1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tăng lợi nhuận tại Cty TNHH Trần Thắng

97 273 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp tăng lợi nhuận tại Cty TNHH Trần Thắng
Tác giả Đỗ Lê Anh
Người hướng dẫn PGS.TS Ngô Thắng Lợi, Chú Tống Văn Điểu - Phó Phòng Kinh Tế Kế Hoạch
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế hoạch
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 729 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Giải pháp tăng lợi nhuận tại Cty TNHH Trần Thắng

Trang 1

Lời mở đầu

Tổng công ty Sông Đà là một doanh nghiệp nhà nớc, hoạt động sản xuất kinh doanh nhiều ngành nghề Với hơn bốn mơi năm xây dựng và trởng thành, Tổng công ty Sông Đà ngày càng lớn mạnh và đã có nhiều đóng góp to lớn trong sự nghiệp công nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Là sinh viên chuyên ngành Kế hoạch, đợc thực tập tại phòng Kinh tế kế hoạch của Tổng công ty Sông Đà là một cơ hội tốt để em học hỏi tìm hiểu thực

tế hoạt động của doanh nghiệp Trong thời gian thực tập (từ 11/2/2004 đến 15/5/2004), em đã tìm hiểu về tình hình hoạt động của Tổng công ty Sông Đà,

và nhận thấy cơ cấu sản xuất kinh doanh của Tổng công ty có nhiều thay đổi

so với trớc

Trong những năm gần đây, Tổng công ty Sông Đà đã tham gia vào nhiều lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác ngoài hoạt động truyền thống là xây lắp; và đã cho ra đời nhiều loại sản phẩm mới Trong đó thép VIS là loại sản phẩm mới nhất đang rất đợc Tổng công ty đầu t phát triển; song năng lực sản xuất thép còn thấp làm cho tình hình sản xuất cũng nh tiêu thụ sản phẩm này gặp nhiều khó khăn Để sản phẩm thép có thể tồn tại và phát triển thì nhất thiết cần tăng cờng năng lực sản xuất của bộ phận sản xuất thép Chính vì vậy em quyết đinh chọn đề tài: " Một số giải pháp tăng cờng năng lực sản xuất thép của Tổng công ty Sông Đà " làm luận văn tốt nghiệp.

Luận văn tốt nghiệp có mục đích tìm ra các giải pháp để tăng cờng năng lực sản xuất thép của Tổng công ty Sông Đà với các nội dung chính là tăng c-ờng năng lực sản xuất nhằm đồng bộ các yếu tố cấu thành, nâng chất năng lực sản xuất, và tận dụng triệt để năng lực sản xuất đã đợc trang bị

Luận văn tốt nghiệp có cấu trúc gồm ba phần:

Trang 2

Chơng i: Tổng công ty Sông Đà và quá trình phát triển sản phẩm thép của Tổng công ty

Chơng ii: Luận cứ cho việc tăng cờng năng lực sản xuất thép của Tổng công ty Sông Đà

Chơng iii: Nội dung và giải pháp tăng cờng năng lực sản xuất thép của Tổng công ty Sông Đà

Đợc sự hớng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo PGS.TS Ngô Thắng Lợi, chú Tống Văn Điểu - phó phòng Kinh tế kế hoạch, các cô chú và các anh chị trong phòng Kinh tế kế hoạch, phòng Tổ chức đào tạo, phòng Quản lý vật t và sản xuất công nghiệp (Tổng công ty Sông Đà); cùng với những kiến thức đã đ-

ợc trang bị ở trờng, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Trong suốt thời gian thực tập em luôn cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ

và không ngừng học hỏi Tuy nhiên do điều kiện thời gian có hạn, không thể tìm hiểu sâu mọi vấn đề nên bài viết của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận đợc sự đánh giá, góp ý của quí thầy cô cùng các cô chú

và các anh chị trong các phòng ban của Tổng công ty Sông Đà để bài viết của

em hoàn thiện hơn

Trang 3

Chơng i

Tổng công ty Sông Đà và quá trình phát

triển sản phẩm thép của tổng công ty

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty Sông Đà

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty

Tổng công ty Sông Đà là doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Bộ xây dựng

đợc thành lập từ năm 1960, với tên giao dịch quốc tế là Song Da Corporation Hoạt động kinh doanh chính của TCT thuộc các lĩnh vực xây dựng công trình thuỷ điện, công trình cơ sở hạ tầng, các công trình giao thông, xây dựng công nghiệp và dân dụng, đờng dây và trạm, sản xuất vật liệu xây dựng, thép, xi măng, xây dựng các khu công nghiệp và đô thị, t vấn xây dựng, xuất nhập khẩu vật t thiết bị, công nghệ xây dựng, cùng nhiều lĩnh vực kinh doanh khác

TCT Sông Đà tham gia hầu hết các công trình thuỷ điện lớn của đất nớc nh: TĐ Thác Bà - 108MW, TĐ Hoà Bình - 1920MW, TĐ Yaly - 720MW ;…các công trình này cung cấp 70% sản lợng điện của toàn quốc, góp phần vào sự nghiệp CNH - HĐH đất nớc TCT đã xây dựng nhiều công trình đờng dây và trạm biến áp cao thế nh đờng dây 220KV Phả Lại - Bắc Giang, 500KV Bắc - Nam, 500KV Phú Lâm - Pleiku, trạm biến áp 500KV Hoà Bình, Pleiku, và nhiều công trình hạ thế phục vụ phát triển dân sinh khác TCT Sông Đà đã thực hiện nhiều hợp đồng lớn thuộc lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng và cải tạo các đờng giao thông quan trọng nh quốc lộ 10, quốc lộ 18, đờng Hồ Chí Minh, đặc biệt là xây dựng đờng hầm bộ qua đèo Hải Vân theo công nghệ đào

Trang 4

Bằng, nhà máy xi măng Bút Sơn và các công trình xây dựng lớn nh… khách sạn Thủ Đô, ngân hàng Công thơng Việt Nam, trung tâm Bu chính viễn thông… TCT là chủ đầu t nhà máy xi măng Hoà Bình, Yaly, Hạ Long, nhà máy thép Việt- ý, khu đô thị Mỹ Đình - Mễ Trì, khu công nghiệp Phố Nối A Đặc biệt…với năng lực và kinh nghiệm nhiều năm của mình, hiện nay TCT Sông Đà đã

đợc TCT Điện lực Việt Nam (EVN) tin tởng giao thầu các công trình lớn nh: TĐ Tuyên Quang, Sê San 3, Bản Lả, Sơn La với tổng giá trị xây lắp dự toán lên tới 30.000 tỷ đồng

Trong quá trình hơn 40 năm phát triển và trởng thành, TCT đã tích luỹ

đợc rất nhiều kinh nghiệm về thiết kế, thi công và điều hành sản xuất Từ một

đội ngũ ban đầu cha đến 1.000 ngời nay đã lên tới hơn 30.000 cán bộ kỹ thuật, quản lý và công nhân lành nghề Từ chỗ chỉ có những trang thiết bị thi công thô sơ và lạc hậu, đến nay TCT là đơn vị duy nhất ở Việt Nam có lực lợng thiết

bị thi công chuyên ngành tiên tiến và hiện đại

Với những thành tích và đóng góp to lớn cho sự nghiệp xây dựng

đất nớc, TCT Sông Đà đã hai lần đợc tặng huân chơng Hồ Chí Minh cùng nhiều huân chơng khác, nhiều tập thể và cá nhân đã đợc tặng danh hiệu anh hùng lao động, chiến sĩ thi đua toàn quốc và nhiều danh hiệu cao quý khác

Đặc biệt tháng 3/2004, TCT vinh dự đợc đón nhận danh hiệu cao quý Đơn vị

anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới do Đảng và Nhà nớc phong tặng

Đây là mốc son trong lịch sử hơn 40 năm xây dựng, phát triển và trởng thành của TCT và cũng là vinh dự của cả ngành xây dựng Việt Nam

1.2.Nhiệm vụ của Tổng công ty

TCT Sông Đà là TCT nhà nớc gồm nhiều đơn vị thành viên quan hệ gắn

bó với nhau về lợi ích kinh tế tài chính, công nghệ thông tin hoạt động chủ…yếu về chuyên ngành xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng

Trang 5

TCT do bộ trởng Bộ xây dựng ký quyết định thành lập theo uỷ quyền của thủ tớng chính phủ nhằm tăng cờng tích tụ tập trung phân công chuyên môn hoá và hợp tác hoá sản xuất để thực hiện nhiệm vụ nhà nớc giao, nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn

TCT đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế

TCT Sông Đà thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh xây dựng theo

đúng quy hoạch kế hoạch phát triển ngành xây dựng của đất nớc, bao gồm:

*Xây dựng: Các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi; đờng dây truyền tải điện năng và trạm biến áp; xây lắp các công trình thuộc lĩnh vực bu điện, viễn thông; công nghiệp và dân dụng; công trình giao thông,cơ sở hạ tầng …

*Sản xuất kinh doanh công nghiệp và dân dụng: kết cấu thép và gia công cơ khí; bê tông và các cấu kiện bê tông đúc sẵn; vật liệu xây dựng

*Quản lý, vận hành và khai thác nhà máy thuỷ điện

*Kinh doanh phát triển nhà, khu đô thị và khu công nghiệp

*Xuất nhập khẩu vật t thiết bị công nghệ xây dựng

*T vấn xây dựng

*Xuất khẩu lao động

*Vận tải đờng thuỷ và đờng bộ

*Nghiên cứu đào tạo: các lĩnh vực xây dựng, giao thông, công nghiệp…

2 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Sông Đà

Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Sông Đà thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 7

Từ sơ đồ trên cho thấy cơ cấu tổ chức của TCT Sông Đà bao gồm:

2.1.Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị có chức năng quản lý hoạt động của TCT, chịu trách nhiệm về tổ chức hoặc cơ quan quản lý nhà nớc đợc Chính phủ uỷ quyền sự phát triển của TCT heo nhiệm vụ đợc Nhà nớc giao

2.2.Tổng giám đốc

Tổng giám đốc là ngời có quyền hành cao nhất trong TCT Là ngời đại diện hợp pháp của TCT; chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị, trớc bộ trởng

Bộ xây dựng và trớc pháp luật về điều hành hoạt động của TCT

2.3.Bộ máy giúp việc

*Phó tổng giám đốc: Là ngời giúp việc cho TGĐ điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của TCT theo phân công của TGĐ và chịu trách nhiệm trớc TGĐ và pháp luật về nhiệm vụ đợc TGĐ phân công thực hiện

*Văn phòng và các phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ của TCT: (gồm Văn phòng TCT, các phòng: Kinh tế kế hoạch, Đầu t, Tài chính kế toán, Kiểm toán nội bộ, Tổ chức đào tạo, Thiết bị công nghệ, Quản lý kỹ thuật, Quản lý cơ giới, Quản lý vật t và sản xuất công nghiệp, Ban thanh tra) có chức năng tham

mu, giúp việc HĐQT và TGĐ quản lý điều hành công việc

2.4.Các đơn vị thành viên

TCT có các đơn vị thành viên là những doanh nghiệp nhà nớc hạch toán

độc lập, doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc và những đơn vị sự nghiệp

Các đơn vị này đợc mở tài khoản tại ngân hàng phù hợp với phơng thức hạch toán của mình; có con dấu, có điều lệ tổ chức và hoạt động riêng do Hội

đồng quản trị phê duyệt phù hợp với pháp luật và điều lệ của TCT

3 Cơ cấu sản xuất của Tổng công ty

Trang 8

Hoạt động sản xuất kinh doanh của TCT rất đa dạng, nhng về cơ bản

có thể phân chia thành bốn bộ phận chính: Hoạt động xây lắp; Sản xuất kinh doanh công nghiệp; Hoạt động t vấn xây dựng; Các hoạt động SXKD khác

Cơ cấu sản xuất của Tổng công ty Sông Đà thể hiện qua biểu đồ sau:

Biểu: Cơ cấu sản xuất của Tổng công ty Sông Đà

- Cơ cấu giá trị của hoạt động xây lắp:

+ Xây dựng các công trình TĐ, thuỷ lợi: Trong hoạt động XL, việc xây dựng các công trình TĐ luôn giữ vai trò chủ đạo, chiếm 60% tổng giá trị XL; trong đó giá trị xây dựng các công trình TĐ do TCT đầu t chiếm 20%

+ Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng: chiếm khoảng 25% tổng giá trị xây lắp

+ Xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, bu điện - viễn thông: chiếm khoảng 15% tổng giá trị xây lắp

Trang 9

3.2.Công nghiệp

- Hoạt động SXKDCN rất đợc TCT chú trọng đầu t phát triển

- Tỷ trọng giá trị SXKDCN chiếm 23% tổng giá trị SXKD của TCT Sản xuất công nghiệp đã có bớc nhảy vọt, giá trị sản lợng từ 216 tỷ đồng (2001) lên tới 927 tỷ đồng (2003); và tỷ trọng có xu hớng tăng lên đáng kể

- Cơ cấu giá trị của hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp:

+ Sản xuất điện: chiếm khoảng 8,5% tổng giá trị SXKDCN

+ Sản xuất xi măng: chiếm khoảng 11,5% tổng giá trị SXKDCN

+ Sản xuất thép: chiếm khoảng 56,5% tổng giá trị SXKDCN

+ May mặc: chiếm khoảng 6% tổng giá trị SXKDCN

+ Sản xuất khác: chiếm khoảng17,5% tổng giá trị SXKDCN

Nh vậy trong cơ cấu SXKDCN thì sản xuất thép chiếm tỷ trọng cao nhất (56,5% tổng giá trị SXKDCN) Và tỷ trọng này có xu hớng ngày càng gia tăng Điều này là hoàn toàn phù hợp với mục tiêu phát triển hoạt động SXKDCN của TCT, nâng dần tỷ trọng hoạt động SXKDCN lên, trong đó đặc biệt chú trọng phát triển sản xuất thép

3.3.T vấn xây dựng

- Hoạt động t vấn xây dựng thực sự đóng vai trò chủ đạo, quyết định trong tìm kiếm công việc cho TCT thông qua lập các hồ sơ dự thầu, hồ sơ mời thầu, lập các dự án đầu t của TCT, đồng thời thực hiện t vấn các dự án cho các chủ đầu t ngoài TCT Công tác t vấn luôn đợc quan tâm chú trọng, nhất là nâng cao trình độ t vấn cho các cán bộ với phơng châm "T vấn là đầu ra của vấn đề phát triển bền vững của Tổng công ty"

Trang 10

- Tỷ trọng giá trị của hoạt động t vấn xây dựng chiếm gần 2% tổng giá trị SXKD của TCT Con số này cho thấy hoạt động t vấn xây dựng chiếm một

tỷ lệ quá nhỏ trong tổng giá trị SXKD của TCT

- Cơ cấu giá trị của hoạt động t vấn:

+ Khảo sát, thiết kế: chiếm khoảng 65% tổng giá trị t vấn xây dựng.+ Lập dự án đầu t: chiếm 11% tổng giá trị t vấn xây dựng

+ Thí nghiệm xây dựng: chiếm 24% tổng giá trị t vấn xây dựng

3.4.Hoạt động sản xuất kinh doanh khác

Ngoài những hoạt động sản xuất chính nh xây lắp, SXKDCN, t vấn xây dựng; TCT Sông Đà còn thực hiện nhiều hoạt động SXKD khác gồm:

- Kinh doanh sản phẩm và bán sản phẩm phục xây dựng

- Xuất nhập khẩu vật t, thiết bị công nghệ, t liệu sản xuất, tiêu dùng

- Kinh doanh nhà và hạ tầng

- Kinh doanh vận tải

- Nghiên cứu đào tạo thuộc các lĩnh vực xây dựng, giao thông…

- Một số hoạt động khác…

Các hoạt động này có đóng góp không nhỏ vào tổng giá trị SXKD của TCT Tỷ trọng giá trị của các hoạt động này chiếm khoảng 25% tổng giá trị SXKD của TCT Điều này cho thấy hoạt động SXKD của TCT là rất đa dạng

II Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của

tổng công ty giai đoạn 2001-2003

Trang 11

1 Đánh giá một số yếu tố sản xuất kinh doanh của Tổng công ty

16.4372.7863.7602954.305

20.3192.8544.5682765.854

2 Cán bộ khoa học nghiệp vụ

5.290133.4043771.1548261

6.13474.0344731.34316261

Nguồn: Phòng Tổ chức đào tạo - TCT Sông Đà

Trang 12

Từ năm 2001 đến năm 2003 trung bình mỗi năm tăng khoảng 4.500 lao

động Lợng lao động năm 2003 (26.453 ngời) tăng gấp 1,54 lần năm 2001 (17.202 ngời) Lợng công nhân kỹ thuật tăng gấp 1,52 lần; trong đó công nhân cơ giới và công nhân cơ khí tăng mạnh Lợng cán bộ khoa học nghiệp vụ tăng gấp 1,57 lần; trong đó tăng nhiều nhất là cán bộ có trình độ đại học Điều này cho thấy số lợng và chất lợng lao động của TCT ngày càng tăng, cơ cấu lao

động phù hợp với nhiệm vụ SXKD chuyển dần từ xây dựng làm thuê sang chủ động SXKD nhiều ngành nghề

Tính tới thời điểm hiện nay ( 31/12/2003 ), tổng số cán bộ công nhân viên của TCT đã lên tới 26.453 ngời với 20.319 công nhân kỹ thuật và 6.134 cán bộ khoa học nghiệp vụ

Trong số 20.319 công nhân kỹ thuật thì phần lớn là công nhân xây dựng, công nhân cơ giới, công nhân cơ khí ( có 13.276 ngời chiếm 65,34%); còn lại là công nhân lắp máy, công nhân sản xuất vật t, công nhân khảo sát, công nhân kỹ thuật khác, công nhân thời vụ và lao động phổ thông Điều này

là hoàn toàn phù hợp với đặc điểm sản xuất của TCT chuyên về xây dựng và dần chuyển sang sản xuất sản phẩm công nghiệp

Trong số 6.134 cán bộ khoa học nghiệp vụ thì phần lớn là cán bộ có trình độ đại học (có 4.034 ngời chiếm 65,76%); trên đại học có 7 ngời, chiếm

tỷ lệ quá nhỏ (0,12%); còn lại là CBKHNV trình độ cao đẳng, trung cấp, chuyên viên, sơ cấp, cán sự Điều này phản ánh trình độ CBKHNV của TCT là tơng đối cao và đồng đều nhau Đây là một điều kiện thuận lợi cho việc phát triển sản xuất cũng nh công tác quản lý trong TCT

Chức năng tạo việc làm, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho ngời lao động là quan trọng nhất đối với TCT Chính vì vậy TCT luôn quan tâm tới ngời lao động Hằng năm để đáp ứng nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh, TCT đã tổ chức các đợt tuyển dụng ngời lao động cả CNKT và CBKHNV; đồng thời đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ công nhân nằm nâng

Trang 13

cao chất lợng nguồn nhân lực TCT luôn tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên nâng cao trình độ và tay nghề thông qua công tác đào tạo khuyến khích tự học; đồng thời cũng tổ chức các lớp học nâng cao trình độ quản lý, trình độ lý luận chính trị và ngoại ngữ cho cán bộ và tổ chức các lớp học nghề nh thợ nề -

bê tông, sắt hàn, lái xe và đổi mới chơng trình đào tạo công nhân kỹ thuật cho từng chuyên ngành Năm 2003, TCT đã tuyển dụng 6.933 ngời với 911 kỹ s,

446 cử nhân và 5.075 công nhân kỹ thuật; đã đào tạo đợc 2.934 công nhân kỹ thuật tại trờng Việt Xô- Sông Đà, 381 công nhân kỹ thuật tại Tuyên Quang,

243 công nhân kỹ thuật tại Gia Lai, và bồi dỡng nghiệp vụ nâng cao trình độ cho 498 cán bộ

Tuy nhiên việc tuyển dụng ngời lao động bổ xung cho nguồn nhân lực của đơn vị vẫn cha thực sự đợc coi trọng Việc mở rộng sản xuất và thành lập thêm nhiều đơn vị mới đòi hỏi nguồn lao dộng lớn nhng lực lợng lao động cha

đủ đáp ứng cả về số lợng và năng lực Cán bộ cha đợc đào tạo nâng cao trình

độ nghiệp vụ quản lý thờng xuyên Lực lợng CBCNV nh hiện nay vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu ngày càng lớn của TCT Do đó trong thời gian tới TCT càng cần phải chú trọng tới công tác tuyển dụng và đào tạo bồi dỡng phát huy nguồn lực con ngời trong doanh nghiệp

Với số lợng và chất lợng nguồn lao động nh hiện nay, Tổng công ty có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong các ngành nghề Tuy vậy sắp tới khi bắt đầu khởi công các công trình thuỷ điện rất lớn nh Sơn

La, Bản Lả thì nhu cầu về lao động sẽ tăng lên rất nhiều và lực l… ợng hiện nay không đáp ứng đợc nên sẽ phải tuyển dụng và đào tạo thêm

Trang 14

Nguồn: Phòng Kinh tế kế hoạch - TCT Sông Đà

Cho đến cuối năm 2003, tổng giá trị tài sản của TCT là 4.033 tỷ đồng Trong đó giá trị tài sản cố định là 1.815 tỷ đồng (chiếm 45% tổng giá trị tài sản); giá trị tài sản lu động là 2.218 tỷ đồng (chiếm 55% tổng giá trị tài sản)

Nh vậy giá trị tài sản lu động của TCT lớn hơn so với giá trị tài sản cố định

Điều này là phù hợp với đặc điểm SXKD của ngành xây dựng (Tình hình và

điều kiện sản xuất xây dựng thiếu tính ổn định, luôn luôn biến động và chịu nhiều ảnh hởng của yếu tố tự nhiên đòi hỏi phải có một lợng giá trị tài sản lu

động lớn)

Nguồn vốn kinh doanh của TCT Sông Đà là 6.072 tỷ đồng Đây là con

số tơng đối lớn cho thấy tổng số vốn mà TCT đa vào hoạt động và đầu t vào các dự án, các công trình là rất lớn Trong tổng nguồn vốn kinh doanh thì nguồn vốn chủ sở hữu là 422 tỷ đồng (chủ yếu vẫn là vốn từ ngân sách nhà n-ớc), chiếm 7% Nguồn vốn vay là 5.650 tỷ đồng (chủ yếu là nguồn vốn vay dài hạn), chiếm 93% tổng số nguồn vốn kinh doanh

Nh vậy khả năng tài chính của TCT là khá lớn, song nguồn vốn vẫn phải

đi vay nhiều; điều này cho thấy khả năng tài chính của TCT phụ thuộc nhiều vào bên ngoài, song hoạt động SXKD đạt hiệu quả cao và khả năng trả nợ là rất lớn tạo nên sự ổn định về tài chính cho TCT Trong những năm qua TCT đã

đã xây dựng đợc nhiều dự án khả thi, thu hút nhiều vốn đầu t, hoạt động sản

Trang 15

xuất kinh doanh có hiệu quả đem lại mức doanh thu và lợi nhuận cao Năm

2003, TCT đạt mức doanh thu 3.100 tỷ đồng, lợi nhuận thực hiện đạt 65 tỷ

đồng, lập quỹ đầu t phát triển với tổng số vốn 1.790 tỷ đồng

1.3.Khả năng về xe máy thiết bị

Trớc đây máy móc phục vụ cho việc khảo sát thiết kế, thi công công trình chủ yếu là thiết bị của Liên Xô và các nớc Đông Âu với số lợng có hạn Hiện nay do nhu cầu sản xuất ngày càng tăng cao đòi hỏi đầu t cho máy móc phải tăng theo, từ năm 1995 TCT đã đầu t vào nhiều dự án mua mới máy móc

và nâng cấp máy móc công nghệ

TCT đã nhập nhiều công nghệ hiện đại phục vụ cho nhu cầu sản xuất ngày một gia tăng Các thiết bị mua mới chủ yếu là của các nớc G7 và vào loại hiện đại nhất với chủ trơng giảm thiểu lao động thủ công, giải phóng sức lao

động cho cán bộ công nhân viên

Phân loại và nguồn gốc xe máy thiết bị thể hiện qua bảng sau:

Bảng: Xe máy thiết bị của TCT Sông Đà

Man…

Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức…

2 Máy bơm bê tông, trộn bê

tông, rải bê tông

Pumezmeiter, Huyndai, Daewoo…

Đức, Hàn Quốc, Thụy Sỹ, Phần Lan…

3 Máy đào, máy ủi, máy

san

Komatsu, Kobenko, Volvo, Liebher, Kerax…

Nhật Bản, Hàn Quốc, PHáp,

Đức, Trung

Trang 16

4 Máy xúc lật, máy đầm

rung, cẩu

Kawasaki, Volvo, Bomag, Huyndai, Kato…

Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức, Bỉ…

Nguồn: Phòng Kinh tế kế hoạch - TCT Sông Đà

Hiện nay, TCT đã có một lợng lớn với nhiều chủng loại xe máy thiết bị phục vụ cho hoạt động SXKD Lợng xe máy thiết bị bao gồm đủ các loại nh máy phát điện; các loại máy xúc, lật, máy trộn, máy ủi, máy san, máy đào; các loại máy bơm, rải bê tông; các loại cần trục, máy cẩu; các loại xe ô tô và ô tô tải phục vụ công việc vận chuyển; và nhiều loại khác…

Các loại xe máy thiết bị này ngoài những thiết bị đợc nhập từ Nga, Trung Quốc, SNG, còn đợc nhập từ các nớc có nền công nghệ tiên tiến nh Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức, Ytalia, Thụy Điển, Thụy Sỹ, Phần Lan, Anh, Mỹ, Pháp,

Bỉ Thiết bị xe máy nhập về đều từ các hãng nổi tiếng nh Komatsu, Kato, Kawasaki, isuzu, Kobenco (Nhật Bản) Volvo, Huyndai, Daewoo (Hàn Quốc) Liebher, Bomag (Đức) Ingersoll (Mỹ) Kerax (Pháp) Pantera, Tamrock (Phần Lan) …

Nhìn chung với năng lực máy móc nh hiện nay, TCT có đủ năng lực thi công mọi công trình lớn có yêu cầu kỹ thuật cao Hơn nữa, TCT còn có nhà máy liên doanh giữa Sông Đà và một đơn vị của Ucraina (nhà máy Sông Đà- Ucrin) chuyên thiết kế chế tạo máy móc cho lắp đặt ở các nhà máy TĐ

Trang 17

Cho đến nay Tổng công ty đã và đang thực hiện nhiều dự án đầu t hiện

đại hoá công nghệ nh: Dự án đầu t dây truyền làm đờng bộ, đầu t thiết bị cho

sử lý nền móng công trình, đầu t cho hệ thống quản lý, máy móc thiết bị dụng

cụ thi công, các dự án nâng cao năng lực sửa chữa và gia công cơ khí, nâng cao năng lực thiết bị và đào tạo lắp máy, nâng cao năng lực vận hành máy, nâng cao năng lực thi công hầm, nâng cao năng lực phục vụ thiết kế thí nghiệm, và nhiều dự án nâng cấp thiết bị khác…

1.4.Công tác tổ chức điều hành sản xuất

Về công tác tổ chức sản xuất và sắp xếp đổi mới doanh nghiệp: Do cơ chế quản lý của TCT còn mang nặng tính quan liêu bao cấp, bộ máy cồng kềnh, hiệu quả công tác điều hành quản lý sản xuất từ TCT đến các đơn vị thành viên cha cao, cha đáp ứng kịp thời yêu cầu của nền kinh tế thị trờng và tốc độ phát triển cao của TCT; nên TCT đã tổ chức sắp xếp lại các phòng ban ( Phòng đầu t, phòng kế toán- tài chính, phòng thiết bị công nghệ, phòng quản

lý kỹ thuật, cơ giới ) nhằm đảm bảo thực hiện tốt chức năng, chuyên môn…nghiệp vụ của từng phòng Đồng thời tổ chức sắp xếp lại các công ty, các chi nhánh, các xí nghiệp của các đơn vị thành viên ( Công ty Sông Đà 9, 10, )…sao cho phù hợp với ngành nghề kinh doanh của mỗi đơn vị nhằm nâng cao năng lực thi công công trình Ngoài ra TCT còn thực hiện rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành mới một số quy định, quy chế đảm bảo cho hoạt động SXKD của Tổng công ty có hiệu quả

Về công tác chỉ đạo điều hành sản xuất: TCT luôn bám sát nghị quyết, chủ trơng và kế hoạch của Đảng uỷ, HĐQT đã đề ra nhằm chỉ đạo điều hành sản xuất đạt hiệu quả cao nhất Tập trung hoàn thành các công trình trọng

điểm Nhà nớc giao và các công trình đầu t của TCT nh: công trình thuỷ điện Sêsan 3A, Pleikrong, hầm đờng bộ qua đèo Ngang Tập trung chỉ đạo công…tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp đạt và vợt kế hoạch đề ra TCT

Trang 18

chính sách, các giải pháp kỹ thuật hoàn thành các dự án đầu t Từng bớc tăng cờng, nâng cao các điều kiện cơ sở vật chất, con ngời, chất xám để đáp ứng nhu cầu và nhiệm vụ của TCT

2 Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Sông Đà giai

đoạn 2001- 2003

Thực hiện Nghị quyết Đại hội IX của Đảng và triển khai thực hiện kế hoạch 5 năm của ngành xây dựng; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ TCT Sông Đà lần thứ VIII, dới sự lãnh đạo của Bộ xây dựng và của Ban chấp hành

Đảng bộ TCT, cùng với sự cố gắng nỗ lực của toàn thể CBCNV, trong ba năm qua TCT đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu, nhiệm vụ đề ra, đảm bảo việc làm cho hơn 26.000 cán bộ công nhân viên và lực lợng xe máy thiết bị, và đặc biệt

là nâng cao đợc uy tín của TCT trên thơng trờng

2.1.Cơ cấu và quy mô mặt hàng sản xuất kinh doanh

Các mặt hàng XSKD của TCT thuộc lĩnh vực xây lắp, SXCN, t vấn và một số lĩnh vực khác Giá trị và tỷ trọng thể hiện qua biểu đồ dới đây:

Bảng: Cơ cấu và quy mô mặt hàng sản xuất kinh doanh của TCT

Trang 19

Nguồn: Phòng Kinh tế kế hoạch - TCT Sông Đà

Nhìn vào bảng ta thấy trong cả ba năm, giá trị xây lắp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá trị SXKD của TCT; hoạt động t vấn chiếm tỷ trọng nhỏ nhất và tơng đối ổn định qua các năm Điều này phản ánh hoạt động truyền thống xây lắp và t vẫn luôn đợc TCT coi trọng Giá trị và tỷ trọng SXKD công nghiệp có xu hớng tăng dần theo đúng định hớng phát triển 10 năm của TCT;

tỷ trọng SXKD các mặt hàng khác có xu hớng giảm dần

Từ năm 2001 đến năm 2003, giá trị của các mặt hàng mà TCT sản xuất kinh doanh đều tăng lên với lợng lớn; trong đó đặc biệt phải kể đến là sự tăng lên nhanh chóng của các mặt hàng công nghiệp Giá trị sản xuất kinh doanh công nghiệp từ 215 tỷ đồng - chiếm 9,5% tổng giá trị SXKD ( 2001) lên tới

994 tỷ đồng - chiếm 23% tổng giá trị SXKD ( 2003); tăng gấp 4,6 lần Giá trị này tăng lên chủ yếu là do SXKD công nghiệp có thêm mặt hàng mới là SXKD thép xây dựng, ngoài những mặt hàng cũ nh may mặc, xi măng …

Giá trị SXKD khác có xu hớng giảm đi nhờng chỗ cho hoạt động SXKD công nghiệp phát triển Giá trị SXKD khác giảm mạnh tỷ trọng từ 40,4% (2001) xuống còn 25% (2003); và giá trị của hoạt động này cũng có xu hớng giảm dần, chủ yếu là do giá trị từ hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu bị giảm mạnh

2.2.Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu

Tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty đợc thể hiện qua một

số chỉ tiêu cụ thể nh sau:

Đơn vị: Tỷđồng

Trang 20

1 Tốc độ tăng trởng 145% 142% 143%

2 Tổng giá trị SXKD 1.700 2.115 2.250 3.000 4.100 4.300

6 Giá trị đầu t phát triển 934 885 1.102 1.471 2.200 1.790

7 Giá trị kim ngạch XK 2.315 3.477 4.194 7.489 8.349 14.002

8 Thu nhập bình quân

Nguồn: Phòng Kinh tế kế hoạch - TCT Sông Đà

Nhìn vào bảng các chỉ tiêu kinh tế trên, ta nhận thấy tổng giá trị sản xuất kinh doanh của TCT ngày càng tăng lên một cách rõ rệt (từ 2.115 tỷ đồng năm 2001 tăng lên 3.000 tỷ đồng năm 2002 và lên tới 4.300 tỷ đồng năm 2003; năm 2002 so với năm 2001 tăng 29,5%; năm 2003 so với năm 2002 tăng 43%), và chỉ tiêu này đều vợt kế hoạch trong cả ba năm Các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận, giá trị kim ngạch xuất khẩu, các khoản nộp ngân sách đều tăng lên, và cũng vợt kế hoạch đề ra Trong các chỉ tiêu này, chỉ có chỉ tiêu về thu nhập bình quân/ ngời và chỉ tiêu đầu t phát triển là cha đạt so với kế hoạch (trong hai năm 2001và 2003, giá trị thực hiện của cả hai chỉ tiêu này đều thấp hơn so với kế hoạch đề ra); tuy nhiên các chỉ tiêu này đều tăng lên qua các năm Tất cả những điều này đều chứng tỏ rằng trong ba năm qua, TCT đã hoạt

động sản xuất kinh doanh có hiệu quả và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của TCT trong những năm tới

Nhìn chung trong ba năm đầu thực hiện kế hoạch năm năm (2001-2005), TCT Sông Đà đã đạt đợc kết quả và những hạn chế nh sau:

Trang 21

* Những mặt đã đạt đ ợc:

- Mức tăng trởng hàng năm cao, bình quân tăng 40%/ năm (Riêng năm

2003 tổng giá trị sản xuất kinh doanh thực hiện đạt 4.300 tỷ đồng bằng 143%

so với thực hiện năm 2002) Sản xuất kinh doanh có hiệu quả và có tích luỹ phát triển

- Hoàn thành các mục tiêu tiến độ các công trình trọng điểm của nhà

n-ớc cũng nh các công trình đầu t của Tổng công ty

- Năng lực t vấn tăng cả về quy mô và chất lợng

- Sản xuất công nghiệp đã có sự tăng trởng nhảy vọt: nhiều sản phẩm mới ra đời nh điện, thép; những sản phẩm công nghiệp vẫn kinh doanh từ trớc tiếp tục đợc phát huy và đổi mới về chủng loại, nâng cao chất lợng; các cơ sở sản xuất công nghiệp đợc đầu t đồng bộ, nâng cao công suất và chất lợng, chiếm lĩnh đợc thị trờng

- TCT đợc Chính phủ tin tởng giao thi công các công trình trọng điểm: TĐ SêSan 3, Tuyên Quang theo hình thức tổng thầu EPC và nhiều công trình lớn khác nh: TĐ Pleikrong, Bản Lả, Quảng Trị, đờng Hồ Chí Minh

- Hoàn thành thủ tục triển khai và đầu t đợc nhiều dự án, với tổng mức

đầu t lên tới trên 29.000 tỷ đồng Một số dự án đã xây dựng xong đa vào vận hành và phát huy hiệu quả vốn đầu t nh: nhà máy thuỷ điện RyNinh 2, thuỷ

điện Nà Lơi, nhà máy thép Việt - ý và nhà máy thuỷ điện Cần Đơn; một số dự

án lớn đã hoàn thành thủ tục đầu t để chuẩn bị công việc xây dựng cho những năm sau

- Công tác cơ khí lắp máy đã có sự phát triển nhanh chóng, đảm nhận

đ-ợc công tác lắp máy, gia công kết cấu thép và phi tiêu chuẩn, với khối lợng đã thực hiện đợc 4.100 tấn tại các công trình thuỷ điện RyNinh 2, Nà Lơi, Cần

Đơn, Nậm Mu, Sê San 3, Tuyên Quang…

Trang 22

- Đề ra đợc chiến lợc và kế hoạch xây dựng phát triển nguồn nhân lực,

đảm bảo từng bớc đợc thực hiện một cách vững chắc; đã tuyển dụng và đào tạo

đợc 9.378 CBCNV, trong đó cán bộ kỹ thuật và quản lý là 2.150 ngời

- Công tác xuất khẩu lao động và hàng may mặc đạt thành tích vợt bậc Tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 18,5 triệu USD Trong đó may xuất khẩu

đợc 1.665.000 sản phẩm với giá trị là 7,7 triệu USD, hàng may mặc đã thâm nhập vào thị trờng Mỹ và EU Xuất khẩu lao động đợc 5.410 ngời, với giá trị 10,8 triệu USD; trong đó số lao động làm việc thờng xuyên tại nớc ngoài là 4.750 lao động

- Đã đầu t đồng bộ đợc lực lợng lớn xe máy thiết bị tiên tiến, hiện đại với giá trị 760 tỷ đồng, đảm bảo tiến độ thi công xây lắp các công trình trọng

điểm, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của các đơn vị

- Đối với công tác sắp xếp và đổi mới các doanh nghiệp, TCT đã hoàn thành mục tiêu nhiệm vụ đề ra, thành lập mới và cổ phần hoá đợc 19 đơn vị

- Đảm bảo việc làm ổn định cho hơn 26.000 cán bộ công nhân viên, với thu nhập bình quân là 1,5 triệu đồng/ ngời/ tháng

- Thực hiện tốt chơng trình phát triển kinh tế - xã hội tại nhiều địa

phơng: Trong ba năm qua, TCT đã xây dựng tặng 65 phòng học cho con em các dân tộc miền núi và các xã khó khăn, với giá trị 3.100 triệu đồng Tuyển dụng đào tạo hơn 600 công nhân là con em các dân tộc, góp phần tạo việc làm

và giải quyết khó khăn cho nhân dân tại các khu vực tỉnh Hoà Bình, Gia Lai, Tuyên Quang Tổng giá trị quyên góp các quỹ từ thiện, xã hội và ủng hộ đồng bào bão lụt là 5,642 tỷ đồng

Trang 23

* Những tồn tại và nguyên nhân chủ yếu:

- Dự báo kế hoạch cha sát với thực tế và nhiêm vụ phát triển của TCT Tốc độ tăng trởng bình quân hai năm đầu là 40% So với mục tiêu đề ra vợt những 44% kế hoạch

- Một số dự án đầu t triển khai chậm, do giải phóng mặt bằng chậm hoặc một số nhà thầu cung cấp thiết bị chậm, ảnh hởng đến việc thực hiện tiến

độ và hiệu quả kinh tế của dự án

- Công tác chuẩn bị công trờng và lập biện pháp tổ chức thi công ở một

số công trờng cha hợp lý Một số công trờng công tác tổ chức và chuẩn bị sản xuất còn yếu, cha hợp lý, sản xuất không tập trung, làm quá nhiều công trình dẫn đến việc chỉ đạo và điều hành quản lý gặp nhiều khó khăn Công tác chỉ

đạo điều hành ở một số ban điều hành, ban quản lý còn thiếu kiên quyết, thiếu dứt điểm, cha bám việc đến cùng

- Công tác t vấn đã có nhiều cố gắng, song cha đáp ứng đợc yêu cầu theo tốc độ phát triển sản xuất kinh doanh của TCT

- Công tác thiết kế tổ chức thi công, t vấn giám sát, quản lý chất lợng công trình còn yếu và cha đợc chú ý đúng mức Cha lập đợc biện pháp thi công tối u Công tác quản lý xe máy thiết bị cha tốt, tay nghề thợ vận hành yếu dẫn

đến năng suất và hiệu quả sử dụng xe máy thiết bị thấp

- Công tác tiêu thụ sản phẩm công nghiệp mới còn nhiều hạn chế nhất là sản phẩm thép xây dựng, do sản phẩm mới ra nhập thị trờng và đúng lúc thị tr-ờng có nhiều biến động lớn

- Cha đáp ứng đủ vốn cho triển khai các dự án đầu t Công tác đầu t ở một số đơn vị còn dàn trải, đầu t không đồng bộ dẫn đến việc phân công, giao nhiệm vụ khó khăn, hiệu quả đầu t không cao Mặt khác khi triển khai đầu t còn nhiều lúng túng, tiến hành chậm, thiếu dứt điểm

Trang 24

- Công tác tuyển dụng và đào tạo cán bộ công nhân cha đáp ứng đợc yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất Chính sách thu hút cán bộ quản lý giỏi, công nhân

có tay nghề cha phát huy hiệu quả

- Hiệu quả công tác điều hành và quản lý các mặt của sản xuất kinh doanh từ Tổng công ty đến các đơn vị thành viên cha cao, cha đáp ứng kịp thời yêu cầu của nền kinh tế thị trờng và tốc độ phát triển cao của TCT

- T tởng bao cấp còn nặng nề trong cán bộ công nhân viên, vì nhận thức yếu nên rất thụ động Tổ chức sản xuất cha hợp lý, quản lý các mặt hoạt động SXKD yếu đã kìm hãm tính sáng tạo, chủ động của các doanh nghiệp và đặc biệt là hiệu quả SXKD của một số đơn vị vẫn còn thấp

- Mặc dù TCT đã có một bớc tiến dài trong mở rộng quy mô sản xuất nhng chất lợng một số sản phẩm cha cao, nếu không sớm khắc phục thì vị thế của TCT trên thơng trơng sẽ chịu ảnh hởng rất lớn

- Công tác ứng dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất tuy đã có nhiều cố gắng nhng vẫn cha đạt yêu cầu Và cha thực sự có bớc đột phá về công nghệ mới trong sản xuất cũng nh trong quản lý

- Nhiều nhiệm vụ trọng tâm nêu ra nhng lại cha có giải pháp cụ thể để thực hiện nên không giải quyết đợc triệt để các nhiệm vụ

- Công tác hạch toán kinh doanh yếu, cha phân tích rõ kết quả sản xuất kinh doanh để tìm ra biện pháp khắc phục; giá trị công nợ, dở dang hàng tháng của TCT lớn, hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp, giá thành sản phẩm cao, khả năng cạnh tranh yếu

- Chất lợng công tác kiểm toán cha cao, cha có trọng tâm, mới thực hiện hậu kiểm nên cha có biện pháp ngăn chăn kịp thời các sai phạm xảy ra

III Sơ lợc về quá trình phát triển sản phẩm thép của

tổng công ty Sông Đà

Trang 25

1 Quá trình hình thành và phát triển sản phẩm thép của Tổng công ty

Là một đơn vị đầu đàn của ngành xây dựng, với bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng; TCT Sông

Đà đã có những bớc phát triển vợt bậc và tạo đợc những mối quan hệ có uy tín trên thị trờng trong nớc và quốc tế TCT không ngừng phát huy thế mạnh của mình, đồng thời luôn tìm tòi thử sức mình trong những lĩnh vực mới Với mục

đích nâng cao nguồn lực phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh, ngành nghề, đa dạng hoá sản phẩm; trong một vài năm gần đây TCT đã mạnh dạn

đầu t vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp, và trong đó đặc biệt chú trọng đến hoạt động sản xuất thép xây dựng

Tháng 1/2001, TCT Sông Đà quyết định đầu t xây dựng mới nhà máy cán thép xây dựng chất lợng cao theo luật khuyết khích đầu t trong nớc (sửa

đổi) số 03/ 1998/ QH10 ngày 20/5/1998 Ban lãnh đạo TCT đã chỉ đạo công ty Sông Đà 12 làm chủ đầu t xây dựng nhà máy thép Việt -ý có công suất 250.000 tấn thép/ năm, với tổng số vốn đầu t là 256 tỷ đồng Nhà máy đợc quyết định xây dựng tại khu công nghiệp Phố Nối A, tỉnh Hng Yên

Sau gần hai năm xây dựng và lắp đặt, tháng 12/ 2002 nhà máy thép Việt – ý đã hoàn thành và chính thức đi vào hoạt động Sản phẩm của nhà máy là thép xây dựng các loại (gồm thép thanh và thép dây) mang thơng hiệu VIS (Việt Nam – Ytalia Steel) Nhà máy thép Việt – ý sử dụng dây chuyền công nghệ cán thép đồng bộ hàng đầu thế giới do hãng Daieli –Ytalia cung cấp (đây là hãng chuyên cung cấp dây chuyền công nghệ sản xuất thép) Nhà máy thép Việt – ý đợc đánh giá là một trong những nhà máy cán thép có dây chuyền công nghệ hiện đại nhất Việt Nam hiện nay, và cũng là một trong những nhà máy đầu tiên ở Việt Nam có hệ thống xử lý làm nguội thép cán (QTB)

Trang 26

Ngày 14/6/2003, công ty Sông Đà 12 đã tổ chức lễ gắn biển nhà máy thép Việt – ý Sự ra đời của nhà máy thép Việt – ý đã thực sự đánh dấu một bớc chuyển đổi mới trong cơ cấu sản xuất công nghiệp và đồng thời góp phần tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất của TCT Để tạo điều kiện cho phát triển sản xuất sản phẩm thép; tháng 12/2003, Tổng công ty Sông Đà đã quyết định tách nhà máy thép Việt– ý ra khỏi công ty Sông Đà 12 để hoạt động riêng và thành lập công ty cổ phần thép Việt– ý do công ty Sông Đà 12 giữ cổ phần chi phối.

Từ đội ngũ ban đầu là 220 CBCNV, tới nay nhà máy đã có 271 CBCNV

có nhiều kinh nghiệm trong quản lý cũng nh vận hành và sản xuất, nhà máy đã

đi vào hoạt động có hiệu quả với năng suất cao, sản phẩm có chất lợng và đang dần tạo ra một mạng lới khách hàng rộng khắp trong cả nớc

Từ khi bắt đầu sản xuất cho tới nay, nhà máy thép Việt – ý chỉ mới hoạt động đợc 16 tháng, song sản phẩm của nhà máy mang thơng hiệu VIS (một thơng hiệu mới trong làng thép Việt Nam) đã sớm khẳng định đợc mình, tạo đợc uy tín trên thị trờng Sản phẩm nhà máy do nhà máy sản xuất có chất cao và đã đợc hội chợ triển lãm quốc tế EXPO’2003 trao tặng hai huân chơng vàng chất lợng cao cho các chủng loại thép cuộn 6  8 mm và thép thanh trơn, gai D10  D36 mm Sản phẩm của nhà máy thép Việt– ý đã và đang đợc

đa vào sử dụng tại các công trình trọng điểm của quốc gia có yêu cầu kỹ thuật cao nh: công trình thuỷ điện Sê San 3, thuỷ điện Tuyên Quang, thuỷ điện SêSan 3A, Cần Đơn, hầm đờng bộ qua đèo Hải Vân, các cầu tải trọng lớn quốc

lộ 18 (Nội Bài – Bắc Ninh) và các toà nhà cao tầng tại Hà Nội…

2 Nhiệm vụ của việc tổ chức sản xuất thép của Tổng công ty

Tổng công ty Sông Đà đã quyết định hình thành bộ phận sản xuất thép

và nhiệm vụ của bộ phận này đợc xác định dựa theo những lý do cần thiết cho

sự ra đời của nó Nhiệm vụ của bộ phận thép cụ thể nh sau:

Trang 27

Một là: Việc tham gia vào lĩnh vực sản xuất mới – sản xuất thép xây

dựng nhằm tạo ra một bớc chuyển đổi mới trong cơ cấu sản xuất công nghiệp

và đồng thời góp phần tạo ra sự chuyển dịch lớn trong cơ cấu sản xuất của TCT

Khi cơ cấu sản xuất công nghiệp chỉ bao gồm sản xuất điện, xi măng, may mặc và một số hoạt động sản xuất công nghiệp khác (không bao gồm sản xuất thép xây dựng) thì sản xuất xi măng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp; và tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp chỉ chiếm khoảng 9,5% trong tổng giá trị SXKD của TCT ( số liệu năm 2002)

Nhng từ khi mở rộng sản xuất sang lĩnh vực sản xuất thép thì đã tạo ra

sự dịch chuyển lớn trong cơ cấu sản xuất công nghiệp, và góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất của TCT Sản xuất thép đóng góp lớn nhất vào tổng giá trị sản xuất công nghiệp, tỷ trọng giá trị sản xuất thép chiếm 56,5% tổng giá trị sản xuất công nghiệp Hoạt động sản xuất thép góp phần làm cho giá trị sản xuất công nghiệp tăng lên nhanh chóng, và làm tăng tỷ trọng của hoạt động sản xuất công nghiệp trong tổng giá trị SXKD của TCT (từ 9,5% tăng lên 23%, theo số liệu năm 2003) Và từ nay đến năm 2010 sẽ thực hiện nhiệm vụ góp phần làm cơ cấu sản xuất chuyển dịch dần sang lấy sản xuất công nghiệp làm trọng tâm, nâng tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp trong tổng giá trị SXKD của TCT lên 50% - 55%

Hai là: Việc Tổng công ty quyết định tham gia sản xuất thép và thành

lập công ty cổ phần thép Việt – ý còn có nhiệm vụ giải quyết một phần công

ăn việc làm cho CBCNV của TCT sau khi công trình thuỷ điện Yaly và thuỷ

điện sông Hinh hoàn thành Sau khi hai công trình này hoàn thành, lực lợng CBCNV tham gia công trình gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm Một số cán bộ công nhân đã trở về đơn vị và tham gia vào các công trình khác, song phần lớn vẫn còn đang ở trong tình trạng chờ việc (nhất là đội ngũ công

Trang 28

nhân) Một vấn đề cấp bách đặt ra là làm sao để giải quyết việc làm và tạo thu nhập cho số cán bộ công nhân này Và nhà máy thép Việt – ý

ra đời đã giải quyết đợc vấn đề tạo việc làm cho số cán bộ công nhân này

Ba là: Việc thực hiện tổ chức sản xuất thép có vai trò quan trọng trong

cung cấp nhu cầu thép cho TCT và nhu cầu trên thị trờng Việt Nam

Hiện nay số lợng các công trình mà TCT tham gia ngày càng nhiều, chất lợng công trình đòi hỏi ngày càng cao Nhu cầu thép xây dựng hàng năm của TCT khoảng 50.000 – 60.000 tấn/ năm, và nhu cầu này đang tăng lên Mà TCT toàn bộ là dùng thép mua bên ngoài (do TCT cha tự sản xuất đợc), nên TCT rất bị động trong việc đáp ứng các loại thép và các yêu cầu chất lợng của công trình

Hơn nữa theo dự báo của ngành thép Việt Nam thì nhu cầu thép xây dựng trên thị trờng trong những năm tới sẽ không ngừng tăng lên và còn tăng cao Từ nay đến năm 2010 lợng sản xuất trong nớc chỉ có thể đáp ứng đợc từ 56% đến 75% nhu cầu sử dụng

Chính nh vậy mà nhà máy thép Việt – ý ra đời sẽ đáp ứng thêm nhu cầu thép xây dựng của TCT và góp phần cung cấp một lợng lớn thép xây dựng hàng năm cho các công trình, đáp ứng thêm một phần nhu cầu thép xây dựng trên thị trờng nội địa

3 Cơ cấu tổ chức sản xuất thép của Tổng công ty

Công tác tổ chức sản xuất thép của Tổng công ty đợc thực hiện thông qua Công ty cổ phần thép Việt – ý

Hiện nay, Công ty cổ phần thép Việt – ý có tổng số 271 cán bộ công nhân viên Số cán bộ công nhân viên này đợc sắp xếp vào các phòng ban có

Trang 29

chức năng quản lý và tổ chức sản xuất có chức năng vận hành dây chuyền sản xuất trực tiếp.

Cơ cấu tổ chức sản xuất thép đợc thể hiện thông qua sơ đồ sau:

Trang 30

Qua sơ đồ ta thấy cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần thép Việt – ý bao gồm:

3.1.Ban điều hành

Ban điều hành bao gồm:

- Giám đốc

- Phó giám đốc tài chính kế toán

- Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất

Ban điều hành có trách nhiệm quản lý, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thép Việt – ý

3.2.Khối gián tiếp

Khối gián tiếp bao gồm có:

- Phòng kỹ thuật sản xuất

- Phòng tài chính kế toán

- Phòng tổ chức hành chính

- Phòng kinh doanh

Khối gián tiếp có trách nhiệm tham mu, giúp ban điều hành trong quản

lý điều hành mọi công việc của công ty cổ phần thép Việt – ý

3.3.Khối trực tiếp

Khối trực tiếp bao gồm có:

Trang 31

4 Sơ lợc về kết quả sản xuất kinh doanh thép của Tổng công ty

Sản phẩm của nhà máy gồm các loại thép xây dựng chất lợng cao, đó là thép thanh và thép dây có đờng kính từ φ5,5  φ36 Thép thanh có quy cách

φ10  φ36; công suất là 175.000 tấn/ năm (chiếm 70% công suất thiết kế) Thép dây có quy cách φ5,5  φ10; công suất là 75.000 tấn/ năm (chiếm 30% công suất thiết kế)

Tính tới thời điểm hiện nay, TCT đã sản xuất đợc 134.082 tấn thép; sử dụng đợc 45% công suất thiết kế Tháng 12/2002 sản xuất đợc 2.000 tấn, năm

2003 sản xuất đợc 98.648 tấn, quí I/2004 sản xuất đợc 33.434 tấn

Bộ phận sản xuất thép của TCT Sông Đà bớc đầu SXKD có hiệu quả,

đem lại lợi nhuận và thu nhập khá cao cho CBCNV Năm 2003, SXKD thép

đạt doanh thu là 594 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 12 tỷ đồng, đem lại mức thu nhập bình quân cho CBCNV là 1,62 triệu đồng/ tháng Quí I/2004, doanh thu đạt

Trang 32

213 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 4,5 tỷ đồng, nâng mức thu nhập bình quân của CBCNV lên 1,7 triệu đồng.

Giá trị SXKD thép đóng góp phần lớn vào giá trị SXKDCN (tỷ trọng chiếm 56,5% tổng giá trị SXKDCN); và nâng tỷ trọng của hoạt động SXKDCN trong tổng giá trị SXKD cuat TCT từ 9,6% năm 2002 lên 23% năm 2003 Đây

là bớc chuyển biến tích cực theo đúng định hớng phát triển 10 năm (2001 - 2010) của TCT

* Từ những phân tích và đánh giá chung về tình hình hoạt động SXKD của TCT Sông Đà, ta nhận thấy hoạt động SXKD là có hiệu quả Nhng với năng lực sản xuất nh hiện nay thì cha thể thực hiện đợc chiến lợc 10 năm (2001 - 2010) của TCT Xác định đợc điều này, trong thời gian tới TCT Sông

Đà quyết định đầu t năng cao năng lực sản xuất của mình

Bộ phận sản xuất thép của TCT Sông Đà ra đời, với năng lực của mình

đã có nhiều đóng góp vào tổng giá trị SXKD, thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất Để góp phần nâng cao năng lực sản xuất chung của TCT, nhiệm vụ đặt ra cho bộ phận sản xuất thép là làm sao để tăng cờng năng lực sản xuất của mình cả về năng lực của lao động, năng lực thiết bị công nghệ, năng lực tài chính và năng lực tổ chức quản lý

Nội dung cụ thể về năng lực sản xuất của bộ phận sản xuất thép của TCT Sông Đà sẽ đợc phân tích cụ thể ở phần sau

Trang 33

Chơng ii

luận cứ cho việc tăng cờng năng lực sản

xuất thép của tổng công ty Sông Đà

của việc tăng cờng Năng lực sản xuất

1 Năng lực sản xuất

1.1.Khái niệm

Đối với mỗi đơn vị kinh tế để có thể ra quyết định sản xuất kinh doanh thì một trong những yếu tố quan trọng là đơn vị kinh tế đó cần phải căn cứ vào năng lực sản xuất của mình

Năng lực sản xuất của đơn vị kinh tế là kết quả sản xuất kinh doanh tối

đa mà đơn vị kinh tế có thể đạt đợc trong thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh nhất định, phù hợp với những điều kiện và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị

Trang 34

Kết quả sản xuất kinh doanh tối đa biểu hiện bằng khối lợng sản phẩm hàng hoá tối đa, phản ánh khả năng cao nhất mà đơn vị kinh tế có thể đạt đợc trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhất định (thờng là một năm) nhờ sử dụng có hiệu quả nhất tài sản cố định và lao động hiện có; với những tiến bộ khoa học kỹ thuật, áp dụng những quy trình công nghệ tiên tiến vào sản xuất

và tổ chức lao động khoa học, phù hợp với những điều kiện và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị

1.2.Phân loại năng lực sản xuất của đơn vị kinh tế

Năng lực sản xuất có nhiều cách phân loại gồm: Phân loại theo yếu tố hợp thành năng lực sản xuất, phân loại theo bố trí công nghệ sản xuất sản phẩm, phân loại theo mức độ năng lực sản xuất của đơn vị kinh tế

1.2.1.Phân loại theo yếu tố hợp thành năng lực sản xuất

Phân loại theo cách này, năng lực sản xuất bao gồm năng lực về lao

động, máy móc thiết bị, tài sản và nguồn vốn, kiến thức về quản lý tổ chức kinh doanh Mỗi yếu tố giữ một vị trí nhất định trong hoạt động sản xuất kinh doanh Cách phân loại này giúp cho việc nghiên cứu phân tích chi tiết từng yếu

tố cấu thành năng lực sản xuất của mỗi đơn vị kinh tế

1.2.2.Phân loại theo bố trí công nghệ sản xuất sản phẩm

Đối với loại hình lu chuyển liên tiếp từ khi đa nguyên liệu đầu vào đến khi đa ra thành phẩm: Trong cùng một đơn vị kinh tế có thể bố trí nhiều dây chuyền công nghệ sản xuất giống nhau, mỗi giai đoạn SXKD đều thực hiện một nhiêm vụ kỹ thuật chế tạo sản phẩm Năng lực sản xuất của đơn vị này tính bằng tổng năng lực của các dây chuyền sản xuất kinh doanh

Đối với loại hình kết hợp các bộ phận nằm ngang: Đơn vị kinh tế gồm nhiều bộ phận chế tạo sản phẩm Mỗi bộ phận chế tạo một loại chi tiết, và cuối

Trang 35

cùng các bộ phận đợc lắp ráp thành sản phẩm Do vậy năng lực sản xuất của các đơn vị này tính bằng năng lực sản xuất của các bộ phân rắp ráp sản phẩm.

Đối với loại hình phân nhánh theo sản phẩm sản xuất: Đây là loại hình thờng áp dụng cho công nghệ sản xuất nhiều loại sản phẩm, lúc đầu dùng chung một loại nguyên liệu, sau đó chia nhánh để thu hồi riêng các sản phẩm Năng lực sản xuất của các đơn vị này tính riêng cho từng loại sản phẩm

1.2.3.Phân loại theo mức độ sử dụng năng lực sản xuất

* Năng lực sản xuất theo thiết kế

Khi xây dựng mới đơn vị kinh tế, bớc đầu tiên là quan sát thiết kế năng lực sản xuất của đơn vị đó với các yếu tố: trang thiết bị kỹ thuật công nghệ chế tạo sản phẩm; đội ngũ lao động vận hành sản xuất và quản lý sản xuất; khả năng đáp ứng của các nguồn nguyên liệu, nhiên liệu, năng lợng, hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất kinh doanh; điều lệ tổ chức quản lý của đơn vị về hạch toán kinh tế, về điều hành hoạt động SXKD

Tất cả những yếu tố hợp thành năng lực sản xuất đã đợc tính toán cân

đối hoàn chỉnh trớc khi bớc vào hoạt động

* Năng lực sản xuất hiện có

Sau một thời gian hoạt động, năng lực sản xuất của đơn vị kinh tế có thể

có nhiều biến đổi (tăng hoặc giảm) so với năng lực thiết kế ban đầu Sự thay

đổi này xảy ra với từng yếu tố tạo thành năng lực sản xuất, do điều kiện hoạt

động thực tế gây ra Bởi vậy, các đơn vị kinh tế phải thờng xuyên thực hiện các biện pháp để điều chỉnh phù hợp với hoàn cảnh kinh doanh hiện tại, tạo nên năng lực sản xuất hiện có của từng đơn vị

Trang 36

* Năng lực sản xuất đang sử dụng

Đây là năng lực sản xuất mà đơn vị kinh tế đang thực sự sử dụng vào hoạt động trong kỳ kế hoạch So với năng lực sản xuất hiện có của đơn vị thì năng lực sản xuất đang đợc sử dụng có thể bằng hoặc thấp hơn

Năng lực sản xuất đợc sử dụng vào hoạt động sản xuất ở kỳ kế hoạch phụ thuộc bởi các yếu tố mục tiêu sản xuất, khả năng cân đối giữa các yếu tố mục tiêu của quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh sản phẩm hàng hoá, khả năng điều hành và đề ra các quyết định điều chỉnh của đơn vị

Mức độ chênh lệch giữa năng lực thiết kế, năng lực sản xuất hiện có và năng lực sản xuất đang sử dụng là khả năng tiềm tàng của năng lực sản xuất

mà đơn vị có thể tìm mọi biện pháp để khai thác Các biện pháp khai thác tiềm tàng của năng lực sản xuất bao quát cả nội bộ và bên ngoài thuộc phạm vi hoạt

động kinh doanh của đơn vị

1.3.Các yếu tố cấu thành năng lực sản xuất của đơn vị kinh tế

Năng lực sản xuất là một phạm trù kinh tế khách quan Tính khách quan

đó bắt nguồn từ tính chất khách quan của các yếu tố hình thành năng lực sản xuất Nhắc tới năng lực sản xuất hay khả năng sản xuất của đơn vị kinh tế là nhắc tới các yếu tố thuộc quá trình sản xuất sản phẩm nh lao động sản xuất, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, năng lợng tiêu dùng cho sản xuất và công tác tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của đơn vị Đó chính là các yếu tố tạo nên năng lực sản xuất của đơn vị kinh tế Xét theo nghĩa rộng năng lực sản xuất của đơn vị kinh tế còn bao gồm cả năng lực tài chính Nh vậy các yếu tố cấu thành năng lực sản xuất của đơn vị kinh tế bao gồm:

- Năng lực về lao động

- Năng lực về thiết bị công nghệ

- Năng lực tài chính

Trang 37

Trong quá trình lao động sản xuất, con ngời ngày càng tích luỹ đợc nhiều kinh nghiệm sản xuất, cải tiến công cụ và chế tạo ra công cụ sản xuất ngày càng tinh xảo, thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển Đó là mặt chất lợng của lao động, thể hiện ở trình độ chuyên môn, trí thức, kinh nghiệm và sự hoàn hảo về tài năng, khéo léo trong việc lực chọn phơng pháp công nghệ và t liệu lao động trong SXKD Đây chính là yếu tố hình thành nên năng lực sản xuất của doanh nghiệp Bởi vậy, con ngời lao động cụ thể có trình độ chuyên môn càng cao, kinh nghiệm càng nhiều thì càng khai thác đợc nhiều cái mà con ng-

ời đã sáng tạo ra và tích luỹ đợc trong quá trình SXKD

1.3.2.Năng lực về thiết bị công nghệ

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế, ngoài yếu tố sức lao động là cơ bản, còn có sự tham gia của t liệu sản xuất, bao gồm t liệu lao động và đối tợng lao động - cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất

Sự phát triển của t liệu sản xuất (đặc biệt là công cụ sản xuất) về căn bản

là luôn hoàn thiện việc khai thác và chế biến đối tợng lao động, cải biến hình thái và trình độ tạo ra đối tợng lao động, cho phép áp dụng các quy trình công nghệ tiến bộ hơn đối với việc chế biến đối tợng lao động, tăng nhanh khối lợng

Trang 38

và nâng cao chất lợng sản phẩm, giảm chi phí lao động xã hội cho một đơn vị sản phẩm Những công cụ lao động do xã hội loài ngời sáng tạo ra có khả năng tích luỹ và hoàn thiện những kinh nghiệm và kỹ năng sản xuất của ngời lao

động Ngợc lại, nó đảm bảo hoàn thiện tiếp những công cụ sản xuất và tiến bộ

kỹ thuật Điều đó chứng tỏ rằng, t liệu sản xuất phát triển ngày càng cao thì khả năng tích luỹ và hoàn thiện những kinh nghiệm, kỹ năng sản xuất của ngời lao động ngày càng nhiều

Bởi vậy, trình độ kỹ thuật và qui mô t liệu lao động (đặc biệt là máy móc thiết bị sản xuất) là một trong những yếu tố cơ bản hoàn thành năng lực sản xuất của các đơn vị kinh tế

Tiến bộ kỹ thuật trong mỗi đơn vị kinh tế là hệ thống các cải tiến đối với quy trình công nghệ nhằm tăng thêm số lợng và chất lợng sản phẩm hàng hoá Bởi vậy, tiến bộ khoa học kỹ thuật tuy không phải là yếu tố cơ bản quyết định năng lực sản xuất của đơn vị kinh tế, nhng là nhân tố quan trọng làm tăng qui mô năng lực sản xuất của đơn vị đó Tiến bộ kỹ thuật của đơn vị kinh tế có đợc

Trang 39

Tài sản của đơn vị kinh tế gồm tài sản cố định ( Là những tài sản thuộc quyền sở hữu của đơn vị mà thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh.), và tài sản lu động ( Là những tài sản tồn tại trong đơn vị trong một thời gian dài.).

Nguồn vốn của đơn vị kinh tế gồm nguồn vốn chủ sở hữu ( Là loại vốn thuộc sở hữu của đơn vị hay những bên góp vốn, không phải là những khoản

nợ, không phải cam kết thanh toán, sử dụng đợc vô kỳ hạn), và nguồn vốn vay ( Là số vốn mà đơn vị vay ngắn hạn hay dài hạn, đơn vị chỉ đợc sử dụng trong một thời gian nhất định, đến kỳ hạn thì phải trả cho chủ nợ)

1.3.4.Năng lực tổ chức quản lý

Năng lực tổ chức quản lý gồm tổ chức quản lý sản xuất và tổ chức quản

lý lao động khoa học Tổ chức và quản lý sao cho phù hợp với mỗi đơn vị kinh

tế, và để đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh tối u là một vấn đề vô cùng khó khăn và phức tạp; đòi hỏi các đơn vị kinh tế phải thực sự quan tâm tới

Tổ chức quản lý sản xuất và tổ chức quản lý lao động khoa học là một tất yếu kỹ thuật, do chính tính chất của máy móc thiết bị sản xuất quyết định Bởi vậy bên cạnh việc nâng cao cơ khí hoá và tự động hoá quá trình sản xuất, trình độ phát triển khoa học kỹ thuật, áp dụng các quy trình công nghệ tiên tiến vào sản xuất kinh doanh, thì việc tổ chức quản lý sản xuất và tổ chức quản

lý lao động khoa học cũng có vai trò rất lớn đối với việc tăng năng lực sản xuất kinh doanh của đơn vị kinh tế

* Mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành năng lực sản xuất:

- Năng lực sản xuất của đơn vị kinh tế đợc cấu thành bởi năng lực lao

động, năng lực thiết bị công nghệ, năng lực tài chính và năng lực tổ chức quản

lý Bốn yếu tố này có mối quan hệ liên kết gắn bó chặt chẽ với nhau, phụ thuộc

và tác động qua lại lẫn nhau Để tạo nên năng lực sản xuất chung của đơn vị kinh tế thì không thể tách rời bất kỳ một yếu tố nào, thiếu một trong bốn yếu

Trang 40

tố này sẽ không thể hình thành nên năng lực sản xuất của đơn vị kinh tế, và sẽ làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị đó kém hiệu quả

- Trong các bộ phận cấu thành của năng lực sản xuất, mỗi đơn vị kinh tế

sẽ tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình để tìm ra bộ phận quan trọng nhất, có tính chất quyết định tơng ứng với khâu trọng yếu của quá trình sản xuất kinh doanh Các bộ phận khác có nhiệm vụ hỗ trợ cho bộ phận mang tính quyết định, kết hợp với bộ phận này tạo nên năng lực sản xuất chung của đơn vị

- Năng lực sản xuất của đơn vị kinh tế phải đảm bảo tính đồng bộ, cân

đối giữa các bộ phận cấu thành Đảm bảo đợc tính đồng bộ thì đơn vị sẽ sử dụng hiệu quả năng lực của từng bộ phận và tạo ra năng lực chung của đơn vị Cân đối năng lực sản xuất giữa các bộ phận cấu thành một cách khoa học nhằm sử dụng triệt để năng lực sản xuất đã trang bị, bổ sung những khâu còn hạn chế, và nâng chất những khâu còn yếu kém; từ đó tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, tạo ra những sản phẩm cuối cùng đảm bảo về số lợng và chất lợng

2 ý nghĩa của việc tăng cờng năng lực sản xuất của đơn vị kinh tế

2.1.ý nghĩa của việc nghiên cứu năng lực sản xuất

Mỗi đơn vị kinh tế để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì

tr-ớc hết phải huy động đợc mọi khả năng tiềm tàng vào sản xuất kinh doanh Muốn vậy đơn vị đó cần phải phân tích, đánh giá đúng mức tình hình

sử dụng năng lực sản xuất của đơn vị

- Việc nghiên cứu năng lực sản xuất sẽ giúp cho đơn vị kinh tế xác định

đợc thế mạnh hay những điểm yếu về năng lực của đơn vị so với các đơn vị khác trong cùng ngành, cùng lĩnh vực kinh doanh Từ đó có biện pháp tổ chức sản xuất kinh doanh cho phù hợp để phát huy lợi thế và những mặt mạnh, đồng

Ngày đăng: 12/12/2012, 15:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phân loại và nguồn gốc xe máy thiết bị thể hiện qua bảng sau: Bảng: Xe máy thiết bị của TCT Sông Đà - Giải pháp tăng lợi nhuận tại Cty TNHH Trần Thắng
h ân loại và nguồn gốc xe máy thiết bị thể hiện qua bảng sau: Bảng: Xe máy thiết bị của TCT Sông Đà (Trang 15)
Bảng: Cơ cấu và quy mô mặt hàng sản xuất kinh doanh của TCT - Giải pháp tăng lợi nhuận tại Cty TNHH Trần Thắng
ng Cơ cấu và quy mô mặt hàng sản xuất kinh doanh của TCT (Trang 18)
Nhìn vào bảng ta thấy trong cả ba năm, giá trị xây lắp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá trị SXKD của TCT; hoạt động t vấn chiếm tỷ trọng nhỏ  nhất và tơng đối ổn định qua các năm - Giải pháp tăng lợi nhuận tại Cty TNHH Trần Thắng
h ìn vào bảng ta thấy trong cả ba năm, giá trị xây lắp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá trị SXKD của TCT; hoạt động t vấn chiếm tỷ trọng nhỏ nhất và tơng đối ổn định qua các năm (Trang 19)
Bảng: Nguồn nhân lực của bộ phận sản xuất thép - Giải pháp tăng lợi nhuận tại Cty TNHH Trần Thắng
ng Nguồn nhân lực của bộ phận sản xuất thép (Trang 45)
Bảng: Công suất thiết kế của các nhà máy sản xuất thép - Giải pháp tăng lợi nhuận tại Cty TNHH Trần Thắng
ng Công suất thiết kế của các nhà máy sản xuất thép (Trang 49)
Bảng: Nhu cầu và khả năng hiện có về dây chuyền công nghệ - Giải pháp tăng lợi nhuận tại Cty TNHH Trần Thắng
ng Nhu cầu và khả năng hiện có về dây chuyền công nghệ (Trang 52)
Năng lực tài chính của bộ phận sản xuất thép thể hiện qua bảng sau: - Giải pháp tăng lợi nhuận tại Cty TNHH Trần Thắng
ng lực tài chính của bộ phận sản xuất thép thể hiện qua bảng sau: (Trang 53)
Tình hình sản xuất cụ thể nh sau: - Giải pháp tăng lợi nhuận tại Cty TNHH Trần Thắng
nh hình sản xuất cụ thể nh sau: (Trang 56)
Bảng: Sản lợng tiêu thụ thép VIS - Giải pháp tăng lợi nhuận tại Cty TNHH Trần Thắng
ng Sản lợng tiêu thụ thép VIS (Trang 59)
Nhu cầu thép trên thị trờng ngoài TCT thể hiện trong bảng sau: - Giải pháp tăng lợi nhuận tại Cty TNHH Trần Thắng
hu cầu thép trên thị trờng ngoài TCT thể hiện trong bảng sau: (Trang 65)
Qua bảng trên nhận thấy nhu cầu tiêu thụ ở miền Nam là lớn nhất, tiếp đến là miền Bắc, miền Trung có nhu cầu tiêu thụ rất ít và thấp nhất so với nhu  cầu cả ba miền - Giải pháp tăng lợi nhuận tại Cty TNHH Trần Thắng
ua bảng trên nhận thấy nhu cầu tiêu thụ ở miền Nam là lớn nhất, tiếp đến là miền Bắc, miền Trung có nhu cầu tiêu thụ rất ít và thấp nhất so với nhu cầu cả ba miền (Trang 66)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w