1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại Cty TNHH in Trường Đạ

68 404 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty TNHH in Trường Đạt
Tác giả Nguyễn Bảo Trung
Người hướng dẫn ThS. Đặng Phương Mai
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 452 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại Cty TNHH in Trường Đạ

Trang 1

Lời nói Đầu

Trong cơ chế thị trờng mở nh hiện nay, lợi nhuận đã trở thành mục đích kinh doanh, đảm bảo cho sự phát triển và tồn tại của mỗi doanh nghiệp Lợi nhuận

là đòn bẩy kinh tế, là mục tiêu hàng đầu và là đích cuối cùng mà tất cả các doanh nghiệp đều vơn tới Chỉ khi nào có lợi nhuận thì doanh nghiệp mới có điều kiện tích luỹ để tái sản xuất mở rộng, nâng cao uy tín và thế lực của mình trên thị trờng cũng nh không ngừng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội Vì vậy, việc xác

định đúng đắn lợi nhuận, có biện pháp để nâng cao lợi ích, từ đó phân phối sử dụng lợi nhuận hợp lý là một trong những vấn đề thờng trực của các doanh nghiệp hiện nay

Cũng nh nhiều doanh nghiệp khác khi chuyển mình sang nền kinh tế thị ờng do có sự thay đổi về cơ chế quản lý, công ty TNHH in Trờng Đạt đã gặp phải rất nhiều khó khăn nhng với sự cố gắng quyết tâm của Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên, công ty đã có những bớc chuyển đổi phù hợp để đứng vững và phát triển kinh doanh của mình với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, đảm bảo đời sống công nhân, bảo vệ đợc tài sản, uy tín của công ty trong thơng trờng

tr-và đóng góp càng nhiều cho ngân sách Nhà nớc Để tiếp tục duy trì tr-và nâng cao lợi nhuận, đòi hỏi công ty phải thiết lập kế hoạch, định hớng phát triển và đề ra các biện pháp cụ thể phù hợp với điều kiện công ty và thích ứng thị trờng

Nhận thức đợc tầm quan trọng của lợi nhuận và thực hiện lợi nhuận đối với

sự lớn mạnh của doanh nghiệp, với những kiến thức đã đợc trang bị trong nhà ờng cùng với thực tế tìm hiểu tại công ty TNHH in Trờng Đạt, hơn nữa đợc sự chỉ bảo hớng dẫn tận tình của cô giáo ThS.Đặng Phơng Mai và các anh chị phòng Tài chính – Kế toán, em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu và chọn đề tài :

tr-“Lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH in Trờng Đạt” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình với mục đích làm sáng tỏ bản chất và nguồn gốc của lợi nhuận trong nền kinh tế thị trờng, đánh giá khái quát tình hình hoạt

động sản xuất kinh doanh và thực hiện lợi nhuận của công ty, từ đó đa ra một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cho công ty

Trang 2

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và thực tế tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty TNHH in Trờng Đạt.

Kết cấu của chuyên đề, ngoài phần mở đầu và kết luận, em xin đợc trình bày chuyên đề thành 3 chơng nh sau:

Hà Nội, ngày tháng năm 2010

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Bảo Trung

Trang 3

Chơng I

lý luận chung về lợi nhuận và các giảI pháp tăng lợi

nhuận tại doanh nghiệp

1 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp

1.1 Lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị truờng

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng hàng hoá cho ngời tiêu dùng qua thị trờng nhằm mục đích sinh lời

Trong nền kinh tế thị trờng, quá trình kinh doanh của doanh nghiệp đợc biểu hiện trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quĩ tiền tệ thể hiện qua sự luân chuyển vốn tiền tệ

Sơ đồ: T - H SX H’ - T’ ( T’= T + t1) Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là quá trình biến

đổi các yếu tố đầu vào thông qua hoạt động sản xuất của doanh nghiệp thành các yếu tố đầu ra là các sản phẩm, hàng hoá dịch vụ phục vụ nhu cầu tiêu dùng toàn xã hội Nh vậy, từ một lợng vốn tiền ban đầu (T) qua quá trình sản xuất doanh nghiệp thu về một lợng vốn tiền khác (T’) lớn hơn với chênh lệch (t1) và (t1 = T’ - T), chênh lệch (t1) chính là lợi nhuận mang lại từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau khi doanh nghiệp đã bù đắp chi phí đầu vào (T) phục vụ cho quá trình sản xuất Cụ thể nh sau:

- Những chi phí vật chất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất nh hao món máy móc thiết bị, chi phi nguyên nhiên vật liệu, các yếu tố đầu vào khác phục vụ cho quá trình sản xuất và tiêu thụ

- Những chi phí trả lơng cho nhân viên của doanh nghiệp nhằm bù đắp hao phí

về lao động sống cần thiết trong quá trình sản xuất để tái tạo sức lao động

- Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nớc, các khoản thuế phải nộp nh: thuế Xuất nhập khẩu, thuế tiêu thu đặc biệt, thuế đất

Nh vậy: Lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp chính là phần giá trị còn lại sau khi bù đắp và trang trải các khoản chi phí, là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hay nói cách khác đó là khoản tiền

Trang 4

chênh lệch giữa doanh thu và chi phí kinh doanh mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt

đợc doanh thu đó từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mang lại trong một thời kì nhất định

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí tạo ra doanh thu

* Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt đợc lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng :

- Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp; Một trong những mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là lợi nhuận, nếu một doanh nghiệp bị thua lỗ liên tục, kéo dài thì doanh nghiệp sẽ sớm lâm vào tình trạng bị phá sản

- Lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo cho doanh nghiệp tăng trởng một cách ổn định, vững chắc, đồng thời cũng là nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà nớc

- Lợi nhuận còn là một nguồn lực tài chính chủ yếu để cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của ngời lao động trong doanh nghiệp

- Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn

bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, việc giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm sẽ làm lợi nhuận tăng lên một cách trực tiếp khi các điều kiện khác không

đổi Do đó, lợi nhuận là một chỉ tiêu đánh giá chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đứng trên góc độ của doanh nghiệp để xem xét thì lợi nhuận trong năm của doanh nghiệp bao gồm:

- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

- Lợi nhuận hoạt động tài chính

- Lợi nhuận khác

1.1.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và chi phí sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu trong kỳ Đây là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp thu đợc từ các hoạt động sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ hàng hóa trong kỳ

Trang 5

Công thức xác định

Lợi nhuận từ

HĐSXKD =

Doanh thu thuần -

Giá vốnhàng bán -

Chi phí bán hàng -

Chi phí QLDN

* Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp : là số tiền doanh nghiệp đã thu đợc hay sẽ thu đợc từ việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch

vụ trong một thời kỳ nhất định Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm doanh nghiệp sẽ chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho ngời mua và

đợc ngời mua chấp nhận thanh toán, không kể đã thu đợc tiền hay cha

Doanh thu bán hàng đợc xác định theo công thức:

T = QT x G

Trong đó: T: Doanh thu bán hàng trong kỳ

Q T : Số lợng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ G: Giá bán đơn vị sản phẩm

* Doanh thu thuần là phần còn lại của doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ vào doanh thu bán hàng Cụ thể:

Doanh thu thuần = doanh thu bán hàng – các khoản giảm trừ vào doanh thu

Các khoản giảm trừ vào doanh thu bao gồm:

+ Giảm giá hàng bán: phản ánh các khoản giảm giá hoặc chiết khấu của doanh nghiệp khi bán hàng vì những lý do nh: hàng hóa sai qui cách, kém phẩm chất không đạt yêu cầu về chất lợng, chủng loại trong hợp đồng; hoặc u tiên giảm giá cho các khách hàng mua thờng xuyên hoặc mua với khối lợng lớn

+ Giá trị hàng bán bị trả lại: phản ánh số sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do do nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm hợp

đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế Giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu: đây là các loại thuế gián thu tính vào các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện thuế tiêu thụ đặc biệt (hoặc đợc phép xuất nhập khẩu)

* Trị giá vốn hàng bán: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để tạo nên sản phẩm hàng hóa, dịch vụ

Trang 6

* Chi phí bán hàng: phản ánh những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Đó là những chi phí về bảo quản, đóng gói vận chuyển, quảng cáo giới thiệu sản phẩm cũng nh các hoạt động bảo hành sản phẩm của doanh nghiệp.

* Chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động quản lý doanh nghiệp, nh tiền lơng cho nhân viên quản lý phân xởng, quản lý cửa hàng

* Giá thành toàn bộ của sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong kì: bao gồm toàn

bộ những chi hí bỏ ra để sản xuất sản phẩm và chi phí phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa

1.1.2 Lợi nhuận hoạt động tài chính

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là biểu hiện bằng tiền giá trị các lợi ích kinh tế do hoạt động tài chính của doanh nghiệp mang lại trong kỳ nh thu về lãi tiền gửi, thu về lãi tiền cho vay, thu về lãi liên doanh đợc chia, thu về cổ tức đợc chia, tiền bán bản quyền, tiền cho thuê tài sản, các khoản chiết khấu thanh toán đ-

Chi phí từHĐ tài chính -

Thuế gián thu (nếu có)

Trong đó:

* Thu nhập từ hoạt động tài chính bao gồm:

- Thu nhập từ hoạt động góp vốn liên doanh, liên kết với doanh nghiệp khác

- Thu nhập về hoạt động đầu t chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

- Thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản của doanh nghiệp

- Khoản tiền chiết khấu hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp đợc hởng

- Thu nhập từ các khoản lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn và các khoản chênh lệch

tỷ giá trong hoạt động mua bán ngoại tệ

* Chi phí hoạt động tài chính: phản ánh các khoản chi phí và các khoản lỗ liên quan tới các hoạt động về vốn nh chi phí liên doanh, liên kết, chi phí cho các

Trang 7

hoạt động liên doanh; các khoản phí khi tham gia các hoạt động tài chính nh: phí môi giới chứng khoán, phí cho các hoạt động t vấn tài chính, đầu t

∗ Thuế gián thu: là khoản mục chi phí nằm trong chi phí hoạt động tài chính nhng không thờng xuyên, nh thuế Giá trị gia tăng (VAT), thuế Tiêu thụ đặc biệt nếu có

Chi phí khác -

Thuế gián thu (nếu có)

* Thu nhập khác từ hoạt động bất thờng của doanh nghiệp là các khoản thu có tính chất không thờng xuyên nh: khoản thu từ các hoạt động thanh lý, nhợng bán TSCĐ; khoản thu về các khoản nợ khó đòi đã xử lý nay đòi đợc; khoản thu từ các khoản nợ phải trả nay không xác định đợc chủ; tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế của khách hàng, các khoản thuế phải nộp đợc Nhà nớc miễn giảm

* Chi phí khác là những chi phí có tính chất bất thờng, là những khoản chi phí nảy sinh không dự kiến trớc hay kỳ nảy sinh không thờng xuyên Bao gồm :

- Chi phí thanh lý, nhợng bán TSCĐ

- Tiền phạt do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng kinh tế với đơn vị khác

- Chi phí doanh nghiệp thực hiện thu tiền phạt đối với các đơn vị kinh tế khác

- Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ phải thu khó đòi đã xoá sổ nay thu hồi đợc

* Ngoài ra, trong khoản mục chi phí hoạt động bất thờng của doanh nghiệp còn

có các khoản thuế gián thu nếu có

Tóm lại, qua nội dung trên ta thấy lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng,

là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ khâu sản xuất cho tới khâu tiêu thụ sản phẩm và các hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp Tổng hợp các khoản lợi nhuận nói trên

Trang 8

đợc gọi là lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp, sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản lợi nhuận trớc thuế của mình, phần còn lại gọi là lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp

Lợi nhuận là nội dung tài chính quan trọng đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Để đánh giá một doanh nghiệp hoạt động nh thế nào ngời ta thờng

sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận Tuy nhiên, khi đánh giá so sánh chất lợng hoạt động kinh doanh của nhiều doanh nghiệp với nhau thì việc sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối lại gặp khó khăn, bởi hoạt động sản xuất kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp

là tổng hợp của nhiều yếu tố cấu thành mà chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối lại không phản ánh đợc những mặt đó Bởi vì:

- Thứ nhất: Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố và giữa chúng có sự bù trừ lẫn nhau

- Thứ hai: Do mỗi doanh nghiệp có đặc điểm sản xuất kinh doanh khác nhau, hoạt động kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp chịu ảnh hởng bởi nhiều nhân tố với các mức độ khác nhau dẫn đến số lợi nhuận giữa các doanh nghiệp cũng khác nhau

- Thứ ba: Qui mô hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng có

ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp Các doanh nghiệp cùng loại, nếu qui mô sản xuất khác nhau sẽ mang lại những mức lợi nhuận khác nhau Các doanh nghiệp có qui mô lớn thờng đạt đợc mức lợi nhuận lớn hơn các doanh nghiệp nhỏ, mặc dù có thể công tác quản lý tại các doanh nghiệp có qui mô nhỏ là tốt hơn

Xuất phát từ những hạn chế của việc phân tích chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối,

để có thể đánh giá chính xác hơn chất lợng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài việc sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối, ngời ta còn sử dụng chỉ tiêu tơng đối là Tỷ suất lợi nhuận

1.2 Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu tơng đối phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận của doanh nghiệp với các yếu tố kinh doanh tạo nên, để phục vụ cho các

Trang 9

mục đích khác nhau ngời ta sử dụng các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận khác nhau Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận chủ yếu:

1.2.1.Tỷ suất lợi nhuận trớc lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (ROA E )

Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận đạt đợc với

số vốn sản xuất kinh doanh sử dụng bình quân trong kỳ (Vốn cố định và vốn lu

động bình quân)

Công thức xác định:

ROAE = Vốn kinh doanh bình quân trong kỳLợi nhuận trớc lãi vay và thuế 100%

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong kì, cụ thể là việc doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kì thì tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc lãi vay v thuế Việcàphân tích tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh cho thấy trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp nh thế nào, từ đó để doanh nghiệp phát hiện và có biện pháp khắc phục

Trang 10

1.2.2 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh( ROA )

Là quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế với số vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ

1.2.3 Tỷ suất lợi nhuận Doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận Doanh thu là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đợc thể hiện bằng mối quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiêu thụ với doanh thu bán hàng đạt đợc trong kì

1.2.4 Tỷ suất lợi nhuận Vốn chủ sở hữu

Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp đợc diễn ra và liên tục thì việc đáp ứng nhu cầu về vốn là hết sức cấp thiết, vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp là rất quan trọng Vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Vốn chủ sở hữu và vốn vay (nợ phải trả) Việc phân tích tỷ suất lợi nhuận Vốn chủ sở hữu cho thấy mối quan

hệ giữa lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận sau thuế) trong kỳ với vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

Trang 11

Kết luận: Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh

doanh, là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp Thông qua tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận giúp nhà quản lý xem xét và nắm rõ tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Để có thể

đánh giá thành tích của doanh nghiệp một cách chính xác và có hiệu quả hơn, ngời

ta thờng sử dụng phơng pháp phân tích bằng cách kết hợp cả hai chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối và chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận nhằm đạt hiệu quả cao nhất

1.3 Sự cần thiết của việc phấn đấu tăng lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp nói riêng và cả toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trờng hiện nay việc tăng lợi nhuận trong các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh là rất quan trọng và cần thiết, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Hiện tại nền kinh tế nớc ta hoạt động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Để phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế mới Nhà nớc đã ban hành nhiều chính sách tài chính nh Luật phá sản, Luật doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp Nhà nớc, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật thuế thu nhập cá nhân nhằm cải thiện môi tr… ờng kinh doanh, buộc các doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán kinh doanh, tự chủ trong các hoạt động sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc “lấy thu bù chi đảm bảo có lãi” thì lợi nhuận trở thành mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp Nó giữ vai trò hết sức quan

Trang 12

trọng không chỉ với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng mà còn với cả sự ổn định, phát triển và tăng trởng của nền kinh tế quốc dân nói chung.

Thực tế trong nền kinh tế thị trờng đã có rất nhiều các doanh nghiệp đã rất năng động, linh hoạt, kịp thời thích nghi với môi trờng kinh doanh mới, thích ứng nhanh với những biến đổi của thị trờng Các doanh nghiệp này hoạt động với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, do không ngừng tìm kiếm, khai thác và sử dụng hết các khả năng của mình nên đã đạt đợc những kết quả đáng kể Các doanh nghiệp đó

đã đạt đợc nhiều lợi nhuận, đứng vững trên thị trờng và quan trọng hơn cả là sự ổn

định cho quá trình phát triển lâu dài của doanh nghiệp Bên cạnh đó cũng có không ít các doanh nghiệp còn lúng túng, khó thích nghi với cơ chế thị trờng nên kết quả kinh doanh không đạt hiệu quả, lợi nhuận đạt ít hoặc thua lỗ dẫn đến việc phải giải thể, phá sản doanh nghiệp

Nh vậy, có thể nói trong điều kiện hiện nay đối với mọi doanh nghiệp hoạt

động sản xuất kinh doanh thì lợi nhuận không chỉ là mục tiêu mà còn là điều kiện tiên quyết đảm bảo sự sống còn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sở dĩ nh vậy là vì:

+ Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, thông qua chỉ tiêu lợi nhuận có thể đánh giá đợc chất lợng của quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu cung cấp nguyên vật liệu, khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm Nếu trong kì lợi nhuận đạt đợc vợt mức

kế hoạch chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả,

điều đó chứng tỏ doanh nghiệp trong kì đã tổ chức sản xuất tốt, quản lý và sử dụng các nguồn lực phù hợp, đồng vốn đợc sử dụng có hiệu quả hơn

+ Cùng với các loại thuế đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc nh thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu, thuế tài nguyên Thuế thu nhập doanh nghiệp cũng góp một phần quan trọng Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có lợi nhuận và sẽ phải đóng thuế bằng một phần thu nhập của mình cho ngân sách Nhà nớc để đảm bảo sự công bằng xã hội và việc phân phối đều các lợi ích trong nền kinh tế Nền kinh tế của quốc gia ổn định và phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh

Trang 13

doanh của mình thu lợi nhuận, lợi nhuận doanh nghiệp đạt đợc càng cao sẽ góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc.

+ Lợi nhuận là nguồn tích luỹ quan trọng để doanh nghiệp tiến hành bổ sung vốn (vốn cố định và vốn lu động) nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Cùng với số tiền khấu hao luỹ kế TSCĐ, một phần lợi nhuận của doanh nghiệp đợc để lại hàng năm dới hình thức quĩ đầu t phát triển nhằm bổ sung vốn,

tự đáp ứng vốn cho yêu cầu tăng trởng và phát triển của doanh nghiệp, mở rộng quy mô vốn chủ sở hữu, nâng cao tính chủ động linh hoạt của doanh nghiệp trong việc sử dụng vốn kinh doanh

+ Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng kích thích ngời lao động tích cực trong sản xuất, nâng cao năng suất lao động Việc doanh nghiệp trích lập quĩ khen thởng, phúc lợi là hình thức khuyến khích vật chất đối với ngời lao động, nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm cũng nh lòng hăng say trong lao động của cán

bộ công nhân viên, điều này có tác động rất lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tóm lại, trong điều kiện hiện nay đối với các doanh nghiệp vấn đề lợi nhuận không chỉ là mục tiêu hàng đầu mà còn là điều kiện quyết định tới sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là làm thế nào

để có thể tăng lợi nhuận? Để có thể thực hiện đợc yêu cầu đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải xem xét các nhân tố ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp và đề ra các biện pháp phấn đấu tăng lợi nhuận

2 Các nhân tố ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp

Lợi nhuận đóng vai trò hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp cũng

nh đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Nghiên cứu những nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận nhằm tìm ra phơng hớng, biện pháp tăng lợi nhuận là việc làm rất cần thiết

Chúng ta đều biết rằng lợi nhuận doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt

động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận khác Trong

đó lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận

Trang 14

hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung quan trọng để phấn đấu tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ và các khoản thuế gián thu (nếu có)

Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đợc xác định theo công thức sau:

P = T - Ztb - TgTrong đó:

P : Lợi nhuận hoạt động kinh doanh

T : Doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm Ztb : Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ

Tg :Thuế gián thu Theo công thức trên, lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào 3 yếu tố: Doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm hàng hóa; Giá thành toàn

bộ sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ và Thuế gián thu phải nộp trong kỳ Nhân tố thuế gián thu ảnh hởng tới lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

là ảnh hởng khách quan, chỉ có tác dụng điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, khi xem xét các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp ta có thể qui về xem xét 2 nhóm nhân tố ảnh hởng chủ yếu tới doanh thu tiêu thụ và giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ

2.1 Các nhân tố ảnh hởng đến doanh thu tiêu thụ

Doanh thu bán hàng đợc xác định theo công thức:

T = Σ(Sti x Gi)

Trong đó:

- T : Doanh thu bán hàng trong kì

- Sti : Số lợng sản phẩm i tiêu thụ trong kì

- Gi : Giá bán đơn vị của sản phẩm i

Nh vậy, theo công thức trên doanh thu bán hàng của doanh nghiệp bị ảnh hởng bởi số lợng sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ của doanh nghiệp và giá bán của chúng

Cụ thể:

Trang 15

2.1.1 Nhân tố số lợng, chất lợng của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ

Doanh thu tiêu thụ là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ quá trình sản xuất

và tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp, tức là khối lợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ

Xuất phát từ công thức tính doanh thu thì doanh thu tiêu thụ sản phẩm tỷ lệ thuận với số lợng sản phẩm tiêu thụ trong kì, số lợng sản phẩm tiêu thụ càng nhiều thì doanh thu càng lớn và ngợc lại

Số lợng sản phẩm tiêu thụ trong kì đợc xác định theo công thức:

2.1.2 Nhân tố kết cấu mặt hàng tiêu thụ

Kết cấu mặt hàng tiêu thụ là tỷ trọng của mỗi loại sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong tổng số sản phẩm hàng hóa tiêu thụ đợc của doanh nghiệp, nó có ảnh h-ởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu tăng tỷ trọng mặt hàng cho mức lãi cao và giảm tỷ trọng mặt hàng cho mức lãi thấp sẽ làm tổng số lợi nhuận tiêu thụ tăng lên và ngợc lại Việc thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thụ trớc hết xuất phát

từ nhu cầu của thị trờng, bởi thị trờng là nơi quyết định sự thành công của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ Để đáp ứng đợc những đòi hỏi đó doanh nghiệp phải chủ

động trong việc lựa chọn, nghiên cứu thị trờng có biện pháp điều chỉnh các hoạt

động sản xuất và tiêu thụ sao cho phù hợp để doanh nghiệp có thể vừa đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng vừa tăng đợc lợi ích cho bản thân doanh nghiệp Vì vậy, việc đa dạng hoá mặt hàng sản xuất là một vấn đề rất hết sức quan trọng, tuy nhiên doanh

Trang 16

nghiệp cũng cần phải xem xét tới các yếu tố ảnh hởng và khả năng chiếm lĩnh thị trờng của sản phẩm.

2.1.3 Nhân tố giá bán sản phẩm hàng hóa tiêu thụ

Giá bán sản phẩm có ảnh hởng trực tiếp tới doanh thu và lợi nhuận tiêu thụ của doanh nghiệp Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng các sản phẩm của doanh nghiệp đều bị cạnh tranh bởi các sản phẩm cùng loại khác trên thị trờng, do vậy việc bán sản phẩm với giá cao sẽ làm hạn chế khả năng tiêu thụ sản phẩm Để có thể đạt đợc doanh thu và lợi nhuận mong muốn đòi hỏi các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chính sách giá bán hợp lý trên cơ sở nghiên cứu quan hệ cung cầu của thị trờng, chất lợng của sản phẩm so với các sản phẩm cùng loại trên thị trờng và vị thế sản phẩm của doanh nghiệp (giá trị cá biệt của doanh nghiệp)

2.2 Các nhân tố ảnh hởng tới giá thành toàn bộ của sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ

Giá thành toàn bộ của sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ bao gồm toàn bộ chi phí

để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Công thức xác định:

Giá thành

Giá thành sản xuất -

Chi phí bán hàng -

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nh vậy, giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong kì ảnh hởng bởi các nhân tố sau:

2.2.1 Nhân tố giá thành sản xuất

Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành Nh vậy giá thành sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp đợc cấu thành từ các yếu tố sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

2.2.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 17

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, động lực tiêu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiêp

Khoản mục chi phí nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành của toàn bộ sản phẩm tiêu thụ cũng nh của từng loại sản phẩm, do vậy việc

sử dụng tiết kiệm hay lãng phí vật t cũng có ảnh hởng rất lớn tới giá thành sản phẩm từ đó tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp Các nhân tố ảnh hởng tới chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

- Nhân tố mức tiêu hao bình quân của từng loại vật t

Mức tiêu hao bình quân của từng loại vật t là chỉ tiêu phản ánh để sản xuất sản phẩm thì sẽ tiêu hao bình quân hết bao nhiêu vật t Chi phí vật t và mức tiêu hao bình quân của từng loại vật t có mối quan hệ tỷ lệ thuận, nếu mức tiêu hao bình quân của vật t tăng thì sẽ dẫn tới khoản chi phí vật t trong giá thành tăng lên và ngợc lại do vậy doanh nghiệp cần xây dựng định mức tiêu hao vật t cho mỗi loại sản phẩm Định mức tiêu hao vật t đợc xây dựng phù hợp với từng điều kiện và thời điểm nhất định, do đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải thờng xuyên rà soát bổ sung, xây dựng mức tiêu hao vật t ở mức tiên tiến, tạo

điều kiện sử dụng vật t tiết kiệm và làm căn cứ kiểm tra việc sử dụng vật t trong sản xuất

- Nhân tố giá mua vật t

Giá mua vật t là một nhân tố phức tạp và có ảnh hởng cùng chiều với khoản mục chi phí vật t Vật t cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp đợc hình thành từ hai nguồn chính: Vật t tự sản xuất và vật t mua ngoài Giá của vật

t tự sản xuất chính là giá thành sản xuất vật t Trong trờng hợp này giá vật t tăng hay giảm phụ thuộc vào công tác tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, do vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức sản xuất tốt và tính toán giá thành vật t hợp lý để giảm hợp lý giá vật t

- Nhân tố sử dụng vật liệu thay thế

Trang 18

Việc sử dụng các vật t thay thế khác rẻ tiền hơn thay thế các vật t đắt tiền sẽ làm giảm chi phí trong giá thành sản phẩm Đối với nhiều doanh nghiệp đây là biện pháp quan trọng để tiết kiệm chi phí vật t, hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Ngoài ra nhân tốgiá trị phế liệu thu hồi cũng tác động tới chi phí vật

t trong giá thành tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp

Nhân tố này có ảnh hởng ngợc chiều đến khoản chi vật liệu trong giá thành, nghĩa là khi giá trị phế liệu thu hồi tăng làm cho khoản chi vật liệ trong giá thành giảm và ngợc lại

2.2.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động trực tiếp sản xuất nh tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lơng, chi ăn ca, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp

Hiện nay, ở nớc ta tại nhiều doanh nghiệp do trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cha cao nên trong khoản mục giá thành các khoản chi phí nhân công trực tiếp sản xuất còn chiếm tỷ trọng tơng đối lớn Do vậy việc tiết kiệm chi phí nhân công sẽ góp phần làm giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm

Việc tăng (giảm) tổng quĩ lơng của doanh nghiệp có ảnh hởng lớn đến giá thành của sản phẩm và tới mức độ tăng (giảm) lợi nhuận Để có thể thu đợc mức lợi nhuận cao hơn ta cần có biện pháp để giảm chi phí nhân công trên một đơn vị sản phẩm, tuy nhiên việc giảm tiền lơng cần phải đợc xem xét cẩn thận và hợp lý bởi đây là phần lợi ích gắn chặt của ngời lao động và có ảnh hởng trực tiếp tới kết quả hoạt động sản xuất (số lợng và chất lợng sản phẩm)

2.2.1.3 Chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung gồm các khoản chi phí chung phát sinh ở các phân xởng, bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp nh: chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho phân xởng, khấu hao TSCĐ thuộc phạm vi phân xởng, chi phí dịch

vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền phát sinh ở phạm vi phân xởng sản xuất

Trang 19

Nhân tố này có quan hệ tỷ lệ thuận với giá thành và có tác động ngợc chiều với lợi nhuận của doanh nghiệp Tại các doanh nghiệp việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh là rất quan trọng và cần thiết, biểu hiện ở hai mặt: Tổ chức quản

lý sản xuất và tổ chức tài chính Tổ chức quản lý sản xuất khoa học tức là tại doanh nghiệp việc bố trí cơ cấu lao động hợp lý, đúng ngời đúng việc và theo khả năng của ngời đó, từ đó sẽ làm tăng năng suất lao động và giảm đợc chi phí quản

lý trong giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Ngợc lại, nếu việc tổ chức quản lý sản xuất không tốt có thể dẫn tới một bộ máy sản xuất cồng kềnh, kém linh hoạt trong sản xuất, không tận dụng hết khả năng ngời lao động dẫn đến hiệu quả hoạt động sản xuất không cao, số lợng lao động quản lý nhiều làm chi phí quản lý tăng kéo theo lợi nhuận giảm

2.2.2 Chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ nh: tiền lơng và các khoản phụ cấp trả cho nhân viên bán hàng, chi hoa hồng đại lý, tiếp thị, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, chi phí khấu hao phơng tiện vận tải và các chi phí bằng tiền khác nh chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí quảng cáo

Khoản chi phí này có ảnh hởng tỷ lệ thuận với giá thành tiêu thụ sản phẩm

và tỷ lệ nghịch với lợi nhuận đạt đợc của doanh nghiệp Chi phí bán hàng là chi phí lu thông và chi phí tiêu thụ phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, chi phí giữ vị trí quan trọng đảm bảo cho quá trình tiêu thụ sản phẩm đợc nhanh chóng và thuận lợi Để giảm đợc chi phí này doanh nghiệp cần phải có các biện pháp hợp lý

để không làm ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm và uy tín kinh doanh của doanh nghiệp

2.2.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN)

Chi phí QLDN gồm các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác có liên quan đến hoạt động của toàn doanh nghiệp nh: tiền lơng và các khoản phụ cấp trả cho hội đồng quản trị, ban giám đốc, nhân viên quản lý; chi bảo hiểm, kinh phí công đoàn, các khoản chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ chung cho doanh nghiệp và các chi phí khác bằng tiền…

Trang 20

Cũng giống nh chi phí bán hàng, chi phí QLDN có mối quan hệ tỷ lệ thuận với giá thành tiêu thụ sản phẩm và tỷ lệ nghịch với lợi nhuận của doanh nghiệp Việc tìm giải pháp tài chính tối u cho chiến lợc phát triển bền vững trong thời kỳ hậu hội nhập luôn là vấn đề nan giải nhất đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay Vì vậy, theo các chuyên gia, một trong những “nớc cờ” mà các doanh nghiệp nào cũng phải tính đến là việc quản lý và tiết kiệm chi phí QLDN ngày một hiệu quả hơn để sản phẩm, dịch vụ của mình ngày càng có chất lợng, giá cả phù hợp hơn với khách hàng.

3 Một số biện pháp chủ yếu nhằm phấn đấu tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Xuất phát từ việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp, để có thể đạt đợc mức lợi nhuận mong muốn doanh nghiệp cần thực hiện những biện pháp sau:

3.1 Quản lý chặt chẽ nhằm hạ giá thành sản phẩm

Giá thành sản xuất sản phẩm là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ loại sản phẩm nhất định Hạ giá thành sản phẩm là biện pháp cơ bản để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, nếu nh mức thuế và giá bán đợc xác

định thì lợi nhuận đơn vị sản phẩm tăng lên hay giảm đi là do giá thành sản phẩm quyết định

Các biện pháp chủ yếu hạ giá thành:

Biện pháp 1: Phấn đấu tăng năng suất lao động

Tăng năng suất lao động thực chất là việc tăng số sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hay là việc giảm bớt số thời gian lao động cần thiết

để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm Để có thể tăng năng suất lao động doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp sau:

- Đẩy mạnh việc áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào hoạt động sản xuất kinh doanh, chú ý công tác quản lý và cải tiến máy móc thiết bị sao cho phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó góp phần tăng năng suất lao động

Trang 21

- Tăng cờng công tác quản lý hoạt động sản xuất, sử dụng có hiệu quả máy móc, trang thiết bị tại doanh nghiệp Hiện nay, ở hầu hết các doanh nghiệp, máy móc thiết bị cha đợc sử dụng hết công suất thiết kế, điều này đã làm giảm đáng kể một lợng đáng kể sản phẩm sản xuất ra hàng năm so với định mức Để tăng năng suất lao động đòi hỏi doanh nghiệp phải tận dụng hết công suất máy móc, làm tăng ca, tăng kíp chú ý bảo dỡng máy móc theo định kỳ Việc thêm giờ, tăng ca sẽ làm tăng số lợng sản phẩm sản xuất ra và chi phí khấu hao tính cho một đơn vị sản phẩm sẽ giảm đi, đồng thời việc tăng ca làm thêm giờ sẽ giúp doanh nghiệp rút ngắn đợc thời gian khấu hao cho TSCĐ, giảm thiểu hao mòn vô hình và có điều kiện bổ sung máy móc thiết bị từ nguồn vốn khấu hao.

- Tổ chức lao động và sử dụng con ngời hợp lý

Để tăng năng suất lao động thì ngời quản lý phải bố trí, sắp xếp lao động hợp lý và đúng khả năng của ngời lao động, đồng thời sử dụng các biện pháp khuyến khích bằng vật chất thúc đẩy họ hăng say với lao động và thi đua sản xuất Việc bố trí lao động hợp lý, khoa học sẽ tạo ra sự kết hợp giữa các yếu tố sản xuất

và loại trừ tình trạng lãng phí lao động, lãng phí giờ máy và là động lực chủ yếu thúc đẩy tăng năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm Để có thể làm tốt đợc

điều đó, doanh nghiệp cần tổ chức các lớp đào tạo cho công nhân, trang bị cho họ những kiến thức cần thiết, nâng cao trình độ hiểu biết cũng nh khả năng tay nghề, cùng lúc đó là việc áp dụng các phơng pháp quản lý tiên tiến làm tăng hiệu suất công tác, giảm chi phí quản lý và hạ giá thành sản phẩm

Biện pháp 2: Tiết kiệm chi phí vật t trực tiếp

Để tiết kiệm chi phí vật t cần giảm hợp lý định mức tiêu hao vật t cho một

đơn vị sản phẩm và giảm tỷ lệ hao hụt vật t trong hoạt động sản xuất thì doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp sau:

+ Lập kế hoạch sản xuất cụ thể chính xác để từ đó có kế hoạch cung ứng vật

t hợp lý, kịp thời cho các hoạt động sản xuất, tránh tình trạng vật t bị tồn ứ trong kho và ảnh hởng tới chất lợng của vật t

+ Thực hiện tốt công tác thu mua và bảo quản vật t, hạn chế các mất mát thiếu hụt vật t, đảm bảo chất lợng cho vật t trớc khi đa vào sử dụng Để có thể thực

Trang 22

hiện tốt công tác này, doanh nghiệp cần tiến hành phân công công việc cụ thể, có biện pháp quản lý khoa học và chặt chẽ nguồn vật t từ đó tiết kiệm đợc chi phí vật

t và hạ giá thành sản phẩm

+ Thờng xuyên kiểm tra, giám sát định mức tiêu hao vật t để kịp thời xây dựng mới định mức tiêu hao, đồng thời tiến hành nghiên cứu đổi mới mẫu mã, kiểu dáng công nghệ của sản phẩm sao cho phù hợp với thị hiếu cua ngời tiêu dùng

+ Tăng cờng công tác quản lý các giai đoạn trong các khâu của quá trình sản xuất, có các biện pháp khuyến khích vật chất đối với công nhân trực tiếp sản xuất để kích thích họ nâng cao tay nghề và ý thức tự giác trong sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí vật t và hạ giá thành sản phẩm

Biện pháp 3: Giảm thiểu chi phí bán hàng

+ áp dụng các hình thức bán hàng tiên tiến, khoa học và hiệu quả theo nguyên tắc: “Tiêu thụ sản phẩm, uy tín doanh nghiệp và giảm thiểu hợp lý chi phí bán hàng”

3.2 Nâng cao chất lợng sản phẩm, mở rộng thị trờng tiêu thụ

Sản xuất và tiêu thụ là hai quá trình có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau, sản xuất tốt làm tăng khối lợng và chất lợng của sản phẩm sản xuất, là cơ sở của việc tăng khả năng tiêu thụ của doanh nghiệp Ngợc lại, quá trình tiêu thụ tốt

sẽ làm cho khối lợng sản phẩm tiêu thụ tăng đem lại doanh thu cao, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất, chiếm lĩnh thị trờng và thúc đẩy quá trình sản xuất phát triển, số lợng sản phẩm sản xuất ra nhiều hơn và có chất l-ợng tốt hơn

Để có thể thực hiện tốt theo phơng án này, doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp sau:

+ Cải tiến kĩ thuật sản xuất, đầu t trang thiết bị cơ sở vật chất hiện đại, kịp thời áp dụng các thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến vào quá trình sản xuất, sử dụng có hiệu quả máy móc

Trang 23

+ Quản lý khoa học và có hiệu quả lao động, thờng xuyên bồi dỡng nâng cao tay nghề cho ngời lao động, nâng cao năng suất lao động và chất lợng sản phẩm.

+ Mở rộng số lợng các mặt hàng sản xuất, không ngừng nâng cao chất ợng sản phẩm Tổ chức tốt quá trình tiêu thụ, áp dụng các sách lợc Marketing phù hợp

l-3.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Vốn là một trong 3 yếu tố quan trọng để tiến hành quá trình sản xuất của doanh nghiệp Việc sử dụng vốn có hiệu quả cũng là phơng hớng quan trọng để tăng lợi nhuận doanh nghiệp Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nh một yêu cầu cấp bách mang tính bức thiết đối với mọi doanh nghiệp Bởi vì nâng cao đợc hiệu quả sử dụng vốn không những giúp cho doanh nghiệp đủ trang trải chi phí bỏ ra

mà còn có một phần tích luỹ để lại để tái sản xuất, mở rộng quy mô và lĩnh vực sản xuất, tăng thu nhập, đổi mới đợc thiết bị công nghệ, cũng nh… quyết định đến

sự sống còn của các doanh nghiệp Ngoài ra, nó còn có một số vai trò sau:

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đảm bảo cho vốn của doanh nghiệp không những đợc bảo toàn để tiếp tục tái sản xuất mà còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện việc tái sản xuất mở rộng

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng đồng nghĩa với việc giảm thiểu chi phí SXKD Từ đó tác động tới việc tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Bởi vậy nó là yêu cầu khách quan đặt ra cho mọi doanh nghiệp thực hiện hạch toán kinh doanh

- Xuất phát từ mục đích kinh doanh của các doanh nghiệp đó là lợi nhuận- nguồn tích luỹ để tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp Điều đó càng đợc sự quan tâm của nhiều ngời, đặc biệt trong điều kiện hiện nay Một doanh nghiệp có tồn tại đợc hay không là chịu sự tác động của việc doanh nghiệp đó có tạo ra đợc lợi nhuận hay không Chính vì thế, SXKD nh thế nào để thu đợc lợi nhuận cao nhất là mục tiêu hàng đầu trong tất cả các mục tiêu quan trọng khác Để đạt đợc mục tiêu đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng VKD để đạt

đợc lợi nhuận cao, tạo đà đa doanh nghiệp vững bớc tiến lên đài vinh quang

Trang 24

3.3.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

Vốn cố định của doanh nghiệp là bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về tài sản

cố định Đặc điểm của nó là chu chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu

kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất đợc tài sản cố

định về mặt giá trị

Đối với vốn cố định, doanh nghiệp cần phải có các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ nh: khai thác hết công suất máy móc thiết bị, làm tốt công tác bảo dỡng thiết bị máy móc, tính toán khấu hao hợp lý, các đòn bẩy tài chính và các biện pháp khuyến khích vật chất kích thích ngời lao động đồng thời đẩy mạnh công tác quản lý và sử dụng tài sản nhằm bảo toàn vốn cố định Việc sử dụng vốn cố định có hiệu quả là một trong những điều kiện cần thiết để doanh nghiệp có thể đẩy mạnh hoạt động sản xuất, nâng cao số lợng, chất lợng của sản phẩm, từ đó qui mô sản xuất của doanh nghiệp đợc mở rộng, doanh thu tiêu thụ sản phẩm tăng, khả năng thu đợc lợi nhuận cao hơn

3.3.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động

Vốn lu động của doanh nghiệp (VLĐ) là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lu động nhằm đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc thực hiện thờng xuyên, liên tục

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động, doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp nh: Xác định nhu cầu vốn cho các kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp,

sử dụng đúng nguồn vốn lu động cho các nhu cầu về mua, cung ứng, dự trữ nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế , với các khoản phải thu, có các biện pháp hợp

lý tránh bị chiếm dụng tín dụng nhiều, tiến hành xử lý ngay các khoản nợ khó đòi

Đối với hoạt động tiêu thụ, áp dụng và mở rộng các hình thức tín dụng thơng mại,

có các hình thức u đãi, khuyến khích cho các khách hàng quen, các khách hàng có

uy tín với doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ giúp doanh nghiệp hạ thấp đợc chi phí sử dụng vốn, chi phí sản xuất kinh doanh, góp phần hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận Doanh nghiệp càng tiết kiệm đợc nhiều chi phí thì sẽ càng có thêm nhiều vốn để mở rộng kinh doanh, đầu t nâng cao năng lực sản xuất Giảm chi phí kinh

Trang 25

doanh, giá thành sản phẩm hạ còn là cơ sở để xác định giá bán cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thị trờng, đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hóa tăng lợi nhuận Sử dụng VLĐ hiệu quả còn góp phần cho cả quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra trôi chảy.

Nói tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là yêu cầu tất yếu đối với doanh nghiệp sử dụng vốn hạch toán kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trờng Nó góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp,

mở rộng quy mô sản xuất, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, góp phần tăng ởng nền kinh tế xã hội

tr-Chơng 2 Tình hình thực hiện lợi nhuận tại Công ty TNHH in tr-

ờng đạt

2 Tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty:

2.1 Quá trình hình thành và phát triển:

Trang 26

Công ty TNHH in Trờng Đạt thành lập theo chứng nhận đăng ký kinh doanh

số 0102005647 do Sở Kế hoạch và Đầu t Thành phố Hà Nội cấp ngày 14 tháng 06 năm 2002

Tên công ty: Công ty TNHH in Trờng Đạt

Tên giao dịch: TRUONG DAT PRINTING COMPANY LIMITED

Trụ sở chính: Phòng 1, nhà 37, tập thể trờng Đại học Bách Khoa, phờng Bách Khoa, quận Hai Bà Trng, Hà Nội

Hiện nay công ty có tổng số gần 100 công nhân viên

Công ty TNHH in Thành Đạt có t cách pháp nhân, có kinh nghiệm kinh doanh, cung cấp các loại mặt hàng văn phòng phẩm và các dịch vụ liên quan đến ngành in hơn 8 năm nay, có uy tín trên thị trờng, hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính

2.2 Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu:

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là in ấn và các dịch vụ liên quan đến in ấn, cụ thể nh sau:

- In và các dịch vụ liên quan đến in (theo quy định của pháp luật hiện hành);

- Buôn bán vật t thiết bị ngành in;

- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá;

- Đại lý kinh doanh văn hoá phẩm có nội dung đợc phép lu hành;

- Sản xuất, mua bán và in các loại bao bì;

- Dịch vụ ăn uống;

- Dịch vụ quảng cáo thơng mại;

- Đào tạo nguồn nhân lực (Trừ các hoạt động môi giới, xuất khẩu lao động

và tuyển dụng cho các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động);

- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng (không bao gồm kinh doanh phòng hát karaoke, vũ trờng, quán bar);

2.3 Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty:

2.3.1 Tổ chức nhân sự và bộ máy quản lý:

Công ty TNHH in Trờng Đạt là một công ty có quy mô vừa và nhỏ nên bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức gọn nhẹ để đảm bảo sản xuất có hiệu quả và quản lý tốt nhất Công ty có một giám đốc, ngời có quyền lực cao nhất, chịu trách nhiệm chung nhất về mọi hoạt động của công ty, một phó giám đốc giúp việc cho giám đốc, một kế toán trởng, một trợ lý kế hoạch và một số chuyên viên khác, bên dới là một hệ thống các phòng ban và các phân xởng

Trang 27

Các phòng chức năng bao gồm:

- Phòng tổ chức hành chính: Là tham mu giúp việc cho giám đốc về các vấn

đề quản lý hồ sơ, văn th, y tế, quản trị, đời sống, bảo vệ, hội nghị, tiếp khách

- Phòng kế hoạch sản xuất kinh doanh: Lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch

giá thành, biện pháp thực hiện, lập kế hoạch nhập xuất nguyên vật liệu, sản phẩm, theo dõi sản xuất Có nhiệm vụ giao dịch tìm kiếm, ký kết các hợp đồng kinh tế, làm thủ tục thanh toán và quyết toán hợp đồng

- Phòng Kế toán tài chính: Thực hiện các công việc kế toán: hạch toán kết

quả kinh doanh, quyết toán thuế, trả lơng công nhân viên, lập báo cáo tài chính

Đồng thời có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát tình hình tài chính trong phạm vi toàn Công ty

Sơ đồ 1: tổ chức quản lý của Công ty TNHH in Trờng Đạt

Trang 28

2.3.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh:

Công ty TNHH in Trờng Đạt có 2 loại hình in chủ yếu, đó là in điện tử và in offset

- In laser điện tử phục vụ soạn thảo văn bản, tài liệu gốc ban đầu, với những tài liệu đòi hỏi chất lợng cao

- In offset dùng cho in tranh ảnh mỹ thuật, sách báo, tạp chí

- Lập maket: Khi nhận đợc các tài liệu gốc thì bộ phận lập maket trên cơ sở

nội dung in sẽ tiến hành bố trí các bản in nh tranh ảnh, dòng cột, kiểu chữ (to, nhỏ,

đậm, nhạt )

- Tách màu điện tử: Những bản in cần màu sắc (ngoài in đen trắng) nh

tranh ảnh, chữ màu cần phải đợc đem đi chụp tách màu điện tử, mỗi bản bao gồm

4 màu chủ yếu: xanh, đỏ, đen, vàng Việc lập maket và tách màu điện tử đợc tiến hành đồng thời sau đó cả hai đợc chuyển sang bình bản

- Bình bản: Trên cơ sở maket tài liệu và phim màu, bộ phận bình bản sẽ

làm nhiệm vụ sắp xếp, bố trí các loại chữ, hình ảnh theo khuôn mẫu của trang in

- Chế bản khuôn in: Trên cơ sở các tấm mica do bộ phận bình bản chuyển

sang, bộ phận chế bán có nhiệm vụ chế bản vào khuôn in nhôm hoặc kẽm

- Gia công in: Nhận vật t từ các kho nhà máy, gia công từ các bản khuôn in

máy tạo ra từng loại bản in theo mẫu mỗi bản khuôn

- Giai đoạn hoàn thiện: Sau khi nhận đợc các tờ in từ giai đoạn in chuyển

sang, bộ phận đóng sách bắt giấy theo thứ tự thành tay sách Các tay sách đợc

đóng thành quyển sau đó là vào bìa, xén gọt 3 mặt sách cho đẹp và cuối cùng là

đóng gói sách giao cho khách hàng

Trang 29

Sơ đồ 2: quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

2.4.2 Các yếu tố đầu vào và thị trờng các yếu tố đầu vào:

Là một công ty in nên có thể dễ dàng nhận thấy các yếu tố đầu vào về nguyên vật liệu cho sản xuất của công ty gồm có: giấy các loại, mực in, màu in, bìa sách cứng, bìa cacton

Có thể nhận thấy các yếu tố đầu vào cho sản xuất của công ty rất dễ tìm và khá sẵn có trên thị trờng nên việc nhập nguyên liệu cho sản xuất không có gì khó khăn

Về lao động, do tính chất ngành nghề không đòi hỏi ngời lao động phải có trình độ lao động, lao động có trình độ trung bình cũng đã có thể đáp ứng yêu cầu công việc, hơn nữa thị trờng sức lao động ở Việt Nam lại rất dồi dào Do vậy việc tuyển lao động trực tiếp sản xuất không mấy khó khăn

2.4.3 Đặc điểm cơ sở vật chất:

Để nâng cao năng suất lao động, huy động tối đa nguồn lực hiện có, công ty

đã tiến hành hiện đại hoá dây chuyền sản xuất, mua máy móc thiết bị của nớc ngoài thay dần máy móc cũ, lạc hậu Trang thiết bị ngày càng đợc đổi mới từ đúc chữ rời, in ty-pô tiến lên in offset, sắp chữ bằng máy vi tính và đã trang bị in 4 màu Cơ sở vật chất ngày càng đợc nâng cấp hoàn chỉnh hơn, đến nay công ty đã

có các phân xởng sản xuất rộng rãi đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp

Tài liệu

Làm phim(dương bản)

Tạo bản kẽm, phơi bản

Gia công in

Gấp, đóng, vào bìa, cắt, xén, đóng gói

Trang 30

2.4.4 Thị trờng các yếu tố đầu ra và vị thế cạnh tranh của Công ty:

Công ty TNHH in Trờng Đạt là Công ty sản xuất và cung cấp các sản phẩm

in ấn chủ yếu theo các đơn đặt hàng và các hợp đồng kinh tế, nh hợp đồng in sách, giáo trình, in lịch, tranh ảnh, bìa quảng cáo nên thị trờng đầu ra là khá đa dạng

và nhằm vào nhiều đối tợng tiêu dùng Trong đó các đối tợng chủ yếu là các trờng

Đại học, Cao đẳng, trung học, chuyên nghiệp (đặt in sách và giáo trình), các cửa hàng sách, lịch, tranh ảnh các Công ty có nhu cầu in tranh ảnh áp phích quảng cáo, in tờ rơi

Vì là một công ty nhỏ nên nó chiếm thị phần khá khiêm tốn, sức cạnh tranh không cao, tuy nhiên Công ty lại có nhiều khách hàng quen thuộc và có uy tín nên hoạt động kinh doanh của Công ty khá ổn định và có chiều hớng phát triển tốt

2.5 Đặc điểm kinh doanh chủ yếu trong những năm gần đây:

- Kết quả hoạt động kinh doanh trong một số năm gần đây thể hiện qua bảng số liệu số 01 ta thấy nhìn chung trong hai năm 2008 và 2009, kết quả kinh doanh của Công ty diễn biến không tốt, đối với các doanh nghiệp thì lợi nhuận là chỉ tiêu hàng đầu thì ở Công ty TNHH in Trờng Đạt lại giảm, các chỉ tiêu khác

đều tăng Cụ thể là, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 2.292.570.689

đồng năm 2008 lên 3.302.619.180 đồng năm 2009 Vốn kinh doanh bình quân của Công ty cũng tăng từ 3.742.123.738 đồng năm 2008 lên 5.788.490.382 đồng vào năm 2009, điều này cho thấy qui mô kinh doanh năm 2009 của Công ty đã đợc

mở rộng hơn so với năm 2008 Bên cạnh đó đời sống của cán bộ công nhân viên cũng đợc nâng lên, biểu hiện ở sự tăng lên của chỉ tiêu thu nhập bình quân ngời trên tháng, năm 2008 là 2.400.000 đồng, nhng đến năm 2009 con số này đã là 2.950.000 đồng Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế của Công ty lại giảm từ 109.086.297đồng vào năm 2008 xuống còn 51.344.011 vào năm 2009 tơng ứng tỷ

Trang 31

vốn của Công ty đợc hình thành chủ yếu từ nợ phải trả, vốn chủ sở hữu chiếm một

tỷ lệ rất nhỏ, chứng tỏ mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của Công ty là rất cao

Trang 32

Bảng 01: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

của Công ty TNHH in Trờng Đạt trong hai năm 2008 và 2009.

ĐVT: đồng

Mức tăng giảm Tỷ trọng (%)

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.292.570.689 3.302.619.180 1.010.048.491 44,06

Trang 33

Bảng 02: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn của

Công ty TNHH in Trờng Đạt trong năm 2009

ĐVT: đồng

Tài sản ngắn hạn 2.228.676.867 45,50 3.221.716.030 48,24 993.039.163 44,56Tài sản dài hạn 2.669.904.079 54,50 3.456.683.788 51,76 786.779.709 29,47

Trang 34

3 Tình hình thực hiện lợi nhuận ở Công ty TNHH in Trờng Đạt:

3.1 Thuận lợi và khó khăn của Công ty trong năm 2009:

3.1.1 Thuận lợi:

Do đặc điểm kinh doanh của Công ty là sản xuất theo các đơn đặt hàng

và những hợp đồng kinh doanh nên không thực hiện khâu tiêu thụ và không có sản phẩm ế thừa đo đó có thể nói đây là một thuận lợi quan trọng của Công ty

so với các doanh nghiệp cùng ngành khác Hơn nữa Công ty có những khách hàng quen thuộc và có uy tín nên dù trong năm 2009 vừa qua hầu hết các Công

ty vẫn chịu ảnh hởng của khủng hoảng kinh tế năm 2008 và làm ăn khó khăn thì Công ty vẫn giữ đợc những đơn đặt hàng và số lợng sản phẩm sản xuất tiêu thụ vẫn ổn định nh những năm trớc, do đó doanh thu vẫn tăng với tốc độ khá cao so với năm 2008

Trong năm 2009 Công ty cũng đã chủ động đổi mới thiết bị, đầu t máy móc mới, bên cạnh đó Công ty có đội ngũ công nhân lành nghề, có kinh nghiệm

và tinh thần làm việc nghiêm túc do đó năng suất lao động tăng, tác động tích cực tới kết quả kinh doanh của Công ty

Ngày đăng: 17/12/2012, 17:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: tổ chức quản lý của  Công ty TNHH in Trờng Đạt - Lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại Cty TNHH in Trường Đạ
Sơ đồ 1 tổ chức quản lý của Công ty TNHH in Trờng Đạt (Trang 27)
Sơ đồ 2: quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm - Lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại Cty TNHH in Trường Đạ
Sơ đồ 2 quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (Trang 29)
Bảng 01: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh  của Công ty TNHH in Trờng Đạt trong hai năm 2008 và 2009. - Lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại Cty TNHH in Trường Đạ
Bảng 01 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH in Trờng Đạt trong hai năm 2008 và 2009 (Trang 32)
Bảng 02: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn của  Công ty TNHH in Trờng Đạt trong năm 2009 - Lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại Cty TNHH in Trường Đạ
Bảng 02 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH in Trờng Đạt trong năm 2009 (Trang 33)
Bảng 03: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh  của Công ty TNHH in Trờng Đạt trong hai năm 2008 và 2009 - Lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại Cty TNHH in Trường Đạ
Bảng 03 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH in Trờng Đạt trong hai năm 2008 và 2009 (Trang 37)
Bảng 04: Tình hình thực hiện sản xuất và bán hàng của  Công ty TNHH in Trờng Đạt trong hai  năm 2008  và 2009 - Lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại Cty TNHH in Trường Đạ
Bảng 04 Tình hình thực hiện sản xuất và bán hàng của Công ty TNHH in Trờng Đạt trong hai năm 2008 và 2009 (Trang 39)
Bảng 05: Tình hình thực hiện giá thành đơn vị sản phẩm ở Công ty TNHH in Trờng Đạt trong hai năm 2008  và 2009 - Lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại Cty TNHH in Trường Đạ
Bảng 05 Tình hình thực hiện giá thành đơn vị sản phẩm ở Công ty TNHH in Trờng Đạt trong hai năm 2008 và 2009 (Trang 43)
Bảng 07: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH in Trờng Đạt trong hai năm 2008 và 2009 - Lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại Cty TNHH in Trường Đạ
Bảng 07 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH in Trờng Đạt trong hai năm 2008 và 2009 (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w