1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sỹ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DU LỊCH SINH THÁI và đề XUẤT các GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI bền VỮNG

77 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tiềm năng du lịch sinh thái và đề xuất các giải pháp phát triển bền vững du lịch sinh thái tỉnh Phú Yên
Tác giả Võ Song Xuân Thủy
Người hướng dẫn TS. Chế Đình Lý
Trường học Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý môi trường và du lịch sinh thái
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 4,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DU LỊCH SINH THÁI VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNGTỈNH PHÚ YÊN Tác giả VÕ SONG XUÂN THỦY Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp b

Trang 1

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DU LỊCH SINH THÁI VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG

TỈNH PHÚ YÊN

Tác giả

VÕ SONG XUÂN THỦY

Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành

Quản lý môi trường và du lịch sinh thái

Giáo viên hướng dẫn

TS CHẾ ĐÌNH LÝ

Tháng 07 năm 2010

i

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong khoa Tài Nguyên vàMôi Trường, trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện thuậnlợi cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này

Xin gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến T.S Chế Đình Lý- phó việntrưởng viện Tài nguyên – Môi trường TP Hồ Chí Minh, đã trực tiếp hướng dẫn tôitrong suốt quá trình thực hiện luận văn Thầy luôn hướng dẫn tận tình, giúp đỡ, nhắcnhở và đóng góp những ý kiến quý báu để tôi có hoàn thành đề tài đã chọn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cô chú thuộc Sở văn hóa- thể thao & dulịch tỉnh Phú Yên đã cung cấp tài liệu, số liệu và đóng góp nhiều ý kiến trong suốt quátrình thực tập và thực hiện luận văn

Xin gởi lời cảm ơn chân đến các bạn cùng lớp đã luôn ở bên cạnh hỗ trợ, độngviên, chia sẻ kinh nghiệm học tập… trong suốt quá trình học và làm luận văn

Cuối cùng, xin cảm ơn ba mẹ và các em đã luôn là nguồn động viên tinh thầnlớn lao và quan trọng nhất để tôi có thể có được thành công như ngày hôm nay

TP Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 7 năm 2010

Sinh viên

Võ Song Xuân Thủy

Trang 3

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Đánh giá tiềm năng du lịch sinh thái và đề xuất các giải pháp phát triển bền vững du lịch sinh thái tỉnh Phú Yên” được thực hiện từ tháng 03/2010 đến tháng 07/2010 với các nội dung:

- Khảo sát hiện trạng tài nguyên du lịch và đánh giá các tiềm năng DLST của tỉnh PhúYên Khảo sát tình hình hoạt động du lịch của tỉnh Phú Yên trong các năm gần đây

- Xác định được các lợi thế phát triển ngành du lịch của tỉnh từ các yếu tố bên trong vàbên ngoài và so sánh lợi thế đó với lợi thế phát triển của ngành du lịch các tỉnh KhánhHòa và Bình Định thông qua phương pháp ma trận CPM

- Xác định được mức độ bền vững của ngành du lịch tỉnh Phú Yên theo 23 tiêu chi dulịch bền vững của Hiệp hội Du lịch Thế giới (UNWTO)

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp phát triển bền vững du lịchsinh thái tại tỉnh Phú Yên trong giai đoạn mới thông qua 2 phương pháp ma trậnSWOT và phương pháp ma trận quy hoạch chiến lược định lượng (QSPM)

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ vii

DANH SÁCH CÁC HÌNH viii

Chương 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Tổng quan tài liệu 2

Chương 2 5

TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DU LỊCH TỈNH PHÚ YÊN 5

2.1.2 Khí hậu 5

2.1.3 Địa hình 5

2.1.4 Thủy văn 6

2.1.5 Tài nguyên thiên nhiên 6

2.1.5.1 Tài nguyên đất 6

2.1.5.2 Tài nguyên rừng 6

2.3.3 Giao thông 10

2.3.4 Cơ sở hạ tầng 11

2.4 Truyền thống văn hóa 12

2.4.1 Văn hóa 12

2.4.2 Lễ hội 12

Chương 3 16

Trang 5

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 Nội dung nghiên cứu 16

3.2 Phương pháp nghiên cứu 16

Chương 4 19

KẾT QUẢ THẢO LUẬN VÀ NGHIÊN CỨU 19

4.1 Đánh giá tiềm năng du lịch và hiện trạng du lịch tỉnh Phú Yên 19

4.1.1 Tiềm năng du lịch Phú Yên 19

4.1.2 Đánh giá tình hình hoạt động du lịch tỉnh Phú Yên 22

4.2 Các lợi thế so sánh và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành du lịch tỉnh Phú Yên 26

4.2.1 Phân tích các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến ngành du lịch tỉnh Phú Yên 26

4.2.2 Phân tích các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến ngành du lịch Phú Yên 29

4.2.3 So sánh lợi thế cạnh tranh ngành du lịch Phú Yên với 2 tỉnh Khánh Hòa và Bình Định 34

4.3 Đánh giá tính bền vững các hoạt động du lịch sinh thái tại tỉnh Phú Yên 37

4.4 Phân tích yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp phát triển bền vững du lịch sinh thái tại tỉnh Phú Yên 46

4.4.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững DLST của tỉnh Phú Yên thông qua ma trận SWOT 46

4.4.2 Đề xuất các giải pháp phát triển bền vững DLST tỉnh Phú Yên 52

Chương 5 54

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

5.1 Kết luận 54

5.2 Kiến nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

PHỤ LỤC 57

Trang 6

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

QLHQ & BV quản lý hiệu quả và bền vững

KTXH & CĐ kinh tế xã hội và cộng đồng

Trang 7

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1: Thống kê lượt khách du lịch đến Phú Yên từ năm 2005 – 2009……….31Biều đồ 4.2: Thống kê doanh thu kinh doanh du lịch Phú Yên từ năm 2005- 2009…32Biểu đồ 4.3: Biểu đồ so sánh lợi thế cạnh tranh du lịch các tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa

và Bình Định………44Biểu đồ 4.4: Biểu đồ đánh giá mức độ bền vững các hoạt động DLST tại tỉnh Phú Yên theo 23 tiêu chí du lịch bền vững của UNWTO………53Biểu đồ 4.5: Biểu đồ mức độ thành công của các giải pháp phát triển DLST tại tỉnh Phú Yên……….61

Trang 8

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Bảng 4.1: Ma trận EFE cho ngành du lịch tỉnh Phú Yên……….34Bảng 4.2: Ma trận IFE cho ngành du lịch tỉnh Phú Yên……… 37Bảng 4.3: Ma trận so sánh lợi thế cạnh tranh ngành du lịch các tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa và Bình Định………42Bảng 4.4: Đánh giá mức độ bền vững của các hoạt động DLST tại tỉnh Phú Yên theo lĩnh vực quàn lư hiệu quả và bền vững………46Bảng 4.5: Đánh giá mức độ bền vững của các hoạt động DLST theo lĩnh vực gia tăng lợi ích kinh tế - xã hội và giảm thiểu tác động tiêu cực đến cộng đồng địa phương.Bảng 4.6: Đánh giá mức độ bền vững của các hoạt động DLST tại tỉnh Phú Yên theo lĩnh vực gia tăng lợi ích đối với các di sản văn hóa và giảm nhẹ các tác động tiêu cực………49 Bảng 4.7: Đánh giá mức độ bền vững của các hoạt động DLST tại tỉnh Phú Yên theo yêu cầu bảo vệ tài nguyên thiên nhiên……….50Bảng 4.8: Đánh giá mức độ bền vững của các hoạt động DLST tại tỉnh Phú Yên theo yêu cầu giảm thiểu ô nhiễm……….50Bảng 4.9: Đánh giá mức độ bền vững của các hoạt động DLST tại tỉnh Phú Yên theo yêu cầu bảo tồn đa dạng sinh học, hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên………51Bảng 4.10: Đánh giá mức độ bền vững các hoạt động DLST tại tỉnh Phú Yên theo lĩnh vực tăng lợi ích môi trường và giảm nhẹ các tác động tiêu cực ………52

Trang 9

du lịch này còn mang tính tự phát, chưa được tổ chức bài bản, chưa có sự đầu tư chocông việc xúc tiến và phát triển công nghệ phục vụ cho du lịch sinh thái Do đó, dulịch sinh thái vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng vốn có của nó.

Với địa hình, địa mạo đa dạng bao gồm rừng, núi, cao nguyên, đồng bằng, biển,đảo, sông, hồ, tạo nên phong cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp; cùng nhiều di tích văn hóa -lịch sử có giá trị, Phú Yên có điều kiện phát triển đa dạng các loại hình du lịch, đặcbiệt là phát triển du lịch sinh thái Trong các năm qua, Phú Yên đã tiếp đón nhiều lượtkhách trong và ngoài nước đến du lịch với các hình thức như tham quan, nghĩ dưỡng,vui chơi giải trí,… Tuy nhiên, du lịch Phú Yên vẫn chưa phát triển mạnh và đạt đượckết quả như mong muốn do còn hạn chế bởi các sản phẩm du lịch còn khá đơn điệu,

1

Trang 10

không tạo được nét đặc trưng, khó khăn về cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông … Đó là

lí do đề tài “Đánh giá tiềm năng du lịch sinh thái và đề xuất các giải pháp phát triển bền vững du lịch sinh thái tỉnh Phú Yên ” được tác giả chọn làm luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý môi trường và du lịch sinh thái trường ĐH Nông Lâm TpHCM

1.2 Tổng quan tài liệu

Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp mang đậm nét văn hóa – xã hội mà sựtồn tại của nó gắn liền với môi trường Việc bảo vệ môi trường trong kinh doanh dulịch sẽ mang tính quyết định đến sự phát triển bền vững của ngành du lịch Hiện nay,

du lịch sinh thái là một bộ phận của ngành du lịch nhưng lợi ích của nó mang lại vôcùng to lớn Du lịch sinh thái giúp bảo vệ tài nguyên môi trường, tạo công ăn việc làmcho cộng đồng địa phương, mang lại lợi nhuận cho các đơn vị kinh doanh du lịch vàđặc biệt là đóng góp không ít ngân sách vào nền kinh tế quốc gia

Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) định nghĩa: “Du lịch sinh thái làtham quan và du lịch có trách nhiệm với môi trường tại các điểm tự nhiên không bị tànphá để thưởng thức thiên nhiên và các đặc điểm văn hóa đã tồn tại trong quá khứ hoặcđang hiện hành, qua đó khuyến khích hoạt động bảo vệ, hạn chế những tác động tiêucực do khách tham quan gây ram và tạo ra lợi ích cho những người dân địa phươngtham gia tích cực” Từ cuối thập niên 1990, các quốc gia phát triển đều thúc đẩy pháttriển du lịch sinh thái thông qua các công trình nghiên cứu về du lịch sinh thái trên thếgiới như: Du lịch sinh thái cho các nhà lập kế hoạch và quản lý của tác giả KregLindberg, Megan Epler Wood và David Engeldrum- 1999 giúp cho các nhà lãnh đạo,quản lý thấy được các lợi ích của du lịch sinh thái mang lại và ra quyết định đúng đắn.Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright của trường đại học Harvard về “Những xuthế nền tảng du lịch toàn cầu trong các thập nên tới” nhấn mạnh vai trò và hướng pháttriển ngành du lịch… Tại Việt Nam, với sự giúp đỡ của các tổ chức trên thế giới và cácnghiên cứu trong nước cũng đưa ra các dự án, công trình nghiên cứu về phát triển dulịch như: Dự án du lịch bền vững của tổ chức IUCN; Nghiên cứu xây dựng mô hìnhbảo vệ môi trường du lịch với sự tham gia của cộng đồng, góp phần phát triển du lịchbền vững trên đảo Cát Bà- Hải Phòng của tiến sỹ Phạm Trung Lương; Sở du lịch Thừa

Trang 11

Thiên Huế cũng đưa ra các nghiên cứu về phát triển du lịch A – Lưới, mô hình du lịchcộng đồng- Du lịch sinh thái tại Nam Đông…

Hiện nay có nhiều nghiên cứu của các trường ĐH Dân Lập Văn Lang, ĐH CầnThơ, ĐH Xã Hội & Nhân Văn, ĐH Huế… thuộc các mảng về du lịch sinh thái ĐHNông Lâm TP HCM là một trong những trường có nhiều nghiên cứu về lĩnh vực này,các nghiên cứu theo các hướng như: đánh giá tiềm năng, định hướng phát triển, thu hút

sự tham gia của cộng đồng vào du lịch sinh thái, ứng dụng GIS trong việc quản lý tàinguyên - văn hóa và nhiều khía cạnh khác… Các nghiên cứu như: đề xuất giải phápphát triển du lịch sinh thái ở khu du lịch sinh thái Vàm Sát thuộc huyện Cần Giờ, TP

Hồ Chí Minh; Ảnh hưởng của phát triển du lịch sinh thái đến đời sống của các cộngđồng người Mạ và người S’Tiêng sống tại xã Tà Lài- VQG Cát Tiên; Ứng dụngphương pháp SWOT để đánh giá hiện trạng và tiềm năng phát triển khu du lịch sinhthái Đá Bia ở tỉnh Phú Yên…

Phú Yên thuộc các tỉnh duyên hải miền Nam Trung bộ, là một trong 7 tỉnh,thành thuộc Vùng kinh tế trong điểm miền Trung Phú Yên nằm ở phía Đông dãyTrường Sơn Đồi núi chiếm 70% diện tích, địa hình dốc từ Tây sang Đông và bị chiacắt mạnh Bờ biển dài gần 200km, có nhiều dãy núi nhô ra biển hình thành các vịnh,đầm, vũng… tạo nên nhiều cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp kết hợp với nét văn hóabản địa, văn hóa lịch sử đặc sắc, kết cấu hạ tầng kỹ thuật của tỉnh cơ bản hoàn chỉnh vềgiao thông, thủy lợi, điện, nước, dịch vụ du lịch là điều kiện thuận lợi cho phát triển

du lịch Tuy nhiên, các đề tài nghiên cứu về du lịch của Phú Yên vẫn chưa được quantâm nhiều Để bổ sung vào khiếm khuyết đó, trong luận văn này, tác giả đặt ra nhiệm

vụ giải quyết vấn đề “Làm thế nào phát huy tiềm năng lợi thế để phát triển ngành dulịch tỉnh Phú Yên?” Để giải quyết vấn đề đặt ra, luận văn sẽ giải đáp các câu hỏinghiên cứu sau đây:

- Hiện trạng du lịch tại Phú Yên như thế nào?

- So với các tỉnh ven biển miền Trung thì ngành du lịch Phú Yên có những lợi thế

so sánh như thế nào?

- Đánh giá mức độ bền vững của du lịch cần phải dựa theo các tiêu chí nào ?

Trang 12

- Giải pháp nào sẽ giúp cho các hoạt động du lịch phát triển bền vững mà vẫnđảm bảo mục tiêu bền vững trong giai đoạn mới ?

1.3 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Phân tích các thông tin và số liệu thu thập được nhằm nêulên hiện trạng, đánh giá và đưa ra giải pháp khai thác tiềm năng, phát triển bền vữngngành du lịch của tỉnh Phú Yên

Về không gian: tập trung nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Về thời gian: Các nguồn dữ liệu thu thập mới nhất có thể được ( năm 2004 – 2009)

Trang 13

2.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý

Phú Yên với diện tích 5.045 km2, nằm ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ (ViệtNam), trải dài từ 12°39'10" đến 13°45'20" vĩ độ Bắc và từ 108°39'45" đến 109°29'20"kinh độ Đông, phía Bắc giáp tỉnh Bình Định, phía Nam giáp tỉnh Khánh Hòa, phía tâygiáp tỉnh Đăk Lăk và Gia Lai, phía Đông giáp biển Đông

2.1.2 Khí hậu

Phú Yên nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, vừa chịu ảnh hưởng của hoànlưu khí quyển nói chung, vừa chịu sự chi phối hoàn lưu khí quyển gió mùa khu vực.Khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt: mùa khô (từ tháng 1 đến tháng 8) và mùa mưa lũ( từ tháng 9 đến tháng 12) Nhiệt độ bình quân khoảng 26.5oC, lượng mưa bình quânhàng năm khoàng 1930 mm, độ ẩm trung bình là 80 – 82% Có gió đất, gió biển tuầnhoàn quanh năm

2.1.3 Địa hình

Trang 14

Địa hình dốc từ Tây sang Đông với các dạng: miền núi, cao nguyên, đồng bằng

và ven biển Nằm giữa đèo Cù Mông ở phía Bắc và đèo Cả ở phía Nam, Phú Yên đượccác dãy núi cao của dãy Trường Sơn nối tiếp nhau bao bọc cả ba mặt: Bắc - Tây - Nam

và hướng ra biển Đông Địa hình Phú Yên có thể chia thành 2 khu vực lớn:

- Vùng núi và bán sơn địa (phía tây là sườn đông của dãy Trường Sơn Nam): gồm cácvùng huyện Sơn Hòa, Sông Hinh, Đồng Xuân và phần phía tây các huyện Tuy An, TâyHòa, Đông Hòa và thị xã Sông Cầu Đây là vùng núi non trùng điệp, song không caolắm, có đỉnh Vọng Phu cao nhất (2.064m)

- Vùng đồng bằng: gồm các vùng thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu và các huyệnTuy An, Tây Hòa, Đông Hòa với những cánh đồng lúa lớn của tỉnh

2.1.4 Thủy văn

Mạng lưới sông, suối khá dày đặc, được tạo nên bởi các con sông phát nguồn từtỉnh Gia Lai, Đắk Lắk, Kon Tum, các dãy núi từ phía nam Bình Định và phía bắcKhánh Hoà Phú Yên có khoảng 50 con sông, suối chính Lớn nhất là sông Ba Mạnglưới các sông được phân bố khá đều trên phạm vi toàn tỉnh Hệ thống sông, suối củaPhú Yên có lượng phù sa dồi dào, bồi đắp cho đồng bằng Tuy Hoà và Tuy An có diệntích lớn nhất các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ

2.1.5 Tài nguyên thiên nhiên

2.1.5.1 Tài nguyên đất

Tỉnh Phú Yên có 504.531 ha diện tích đất tự nhiên Trong đó, diện tích đất nôngnghiệp là 124.815 ha, chiếm 24,73%; diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 165.916 ha,chiếm 32,88%; diện tích đất chuyên dùng là 17.363 ha, chiếm 3,44%; diện tích đất ở là4.203 ha, chiếm 0,83%; diện tích đất chưa sử dụng và sông suối núi đá là 192.234 ha,chiếm 38,10% Đất có mặt nước có thể sử dụng là 4.718 ha

2.1.5.2 Tài nguyên rừng

Trang 15

Phú Yên có 165.916 ha rừng, tỷ lệ che phủ đạt 31,1%, trong đó diện tích rừng

tự nhiên chiếm 135.813 ha với trữ lượng gồ khoảng 14 triệu m3, rừng trồng 20.963 ha.Rừng Phú Yên có các đặc trưng về hệ sinh thái như:

- Rừng nhiệt đói núi thấp phân bố ở khu bảo tồn thiên nhiên Krôngtrai (xã Sơn Hội,huyện Sơn Hoà)

- Rừng thưa nửa rụng lá nhiệt đới núi thấp: phân bố chủ yếu ở huyện Sơn Hoà, khubảo tồn thiên nhiên Krôngtrai (xã Sơn Phước, Sơn Nguyên)

- Rừng rậm nhiệt đới núi thấp: phân bố rộng, chiếm khoảng 70% diện tích rừng tựnhiên của tỉnh, tập trung tại Hòn Chông, huyện Đồng Xuân, huyện Tuy Hoà (cũ),huyện Sông Hinh và một số vùng khác

- Rừng cây bụi gai nhiệt đới núi thấp: phân bố ở độ cao 50 - 100 m so với mặt biển, tậptrung ở một số vùng của huyện Tuy An, huyện Sông Cầu, huyện Đồng Xuân

Hệ động thực vật rừng Phú Yên khá phong phú: có 43 họ chim với 114 loài(trong đó, có 7 loài quý hiếm); thú có 20 họ với 51 loài (trong đó, có 21 loài quýhiếm), bò sát có 3 họ và 22 loài (trong đó, có 1 loài quý hiếm)

2.1.5.3 Tài nguyên biển, nước lợ

Phú Yên có 189 km bờ biển, phía Bắc bờ biển địa hình khúc khuỷu tạo nênnhiều hang, động, hốc, đầm, vũng nước mặn; phía nam chủ yếu là bãi ngang với cáccồn cát chạy dọc ven biển Vùng biển khai thác có hiệu quả rộng 6.900 km2, giàu vềtrữ lượng đa dạng, phong phú về chủng loại với hơn 500 loài cá, 38 loài tôm, 15 loạimực, sò, điệp và một số loài hải sản khác, trong đó có hơn 35 loài có giá trị kinh tếcao

Thềm lục địa Phú Yên có nhiều rạn đá, kết hợp với 9 hòn đảo lớn nhỏ như: hònLao Mái Nhà, hòn Yến, hòn Chùa, hòn Than, hòn Dứa, hòn Khô, hòn Nưa… là nơi tồn

Trang 16

tại nhiều rạn san hô, thảm thực vật biển, tạo điều kiện lý tưởng cho các loài hải sảnsinh trưởng và phát triển, làm giàu nguồn lợi thủy hải sản cho vùng biển ven bờ, đồngthời cho phép phát triển hệ thống du lịch biển – đảo hấp dẫn.

Vùng cửa sông, bãi triều nước lợ (độ mặn từ 2 - 23%) ven biển rộng khoảng21.000ha thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản xuất khẩu, với 7 đầm, vịnh vàcửa sông lạch chính bao gồm: đầm Cù Mông 2.655 ha, vịnh Xuân Đài 8.400 ha, đầm

Ô Loan 1.570 ha, vịnh Vũng Rô 1.500 ha và các cửa sông Kỳ Lộ, Đà Rằng, BànThạch Đây là những hệ sinh thái đất ngập nước có ý nghĩa quan trọng đối với sinh kếcủa nhân dân địa phương, cung cấp mặt nước cho hoạt động khai thác, nuôi trồng thủyhải sản, là tiềm năng phục vụ du lịch sinh thái, góp phần điều hòa khí hậu và bảo vệmôi trường, đa dạng sinh học

2.1.5.4 Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản của Phú Yên rất đa dạng và phong phú như đá Granitmàu (khoảng 55 triệu m3), diatomite (trên 90 triệu m3), bauxit, fluorit (300 ngàn tấn),nước khoáng, than bùn, vàng sa khoáng Cho đến nay trên địa bàn tỉnh đã phát hiện,đăng ký được 149 mỏ và điểm quặng, trong đó có những loại có tiềm năng lớn và cógiá trị kinh tế cao, đặc biệt có loại có loại chiếm vị trí hàng đầu của cả nước

Ngoài ra, còn có một số mỏ suối nước nóng, nước khoáng như Phú Sen(huyện Phú Hoà), Triêm Đức, Trà Ô (huyện Đồng Xuân), Lạc Sanh (huyện Tuy Hoà)

… là tiềm năng thích hợp cho phát triển các hoạt động du lịch sinh thái

2.2 Điều kiện kinh tế

2.2.1 Nông – lâm – ngư nghiệp

Trang 17

- Nông nghiệp:Có sự chuyển dịch về cơ cấu giá trị sản xuất cây trồng và vậtnuôi Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2004 đạt 1.248 tỷ đồng, tốc độ phát triểnbình quân 2%/năm.

- Lâm nghiệp: Năm 2004 đã trồng 3.000ha rừng tập trung; 2,5 triệu cây phântán nâng tổng số diện tích rừng trồng đến nay khoảng 26.000ha Khai thác gỗ rừng tựnhiên 4.200m3, gỗ củi rừng trồng 6.900m3

- Thủy sản: Sản lượng khai thác năm 2004 đạt 33.900 tấn, nuôi trồng đạt 3.826tấn với diện tích nuôi trồng 2.700 ha Đặc biệt năm 2004 sản lượng đánh bắt cá ngừđại dương đạt 4.150 tấn, nuôi tôm hùm biển trên 15.000 lồng, sản lượng gần 700 tấn

2.2.3 Thương mại, dịch vụ và du lịch

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ xã hội đạt 2.630 tỷ đồng, tăng16.5% so cùng kỳ năm trước Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2004 đạt 48.8 triệuUSD, tăng 41.6%, trong đó hàng địa phương tham gia xuất khẩu 44.3 triệu USD,chiếm 90.8% tổng số, các mặt hàng chủ yếu: nhân hạt điều, thủy sản, cà phê, hàng dệtmay

Trang 18

Tổng kim ngạch nhập khẩu 33.1 triệu USD, tăng 36.2% so với cùng kỳ, các mặthàng nhập khẩu chủ yếu: thuốc tân dược và vật tư y tế, ô tô các loại

Việc đầu tư cơ sở hạ tầng cho phát triển du lịch được tỉnh đặc biệt quan tâm, đãtiến hành quy hoạch chi tiết các khu, điểm du lịch quan trọng; ngoài những ưu đãi theoquy định của cả nước, còn ban hành các chính sách ưu đãi riêng cho các dự án đầu tư

về du lịch trên địa bàn nhằm tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước

2.3 Điều kiện xã hội

2.3.1 Hành chánh

Phú Yên bao gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 7 huyện: Thành phố Tuy Hòa, thị xãSông Cầu và các huyện Đông Hòa, Đồng Xuân, Phú Hòa, Sơn Hòa, Sông Hinh, TâyHòa, Tuy An

2.3.2 Dân số và dân tộc

Dân số Phú Yên là 861.993 người (điều tra dân số 1/4/2009) trong đó thành thịchiếm 20%, nông thôn chiếm 80% Lực lượng lao động chiếm 71.5% dân số

Trang 19

Phú Yên có gần 30 dân tộc thiểu số, chủ yếu sống tập trung ở các huyện miềnnúi phía Tây Nhiều dân tộc có từ lâu đời như: Chăm, Êđê, BaNa, Hrê, Hoa, Mnong,Raglai, … Do vị trí địa lý và điều kiện tạo lập cuộc sống thuận lợi cho nên nhiều dântộc đã về đây sinh sống và lập nghiệp Sau ngày miền Nam được giải phóng, nhất làsau khi thành lập huyện Sông Hinh (1986) có những dân tộc từ miền núi phía Bắc di

cư vào vùng đất Sông Hinh như Tày, Nùng, Dao, Sán Dìu…

2.3.3 Giao thông

Hệ thống giao thông thuận lợi: nằm cạnh trục lộ 1A đi qua địa phận Phú Yên vàtrục đường sắt Bắc – Nam Có quốc lộ 25 và đường ĐT 645 nối với các tỉnh TâyNguyên

Phú Yên có nhiều đầm, vịnh rất thuận lợi cho tàu bè ra vào trú ngụ, cập bến.Đặc biệt là cảng Vũng Rô có khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải trên 3.000 DWT

Sân bay Tuy Hòa với 1 đường băng chính dài 3.2km và 2 đường băng phụ cóthể tiếp nhận loại máy bay cỡ lớn Hiện đang khai thác 03 chuyến/tuần từ TP Tuy Hòa

đi TP Hồ Chí Minh, Tuy Hòa – Hà Nội và ngược lại

Hệ thống phương tiện giao thông khá phong phú, có bến xe liên tỉnh, nội tỉnh vàlực lượng xe khách, xe du lịch, xe chất lượng cao, xe taxi, xe buýt sẵn sàng đáp ứngnhu cầu đi lại của du khách

2.3.4 Cơ sở hạ tầng

- Điện năng: Phú Yên có các thủy điện Sông Hinh với công suất 72 MW, Nhàmáy thuỷ điện Sông Ba Hạ công suất 220 MW, nhà máy thuỷ điện EaKrông Hnăngcông suất 66 MW, nhà máy thủy điện Đá Đen công suất 12MW đang đẩy nhanh tiến

độ thi công và nhiều thuỷ điện nhỏ đang khởi công Đảm bảo cung cấp nhu cầu sửdụng điện cho sản xuất, sinh hoạt trong toàn Tỉnh

Trang 20

- Thủy lợi: Hệ thống sông ngòi gồm 4 sông chính: sông Cầu, sông Kỳ Lộ, sông

Ba, sông Bàn Thạch (Đà Nông); tổng lưu lượng dòng chảy 11.8 tỷ m3/năm

- Cấp nước: Nhà máy cấp nước Phú Yên với công suất 28.500 m3/ngày đêm,phục vụ nước sạch cho khu vực thành phố Tuy Hòa, các vùng lân cận và Khu côngnghiệp Hòa Hiệp Các thị trấn huyện lỵ đều có cấp nước với công suất khoảng 13.000

m3/ngày đêm

- Thông tin liên lạc: Hệ thống thông tin thuận lợi cho liên lạc trong và ngoàinước Mạng lưới bưu điện rộng khắp các vùng trong tỉnh Mật độ sử dụng điện thoạibình quân 14-15 máy/100 dân

2.3.5 Giáo dục và y tế

Tỉnh đã xây dựng một hệ thống giáo dục quốc dân hoàn chỉnh, phát triển đồng

bộ và đầy đủ các loại hình trường lớp từ công lập đến bán công, dân lập tư thục Toàntỉnh hiện có 412 trường học và cơ sở Giáo dục - Đào tạo trực thuộc Tổng số CB, GV,

NV toàn ngành đến cuối tháng 12/2003: 13.905 người Toàn ngành hiện có 4.709phòng học, trong đó có 1004 phòng học kiên cố (chiếm 21.3%) Từ những kết quả trêncho thấy tình hình giáo dục tại tỉnh ngày càng phát triển, số lượng học sinh tới trường

ở các cấp ngày càng cao, cơ sở vật chất phục vụ cho việc giáo dục cũng được xâydựng và sửa chữa nhiều hơn phục vụ cho giáo dục, chất lượng giáo dục ngày càngđược nâng cao thể hiện qua trình độ của các cán bộ, giáo viên giảng dạy và tỉ lệ tốtnghiệp của học sinh các cấp Đây là những dấu hiệu tốt, khả quan cho sự nghiệp giáodục nói chung và sự phát triển giáo dục của tỉnh nhà nói riêng

Ngành y tế Phú Yên đã xây dựng và củng cố toàn diện hệ thống y tế Tập trungđầu tư nâng cấp dần cơ sở hạ tầng bệnh viện Tỉnh, Bệnh viện điều dưỡng và phục hồichức năng, Bệnh viện y học cổ truyền, các trung tâm và các trạm chuyên khoa, Trườngtrung học Y tế, Công ty dược và vật tư y tế, các Bệnh viện huyện Sông Hinh, ĐồngXuân, Sông Cầu Số cán bộ y tế ngày càng được tăng lên về số lượng và trình độ, đápứng nhu cầu khám chữa bệnh, chăm sóc các dịch vụ y tế của nhân dân

Trang 21

2.4 Truyền thống văn hóa

2.4.1 Văn hóa

Phú Yên là miền đất có lịch sử khá lâu đời với nhiều dân tộc chung sống Cácdân tộc sống đan xen nhau từ những thế kỷ trước với các nghề làm nương rẫy, nghềtrồng lúa nước, nghề biển Cuộc sống hội tụ đã tạo nên những sắc thái văn hóa dângian phong phú Từ hát tuồng, bài chòi, hát bá trạo, các điệu hò của cư dân vùng venbiển đến các lễ hội, trường ca và bộ nhạc cụ dân tộc Trống đôi - Cồng ba - Chiêng nămđộc đáo của dân miền núi Việc tìm thấy bộ đàn đá, kèn đá ở Tuy An với niên đại hơn

2500 năm trước cùng nhiều di sản của nền văn hóa Sa Huỳnh chứng tỏ miền đất PhúYên từ xa xưa đã có cư dân sinh sống và đã có các hoạt động văn hóa đặc sắc

Dân Phú Yên thường được gọi là dân xứ "nẫu", đó là tiếng nói đặc trưng của

họ, tiếng nẫu (nẫu = người ta)

2.4.2 Lễ hội

Phú Yên có bề dày lịch sử khá lâu đời, với nhiều dân tộc cùng sinh sống, đãsáng tạo nên một nền văn hoá, nghệ thuật dân gian phong phú và sinh động Bên cạnhnhững nghệ thuật dân gian đặc sắc như: nghệ thuật tự sự (Kể khan), hát bội, dân ca bàichòi, hò khoan, hát ru, các điệu múa, … Các lễ hội truyền thống cũng được hình thành

và phát triển thể hiện đời sống tinh thần của đồng bào các dân tộc miền núi và miềnbiển Phú Yên Một số lễ hội tiêu biểu thường được tổ chức như:

- Lễ hội cầu ngư: Được tổ chức thường xuyên hàng năm tại những địa phương ven

biển Phú Yên thuộc các huyện Sông Cầu, Tuy An, Tuy Hoà và thị xã Tuy Hoà– nơiphần lớn dân cư sống bằng nghề đánh bắt hải sản, lễ hội thường được tổ chức vàotháng 3 Âm lịch khi ngư dân chuẩn bị vào vụ đánh bắt cá chính trong năm Mục đíchcủa lễ hội là cúng tế các vị tiên hiền địa phương và thần Ông Nam Hải, cầu cho sónglặn biển êm, cá mực đầy thuyền Lễ hội bao giờ cũng gồm cả phần lễ và phần hội.Phần lễ được thực hiện với nhiều nghi thức trang nghiêm ở nơi điện thờ của làng, xãnhư: lễ dâng cúng vật phẩm, lễ đọc văn tế, những tiết mục múa thiêng, hò bá trạo, hát

Trang 22

khứ lễ… và phần hội là buổi tiệc chiêu đãi khách, hát bội và các trò chơi dân gian.Tính chất của lễ hội cầu ngư là nơi gặp gỡ, chuyện trò, tham dự sinh hoạt văn hoá củađông đảo nhân dân địa phương Lễ hội thu hút chẳng những nhân dân các vùng lâncận, mà còn cả những người ở xa tới dự.

- Lễ hội đầm Ô Loan: Du khách có dịp vào Nam ra Bắc, đến địa phận huyện Tuy Ancủa tỉnh Phú Yên, dừng lại trên đỉnh đèo Quán Cau hoặc ngược xuôi trên tuyến xe lửaBắc – Nam, đều có thể chiêm ngưỡng vẻ đẹp của một di tích thắng cảnh cấp quốc gia

… với tên gọi: Đầm Ô Loan Hàng năm, cứ vào ngày mồng 7 tháng Giêng Âm Lịch,với không khí vui xuân, nhân dân nơi đây và nhiều nơi trong tỉnh đến tham gia lễ hội

Lễ hội có tính chất văn hoá cổ truyền, diễn ra với nhiều hoạt động phong phú sôi nổinhư: đua thuyền, quăng chài đánh cá, lắt thúng chai, bơi bộ, múa, hát bội, vật võ …diễn ra trong tiếng ngân vang của các loại nhạc cụ dân tộc: trống, kèn, đờn cò, … Lễhội còn thể hiện những nét riêng của cư dân vùng sông nước Tuy An với ý niệm như:tín ngưỡng, thờ cúng các vị thần quanh vùng: Thần Biển, Thần Đầm, Thần Sông, …cầu mong cho các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt hải sản đạt kết quả tốt đẹptrong một năm mới Lễ hội hàng năm chỉ diễn ra trong một ngày nhưng đã thu húthàng vạn lượt người trong và ngoài tỉnh đến dự

- Hội đua ngựa ở An Xuân: Hàng năm vào ngày mùng Sáu tháng Giêng Âm lịch, khi

nắng xuân đang tràn ngập núi rừng xanh thẳm, tại xã An Xuân (huyện Tuy An) lại rộnràng chuẩn bị cho hội đua ngựa truyền thống Hội nhằm gợi lại tinh thần thượng võcủa một vùng đất, thể hiện ý chí quật cường và sức mạnh phi thường của con ngườitrước thiên nhiên hùng vĩ Bãi đua là một thảm cỏ rộng, bằng phẳng và những chàngtrai uy nghiêm, chỉnh tề trên lưng ngựa Sau một hồi tù và vang lên báo hiệu giờ xuấtphát, các kỵ sỹ thúc ngựa phóng nhanh về phía trước trông rất dũng mãnh trong tiếngtrống thúc dục rộn rã và tiếng reo hò cổ vũ của khán giả vang dội cả núi rừng Nhữngngày hội tưng bừng như thế ở An Xuân đã tạo nên một nét văn hoá riêng độc đáo Mờibạn thử một lần đến An Xuân vào dịp xuân để khám phá vùng đất văn hoá này

- Lễ hội đâm trâu: Là lễ truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số ở miền núi PhúYên Lễ hội diễn ra trong suốt 3 ngày đêm, thường là vào dịp từ tháng Chạp đến tháng

Trang 23

3 Âm lịch hàng năm Qui mô tổ chức khá lớn, mang tính cộng đồng cao Thường làvào ngày thứ ba nghi thức đâm trâu được tiến hành Trong suốt 3 ngày diễn ra lễ hội,thầy cúng qua nhiều nghi lễ gieo quẻ, xin xăm, khấn vái … Sau mỗi lễ cúng, từ 3 chérượu cần được rót ra những chén rượu nhất mời các già làng uống trước Lễ hội được

tổ chức với mục đích là hiến trâu tế thần làng và thể hiện sự cầu mong Thần Nước,Thần Núi cùng đến chứng kiến chủ nhà trả nợ trời Lễ hội đâm trâu đã có từ thời xaxưa, biểu hiện cụ thể, trực tiếp sinh động về dấu ấn văn hoá tinh thần của đồng bào dântộc miền núi Phú Yên Mọi người đến đây để được chiêm ngưỡng những nghi lễ hấpdẫn, được tham gia sinh hoạt văn hoá, được múa hát, đánh chiêng, uống rượu cần vàđược hoà mình vào thiên nhiên và cuộc sống hoang sơ pha lẫn sắc màu huyền thoại

- Lễ bỏ mả: Là lễ lớn của đồng bào dân tộc miền núi Phú Yên, gồm cả phần lễ và phầnhội Họ có quan niệm con người sau khi chết đi thì linh hồn vẫn còn tồn tại, sau lễ bỏ

mả mới về hẳn với thế giới tổ tiên, lúc này được coi như lần cuối cùng tiễn biệt ngườichết Cùng với phần nghi lễ là phần hội như: ca hát, nhảy múa, đánh cồng chiêng, kểkhan … Khách mời không những chỉ người thân, bạn bè, bà con trong buôn, mà còn

cả bà con các buôn lân cận đến tham dự Gắn liền với ngày làm lễ bỏ mả là ngày dựngxong nhà mồ, đây là một công trình nghệ thuật đặc trưng của đồng bào dân tộc miềnnúi Phú Yên

- Lễ hội mùa: Sau khi thu hoạch lúa xong, thường là vào dịp tháng 3 hàng năm, đồngbào các dân tộc thiểu số Phú Yên tổ chức lễ ăn mừng lúa mới tại từng gia đình vừa để

tạ ơn thần lúa, vừa để vui mừng về những thành quả lao động đã đạt được Trong lễhội này người ta đánh cồng, chiêng, trống, vui chơi ca hát, uống rượu cần thâu đêmsuốt sáng Tuy không có sự phân công trước, nhưng các gia đình cứ trông nhau mà tổchức theo thứ tự từng nhà một Sau khi tan buổi lễ mọi người đều hy vọng về một mùabội thu sắp đến

- Hội đánh bài chòi: Hội này thường được tổ chức ở làng quê vào dịp tết Nguyên đán.Người ta cất 9 hoặc 11 chòi, chia thành 2 bên, mỗi bên 5 chòi, mỗi chòi cao độ 2-3m,rộng đủ vài ba người ngồi và một chòi trung ở giữa giành cho các vị chức sắc địaphương Bộ bài để đánh bài chòi là bộ bài tam cúc cải tiến, gồm 33 lá, với những tên

Trang 24

chuyển thành nôm na như: nhứt nọc, nhì nghèo, ông ầm, thằng bí, lá liễu v.v… vẽ trêngiấy, dán vào thẻ tre Mỗi thẻ tre dán ba con bài, không trùng lặp nhau.

Trang 25

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

Đề tài “Đánh giá tiềm năng du lịch sinh thái và đề xuất các giải pháp phát triểnbền vững du lịch sinh thái tỉnh Phú Yên” đi sâu vào đánh giá các tiềm năng du lịchsinh thái của tỉnh Phú Yên đồng thời đề xuất các giải pháp phát triển bền vững ngành

du lịch cho tỉnh bằng các phương pháp nghiên cứu khoa học đang được đánh giá caotrên thế giới Nội dung nghiên cứu cụ thể như sau:

- Khảo sát hiện trạng tài nguyên du lịch và đánh giá các tiềm năng DLST của tỉnh PhúYên Khảo sát tình hình hoạt động du lịch của tỉnh Phú Yên trong các năm gần đây

- Xác định được các lợi thế phát triển ngành du lịch của tỉnh từ các yếu tố bên trong vàbên ngoài và so sánh lợi thế đó với lợi thế phát triển của ngành du lịch các tỉnh KhánhHòa và Bình Định thông qua phương pháp ma trận CPM

- Xác định được mức độ bền vững của ngành du lịch tỉnh Phú Yên theo 23 tiêu chi dulịch bền vững của Hiệp hội Du lịch Thế giới (UNWTO)

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp phát triển bền vững du lịchsinh thái tại tỉnh Phú Yên trong giai đoạn mới thông qua 2 phương pháp ma trậnSWOT và phương pháp ma trận QSPM

3.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập tài liệu giúp cho việc tổng hợp đầy đủ những tài liệu, số liệucần thiết và kế thừa kết quả của các nghiên cứu trước đó giúp cho bài luận văn hoànthiện hơn Gồm các tài liệu về: Các tài liệu về du lịch sinh thái và phát triển bền vững,điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên, bản đồ phân bố các khu du lịch

Trang 26

tỉnh Phú Yên, định hướng chiến lược quy hoạch, quản lý và phát triển du lịch hiện naycủa tỉnh Phú Yên.

- Phương pháp phỏng vấn, khảo sát thực địa

- Phương pháp phân tích lợi thế so sánh CPM (Competitive Profile Matrix): Ma trậnEFE dùng để thu thập thông tin cạnh tranh từ môi trường bên ngòai, không chú ý yếu

tố bên trong CPM khác với EFE, nó xem xét thông các yếu tố bên trong và nó dùng để

so sánh giữa các tổ chức cạnh tranh nhau dựa trên các yếu tố chủ đạo quyết định thànhcông Các bước thực hiện: liệt kê các yếu tố chủ đạo quyết định thành công, gán trọng

số tùy vào tầm quan trọng của yếu tố đó với sự thành công của tổ chức ( trọng số sẽphân bố từ 0-1, tổng trọng số bằng 1), đánh giá điểm đáp ứng cho các yếu tố (điểm từ1-4, trong đó 1:kém, 2: có đáp ứng, 3: đáp ứng khá, 4: đáp ứng tốt), nhân điểm đápứng với trọng số và tính tổng điểm trọng số Trung bình của tổng điểm trọng số là 2.5nên tố chức nào có tổng điểm < 2.5 thì xem là yếu trong cạnh tranh

- Phương pháp đánh giá tính bền vững theo 23 tiêu chí của Hiệp hội Du lịch thế giới( UNWTO): để đánh giá sự bền vững ngành du lịch của tỉnh ta dựa theo 23 tiêu chí củaUNWTO đưa ra Đánh giá tính bền vững theo các tiêu chí bằng cách cho điểm 1-5,trong đó: 1:đạt <= 30%, 2: đạt 31- 60% , 3: đạt: 61 -80%, 4: đạt 61 - 80%, 5: đạt 81 –100%

- Phương pháp ma trận SWOT: Áp dụng phương pháp phân tích SWOT để xác địnhđiểm mạnh (S: Strengths), điểm yếu (W: Weaknesses), cơ hội (O: Opportunities),thách thức (T: Threats) và xác định các chiến lược phù hợp khi phát triển du lịch sinhthái bền vững Sau khi phân tích SWOT, thực hiện theo bảng 3.1 và vạch ra 4 chiếnlược sau: Chiến lược S/O: phát huy điểm mạnh để tận dụng thời cơ; Chiến lược W/O:không để điểm yếu làm mất cơ hội; Chiến lược S/T: phát huy điểm mạnh để khắc phụcvượt qua thử thách; Chiến lược W/T: không để thử thách làm phát triển điểm yếu Sau

đó sắp xếp thứ tự ưu tiên thực hiện các giải pháp trong các chiến lược đã đề ra

- Phương pháp ma trận quy hoạch chiến lược định lượng QSPM ( Quantitative

Strategic Planning Matrix): bao gồm ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE

Trang 27

(External Factor Evaluation Matrix) và ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE( Internal Factor Evaluation) Phương pháp này đánh giá từng điểm yếu, điểm mạnhquan trọng cho sự thành công xuất phát từ các yếu tố bên trong và các yếu tố bênngoài Gán trọng số cho các yếu tố Tổng trọng số của các điểm yếu, điểm mạnh bằng

1 Đánh giá điểm cho các điểm yếu, điểm mạnh từ 1-4, trong đó: 1: yếu, 2: khá yếu, 3:khá mạnh, 4: mạnh Nhân trọng số với điểm đánh giá để có điểm trọng số Tính tổngđiểm trọng số phân bố từ 1 – 4, tổng điểm càng cao (gần 4) thì hệ thống càng mạnh

Trang 28

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Trong chương 2 đã nêu ra các thông tin cơ bản của tỉnh Phú Yên Trên cơ sởphân tích tài liệu và khảo sát thực tế, trong chương này trình bày các kết quả nghiêncứu bao gồm: Đánh giá tiềm năng du lịch, phân tích các lợi thế so sánh và các yếu tốảnh hưởng đến sự phát triển ngành du lịch, đánh giá tính bền vững các hoạt động dulịch sinh thái và phân tích yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp phát triển bềnvững du lịch sinh thái tại tỉnh Phú Yên

4.1 Đánh giá tiềm năng du lịch và hiện trạng du lịch tỉnh Phú Yên.

4.1.1 Tiềm năng du lịch Phú Yên.

Phú Yên là vùng đất duyên hải miền trung được thiên nhiên ưu đãi có nguồn tàinguyên du lịch thiên nhiên, nhân văn phong phú và đa dạng

Các tài nguyên du lịch đẹp nổi tiếng như Gành Đá Dĩa, Bãi Môn- mũi Điện…được nhiều du khách quan tâm và tìm đến, tuy nhiên ở các nơi này hầu như chưa cóđầu tư về cơ sở hạ tầng, dịch vụ… phục vụ cho nhu cầu du lịch của du khách Dukhách đến đây chỉ thưởng thức cảnh đẹp rồi phải quay về vì không đáp ứng được cácnhu cầu thiết yếu ăn, ở, đi lại cho du khách Do đó, nguồn tài nguyên du lịch quý giánày chỉ nằm ở mức là tiềm năng, chưa được đánh giá đúng và khai thác

Phú Yên có các khu BTTN Bắc Đèo Cả, khu BTTN Krông Trai chủ yếu phục

vụ hoạt động bảo tồn, các hoạt động du lịch tại đây rất kém phát triển Trong khi đó,nơi này có hệ sinh thái rừng đặc trưng, có hệ động thực vật phong phú, … rất thíchhợp cho các hoạt động du lịch sinh thái, học tập, nghiên cứu

Trang 29

Biển Phú Yên có rất nhiều băi tắm đẹp: bãi Xép, bãi Tiên, bãi biển Long Thủy,bãi Tràm, bãi biển Từ Nham, bãi Vuông… nhiều đảo và bán đảo: đảo Nhất Tự Sơn,đảo hòn Chùa, đảo hòn Nưa, bán đảo Tuy Phong – Vĩnh Cửu (còn gọi là bán đảo CùMông)… là nơi thích hợp phát triển du lịch biển với các sản phẩm du lịch: nghĩ dưỡng,vui chơi giải trí, lặn biển, du lịch sinh thái…

Các suối nước khoáng như mỏ nước khoáng Phú Sen, suối nước nóng TriêmĐức, suối nước khoáng Lạc Sanh, vực phun Hòa Mỹ… thích hợp cho du lịch nghĩdưỡng, tham quan Tuy nhiên, hiện tại vẫn chưa được đầu tư phát triển du lịch

Phú Yên có hơn 30 dân tộc anh em đang sinh sống tại nơi đây (Kinh, Hoa, Ê

Ðê, Ba Na, Chăm, Tày, Nùng, ) đã tạo nên một nền văn hóa vô cùng phong phú và

đa dạng Một số nét văn hóa đặc trưng của một số dân tộc thiểu số đang sống tại PhúYên:

- Dân tộc Êđê nói tiếng Ma-lay-Po-ly-nê-xi-a, sống thành từng buôn làng trong nhữngngôi nhà kiểu nhà sàn Nguồn sống chủ yếu bằng nương rẫy, chăn nuôi, Người Êđê

có sắc phục đặc sắc Con trai giản dị, khỏe mạnh, con gái uyển chuyển, duyên dáng.Người Êđê có nền văn học, nghệ thuật giàu có Văn học có hùng ca, trường ca (Đamsan, Đam gi); Ngâm thơ; Kể chuyện; Âm nhạc có Tù và, đàn, chiêng, đồng ca hát đối,hát lễ, hát ru; Múa có múa Xoang, múa Khiên cùng nghệ thuật điêu khắc khá pháttriển

- Dân tộc Bana nói tiếng Môn-Khme Sống thành gia đình lớn gồm nhiều thế hệ trongnhững ngôi nhà dài 50 - 100m Nhiều nhà hợp thành buôn, mỗi buôn đều có nhà Rông

- Nhà Rông của đồng bào Bana là một công trình kiến trúc độc đáo với những hoa văntrang trí, những tượng người, chim, thú bằng gỗ được chạm khắc rất đẹp Người Banasinh sống chủ yếu bằng nghề làm rẫy, trồng lúa, hoa màu và chăn nuôi cùng với nghềdệt vải, rèn sắt thép, đan lát và hái lượm Người Bana có kho tàng chuyện cổ tích thầnthoại phong phú, đời sống âm nhạc sôi nổi với đủ loại nhạc cụ: chiêng đồng, trống gỗ,đàn T.rưng, kèn, sáo, Điệu múa "Rông chiêng" tiêu biểu cho nghệ thuật múa dângian Bana

Trang 30

- Dân tộc Hrê nói tiếng Môn-Khme Sống theo từng gia đình nhỏ trên nhà sàn; nguồnsống chính là nông nghiệp Phụ nữ Hrê thường đeo kiềng bạc có buộc thêm nhữngđồng bạc hoặc những chuỗi cườm bằng bột màu hay hổ phách trên cổ Ngày Tết, ngàyhội đồng bào thường thăm nhau, uống rượu cần, tấu nhạc, kể chuyện và ca hát Nhạc

cụ của người Hrê có bộ cồng 3 chiếc, trống cơm, đàn Bro 8 dây Mọi người đều biết kểchuyện cổ tích, hát dân ca, hát ví Trai gái ưa trò chơi khỏe mạnh như: Thi chạy, thiđẩy gậy,

- Các dân tộc Tày, Nùng có nhiều nét văn hóa giống nhau, người Tày, Nùng nói tiếngTày-Thái, chữ viết sáng tạo trên cơ sở chữ Hán Người Tày, Nùng ở nhà sàn, họ giàukinh nghiệm làm mương, trồng lúa trên ruộng bậc thang và sống chủ yếu bằng nôngnghiệp, dệt thổ cẩm Người Tày, Nùng thường mặc quần áo vải màu Chàm, may giản

dị, ít thêu thùa Họ có các làn điệu dân ca truyền thống như: hát Then, hát Lượn vớicác nhạc cụ kèn, sáo, trống, thanh la, nhị, đàn tính,

Ngoài ra, Phú Yên còn có nhiều nét văn hóa độc đáo của cư dân sống trên vùngđất này như lễ hội của người dân chài vùng ven biển với làn điệu hò bá trạo, hò kéolưới, hô bài chòi, hò khoan Kết hợp với nét văn hóa dân tộc thiểu tạo nên nguồn tàinguyên du lịch nhân văn phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc

Phú Yên có nhiều di tích Lịch sử - Cách mạng - Văn hóa và danh lam thắngcảnh như: Nơi thành lập Chi Bộ Ðảng đầu tiên ở Phú Yên; Vụ thảm sát Ngân Sơn ChíThạnh; Chiến thắng Ðường Năm, Tàu không số Vũng Rô; Mộ và đền thờ Lê ThànhPhương, Lương Văn Chánh; Tháp Nhạn; Ðầm Ô Loan; Gành Ðá Ðĩa, Chùa Ðá Trắng

đã được Nhà nước công nhận và xếp hạng là các di tích lịch sử - Cách mạng - Vănhóa và danh lam thắng cảnh cấp Quốc gia

Tóm lại, Phú Yên là vùng đất được thiên ưu đãi Với nhiều danh lam thắngcảnh quốc gia, nhiều cảnh quan tự nhiên đẹp, nhiều hệ sinh thái có ý nghĩa quan trọngnhư hệ sinh thái đất ngập nước vùng cửa sông, cửa biển… Phú Yên có tiềm năng thíchhợp cho phát triển du lịch sinh thái Kết hợp với văn hóa dân tộc và các lễ hội văn hóatruyền thống độc đáo, Phú Yên có đủ điều kiện để phát triển đa dạng các loại hình du

Trang 31

lịch Tuy nhiên hiện nay, các nguồn tài nguyên này vẫn còn nằm ở dạng tiềm năng,chưa được khai thác đúng và hợp lý để phát triển du lịch

4.1.2 Đánh giá tình hình hoạt động du lịch tỉnh Phú Yên.

Với nguồn tài nguyên du lịch phong phú, Phú Yên đã phát triển một số khu dulịch, địa điểm du lịch được phân bố đều trong tỉnh như sau:

- Thành phố Tuy Hòa gồm có các địa điểm : Tháp Nhạn, Sông Ba – Cầu Đà Rằng, Bãibiển thành phố Tuy Hòa, Chùa Bảo Lâm, Khu du lịch sinh thái Sao Việt, Khu du lịchGió Chiều, Núi Chóp Chài, Khu du lịch sinh thái Thuận Thảo, KDL Đá Bàn, ChùaBảo Tịnh, Chùa Hồ Sơn

- Huyện Đông Hòa: Bãi Tiên, Bãi Vàng và Bãi Gốc, KDL Đập Hàn, Khu rừng cấmBắc đèo Cả, Di tích núi Hiềm, Biển Hồ, Di tích đường Hồ Chí Minh trên biển, Vũng

Rô, Mũi Điện – Bãi Môn, KDL núi Đá Bia

- Huyện Phú Hòa: Mộ và đền thờ Lương Văn Chánh, Nhà thờ Mằng Lăng, Di tíchkhảo cổ quốc gia Thành Hồ, Mỏ nước khoáng Phú Sen, đập Đồng Cam

- Huyện Tuy An: Bãi biển Long Thủy và đảo Hòn Chùa, Bãi Xép, Địa đạo gò ThìThùng, đập Tam Giang, Di tích lịch sử vụ thảm sát Ngân Sơn – Chí Thạnh, di tíchkhảo cổ quốc gia Thành An Thổ, Gành Đá Dĩa, Mộ và đền thờ Lê Thành Phường,rừng dương Thành Lồi, Đầm Ô Loan

- Thị xã Sông Cầu: Vịnh Xuân Đài, Bãi biển Từ Nham, Đầm Cù Mông, Bãi Nồm

- Huyện Đồng Xuân: Di tích lịch sử nơi thành lập chi bộ ĐCSVN đầu tiên ở Phú Yên,Suối nước nóng Triêm Đức

- Huyện Sơn Hòa: Khu bảo tồn thiên nhiên Krông Trai, Căn cứ của tỉnh Phú Yên trongkháng chiến chống Mỹ, Khu du lịch sinh thái Sơn Nguyên, Thủy điện Sông Ba Hạ

- Huyện Sông Hinh: Công trình thủy điện và hồ Sông Hinh

Trang 32

- Huyện Tây Hòa: Di tích lịch sử Nơi diễn ra cuộc Đồng Khởi Hòa Thịnh, suối nướckhoáng Lạc Sanh, Vực phun, Di tích lịch sử Quốc gia Đường số 5.

Khách du lịch trong và ngoài nước dần đã biết đến hình ảnh Phú Yên thông qualượt khách đến du lịch tại tỉnh qua các năm đều tăng được thể hiện trong biểu đồ 4.1với tốc độ tăng bình quân hằng năm là 34.9%

Lượt khách quốc tế du lịch đến Phú Yên nằm 2005 đạt 2.700 lượt khách, đếnnăm 2007 đạt 4.773 lượt và đạt được 10.000 lượt khách trong năm 2009 Tốc độ tăngbình quân hằng năm nhanh đạt 49.3%

Nguồn: Sở Văn hóa – Thể thao & Du lịch tỉnh Phú Yên

Trang 33

Biều đồ 4.1 : Thống kê lượt khách du lịch đến Phú Yên từ năm 2005 – 2009.

Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh du lịch tỉnh Phú Yên từ năm 2005 – 2009bao gồm các doanh thu lữ hành, thuê phòng, bán hàng & ăn uống, phục vụ vui chơigiải trí và các doanh thu khác được thể hiện chi tiết trong biểu đồ 4.2 Doanh thu cáchoạt động kinh doanh du lịch qua các năm đều tăng, đạt doanh thu cao nhất là năm

2009 bao gồm các doanh thu của các hoạt động lữ hành, thuê phòng, bán hàng ănuống, phục vụ vui chơi giải trí và các doanh thu khác Tốc độ tăng trưởng bình quânhằng nằm đạt 77.4% Trong đó, doanh thu của bán hàng, ăn uống cao nhất, tiếp theo làdoanh thu thuê phòng, lưu trú Hoạt động lữ hành, vui chơi giải trí đạt doanh thu thấpcho thấy các hoạt động lữ hành, các khu vui chơi giải trí vẫn chưa được đầu tư tốt, ítthu hút được sự quan tâm của du khách Do đó cần phải đầu tư mạnh về cơ sở hạ tầng,

mở thêm nhiều tuyến điểm du lịch mới, hấp dẫn thu hút khách du lịch

Nguồn lao động trong ngành du lịch Phú Yên ngày càng tăng về số lượng vàchất lượng chuyên môn dần đáp ứng nhu cầu phục vụ du lịch cho du khách Năm 2005ngành có 569 lao động thì đã tăng lên 2000 lao động trong năm 2009

Số cơ sở lưu trú cũng tăng lên từ 24 cơ sở năm 2005, năm 2007 là 35 cơ sở vàđến năm 2009 đạt 67 cơ sở với tổng số phòng là 1.484 phòng và 2.380 giường

Từ kết quả hoạt động du lịch của tỉnh Phú Yên qua các năm ta có thể rút rađược một số nhận xét:

- Du lịch Phú Yên đang dần được hình thành và phát triển qua sự hình thành một sốkhu du lịch và lượt khách đến du lịch trong tỉnh qua các năm đều tăng

- Các loại hình du lịch trong tỉnh chủ yếu là tham quan, vui chơi giải trí, nghĩdưỡng … do đó chưa thu hút được sự quan tâm của du khách

- Nguồn lao động trong ngành du lịch ngày càng tăng lên về số lượng và chất lượng,tuy nhiên hiện tại vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của du khách

- Cơ sở hạ tầng chưa được quan tâm đầu tư, không đáp ứng được nhu cầu thiết yếu của

du khách, đặc biệt là đường vào các danh lam thắng cảnh rất xấu, xuống cấp, thậm chí

là chưa có đường nên các doanh nghiệp lữ hành rất khó khăn trong việc đưa du khách

Trang 34

đến tham quan, khám phá Bên cạnh đó, cơ sở lưu trú của địa phương còn rất ít, thậmchí có địa điểm không có cơ sở lưu trú cho khách ở lại, điển hình là khu vực Gành ĐáDĩa, bãi Môn – mũi Điện…

Nguồn: Sở Văn hóa – Thể thào & Du lịch tỉnh Phú YênBiều đồ 4.2: Thống kê doanh thu kinh doanh du lịch Phú Yên từ năm 2005 -2009

- Do thiếu về cơ sở hạ tầng nên các tour du lịch đến Phú Yên chủ yếu là tham quan,đến xem rồi đi chứ không khám phá và lưu trú Làm nghèo các sản phẩm du lịch

Trang 35

- Vấn đề môi trường tại một số điểm du lịch chưa được quan tâm, quản lý nên vấn đề ônhiễm do du khách vứt rác bừa bãi, do nhà hàng, khách sạn xả thải nước sinh hoạtchưa qua xử lý… làm mất mỹ quan và ô nhiễm môi trường

4.2 Các lợi thế so sánh và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành du lịch tỉnh Phú Yên.

4.2.1 Phân tích các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến ngành du lịch tỉnh Phú Yên

Bảng 4.1: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) cho ngành du lịch tỉnh Phú

Yên

Các yếu tố quan trọng bên ngoài Trọng số

(w)

Điểm sơ bộ(s)

Điểm trọng

số (w*s)Các cơ hội bên ngoài

Sự quan tâm và hỗ trợ của ban lãnh đạo

Sự phát triển về cơ sở vật chất và sự hoàn

Nguồn nhân lực về có chuyên môn về du

lịch và DLST ngày càng được đào tạo bài

bản và chuyên sâu

Trang 36

Thu nhập của người dân Phú Yên ngày

lẫn du khách về việc bảo vệ môi trường

trong khu du lịch chưa cao

cơ hội thành công càng cao

Chính quyền địa phương và các cấp đã có sự quan tâm và chỉ đạo đúng đắn đểkêu gọi đầu tư trong và ngoài nước phát triển du lịch cho tỉnh nhà Hiện tại, Phú Yên

có 33 dự án đầu tư nước ngoài, với tổng vốn đầu tư khoảng 6.3 tỷ USD Các dự án đầu

tư nước ngoài quy mô lớn tại Phú Yên đang triển khai là dự án Nhà máy Lọc dầuVũng Rô với tổng vốn đầu tư 1.7 tỷ USD, liên doanh giữa Công ty TechnostarManagement Ltd (Vương quốc Anh) Tập đoàn dầu khí Telloil (Liên bang Nga); Dự án

Trang 37

Khu du lịch liên hợp cao cấp Phú Yên với tổng vốn đầu tư trên 4.3 tỷ USD của Công

ty TNHH New City Properties Development (Brunei)

Trong thời gian gần đây, Phú Yên đã tổ chức nhiều hội nghị xúc tiến đầu tưtrong nước và nước ngoài: tại Hà Nội tỉnh phối hợp với Bộ Kế hoạch và Ðầu tư tổchức hội nghị xúc tiến đầu tư du lịch vào Phú Yên; tỉnh tổ chức hội nghị xúc tiến đầu

tư tại hai nước Singapore, Malaysia Trong giai đoạn 2009 – 2020, Phú Yên đã đề ra

34 dự án quan trọng để kêu gọi đầu tư, trong đó lĩnh vực thương mại du lịch thì tỉnh có

8 dự án với tổng vốn 161 triệu USD, tập trung vào xây dựng các khu tắm khoáng bùnkết hợp nghĩ dưỡng, chữa bệnh; các cụm du lịch sinh thái trên lòng thủy điện sông Ba

Hạ, thủy điện Sông Hinh và các huyện Đông Hòa, Sơn Hòa, Sông Hinh…

Hệ thống giao thông ngày càng được hoàn thiện là điều kiện để kích thích chophát triển ngành du lịch Qua đó, việc mở thêm các chuyến bay từ Tuy Hòa – TP HồChí Minh, Tuy Hòa – Hà Nội và ngược lại đã tạo cơ hội cho du khách có thể đến PhúYên du lịch một cách dễ dàng và thuận lợi hơn, đặc biệt là khách quốc tế

Thu nhập bình quân đầu người cả nước ngày càng tăng cao, thu nhập bình quâncủa người dân Phú Yên cũng tăng lên 13,5 triệu đồng/năm (2009) Đời sống kinh tếđược cải thiện nên nhu cầu du lịch ngày càng tăng Thêm vào đó khách quốc tế cũng

du lịch đến Việt Nam nhiều hơn làm cho thị trường khách du lịch trở nên náo nhiệt vàphong phú Đây cũng là cơ hội tốt cho du lịch Phú Yên phát triển

Trước đòi hỏi cấp bách của ngành du lịch về nhân sự thì nhiều trường đại học,cao đẳng, trung cấp, dạy nghề… đã tổ chức và mở nhiều chương trình giảng dạy vềchuyên ngành khách sạn – du lịch, du lịch và lữ hành, nghiệp vụ du lịch, hướng dẫnviên… đặc biệt là về chuyên ngành du lịch sinh thái nhằm đào tạo đội ngũ lao động,cán bộ phục vụ trong ngành du lịch có kiến thức và chuyên môn cao như: ĐH Kinh tếquốc dân Hà Nội, ĐH KHXH&NV TP Hồ Chí Minh, ĐH Nông Lâm TP Hồ Chí Minh,

ĐH Văn Hóa TP Hồ Chí Minh…

4.2.2 Phân tích các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến ngành du lịch Phú Yên.

Bảng 4.2: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) cho ngành du lịch tỉnh Phú Yên

Trang 38

Các yếu tố quan trọng bên trong Trọng số

(w)

Điểm sơ bộ(s)

Điểm trọng

số (w*s)Các điểm mạnh bên trong

Vị trí địa lý thuận lợi cho giao thông, giáp

nhiều tỉnh và thông với biển Đông 0.1

Có nhiều cảnh quan tự nhiên đẹp, nhiều

danh lam thắng cảnh nổi tiếng 0.015

Nét văn hóa dân tộc, lễ hội truyền thống,

giá trị văn hóa lịch sử đa dạng và phong

Sự quảng bá rộng rãi về các khu du lịch

trên các phương tiện như internet 0.05

Đội ngũ nhân viên làm việc thân thiện

nhiệt tình để lại ấn tượng rất tốt cho du

Các điểm yếu bên trong

Giao thông đi đến các địa điểm du lịch

còn khó khăn do chưa hoàn thiện đường

Ngày đăng: 01/01/2023, 23:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Website: http://phuyen.gov.vn, Cổng thông tin điện tử Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên Link
12. Website: http://www.phuyentourism.gov.vn, Trang thông tin điện tử Sở văn hóa – thể thao &amp; du lịch tỉnh Phú Yên.Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại luanvantot.com Link
2. Lê Huy Bá, 2007, Du lịch sinh thái, NXB Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Khác
3. Vũ Thế Bình, 2008, Non nước Việt Nam, Tổng cục du lịch Khác
4. Lê Minh Đức, Những vấn đề phát triển bền vững và định hướng phát triển bền vững tại Việt Nam, Bộ Kế Hoạch &amp; Đầu Tư Khác
6. Nguyễn Quốc Lộc, Vũ Thị Việt, 1990, Các dân tộc thiểu số ở Phú Yên, Sở Văn hóa thông tin Phú Yên Khác
7. Chế Đình Lý, 2006, Giáo trình du lịch sinh thái Khác
8. Lê Hồng Lý, Ngô Văn Doanh, Ngô Văn Lệ và các tác giả khác, 2003, Địa chí Phú Yên, NXB Chính trị quốc gia Khác
9. Phú Yên - Thế và lực mới trong thế kỷ XXI (Phu Yen - New Image in Century XXI), 2005, NXB Chính trị quốc gia Khác
10. Sở Văn Hóa - Thể Thao &amp; Du lịch tỉnh Phú Yên, 2010, Báo cáo tình hình kinh doanh du lịch tỉnh Phú Yên từ năm 2005 – 2009 Khác
1. MA TRẬN HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CÓ ĐỊNH LƯỢNG (QSPM) CHO CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DLST TỈNH PHÚ YÊN Khác
3. MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN, VĂN HÓA ĐẶC SẮC CỦA TỈNH PHÚ YÊN Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w