1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUẦN 28 SÁNG

33 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chú Bé Chăn Cừu
Trường học Học Viện Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 112,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏitrong VB đọc, hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng câu đãhoàn thiện; nghe viết mộ

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 28

(Buổi thứ nhất - Từ ngày 29/3 đến ngày 2 / 4 / 2021)

Tên bài dạy

Phương tiện ĐDDH cho tiết dạy

Hai

29 / 3

2 Tiếng Việt 325 Bài 4: Chú bé chăn cừu (Tiết 1) Tranh, SGK

3 Tiếng Việt 326 Bài 4: Chú bé chăn cừu (Tiết 2) Tranh, SGK

3 Tiếng Việt 327 Bài 4: Chú bé chăn cừu (Tiết 3) Tranh, SGK

4 Tiếng Việt 328 Bài 4: Chú bé chăn cừu (Tiết 4) Tranh, SGK

Tranh, SGK

31 / 3

1 Tiếng Việt 329 Bài 5: Tiếng vọng của núi (Tiết 1) SGK, Tranh

2 Tiếng Việt 330 Bài 5: Tiếng vọng của núi (Tiết 2) SGK, Tranh

3 Tiếng Việt 331 Bài 5: Tiếng vọng của núi (Tiết 3) Tranh, SGK

4 Tiếng Việt 332 Bài 5: Tiếng vọng của núi (Tiết 4) Tranh, SGK

1 Tiếng Việt 333 Bài : Ôn tập (Tiết 1) Tranh, SGK

2 Tiếng Việt 334 Bài : Ôn tập (Tiết 2) Tranh, SGK

3 TNXH 54 Bài 28: Ôn tập chủ đề con người và sức

khỏe (Tiết 2)

Tranh, SGKĐDDH

4 Toán Ôn luyện: Phép cộng dạng 25 + 4, 25 +

Trang 2

Ngày soạn: 26/3/2021 Thứ hai, ngày 29 tháng 3 năm 2021

Ngày dạy: 29/3/2021 Môn: Tiếng Việt

PPCT: 325, 326 Bài 4: Chú bé chăn cừu

I MỤC TIÊU : Giúp HS :

1 Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng và rõ ràng một truyện ngụ ngônngắn, đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi liênquan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tình và suy luận từ tranhđược quan sát

2 Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏitrong VB đọc, hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng câu đãhoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn

3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nộidung được thể hiện trong tranh

4 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: nói điều chân thật, không nói dối haykhông đùa cợt không đúng chỗ; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra nhữngvần đề đơn giản và đặt câu hỏi

II CHUẨN BỊ

1 Kiến thức ngữ văn

- GV nắm được đặc điểm của truyện ngụ ngôn, mượn chuyện loài vật để nói về conngười, nhằm thể hiện những bài học về đạo lí và kinh nghiệm sống; nắm được nộidung của VB Chủ thẻ chăn cừu, cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữacác nhân vật trong câu chuyện

- GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (tức tốc, thản nhiên, thoả thuê )

và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này

2 Phương tiện dạy học Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máytính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ôn và khởi động

Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về

một số điều thú vị mà HS học được từ bài

học đó

Khởi động

+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi

nhóm để nói về con người và cảnh vật trong

tranh

- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời,

sau đó dẫn vào bài đọc Chú bé chăn cừu:

HS quan sát tranh và trao đổi nhóm đểtrả lời các câu hỏi

- Một số ( 2 – 3 ) HS trả lời câu hỏi.Các HS khác có thể bổ sung nểu câutrả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc

Trang 3

Nếu ai cũng biết vui đùa và có tính hài hước

thì cuộc sống thật là vui vẻ Tuy nhiên

những trò đùa dại dột sẽ không mang lại

niềm vui mà có khi còn nguy hiểm Vậy trò

đùa nào sẽ bị coi là dại dột, gây nguy hiểm?

Chúng ta cùng đọc câu chuyện Chú bé chăn

cừu và tự mỗi người sẽ rút ra cho mình điều

cần suy ngẫm nhé !

có câu trả lời khác

2 Đọc

- GV đọc mẫu toàn VB Chú ý đọc đúng lời

dân chuyện và lời nhân vật Ngắt giọng,

+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2

GV hướng dẫn HS đọc những câu dài, (VD:

Nghe tiếng kêu cứu/mấy bác nông dân đang

làm việc gần đây tức tốc chạy tới; Các bác

nông dân nghĩ là chủ lại lừa mình, nên vẫn

thản nhiên làm việc)

- GV cho HS đọc đoạn

+ GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ

đầu đến chú khoái chí lắm, đoạn 2: phần

còn lại)

+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn trước

lớp ( 2 - 3 lượt )

+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ

trong bài ( tức tốc: làm một việc gì đó ngay

lập tức, rất gấp; thản nhiên, có vẻ tự nhiên

như bình thường, coi như không có chuyện

gì, thoả thuê: được tha hồ theo ý muốn)

+ HS đọc đoạn theo nhóm

- HS và GV đọc toàn VB

+ 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả VB

+ HS đọc toàn VB và chuyển sang phần trả

lời câu hỏi

-HS lắng nghe

-HS đọc câu -HS đọc nối tiếp từng câu lần I

-HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2

-HS đọc đoạn

- HS đọc nối tiếp từng đoạn.-HS lắng nghe

- HS đọc đoạn theo nhóm-1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB-1 HS đọc

Trang 4

TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

3 Trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm

hiểu VB và trả lời các câu hỏi

a Ban đầu, nghe tiếng kêu cứu, thấy bác

- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một

số nhóm trình bày câu trả lời của mình Các

nhóm khác nhận xét, đánh giá GV và HS

thống nhất câu trả lời

a Ban đầu, nghe tiếng kêu cứu, mấy bác

nông dân đã tức tốc chạy tới;

b Bầy sói có thể thoả thuê ăn thịt đàn cừu

vị không có ai đến đuổi giúp chú bé;

c Câu trả lời mở, VD: Câu chuyện muốn

nói với chúng ta, hãy biết đùa vui đúng chỗ,

đúng lúc, không lấy việc nói dối làm trò

đùa; Em nghĩ rằng chúng ta không nên nói

dối

-HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB vàtrả lời các câu hỏi

-HS làm việc nhóm (có thể đọc totừng câu hỏi), cùng nhau trao đổi vềbức tranh minh hoạ và câu trả lời chotừng câu hỏi

4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3

- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c

( có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS

quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời

vào vở (Em nghĩ rằng chúng ta không tên

nói dối

- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt

dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí

- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số

HS

-HS quan sát và viết câu trả lời vào vở

-HS thực hiện

TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết cầu vào vở

GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn -HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ

Trang 5

từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, GV yêu

cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả,

-GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh

a Nhiều người hốt hoảng vì có đám cháy ;

b Các bác nông dân đang làm việc chăm chỉ

- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào

vở

- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số

HS

phù hợp và hoàn thiện câu

-HS viết câu hoàn chỉnh vào vở -HS lắng nghe

6 Quan sát tranh và kể lại câu chuyện: Chú bé chăn cừu

- HS đọc thầm lại câu chuyện GV hướng

dẫn HS quan sát tranh, nói về nội dung từng

tranh :

Tranh 1: Cậu bé đang la hét

Tranh 2: Các bác nông dân tức tốc chạy tới

chỗ kêu cứu

Tranh 3: Cậu bé hốt hoảng kêu cứu, nhưng

các bác nông dân vẫn thản nhiên làm việc

Tranh 4 : Bầy sói tấn công đàn cừu

-GV cho HS kể chuyện trước lớp

-GV và HS nhận xét

-HS quan sát tranh, nói về nội dungtừng tranh

-HS kể chuyện theo nhóm: có thểnhóm đôi hoặc nhóm ba, nhóm bốn

-HS kể chuyện trước lớp-HS lắng nghe

TIÊT 4

7 Nghe viết

GV đọc to toàn đoạn văn (Một hôm, sói đến

thật, Chú bé hốt hoảng xin cứu giúp Các

bác nông dân nghi là chú nói dối, nên vẫn

thản nhiên làm việc )

GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong

đoạn viết

+ Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu

câu, kết thúc câu có dấu chấm

+ Chữ dễ viết sai chính tả: hốt hoảng, thân

-HS viết

Trang 6

nghĩ là chủ nói dối, nên vẫn thản nhiên làm

việc )

Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần, GV cần đọc rõ

ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của

HS

+ Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một

lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi

+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi

+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số

HS

+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi+ HS lắng nghe

8 Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông

-GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng

phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu

-GV nêu nhiệm vụ HS làm việc nhóm đôi

để tìm những vần phù hợp

- Một số ( 2 – 3 ) HS lên trình bày kếtquả trước lớp (có thể điền vào chỗtrống của từ ngữ được ghi trên bảng).Một số HS đọc to các từ ngữ Sau đó ,

- GV yêu cầu HS dùng từ ngữ trong khung

để nói theo tranh GV gọi một số HS trình

bày kết quả nói theo trình

- HS và GV nhận xét

-HS nói về tình huống giả tưởng làchủ bể chăn cừu không nói dối vàđược các bác nông dân đến giúp

10 Củng cố

- GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung

đã học GV tóm tắt lại những nội dung chính

- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về

bài học GV nhận xét, khen ngợi, động viên

HS

- HS nêu ý kiến về bài học (hiểu haychưa hiểu, thích hay không thích, cụthể ở những nội dung hay hoạt độngnào)

PPCT: 53 Môn: Tự nhiên xã hội

Bài 28: Ôn tập chủ đề con người và sức khỏe

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- giới thiệu được một số bộ phận bên ngoài cơ thể và các giác quan.

- Tự đánh giá những việc đã làm để chăm sóc, bảo vệ sức khỏe, giữ gìn các bộ

phận, các giác quan của cơ thể

2 Kĩ năng:

Trang 7

- Biết cách tự chăm sóc cơ thể, đảm bảo an toàn cho bản thân.

3 Thái độ: Biết chăm sóc và bảo đảm an toàn cho bản thân.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: Tranh, ảnh về các bộ phận cơ thể; chăm sóc bảo vệ cơ thể.

- Học sinh: Vở bài tập TNXH, SGK, tranh ảnh sưu tầm.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1: Tổ chức hoạt động khởi

động.

- GV cho học sinh nghe nhạc hát và múa

bài hát: Ô sao bé không lắc

- GV hỏi bài hát nói đến những bộ phận

nào trên cơ thể con người

- GV nhận xét giới thiệu bài học

Hoạt động 2: Tình bày sản phẩm sưu

tầm theo chủ đề.

a Quan sát hình và sắp xếp vào ô phù

hợp

-Hs làm việc theo cặp đôi

+ GV cho hs giới thiệu với bạn hình ảnh

đã chuẩn bị sẵn liên quan đến chủ đề

+ Cho HS thảo luận theo cặp và xếp các

- GV gọi HS lên giới thiệu về các hình

ảnh trên sơ đồ của mình

-GV treo sơ đồ các nội dung của chủ đề

lên bảng cho HS nhận xét, bình chọn

nhóm có sự chuẩn bị hình ảnh, lời giới

thiệu hay về cơ thể và cách chăm sóc

vào bảo vệ cơ thể, cách giữ gìn an toàn

cho bản thân

- GV nhận xét tuyên dương nhóm làm

tốt

-Tổng kết nội dung:

+ Cơ thể con người gồ các bộ phận đầu,

-Hs nghe nhạc hát và múa theo bài hát.-Hs trả lời

Trang 8

thân mình và tay, chân, miệng, mắt,

mũi,…

+ Để cơ thể khỏe mạnh, hằng ngày

chúng ta phải ăn, uống đủ chất, vệ sinh

cơ thể, nghỉ ngơi, vận động phù hợp

Đặc biệt cần vận động ngoài trời dưới

ánh sáng tự nhiên

+ Để giữ an toàn cho cơ thẻ chung ta

cần nói không khi người khác có người

động chạm và nói ngay với bố mẹ hoặc

người thân để được giúp đỡ Không đi

một mình ở noi vắng vẻ Gọi 111 khi

-GV cho hs làm việc nhóm 4 liên hệ

thực tế từ bản thân chia sẻ với bạn bè

hoạt động thể thao hoặc trò chơi mà

mình thích và nói hoạt động đó có lợi gì

động thường xuyên hoặc chơi thể thao

thường xuyên để cơ thể khỏe mạnh,

phát triển cân đối

Hoạt động 4: Xử lý tình huống.

-Hoạt động theo nhóm đôi.

-GV cho HS quan sát tình huống và thảo

luận xem bạn nhỏ trong tranh đang làm

gì? Việc đó có hại hay có lợi cho sức

khỏe?

-GV gọi các nhóm trình bày

- GV gọi HS nhận xét

-GV nhận xét và nhắc nhở HS không

nên ngồi vẹo người, nằm bò ra bàn khi

học bài vì có thể gây cong vẹo cột sống;

-HS làm việc nhóm 4 chia sẻ với bạn bè hoạt động thể thao mình thích và lợi ích của hoạt động đó

-Đại diện một số nhóm hia sẻ

Trang 9

không nê ăn nhiều bánh kẹo, đồ ngọt

nhất là khi đang bị béo phì; không nên

ngủ dậy muộn có thể gây ảnh hưởng

không tốt đến sức khỏe, có thể gây nên

béo phì do ít vận động

Hoạt động 4: Quan sát tranh.

-GV y/c Hs quan sát tranh và nói các

việc trong từng tranh

+Tranh 6: Vệ sinh răng miệng

+ Tranh 7: Vận động dưới ánh sáng tự

nhiên

+ Tranh 8: Ăn uống đủ chất

+ Tranh 9: Đeo khẩu trang, kính khi để

bảo vệ mắt

+ Tranh 10: Đi ngủ đúng giờ

+ Tranh 11: Chia sẻ với người lớn tin

cậy khi gặp chuyện không vui ngày

việc bảo vệ bản thân, chăm sóc cơ thể

-Tránh làm những việc quá sức hoặc

những việc có hại cho sức khỏe

-HS quan sát tranh nêu nội dung các bứctrang

- HS nêu những việc mình đã làm

- HS nhận xét những việc phù hợp hoặc chưa phù hợp đối với súc khỏe của bản thân

-HS thực hiện

Ngày soạn: 27/3/2021 Thứ ba, ngày 30 tháng 3 năm 2021

Ngày dạy: 30/3/2021 Môn: Đạo đức

PPCT: 28 CHỦ ĐỀ 7: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN

BÀI 11: EM NHẬN BIẾT TÌNH HUỐNG NGUY HIỂM (Tiết 2)

(Đã soạn ở thứ ba tuần trước – ngày 23/3/2021)

Môn: Toán PPCT: 83 Bài 60: Phép cộng dạng 25 + 14

I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

-Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớ

Trang 10

-Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động

1.HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng cố kĩ

năng cộng nhẩm trong phạm vi 10, cộng dạng

14 + 3

-HDHS hoạt động theo nhóm (bàn) thực hiện

lần lượt các hoạt động sau:

+ Thực hiện tính từ phải sang trái:

Cộng đơn vị với đơn vị.

Cộng chục với chục.

-GV chốt lại cách thực hiện,

-HS đọc yêu cầu: 25 + 14 = ?-HS quan sát

-HS ch vào phép tính nh c l i ỉ ắ ạcách tính

-GV viết một phép tính khác lên bảng, chắng

hạn 24 + 12 = ?

-GV nhận xét

-HS làm bảng con -HS đổi bảng con nói cho bạn bên cạnh nghe cách đặt tính và tính của mình

-HDHS th c hi n m t s phép tính khác đ ự ệ ộ ố ể

Trang 11

Bài 2:Đặt tính rồi tính.

-GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và

tính cho HS

-HS thực hiện -HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe

Bài 4

-HDHS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài

toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?

-HDHS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng

bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra

-HDHS nêu phép tính và câu trả lời

E.Củng cố, dặn dò

- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều

gì?

- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế

liên quan đến phép cộng đã học, đật ra bài

toán cho mỗi tình huống đó để hôm sau chia

sẻ với các bạn

-HS trả lời

-HS thực hiện

PPCT: 327, 328 Môn: Tiếng Việt

Bài 4: Chú bé chăn cừu (Tiết 3,4)

Trang 12

(Đã soạn ở ngày thứ hai – 29/3/2021)

Ngày soạn: 28/3/2021 Thứ tư, ngày 31 tháng 3 năm 2021

Ngày dạy: 31/3/2021 Môn: Tiếng Việt

PPCT: 329,330 Bài 5: Tiếng vọng của núi (Tiết 1, 2)

I.MỤC TIÊU: Giúp HS :

1 Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn vàđơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liênquan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranhđược quan sát

2 Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏitrong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng câu đãhoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn

3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nộidung được thể hiện trong tranh

4 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay,làm việc tốt; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, khảnăng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi

II CHUẨN BỊ

1 Kiến thức ngữ văn

- GV nắm được đặc điểm của VB (truyền có dẫn trực tiếp lời nhân vật); nội dungcủa VB Tiếng vọng của Hải, cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa cácnhân vật trong truyện, GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (tiếngvọng, bực tức, tủi thân, quả nhiên ) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này

2 Kiến thức đời sống

- Nắm được đặc điểm của tiếng vọng nói chung và nguyên lí tạo ra tiếng vọng

- Nắm được ý nghĩa của bài học từ cuộc sống thông qua câu chuyện về tiếng vọng

3 Phương tiện dạy học Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy

tính có phần mềm phù hợp máy chiếu, màn hình, bảng thông minh

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ôn và khởi động

-Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về

một số điều thú vị mà HS học được từ bài

học đó

- Khởi động :

+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi

nhỏ để trả lời các câu hỏi

a Em thấy gì trong bức tranh ?

-HS nhắc lại

+ Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi Các HS khác có thể bổ sung nêu câutrả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc

Trang 13

b Hai phần của bức tranh có gì giống và

khác nhau ?

+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời,

sau đó dẫn vào bài đọc Tiếng vọng của núi

có câu trả lời khác

2 Đọc

- GV đọc mẫu toàn VB Chú ý đọc đúng lời

người kể và lời nhân vật Ngắt giọng, nhấn

giọng đúng chỗ

-HS đọc câu

+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1

GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể

khó đối với HS ( túi, trèo lên , )

+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2

GV hướng dẫn HS đọc những câu dài

(VD : Đang đi chơi trong núi / gấu con /

chợt nhìn thấy thật hạt dẻ )

-HS đọc đoạn

+ GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ

đầu đến bà khóc, đoạn 2: phần còn lại)

+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt

+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ

trong VB (tiếng vọng: âm thanh được bắt lại

từ xa; bực tức: bực và tức giận; tủi thân: tự

cảm thấy thương xót cho bản thân mình;

quả nhiên: đúng như đã biết hay đoán trước)

+ Hs đọc đoạn theo nhóm, HS và GV đọc

toàn VB

+1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB

+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang

phần trả lời câu hỏi

-HS lắng nghe

- HS đọc nối tiếp từng câu lần 1

- HS đọc nối tiếp từng câu lần 2

-HS đọc đoạn

- HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt

-1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB-HS lắng nghe

TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

3 Trả lời câu hỏi

-GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm

hiểu VB và trả lời các câu hỏi

a Chuyện gì xảy ra khi gấu con vui mừng

reo lên " A ! " ?

b Gấu mẹ nói gì với gấu con ?

c Sau khỉ làm theo lời mẹ, gấu con cảm

thấy như thế nào ?

- HS làm việc nhóm (có thể đọc totừng câu hỏi), cùng nhau trao đổi vềbức tranh minh hoạ và câu trả lời chotừng câu hỏi

Trang 14

- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một

số nhóm trình bày câu trả lời của mình, Các

nhóm khác nhận xét, đánh giá GV và HS

thống nhất câu trả lời

a Khi gấu con vui mừng reo lên " A ! " thì

vách núi cũng đáp lại " A ! ”

b Gấu nhẹ khuyên gấu con hãy quay lại và

nói với núi rằng “ Tôi yêu bạn ! ” ;

c Sau khi làm theo lời mẹ, gấu con cảm

thấy rất vui

- Đại diện một số nhóm trình bày câutrả lời của mình

4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi cở mục 3

- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c

(có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS

quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời

vào vở (Sau khi làm theo lời mẹ, gấu còn

cảm thấy rất vui vẻ)

-GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt

dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí

-GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS

-HS quan sát và viết câu trả lời vào vở

-HS thực hiện

TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn

từ ngũ phù hợp và hoàn thiện câu GV yêu

cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả

GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở ,

GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS

-HS làm việc nhóm để chọn từ ngũphù hợp và hoàn thiện câu

- HS viết câu hoàn chỉnh vào vở

6 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh

- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan

sát tranh

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi

Các em đóng vai các nhân vật trong tranh,

dùng các từ ngữ gợi ý trong khung để nói

theo tranh

-HS làm việc theo nhóm đôi Các emđóng vai các nhân vật trong tranh,dùng các từ ngữ gợi ý trong khung đểnói theo tranh

Trang 15

- GV có thể yêu cầu HS đóng vai theo

những tình huống trong tranh nhưng dùng

những lời chào ” khác (VD: Về nhé , chào +

tên, ); những“ lời không hay " khác ( VD :

- GV đọc to cả đoạn văn ( Theo lời mẹ, gấu

con quay lại nói với núi là gấu yêu núi Quả

nhiên, khắp núi vọng lại lời yêu thương

Gấu con bật cười vui vẻ.) GV lưu ý HS một

số vần đề chính tả trong đoạn viết

+ Viết lủi đầu dòng Viết hoa chữ cái đầu

câu, kết thúc câu có dấu chấm ,

+ Chữ dễ viết sai chính tả: lại, nói, núi,

dành, cho

-GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút

đúng cách

-Đọc và viết chính tả :

+ GV đọc từng câu cho HS viết Mỗi câu

cần đọc theo từng cụm từ (Theo lời mẹ, gấu

con quay lại nói với núi là / gấu yêu núi./

Quả nhiên, khắp núi vọng lại lời yêu thương

Gấu con / bật cười vui vẻ) Mỗi cụm từ đọc

2 - 3 lần GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù

hợp với tốc độ viết của HS

+ Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một

lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi

+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi

+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số

HS

-HS lắng nghe

-HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúngcách

-HS viết

+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi

-HS lắng nghe

8 Tìm trong hoặc ngoài bài đọc: Tiếng vọng của núi từ ngữ có tiếng chứa vần

iết , iêp , ưc , uc

GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần

tim có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài

- HS làm việc nhóm đôiđể tìm và đọc thành

- HS nêu những từ ngữ tìm được GVviết những từ ngữ này lên bảng

- Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc

Trang 16

tiếng từ ngữ có tiếng chứa các văn iết, iêp,

ưc, uc

trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ.Lớp đọc đồng thanh một số lần

9 Trò chơi Ghép từ ngữ Tìm những cặp tử ngữ có mối liên hệ với nhau

- Mục đích: rèn luyện tư duy logic, khả

năng tim và nhận biết mối liên hệ giữa các

từ ngữ có mối liên hệ với nhau

mối liên hệ với nhau trong khoảng 5 phút,

ghim từng cặp lại với nhau rồi bỏ vào giỏ

của nhóm mình

+ Khi hết thời gian, GV yêu cầu các nhóm

dừng lại

+ Đại diện các nhóm mang giỏ của nhóm

mình lên đứng trước lớp quay mặt xuống

các bạn

+ GV đi từng nhóm và cùng cả lớp kiểm tra

từng giỏ một, giỏ nào có số cặp từ ngữ có

mối liên hệ nhiều nhất thì thắng cuộc GV

có thể bổ sung thêm những cặp từ ngữ khác

để trò chơi thêm phần thú vị 10 Củng cố

GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã

học GV tóm tắt lại những nội dung chính

HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa

hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những

nội dung hay hoạt động nào)

GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài

học

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS

GV giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc truyện kể

về một đức tính tốt để chuẩn bị cho bài học

sau GV cũng cần chủ động chuẩn bị một số

câu chuyện kể về một đức tính tốt để cung

cấp thêm nguồn tài liệu đọc mở rộng cho HS

-Hs tham gia trò chơi

- Mỗi nhóm trao đổi kín và tìm trongnhững từ ngữ đã cho những cặp từngữ có mối liên hệ với nhau

-HS nhắc lại những nội dung đã học

- HS nêu ý kiến-HS lắng nghe

PPCT: 84 Môn: Toán

Bài 60: Phép cộng dạng 25 + 14 (Tiết 2)

Ngày đăng: 01/01/2023, 23:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w