Cấu trúc cây TreeCấu trúc cây Tree Chương 6 Cây nhiều nhánh 4 Các khái niệm cơ bản 1 Cây nhị phân tìm kiếm 2 Cây nhị phân cân bằng 3 Nội dung Có một bức thư cần chuyển đến địa chỉ “Ngu
Trang 1Cấu trúc cây (Tree)
Cấu trúc cây (Tree)
Chương 6
Cây nhiều nhánh
4
Các khái niệm cơ bản
1
Cây nhị phân tìm kiếm
2
Cây nhị phân cân bằng
3
Nội dung
Có một bức thư cần chuyển đến địa chỉ
“Nguyễn Văn A, 10 Huỳnh Văn Nghệ, Biên hoà, Đồng Nai, Việt nam”
Trên thế giới hiện có khoảng 8 tỷ người
Làm thế nào để tìm ra người A nhanh nhất?
Dùng cấu trúc mảng ??
Dùng danh sách liên kết ??
Các khái niệm cơ bản
Các khái niệm cơ bản
Các khái niệm cơ bản
Trang 23/11/2010 www.lhu.edu.vn
Các khái niệm cơ bản
Các khái niệm cơ bản
Nhiệt độ
Có Đau đầu
Bình thường
Đau đầu không
không Có không
có {e2} không{e5} {e3}có
không {e6}
Một cây <T> (Tree) là:
Một tập các phần tử, gọi là các nút (Node):
p1,p2,…,pN
Nếu N=0, cây <T> gọi là cây rỗng (NULL)
Nếu N>0:
• Tồn tại duy nhất 1 nút pk gọi là gốc của cây
• Các nút còn lại được chia thành m tập không giao nhau: T1,
T2, …, Tm
• Mỗi <Ti> là 1 cây con của cây <T>
Các khái niệm cơ bản
Các khái niệm cơ bản
Trang 33/11/2010 www.lhu.edu.vn
Nút (Node): là 1 phần tử trong cây Mỗi nút có
thể chứa 1 dữ liệu bất kỳ
Nhánh (Branch): là đoạn nối giữa 2 nút
Nút cha (Parent node)
Nút con (Child node)
Nút anh em (Sibling nodes): là những nút có
cùng nút cha
Các khái niệm cơ bản
Bậc của 1 nút pi: là số nút con của pi
Bậc (k) = 1; Bậc (c) = 0
Nút gốc (Root node): nút không có nút cha
Nút lá (Leaf node, hay nút ngoài – External
node): là nút có bậc = 0 (không có nút con)
Nút nội (Internal node): là nút có nút cha và có
nút con
Cây con (Subtree)
Các khái niệm cơ bản
Bậc của cây: là bậc lớn nhất của các nút trong
cây
Bậc (<T>) = max {bậc (pi) / pi Î <T>}
Bậc của cây <T> ?
Đường đi (Path) giữa nút pi đến nút pj: là dãy
các nút liên tiếp từ pi đến pj sao cho giữa hai nút
kề nhau đều có nhánh
Path(a, d) ?
Các khái niệm cơ bản
Mức (Level):
Mức (p) = 0 nếu p = root
Mức (p) = 1 + Mức (Cha (p)) nếu p!=root
Chiều cao của cây (Height - hT): đường đi dài
nhất từ nút gốc đến nút lá
hT = max {Path(root, pi) / pi là nút lá Î <T>}
Các khái niệm cơ bản
Trang 43/11/2010 www.lhu.edu.vn
Các khái niệm cơ bản
Các khái niệm cơ bản
Cây đầy đủ (Full tree): là 1 cây thoả
• Tất cả các nút lá đều nằm trên cùng 1 mức
• Tất cả những nút khác có cùng bậc với cây
• Mức h của cây đầy đủ bậc d có dh nút
VD mức h=2 của cây bậc 3 có bao nhiêu nút ?
• h mức đầu tiên của cây đầy đủ bậc d có số nút là:
1 + d + d 2 + d 3 + … + d h-1 = (d h - 1)/(d – 1)
3 mức đầu tiên của cây đầy đủ bậc 3 có bao nhiêu nút ?
Các khái niệm cơ bản
Cây hoàn chỉnh (Complete tree) với h mức:
là 1 cây thoả các điều kiện
trái sang phải
Cây nhị phân là cây có bậc = 2
Độ cao của cây nhị phân có N nút:
• hT(max) = N
• hT(min) = [logN] + 1
Trang 53/11/2010 www.lhu.edu.vn
Cấu trúc lưu trữ dùng mảng
Định nghĩa các cấu trúc dữ liệu
typedef struct NODE
{
int Data;
int Left; // ch ỉ s nút con trái
int Right; // ch ỉ s nút con ph ả
} NODETYPE; // c ấ u trúc 1 node
// cây nh ị phân có N nút
NODETYPE tree[N];
Cấu trúc lưu trữ dùng con trỏ Định nghĩa các cấu trúc dữ liệu
typedef struct NODE { int Data;
NODE *pLeft; // con tr ỏ đế n nút con trái NODE *pRight; // con tr ỏ đế n nút con ph ả } NODETYPE; // binary tree node
typedef struct BIN_TREE { int Count; // S ố nút trong cây NODETYPE *pRoot; // con tr ỏ đế n nút g ố }; // binary tree
Cấu trúc lưu trữ dùng con trỏ
Có 3 cách duyệt cây:
Trang 63/11/2010 www.lhu.edu.vn
Duyệt gốc trước (Pre-Order) NLR
void NLR(const NODETYPE *pCurr)
{
if (pCurr==NULL) return;
“ ử lý nút g ố c pCurr ”
NLR(pCurr->pLeft);
NLR(pCurr->pRight);
}
Duyệt gốc giữa (In-Order) LNR
void LNR(const NODETYPE *pCurr) {
if (pCurr==NULL) return;
LNR(pCurr->pLeft);
“ ử lý nút g ố c pCurr ”
LNR(pCurr->pRight);
}
Duyệt gốc sau (Post-Order) LRN
void LRN(const NODETYPE *pCurr)
{
if (pCurr==NULL) return;
LRN(pCurr->pLeft);
LRN(pCurr->pRight);
“ ử lý nút g ố c pCurr ”
}
Cây nhị phân tìm kiếm là:
Tất cả các nút thuộc cây con trái (p->pLeft) đều có giá trị nhỏ hơn giá trị của p:
q p->pLeft: q->Data < p->Data
Tất cả các nút thuộc cây con phải (p->pRight) đều
có giá trị lớn hơn giá trị của p :
q p->pRight: q->Data > p->Data
Trang 73/11/2010 www.lhu.edu.vn
Khởi tạo cây rỗng
void BSTCreate(BIN_TREE &t) {
t.Count = 0; // S ố nút trong cây t.pRoot = NULL; // Con tr ỏ đế n nút g ố
}
Kiểm tra cây rỗng
int BSTIsEmpty(const BIN_TREE &t) {
if (t.pRoot==NULL) return 1;
return 0;
}
Tìm kiếm một phần tử
NODETYPE *BSTSearch(const NODETYPE *pCurr, int Key)
{
if (pCurr==NULL) return NULL; // Không tìm th ấ
if (pCurr->Data==Key) return pCurr; // Tìm th ấ
else if (pCurr->Data > Key) // Tìm trên cây con trái
return BSTSearch(pCurr->pLeft, Key);
else // Tìm trong cây con ph ả
return BSTSearch(pCurr->pRight, Key);
}
Trang 83/11/2010 www.lhu.edu.vn
Xoá một phần tử
Áp dụng giải thuật tìm kiếm để xác định nút chứa phần tử cần xóa
Nếu tìm thấy, xóa phần tử đó khỏi cây
Xóa 1 nút không có nút con
Xóa 1 nút có 1 nút con
Xóa 1 nút có 2 nút con
Xoá một nút không có nút con
Xoá một nút có một nút con
Trang 93/11/2010 www.lhu.edu.vn
Xoá một nút có một nút con
Xoá một nút có hai nút con
Xoá một nút có hai nút con
Thao tác
tử thay thế p,
hoặc
Trang 103/11/2010 www.lhu.edu.vn
int BSTDelete(NODETYPE *&pCurr, int Key)
{
if (pCurr==NULL) return 0; // Không tìm th ấ
if (pCurr->Data > Key) // Xóa trên cây con trái
return BSTDelete(pCurr->pLeft, Key);
else if (pCurr->Data < Key) //Xóa trên cây ph ả
return BSTDelete(pCurr->pRight, Key);
// Tìm th ấ y nút c ầ n xóa pCurr Xóa !
_Delete(pCurr);
return 1;
}
void _Delete(NODETYPE *&pCurr) {
NODETYPE *pTemp = pCurr;
if (pCurr->pRight==NULL) //có 1 nút con trái pCurr = pCurr->pLeft; // Lưu lạ i nhánh con trái else if (pCurr->pLeft==NULL)
pCurr = pCurr->pRight; // Lưu lạ i nhánh ph ả
else // Có 2 nhánh con pTemp = _SearchStandFor(pCurr->pLeft, pCurr); delete pTemp;
}
// Tìm ph ầ n t ử thay th ế “ Ph ầ n t ử l n nh ấ t trong cây
//con bên trái ”
NODETYPE * _SearchStandFor(NODETYPE *&p, NODETYPE *pCurr)
{
if (p->pRight != NULL)
return _SearchStandFor(p->pRight, pCurr);
// Tìm th ấ y ph ầ n t ử thay th ế…
pCurr->Data = p->Data; // Copy d ữ li ệ
NODETYPE *pTemp = p;
p = p ->pLeft; // Lưu lạ i nhánh con trái
return pTemp; // Xóa ph ầ n t ử thay th ế
}
nó có chiều cao thấp nhất (cây đạt trạng thái cân
Tuy nhiên khi thực hiện các thao tác thêm hoặc xoá các nút sẽ làm cho cây mất trạng thái cân
tìm kiếm giảm
đa thì phải giữ cho cây luôn trong trạng thái cân
Trang 113/11/2010 www.lhu.edu.vn
C:\MyData\Downloads\books\GiaoTrinh\CauTrucDuLieu1\Htm\images\hinh13.2.gif
20
5
30 10
15 13
5
30
20
15 10
30
5 10
20 15
Cây mất cân bằng
Cây bị suy biến
AVL), được các tác giả người Nga
Adelson-Velskii và Landis đưa ra năm 1962
mà tại mỗi nút của nó chiều cao của cây con trái
và cây con phải lệch nhau không quá 1 đơn vị
trên cây
Ta định nghĩa các hằng số chỉ trạng thái cân bằng của nút //Cây con trái cao hơn
#define LH -1 //Hai cây con bằng nhau
#define EH -0 //Cây con phải cao hơn
#define RH 1
Trang 123/11/2010 www.lhu.edu.vn
typedef struct Node
{
int Key;//Du lieu trong nut
struct Node *pLeft;//Con tro den cay con trai
struct Node *pRight;//Con tro den cay con phai
char Balance;//Trang thai can bang
int Count;//So nut trong cac cay con
}AVL_Node;
typedef AVL_Node *AVLTree;
Cân bằng lại cây
• Nút P bị mất cân bằng về bên trái
• Nhánh con trái P1 của P bị lệch trái
void RotateRight(AVLTree &P) //Xoay nút P sang bên ph ả
{
if(P!=NULL)
{
AVL_Node *P1;
P1 = P->pLeft; //Q la con trai' cua P
P->pLeft = P1->pRight; //Lien ket pLeft cua P tro
//toi con phai cua P1 P1->pRight = P;//Lien ket pRight cua Q tro toi P
P = P1; //ghi nhan dia chi moi cua P
}
}
Xoay đơn sang phải
Cân bằng lại cây
• Nút P bị mất cân bằng về bên trái
• Nhánh con trái P1 của P bị lệch phải
Trang 133/11/2010 www.lhu.edu.vn
void DLRR(AVLTree &p)
{
if(p!=NULL)
{
AVL_Node *p1;
p1 = p->pLeft;
RotateLeft(p1);
p->pLeft = p1;
RotateRight(p);
}
}
Xoay kép Left-Right
Cân bằng lại cây
• Nút P bị mất cân bằng về bên phải
• Nhánh con trái P1 của P bị lệch phải
P
P 1
C
h + 1 RL
Áp dụng xoay đơn phải – trái (Right-Left)
void RotateLeft(AVLTree &P) //Xoay nut P sang ben trai
{
if(P!=NULL)
{
AVL_Node *P1;
P1 =P->pRight; //q tro vao con trai' cua p
P->pRight = P1->pLeft; //lien ket Right cua p tro
//toi con trai' cua q P1>pLeft = P; //lien ket Left cua Q tro toi P
-//dua P xuong ben trai
P = P1; //xac nhan lai dia chi moi cua P
}
Xoay đơn sang trái
Cân bằng lại cây
• Nút P bị mất cân bằng về bên phải
• Nhánh con trái P1 của P bị lệch trái
P2 P1 P
P P1 P2 A
D
h
h 1
Trang 143/11/2010 www.lhu.edu.vn
void DRLR(AVLTree &p)
{
if(p!=NULL)
{
AVL_Node *p1;
P1 = p->pRight;
RotateRight(p1);
p->pRight = p1;
RotateLeft(p);
}
}
Xoay kép Right-Left
Thêm phần tử mới vào cây
Việc thêm một phần tử vào cây AVL diễn ra tương tự như trên CNPTK Tuy nhiên, sau khi thêm xong, nếu chiều cao của cây thay đổi, từ
vị trí thêm vào, ta phải lần ngược lên gốc để kiểm tra xem có nút nào bị mất cân bằng không Nếu có, ta phải cân bằng lại ở nút này
int insertNode(AVLTree &T, DataType X)
{ int res;
if(T) {
if(T->key == X) return 0; // đ ã có
if(T->key > X)
{
res = insertNode(T->pLeft, X);
if(res < 2) return res;
switch(T->Balance)
{
case RH: T->Balance = EH;
return 1;
case EH: T->Balance = LH;
return 2;
case LH: balanceLeft (T);
return 1;
}
}
else { res = insertNode(T-> pRight, X);
if(res < 2) return res;
switch(T->Balance) {
case LH: T->Balance = EH;
return 1;
case EH: T->Balance = RH;
return 2;
case RH: balanceRight(T); return 1;
} } }
T = new AVL_Node;
if(T == NULL) return -1; //thi ế u b ộ nh ớ T->key = X; T->Balance = EH;
T->pLeft = T->pRight = NULL;
return 2; // thành công, chi ều cao tăng
Huỷ phần tử trên cây
Cũng giống như thao tác thêm một nút, việc hủy một phần tử X ra khỏi cây AVL thực hiện giống như trên CNPTK
Chỉ sau khi hủy, ta phải lần ngược lên gốc để kiểm tra xem có nút nào bị mất cân bằng không, nếu có ta sẽ thực hiện việc cân bằng lại
Trang 153/11/2010 www.lhu.edu.vn
int delNode(AVLTree &T, DataType X)
{ int res;
if(T==NULL) return 0;
if(T->key > X) {
res = delNode (T->pLeft, X);
if(res < 2) return res;
switch(T->Balance) {
case LH: T->Balance = EH;
return 2;
case EH: T->Balance = RH;
return 1;
case RH: return balanceRight(T);
}
if(T->key < X) {
res = delNode (T->pRight, X);
if(res < 2) return res;
switch(T->Balance) {
case RH: T->Balance = EH;
return 2;
case EH: T->Balance = LH;
return 1;
case LH: return balanceLeft(T);
}
}else { //T->key == X
AVLNode* p = T;
if(T->pLeft == NULL) {
T = T->pRight; res = 2;
}else if(T->pRight == NULL) {
T = T->pLeft; res = 2;
}else { //T có c ả 2 con
res=searchStandFor(p,T->pRight);
if(res < 2) return res;
switch(T->Balance) { case RH: T->Balance = EH;
return 2;
case EH: T->Balance = LH;
return 1;
case LH: return balanceLeft(T);
} delete p;
return res;
}
//Tìm ph ầ n t ử th ế m ng
int searchStandFor(AVLTree &p, AVLTree &q)
if(q->pLeft) { res = searchStandFor(p, q->pLeft);
if(res < 2) return res;
switch(q->Balance) { case LH: q->Balance = EH;return 2;
case EH: q->Balance = RH;return 1;
case RH: return balanceRight(T);
} }else { p->key = q->key;
p = q;
q = q->pRight;
return 2;
} }
void BalanceRight(Tree &P)
{
AVL_Node *Q, *R;
Q = P->pRight; //q tro vao cay con
phai
switch(Q->Balance)
{
case 1: //Single Rotation
P->Balance = 0;
RotateLeft(P);
break;
case -1:
//cay lech trai >Double Rotation
R = Q->pLeft;
switch(R->Balance) { case 0:
P->Balance = 0;
Q->Balance = 0;
break;
case -1:
P->Balance = 0;
Q->Balance = 1;
break;
case 1:
P->Balance = -1;
Q->Balance = 0;
break;
} R->Balance = 0;
/*Double Right-Left Rotation*/
DRLR(P);
break;
Cân bằng lại cây con bên phải của node P trong trường hợp P lệch phải
void BalanceLeft(Tree &P) {
AVL_Node *Q, *R;
Q = P->pLeft; //q tro vao cay con trai
switch(Q->Balance) {
case -1: //Single Rotation P->Balance = 0;
RotateRight(P);
break;
case 1: //Double Rotation
R = Q->pRight;
switch(R->Balance) { case 0:
P->Balance = 0;
Q->Balance = 0;
break;
case -1:
P->Balance = -1;
Q->Balance = 0;
break;
case 1:
P->Balance = 0;
Q->Balance = -1;
break;
} R->Balance = 0;
/*Double pLeft-pRight Rotation*/ DLRR(P);
break;
Cân bằng lại cây con bên trái của node P trong trường hợp P lệch trái