panicum repens)

 Quần xã Lúa ma (Oryza rufipogon)

 Quần xã Cỏ năn (Eleocharis dulcis)

2.4.7.2 Động vật

VQG Tràm Chim có 233 loài chim nước, 130 loài cá, 93 loài động vật nổi, 90loài động vật đáy, 15 loài thú, khoảng 44 loài lưỡng cư và bò sát (Dương Văn Ni, TrầnTriết, 2010) Trong các loài chim nước có 16 loài có tên trong Sách Đỏ của IUCN ởcác mức độ (EN, VU, R, T, V, E), có 14 loài có tên trong Sách Đỏ của Việt Nam, 14

Trang 28

6 loài thuộc Danh sách các loài nguy cấp, quý, hiếm ban hành kèm theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ; 14 loài nằm trong danh mục của Công ước CITES.

 Các loài chim nước

Tràm Chim là VQG có số lượng các loài chim nhiều nhất so với các khu rừngđặc dụng khác ở ĐBSCL Về môi trường sống, có 42% số loài sử dụng đầm lầy nướcngọt, 10% sử dụng các đồng cỏ, 8% sử dụng rừng ngập nước, 2% sử dụng các conkênh có cây bụi, cây gỗ và 38% còn lại sử dụng tổng hợp các môi trường sống nóitrên

Sếu đầu đỏ (Grus antigone) là loài chim quý hiếm có tầm quan trọng toàn cầu,

hàng năm xuất hiện ở VQG Tràm Chim trong mùa khô Trong 30 VQG nói riêng và

164 khu rừng đặc dụng nói chung của Việt Nam, chỉ duy nhất VQG Tràm Chim có xuất hiện loài Sếu đầu đỏ

Các loài lưỡng cư, bò sát

Đã xác định được tổng cộng 29 loài lưỡng cư, bò sát ở VQG Tràm Chim, thuộc

3 bộ, 11 họ và 25 giống, chiếm 53,7% tổng thành phần loài lưỡng cư, bò sát nước ngọtvùng ĐBSCL Lớp lưỡng cư (Amphibia) có 1 bộ không đuôi (Anura), 3 họ, 6 giống và

6 loài, chiếm 20,69% thành phần loài Trong khi đó lớp bò sát (Reptilia) có thành phầnloài đa dạng hơn với 23 loài (chiếm 79,31%) thuộc 2 bộ, 8 họ và 19 giống

Có 8 loài được xếp vào danh mục loài đang bị đe dọa và cần được bảo vệ,chiếm 15% tổng số loài đang bị đe dọa ở Việt Nam (theo Sách Đỏ Việt Nam, 2007)

Trong đó một loài xếp ở mức rất nguy cấp (CR) là trăn đất (Python molurus); 2 loài ở mức nguy cấp (EN): rùa răng (Hieremys annandalei) và rắn ráo (Ptyas korros); 5 loài

mức sẽ nguy cấp (VU): rùa hộp (Cuora amboinensis); rùa ba gờ (Malayemys

subtrijuga); ba ba Nam bộ (Trionyx cartilaginea); rắn sọc dưa (Coelognathus radiatus); và rắn bồng voi (Enhydris bocourti)

15

Trang 29

2.4.7.3 Tài nguyên thủy sản và cá

Thành phần các loài cá

So với các vùng khác ở Đồng Tháp Mười nói riêng và ĐBSCL nói chung, VQGTràm Chim vẫn còn nguồn tài nguyên thủy sản nước ngọt rất phong phú Đất ngậpnước của VQG Tràm Chim đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn tàinguyên thủy sản cho các vùng lân cận Các loài cá có giá trị kinh tế cao ở Tràm Chim

là cá lóc (Channa straita), cá thát lát (Notopterus notopterus), cá trê vàng (Clarias

macrocephalus), cá trê trắng (Clarias batrachus), cá rô đồng (Anabas testudineus), cá

dày (Channa lucius), lươn (Monopterus albus) và các loại cá sông khác (cá trắng).

Kết quả điều tra của Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 2 (năm 2011) đã ghinhận có 129 loài cá thuộc 11 bộ, 31 họ, và 79 giống ở VQG Tràm Chim (Xem thêmdanh sách các loài cá quý hiếm ở Bảng 4 PHỤ LỤC 3)

Thành phần loài giáp xác

Đã xác định được tổng cộng 8 loài tôm nước ngọt và 2 loài cua thuộc bộDecapoda Tôm nước ngọt chủ thuộc về giống tôm Macrobrachium (7 loài) Trong đó

có sự phân bố của tôm càng xanh (Macrobrachium rosensbergi).

Nhìn chung nhóm tôm sông (Caridea) ở VQG Tràm Chim khá phong phú với 8loài, chiếm 44% thành phần loài tôm nước ngọt vùng ĐBSCL

2.4.7.4 Chương trình hoạt động

- Chương trình bảo vệ tài nguyên rừng và bảo tồn ĐDSH

- Chương trình phục hồi sinh thái rừng

- Chương trình phòng cháy chữa cháy rừng

- Chương trình nghiên cứu khoa học

- Chương trình phát triển DLST

- Chương trình tuyên truyền giáo dục về bảo vệ môi trường và BTTN

- Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn vùng đệm

- Chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng, đào tạo phát triển nguồn nhân lực và trang thiết bị kỹ thuật

- Chương trình hợp tác quốc tế

16

Trang 30

CHƯƠNG 3

3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Khảo sát hiện trạng hoạt động DLST tại VQG Tràm Chim

- Đánh giá nguy cơ tổn hại ĐDSH của hoạt động DLST tại VQG Tràm Chim

- Đề xuất một số giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của hoạt động DLST đến công tác bảo tồn ĐDSH

- Đề xuất các giải pháp phát triển DLST ở VQG Tràm Chim theo hướng bềnvững

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu được sử dụng để thu thập thông tin trong các tài liệu có sẵn để hoàn thiện phần tổng quan và phần cơ sở lý luận cho đề tài:

- Thu thập các thông tin, tài liệu từ sách báo, internet, bản đồ (bản đồ hiện trạng,bản đồ phân bố tài nguyên, bản đồ du lịch), cũng như các dữ liệu do VQG cungcấp về lịch sử hình thành, điều kiện tự nhiên và xã hội, vị trí địa lí, khí hậu thủyvăn, địa hình, tài nguyên DLST tại VQG Tràm Chim

- Ngoài ra, việc nghiên cứu tài liệu cũng xác định rõ cơ sở lý luận cùng quanđiểm bảo tồn tài nguyên và các chính sách biện pháp giáo dục nâng cao ý thứccủa du khách và cộng đồng địa phương trong hoạt động DLST

3.2.1.2 Khảo sát thực địa

Phương pháp này được sử dụng với mục đích kiểm tra, chỉnh lý và bổ sungnhững tư liệu thu được cho các đối tượng nghiên cứu và các thể loại liên quan đến dulịch, sau đó được đưa vào sử dụng trong đề tài

Được thực hiện từ tháng 02/2014 đến 03/2014

Trang 31

Tiến hành đi thực tế, khảo sát tại Trung tâm DLST và Giáo dục môi trường VQG Tràm Chim và các thôn, xã lân cận.

 Khảo sát hiện trạng tài nguyên, môi trường tại VQG Tràm Chim

 Khảo sát các tuyến du lịch hiện có và tình hình hoạt động du lịch tại Vườn

 Khảo sát KDL và cộng đồng dân cư

Thu thập một số hình ảnh bằng cách quan sát trực tiếp và dùng máy ảnh

Phỏng vấn bằng bảng câu hỏi

Là dạng phỏng vấn được thực hiện trên cơ sở một bảng hỏi hoàn thiện Người

phỏng vấn không được tự ý đưa thêm các câu hỏi trong quá trình phỏng vấn

Đây là phương pháp chính được áp dụng để thu thập các thông tin, số liệu cầnthiết cho nghiên cứu, giúp kết quả dữ liệu thu được tăng tính chính xác và khách quan

Phương pháp này giúp trả lời tất cả các câu hỏi một cách dễ dàng thông qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn Được tiến hành theo 3 bước:

Bước 1: Xác định đối tượng điều tra: KDL, cộng đồng dân cư, BQL và

nhân viên làm việc tại TT DLST&GDMT VQG Tràm Chim

 Bước 3: Phát phiếu điều tra và phân tích kết quả điều tra:

Chọn mẫu: thời gian mà tác giả chọn để thực hiện việc phát phiếu khảo sát là từ01/2014 – 03/2014 Do hạn chế về thời gian và kinh phí nên số lượng mẫu tác giả chọn

để thực hiện khảo sát là 100 phiếu Trong đó: 60 phiếu (du khách), 40 phiếu (cộngđồng dân cư)

18

Trang 32

Cách thức tiến hành và nội dung phỏng vấn cụ thể được trình bày trong sau:

Bảng 3.1: Đối tượng, nội dung cần thu thập và cách thu thập từ phát phiếu điều

- Mức độ hài lòng của khách về: Chất lượng phục vụ du VQG Phátlịch, chất lượng sản phẩm du lịch, các yếu tố thu hút du phiếu phỏng

- Theo du khách thì những mặt nào cần làm tốt hơn tại khách Số

- Nhận xét của du khách về tài nguyên DLST tại VQG phiếu

- Mong muốn của KDL khi đến VQG Ý kiến đóng góp

của KDL cho phát triển DLST và bảo tồn của VQG

C ng - Thông tin cơ bản về đối tượng được điều tra Phát 40 phiếu

- Số lượng gia đình có thu nhập từ du lịch trình bày lý

- Mức độ hài lòng của người dân đối với việc phát triển do, mục đích

- Nhận thức về lợi ích và tầm quan trọng của các loài sát và tiến

- Sự tham gia của người dân vào công tác bảo tồn cùng tra

Trang 33

- Tìm hiểu các loại hình du lịch đang được khai thác, các sản phẩm du lịch đang

và có khả năng khai thác

 Hiện trạng phát triển DLST tại VQG

 Hoạt đông tổ chức đào tạo nâng cao kiến thức, chuyên môn quản lý,hướng dẫn cho cán bộ nhân viên tại VQG

 Những biện pháp chiến lược nhầm thúc đẩy sự phát triển DLST và tăng cường công tác bảo tồn tại VQG

Trong suốt quá trình làm báo cáo phải luôn tham khảo, tiếp nhận những ý kiếnquý báu từ các chuyên gia trong ngành nhằm làm cho đề tài được hoàn thiện hơn,mang tính khách quan, có giá trị khoa học và giá trị về thực tiễn ứng dụng

Đối tượng tham khảo:

- Hạt nhân của ban quản lý VQG Tràm Chim: họ là những người đã gắn bó và

am hiểu tình hình ở đây

20

Trang 34

- Giảng viên trường Đại học Nông Lâm TP.HCM: những chia sẻ, ý kiến đóng góp về chuyên môn.

Các chuyên gia trong lĩnh vực DLST và bảo tồn ĐDSH: cung cấp những kiếnthức cần thiết và những đóng góp ý kiến trong quá trình thực hiện đề tài

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

- Từ những số liệu đã thu thập được từ công tác nghiên cứu, khảo sát thực địa vàkết quả điều tra phỏng vấn sẽ tiến hành thống kê, phân tích và xử lý để đưa ra đượcnhững kết quả để làm căn cứ cho bài báo cáo

- Sử dụng một số nhóm hàm thông dụng và cơ bản như hàm logic, toán học,thống kê, chuỗi, ngày tháng…trong Excel để thống kê lại các số liệu

- Sử dụng phầm mềm N- Grap hoặc ORIGIN 7.0 để vẽ các biểu đồ, diễn giải các

số liệu thu thập được để xử lý các thông tin định lượng trong bảng câu hỏi

Các bước thực hiện

- Xác định các hoạt động du lịch quan trong nhất Xác định các hoạt động du lịchmang tính chất thường xuyên, có tác động nhiều nhất

- Xác định công tác bảo tồn thiên nhiên đang được tiến hành tại VQG

- Xác định tác động tích cực và tiêu cực của hoạt động DLST đến công tác bảo tồn tại VQG Tràm Chim

- Xác định các tác động quan trọng nhất và mức độ ảnh hưởng của những tácđộng đó mà chúng ta cho điểm theo các mức 3, 2, 1, 0, -1, -2, -3 tương đương:3: tác động rất tích cực/ -3 : rất tiêu cực, 2: tác động tích cực/ -2: tiêu cực, 1: tácđộng tích cực ít/ -1 : tiêu cực ít và 0: không tác động, từ đó đưa ra các giải phápquản lý, hạn chế tác động tiêu cực

Trang 35

3.2.2.2 Phương pháp tính sức chứa (Carrying capacity)

Tính lượng khách có thể tham quan mỗi ngày

Để xác định sức chứa, năm 1985 Boullon đã đề xuất công thức xác định sức chứa như sau:

 Công thức tính sức chứa du lịch của 1 khu vực căn cứ vào tiêu chuẩn trung bình cho từng cá nhân ( m2/người)

khu vực do du khách sử dụng

Sức chứa =

tiêu chuẩn trung bình cho mỗi cá nhân

Tiêu chuẩn trung bình cho mỗi cá nhân: tiêu chuẩn không gian trung bình chomỗi du khách thường được xác định bằng thực nghiệm, phụ thuộc vào hình thức hoạtđộng du lịch

- Nghỉ dưỡng biển : 30 - 40 m2/người

- Hoạt động cắm trại ngoài trời : 100 - 200 m2/người

Tiêu chuẩn cho hoạt động đi bộ trong rừng: 10 người/km (theo Điều kiện môi

trường để tổ chức một số loại hình du lịch cơ bản, ban hành kèm quyết định số

02/2003/QĐ – BTNMT ngày 29/07/2003 của Bộ trưởng bộ Tài nguyên và Môitrường)

 Tổng số khách tham quan mỗi ngày (KMN)

KMN = sức chứa × hệ số luân chuyển

Sử dụng phần mềm Word 2010 để trình bày kết quả đạt được

22

Trang 36

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1.1 Cơ sở pháp lý ho t đ ng DLST của VQG Tràm Chim

- Luật Du lịch; Luật Bảo vệ và phát triển rừng; Thông tư 99/2006/TT-BNN, ngày 06/01/2006 của Bộ NN&PTNT

- Quyết định số: 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành quy chế quản lý rừng

- Quyết định số 83/1992/QĐ-TTg, ngày 10/12/1992 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Tràm Chim; Quyết định số253/1998/QĐ-TTg ngày 29/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc nâng cấpkhu bảo tồn thiên nhiên Tràm Chim thành VQG Tràm Chim

- Quyết định số: 192/2003/QĐ-TTg, ngày 17/09/2003 của Thủ tướng Chính Phủ

về việc phê duyệt chiến lược quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên ViệtNam đến 2010

- Quyết định số: 104/2007/QĐ-BNN, ngày 27/12/2007 của Bộ nông nghiệp vàPhát triển nông thôn về việc ban hành quy chế quản lý các hoạt động DLST tạicác VQG, khu bảo tồn thiên nhiên

- Quyết định số 65/QĐ-UB.TL ngày 26/3/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh ĐồngTháp về việc thành lập Trung tâm dịch vụ du lịch sinh thái và giáo dục môitrường trực thuộc VQG Tràm Chim

4.1.2 Hiện tr ng ho t đ ng DLST t i VQG Tràm Chim

Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch ở Vườn quốc gia Tràm Chim có thể chiathành hai nhóm Nhóm cơ sở vật chất kỹ thuật do sự quản lý của Vườn quốc gia: nhànghỉ có tất cả 07 phòng, sức chứa khoảng 21 người/đêm; 01 nhà ăn có thể phục vụđược cùng lúc khoảng 100 khách; 03 chiếc tắc ráng có thể chuyên chở từ 27 đến

Trang 37

36 người/lượt; 01 Trung tâm du khách có thể tiếp nhận cùng lúc khoảng 30 - 40người; 01 sân tennis, 06 đài quan sát, 01 nhà nghỉ chân giữa rừng Nhóm cơ sở vậtchất kỹ thuật của người dân ở các xã và thị trấn vùng đệm Vườn quốc gia có khoảng

9 nhà nghỉ có khả năng đón tiếp 180 lượt khách/đêm (xem thêm ở Bảng 1, PHỤLỤC 3)

Trung tâm Dịch vụ du lịch sinh thái và Giáo dục môi trường (TT DVDLST &GDMT) VQG Tràm Chim tổ chức các chương trình DLST cho du khách có nhu cầutham quan, tìm hiểu, nghiên cứu môi trường cảnh quan Với các sản phẩm như sau:

- Dịch vụ DLST: với các tuyến điểm tham quan VQG Tràm Chim, du khách trãinghiệm không gian của vùng đất hoang sơ Đồng Tháp Mười, tìm hiểu các hệ sinhthái, quần xã tiêu biểu của VQG

- Dịch vụ các công trình nghiên cứu: hỗ trợ công tác nghiên cứu của các tổ chứckhoa học quốc gia và quốc tế, về môi trường sinh thái Đồng Tháp Mười, các côngtrình nghiên cứu các loài chim quý hiếm có tại VQG Tràm Chim, đặc biệt là Sếuđầu đỏ Tiếp nhận và lên chương trình hỗ trợ công tác nghiên cứu thông qua đội ngũ nghiên cứu khoa học và môi trường của VQG

Khi tham quan, du khách buộc phải ngồi trên tắc ráng chạy dọc theo các conkênh len lỏi trong VQG, sau đó lên nhà nghỉ chân giữa rừng hoặc chòi quan sát đểngắm cảnh, chụp ảnh, câu cá, ăn uống, vệ sinh Khi các hoạt động hoàn tất du kháchlại tiếp tục xuống tắc ráng để tham quan đoạn đường còn lại và trở về nơi xuất phátban đầu

Các tuyến tham quan chính tại VQG Tràm Chim:

 Tuyến 1:

 Tổng chiều dài 36 km Thời gian chạy xuồng là 3 giờ

 Theo tuyến này du khách sẽ được tham quan phía Tây khu A1, một khu đấtngập nước mang đậm nét hoang sơ với các sinh cảnh rừng tràm và đồng cỏngập nước theo mùa của vùng Đồng Tháp Mười

24

Trang 38

 Tuyến 2:

 Tổng chiều dài 28 km Thời gian chạy xuồng là 2 giờ 45 phút

 Theo tuyến này, du khách được tham quan hầu hết các sinh cảnh chủ yếu của hệsinh thái đất ngập nước, có cơ hội quan sát các loài chim nước trong phân khubảo vệ nghiêm ngặt (A1) của VQG

 Tuyến 3:

 Tổng chiều dài của tuyến 28 km Thời gian chạy xuồng là 1 giờ 30 phút

 Theo tuyến này du khách được tham quan các sinh cảnh lúa ma, cỏ năng và cácloài chim nước

 Tuyến 4:

 Tổng chiều dài của tuyến 17 km Thời gian chạy xuồng là 1 giờ

 Theo tuyến này du khách được tham quan hai kiểu sinh cảnh chủ yếu của hệsinh thái đất ngập nước của Đồng Tháp Mười và có cơ hội quan sát bãi chimnước trong phân khu A2 của VQG

 Tuyến 5:

 Tổng chiều dài của tuyến 12 km Thời gian chạy xuồng là 45 phút

 Tuy thời gian không nhiều nhưng du khách sẽ được ngắm nhìn một cách tổng quát VQG Tràm Chim

Tất cả các tuyến du lịch đều có cảnh quan gần giống như nhau Khi tham quanbất kỳ tuyến nào du khách cũng đều có dịp thấy được rừng tràm, năn, cỏ ống, cỏ mồm,lúa ma, bèo hoa dâu, sen; các loài chim nước như cò trắng, cò ma, trích, cúm núm,cồng cộc, le le, …

25

Trang 39

Bảng 4.2: Các dịch vụ du lịch khác dành cho du khách

1 Tham quan đường bộ đê bao Khu A1: trạm C4, C2, C1

Khu A2: Trạm Quyết Thắng.Đội cơ động đến trạm C4, C3, Phú Thành

Khu A2: Trạm C3, C6, C5

Bảng 4.3: Các tuyến tham quan đặc biệt của VQG Tràm Chim

tham quan

Sinh sản của Cồng cộc, Điêng điểng,

1 Xem chim sinh sản 9 -12 Cò trắng, Diệc trên rừng tràm Đồng

lúa trời, cỏ năng, sen, súng

Cỏ năng, cỏ ống, tràm, sen, súng ,

26

Trang 40

Bảng 4.4: Lượng khách tham quan, giai đoạn 2011-2013 (Đơn vị tính: Người)

(Nguồn: TT.DLST&GDMT VQG Tràm Chim)

Từ bảng trên cho ta thấy: Lượng khách nội địa chiếm tỉ lệ cao hơn rất nhiều so vớikhách quốc tế, lượng khách tăng theo từng năm Năm 2013 lượng khách đến VQGTràm chim là 24,095 người, trong đó khách nội địa là 23,581người (Chiếm 97,87%).Điều này cho thấy tỉ lệ KDL quốc tế đến với VQG còn rất thấp, VQG cần chú trọngviệc thu hút KDL từ nước ngoài thông qua công tác quảng bá hình ảnh của VQG raquốc tế

b Phân loại khách theo mục đích du lịch

Kết quả khảo sát lý do khách chọn DL tại VQG Tràm Chim cho thấy, lý do kháchchọn DL tại VQG khá đa dạng Lý do lớn nhất là muốn thu thập kinh nghiệm về thiênnhiên, bảo tồn và văn hóa bản địa chiếm tỷ lệ cao 56,6%; tiếp đến là sự quan tâm đếnĐDSH và HST của Vườn (20%); sự tò mò, muốn thay đổi không khí, gần gũi với thiênnhiên cũng là một động cơ đưa KDL đến với VQG, lượng khách đến với mục đích nàychiếm 15%; 23,3% trong số 60 KDL được khảo sát quan tâm đến Vườn là muốn cóngày nghỉ ấn tượng, sự tình cờ và lý do khác

Khi được khảo sát về nguồn thông tin mà khách biết đến VQG Tràm Chim thì cóđến 48,3% người nói rằng họ biết đến VQG Tràm Chim thông qua bạn bè và ngườithân, cụ thể được thể hiện ở biểu đồ sau:

Ngày đăng: 01/01/2023, 23:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô An, 2013. Tài liệu môn học Du lịch sinh thái, Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu môn học Du lịch sinh thái
2. Ngô An, 2013. Tài liệu môn học Quản lý tài nguyên rừng, Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu môn học Quản lý tài nguyên rừng
3. Lê Huy Bá, 2006. Du lịch sinh thái, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch sinh thái
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP.HCM
4. Võ Thị Bích Thuỳ. Tài liệu môn học Tâm lý khách du lịch, Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu môn học Tâm lý khách du lịch
5. Võ Thị Bích Thuỳ. Tài liệu môn học Thiết kế và điều hành tour, Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu môn học Thiết kế và điều hành tour
6. Võ Thị Bích Thuỳ. Tài liệu môn học Tiếp thị du lịch, Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu môn học Tiếp thị du lịch
7. Hoàng Thị Mỹ Hương. Tài liệu môn học Giáo dục và truyền thông môi trường. Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu môn học Giáo dục và truyền thông môi trường
8. Báo cáo tổng hợp 2002 quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2001 – 2010 và định hướng đến 2020. Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Đồng Tháp – Sở Thương Mại và Du Lịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp 2002 quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ2001 – 2010 và định hướng đến 2020
9. Dự án đầu tư bảo tồn và phát triển Vườn quốc gia Tràm Chim giai đoạn 5 năm (2009 – 2013). Trung tâm du lịch sinh thái và giáo dục môi trường – VQG Tràm Chim Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án đầu tư bảo tồn và phát triển Vườn quốc gia Tràm Chim giai đoạn 5năm (2009 – 2013)
11. Báo cáo Tình hình hoạt động và phương thức hoạt động Vườn Quốc Gia Tràm Chim, 2011. Trung tâm du lịch sinh thái và giáo dục môi trường – Vườn quốc gia Tràm Chim Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tình hình hoạt động và phương thức hoạt động Vườn Quốc GiaTràm Chim, 2011
12. Báo cáo Tình hình hoạt động và phương thức hoạt động Vườn Quốc Gia Tràm Chim, 2012. Trung tâm du lịch sinh thái và giáo dục môi trường – Vườn quốc gia Tràm Chim Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tình hình hoạt động và phương thức hoạt động Vườn Quốc GiaTràm Chim, 2012
13. Báo cáo Tình hình hoạt động và phương thức hoạt động Vườn Quốc Gia Tràm Chim, 2013. Trung tâm du lịch sinh thái và giáo dục môi trường – Vườn quốc gia Tràm Chim Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tình hình hoạt động và phương thức hoạt động Vườn Quốc GiaTràm Chim, 2013
14. Kế hoạch Phát triển Du lịch sinh thái Vườn quốc gia Tràm Chim, giai đoạn 2014-2015. Trung tâm du lịch sinh thái và giáo dục môi trường – Vườn quốc gia Tràm Chim Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển Du lịch sinh thái Vườn quốc gia Tràm Chim, giaiđoạn 2014-2015
15. Video Đa dạng sinh học VQG Tràm Chim .Chương trình Tìm hiểu về hệ sinh thái Đất ngập nước, Phần V Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng sinh học VQG Tràm Chim
16. Lê Văn Minh, 2009. Định hưỡng chiến lược phát triển du lịch sinh thái.Nxb Khoa học xã hội – Viện nghiên cứu phát triển du lịch, 367 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hưỡng chiến lược phát triển du lịch sinh thái
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội – Viện nghiên cứu phát triển du lịch
17. Lê Huy Bá, 2000 Tài nguyên Môi trường và phát triển bền vững. NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên Môi trường và phát triển bền vững
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
18. Nguyễn Đình Hòe, 2001. Sự tham gia của cộng đồng trong các chương trình và dự án phát triển bền vững, Tạp chí Dân số và Phát triển số 04 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự tham gia của cộng đồng trong các chươngtrình và dự án phát triển bền vững
10. Báo cáo Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Tràm Chim giai đoạn 2013-2020. Trung tâm du lịch sinh thái và giáo dục môi trường – Vườn quốc gia Tràm Chim Khác
19. Phạm Trung Lương, 2002. Cơ sở khoa học và giải pháp phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Đối tượng, nội dung cần thu thập và cách thu thập từ phát phiếu điều - LUẬN văn THẠC sỹ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG của HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI đến CÔNG tác bảo tồn đa DẠNG SINH học tại vƣờn QUỐC GIA TRÀM CHIM, TỈNH ĐỒNG THÁP
Bảng 3.1 Đối tượng, nội dung cần thu thập và cách thu thập từ phát phiếu điều (Trang 32)
Bảng 4.3: Các tuyến tham quan đặc biệt của VQG Tràm Chim - LUẬN văn THẠC sỹ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG của HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI đến CÔNG tác bảo tồn đa DẠNG SINH học tại vƣờn QUỐC GIA TRÀM CHIM, TỈNH ĐỒNG THÁP
Bảng 4.3 Các tuyến tham quan đặc biệt của VQG Tràm Chim (Trang 39)
Bảng 4.4: Lượng khách tham quan, giai đoạn 2011-2013 (Đơn vị tính: Người) - LUẬN văn THẠC sỹ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG của HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI đến CÔNG tác bảo tồn đa DẠNG SINH học tại vƣờn QUỐC GIA TRÀM CHIM, TỈNH ĐỒNG THÁP
Bảng 4.4 Lượng khách tham quan, giai đoạn 2011-2013 (Đơn vị tính: Người) (Trang 40)
Hình 4.1: Nguồn thông tin khách biết đến VQG Tràm Chim - LUẬN văn THẠC sỹ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG của HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI đến CÔNG tác bảo tồn đa DẠNG SINH học tại vƣờn QUỐC GIA TRÀM CHIM, TỈNH ĐỒNG THÁP
Hình 4.1 Nguồn thông tin khách biết đến VQG Tràm Chim (Trang 41)
Hình 4.2: Đối tượng tham quan VQG Tràm Chim - LUẬN văn THẠC sỹ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG của HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI đến CÔNG tác bảo tồn đa DẠNG SINH học tại vƣờn QUỐC GIA TRÀM CHIM, TỈNH ĐỒNG THÁP
Hình 4.2 Đối tượng tham quan VQG Tràm Chim (Trang 41)
Hình 4.3: Thời gian tham quan của du khách tại VQG - LUẬN văn THẠC sỹ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG của HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI đến CÔNG tác bảo tồn đa DẠNG SINH học tại vƣờn QUỐC GIA TRÀM CHIM, TỈNH ĐỒNG THÁP
Hình 4.3 Thời gian tham quan của du khách tại VQG (Trang 42)
Hình 4.4: Thống kê số lần du khách đến VQG - LUẬN văn THẠC sỹ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG của HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI đến CÔNG tác bảo tồn đa DẠNG SINH học tại vƣờn QUỐC GIA TRÀM CHIM, TỈNH ĐỒNG THÁP
Hình 4.4 Thống kê số lần du khách đến VQG (Trang 43)
Hình 4.5: Mức độ hài lòng của du khách đối với dịch vụ DL VQG Tràm Chim (%) - LUẬN văn THẠC sỹ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG của HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI đến CÔNG tác bảo tồn đa DẠNG SINH học tại vƣờn QUỐC GIA TRÀM CHIM, TỈNH ĐỒNG THÁP
Hình 4.5 Mức độ hài lòng của du khách đối với dịch vụ DL VQG Tràm Chim (%) (Trang 44)
Hình 4.7: Dịch vụ du lịch cộng đồng dân cư muốn tham gia - LUẬN văn THẠC sỹ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG của HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI đến CÔNG tác bảo tồn đa DẠNG SINH học tại vƣờn QUỐC GIA TRÀM CHIM, TỈNH ĐỒNG THÁP
Hình 4.7 Dịch vụ du lịch cộng đồng dân cư muốn tham gia (Trang 46)
Hình 4.6: Mong muốn tham gia vào hoạt động DLST của cộng đồng dân cư - LUẬN văn THẠC sỹ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG của HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI đến CÔNG tác bảo tồn đa DẠNG SINH học tại vƣờn QUỐC GIA TRÀM CHIM, TỈNH ĐỒNG THÁP
Hình 4.6 Mong muốn tham gia vào hoạt động DLST của cộng đồng dân cư (Trang 46)
Hình 4.8: Hoạt động thu hút KDL đến với VQG Tràm Chim - LUẬN văn THẠC sỹ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG của HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI đến CÔNG tác bảo tồn đa DẠNG SINH học tại vƣờn QUỐC GIA TRÀM CHIM, TỈNH ĐỒNG THÁP
Hình 4.8 Hoạt động thu hút KDL đến với VQG Tràm Chim (Trang 48)
Bảng 4.5: Tác động tích cực của DLST đến công tác bảo tồn ĐDSH - LUẬN văn THẠC sỹ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG của HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI đến CÔNG tác bảo tồn đa DẠNG SINH học tại vƣờn QUỐC GIA TRÀM CHIM, TỈNH ĐỒNG THÁP
Bảng 4.5 Tác động tích cực của DLST đến công tác bảo tồn ĐDSH (Trang 49)
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của các hoạt động DLST đến môi trường - LUẬN văn THẠC sỹ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG của HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI đến CÔNG tác bảo tồn đa DẠNG SINH học tại vƣờn QUỐC GIA TRÀM CHIM, TỈNH ĐỒNG THÁP
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của các hoạt động DLST đến môi trường (Trang 52)
Bảng 4.7: Tác động tiêu cực của DLST đến công tác bảo tồn ĐDSH - LUẬN văn THẠC sỹ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG của HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI đến CÔNG tác bảo tồn đa DẠNG SINH học tại vƣờn QUỐC GIA TRÀM CHIM, TỈNH ĐỒNG THÁP
Bảng 4.7 Tác động tiêu cực của DLST đến công tác bảo tồn ĐDSH (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w