1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty TNHH Điện Tử Việt Nhật

68 334 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty TNHH Điện Tử Việt Nhật
Tác giả Trịnh Thị Dự
Người hướng dẫn PGS- TS Vũ Duy Hào
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 698 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự quản lí vĩ mô của nhà nước các DN đang có môi trường kinh doanh thuận lợi nhưng cũng vấp phải những khó khăn. Xuất phát từ quy luật cạnh tranh trong cơ chế thị trường, quy luật cung cầu hàng hoá để vượt qua sự chọn lọc khắt khe của nền kinh tế thị trường thì mọi DN đều phải giải quyết các vấn đề về sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả. Và đặc biệt vấn đề tối đa hoá lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là mục tiêu hàng đầu của bất kì DN nào. Như vậy tối đa hoá lợi nhuận luôn là vấn đề mang tính chiến lược và có ý nghĩa quan trọng với bất kì DN nào trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Với sự nỗ lực phấn đấu không ngừng, công ty TNHH Điện Tử Việt Nhật đã dần chứng tỏ khả năng của mình với một vị thế khá vững chắc trên thị trường kinh doanh. Tuy nhiên bên cạnh đó công ty còn tồn tại một số vấn đề cần được khắc phục trong thời gian tới. Sau thời gian thực tập tại công ty, em đã chọn đề tài:“Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty TNHH Điện Tử Việt Nhật” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình. Mặc dù em đã rất cố gắng nhưng do trình độ hiểu biết, kinh nghiệm còn hạn chế, thời gian thực tập ở công ty không được nhiều nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu xót. Em rất mong được sự góp ý chân thành của các cô, chú, anh chị trong công ty cũng như các thầy cô giáo trong trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân. Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo PGS- TS Vũ Duy Hào đã tận tình giúp đỡ em để hoàn thành chuyên đề này. Ngoài phần mở đầu và phần kết luận nội dung của chuyên đề thể hiện qua 3 chương sau: Chương 1: Lí luận chung về lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Chương 2: Thực trạng lợi nhuận tại công ty TNHH Điện Tử Việt Nhật Chương 3: Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty TNHH Điện Tử Việt Nhật

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự quản lí vĩ môcủa nhà nước các DN đang có môi trường kinh doanh thuận lợi nhưng cũngvấp phải những khó khăn Xuất phát từ quy luật cạnh tranh trong cơ chế thịtrường, quy luật cung cầu hàng hoá để vượt qua sự chọn lọc khắt khe củanền kinh tế thị trường thì mọi DN đều phải giải quyết các vấn đề về sảnxuất kinh doanh một cách có hiệu quả Và đặc biệt vấn đề tối đa hoá lợinhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là mục tiêu hàng đầu củabất kì DN nào Như vậy tối đa hoá lợi nhuận luôn là vấn đề mang tínhchiến lược và có ý nghĩa quan trọng với bất kì DN nào trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh

Với sự nỗ lực phấn đấu không ngừng, công ty TNHH Điện Tử ViệtNhật đã dần chứng tỏ khả năng của mình với một vị thế khá vững chắc trênthị trường kinh doanh Tuy nhiên bên cạnh đó công ty còn tồn tại một sốvấn đề cần được khắc phục trong thời gian tới Sau thời gian thực tập tạicông ty, em đã chọn đề tài:“Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty TNHHĐiện Tử Việt Nhật” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình

Mặc dù em đã rất cố gắng nhưng do trình độ hiểu biết, kinh nghiệmcòn hạn chế, thời gian thực tập ở công ty không được nhiều nên bài viết của

em không tránh khỏi những thiếu xót Em rất mong được sự góp ý chânthành của các cô, chú, anh chị trong công ty cũng như các thầy cô giáotrong trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáoPGS- TS Vũ Duy Hào đã tận tình giúp đỡ em để hoàn thành chuyên đề này

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận nội dung của chuyên đề thểhiện qua 3 chương sau:

Chương 1: Lí luận chung về lợi nhuận của doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trường

Chương 2: Thực trạng lợi nhuận tại công ty TNHH Điện Tử ViệtNhật

Chương 3: Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty TNHH Điện Tử ViệtNhật

Trang 2

CHƯƠNG 1

LÍ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP

TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1 Tổng quan về doanh thu, chi phí và lợi nhuận doanh nghiệp

1.1.1 Doanh thu

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đượctrong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuấ kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bằng thoảthuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản

- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của DN bao gồm:

+ Toàn bộ số tiền được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụphát sinh doanh thu như bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp sản phẩm dịch

vụ cho khách hàng

+ Các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán( nếu có) trị giátheo quy định của Nhà nước mà DN được hưởng đối với hàng hoá, dịch vụcủa DN tiêu thụ trong kỳ

- Doanh thu hoạt động tài chính:

+ Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãiđầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu, thanh toán được hưởng do muahàng, lãi cho thuê tài chính …

+ Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản: bằngsáng chế, bản quyền tác giả …

+ Cổ tức, lợi nhuận được chia

+ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dàihạn

+ Thu nhập chuyển nhượng cho thuê cơ sở, hạ tầng

+ Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

Trang 3

+ Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn……

- Thu nhập khác gồm các khoản thu nhập ngoài hoạt động tạo radoanh thu chưa tính ở trên:

+ Thu nhập từ nhượng bán, thanh lí tài sản

+ Thu nhập các khoản thu khó đòi đã bù đắp bằng khoản dự phònghay đòi được

+ Thu nhập bằng tiền phạt hợp đồng kinh tế

+ Thu nhập các khoản nợ không xác định được chủ nợ

+ Các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ củacác năm trước bị bỏ sót hay phát hiện ra

+ Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hoá, cung cấpdịch vụ không tính đến trong doanh thu: tiền thưởng, phục vụ trong ngành

1.1.2 Chi phí kinh doanh

Chi phí kinh doanh là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các chi phí mà DN

bỏ ra để thực hiện được các mục tiêu của DN trong một thời kì nhất định.Chi phí này có đặc điểm là được bù đắp bằng doanh thu kinh doanh trong

kì đó của DN

*Phạm vi của chi phí kinh doanh trong DN:

Chi phí kinh doanh của DN sẽ được bù đắp từ doanh thu kinh doanhhoặc thu nhập của DN trong kì vì vậy nguyên tắc tất cả các chi phí phátsinh trong kì được bù đắp từ nguồn khác đều không phải là chi phí kinhdoanh, hơn nữa chi phí kinh doanh chỉ phục vụ sản xuất kinh doanh của

DN trong kì nên tất cả các chi phí phát sinh trong kì không trực tiếp hoặc

Trang 4

gián tiếp phục vụ kinh doanh của kì đó đều không phải là chi phí kinhdoanh

Trước hết đó là chi phí đầu tư dài hạn của DN Thuộc nhóm này gồm:Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm TSCĐ, chi phí đào tạo dài hạncủa DN nên không thuộc chi phí kinh doanh

Việc xác định đúng đắn phạm vi của chi phí kinh doanh trong DN có

ý nghĩa kinh tế lớn đối với công tác quản lí chi phí kinh doanh nói riêng vàquản lí kinh tế nói chung của DN, biểu hiện ở các mặt sau:

+ Làm cơ xở cho việc tập hợp các chi phí của DN phát sinh trong kìvào chi phí kinh doanh trong kì đó, từ đó xác định được giá vốn đồng thời

là căn cứ để DN phải bù đắp từ doanh thu kinh doanh của DN trong kì đó,giúp DN xác định chính xác được lợi nhuận và hiệu quả kinh tế của mình.+ Làm cơ xở cho doanh nghiệp phấn đấu giảm chi phí kinh doanh trên

cơ xở thực hiện tốt nhất kế hoạch lưu chuyển hàng hoá của mình và tănglợi nhuận của DN

+ Xác định đúng đắn phạm vi chi phí kinh doanh có ý nghĩa kinh tếquan trọng đối với công tác lập kế hoạch kiểm tra phân tích kinh tế của DN

và cơ quan thuế cũng như cấp quản lí trực tiếp Tránh việc ghi tăng chi phíkinh doanh làm sai lệch lợi nhuận của DN

1.1.3 Lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của DN, nó là khoản chênh lệch giữa tổng thunhập thu được và các khoản chi phí đã bỏ ra để đạt được thu nhập đó trongmột thời kì nhất định

* Ý nghĩa của lợi nhuận trong DN

Lợi nhuận là mục tiêu cần đạt tới của tất cả các DN trong nền kinh tếthị trường Không một DN nào lại muốn sự tồn tại của công ty mình lạingày một đi xuống không thu được lợi nhuận Lợi nhuận chính là động lực

cơ bản để các DN hướng tới trong quá trình phát triển của mình, nó tạo cho

Trang 5

DN cú chỗ đứng và vị thế trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt.Chớnh vỡ vậy lợi nhuận cú ý nghĩa rất quan trọng đối với bất kỡ DN nào, thểhiện:

- Lợi nhuận của DN có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của

DN, vì lợi nhuận tác động đến mọi hoạt động của DN, có ảnh hởng trực tiếp

đến tình hình tài chính của DN Việc phấn đấu thực hiện đợc chỉ tiêu lợinhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính DN đợc ổn

định vững chắc Vì vậy, lợi nhuận đợc coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng,

đồng thời là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

- Lợi nhuận còn là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp nói lên kết quả củatoàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ Nếu DN phấn đấu cải tiếnhoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ làm giá thành hoặc chi phí hạ thấp thìlợi nhuận sẽ tăng lên một cách trực tiếp Ngợc lại, nếu giá thành hoặc chi phítăng lên sẽ trực tiếp làm giảm bớt lợi nhuận Vì vậy, lợi nhuận đợc coi là mộtchỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lợng hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

- Hơn nữa, lợi nhuận còn là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất mởrộng, bù đắp thiệt hại, rủi ro cho DN, là nguồn vốn rất quan trọng để đầu tphát triển của một DN

- Đối với Nhà nớc, lợi nhuận là một nguồn thu quan trọng cho Ngânsách Nhà nớc thông qua việc thu thuế thu nhập doanh nghiệp…, trên cơ sở đóbảo đảm nguồn lực tài chính của nền kinh tế quốc dân, củng cố tăng cờngtiềm lực quốc phòng, duy trì bộ máy quản lý hành chính của Nhà nớc

- Đặc biệt, lợi nhuận là một đòn bấy kinh tế quan trọng có tác dụngkhuyến khích ngời lao động và các doanh nghiệp ra sức phát triển sản xuất,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở chínhsách phân phối lợi nhuận đúng đắn, phù hợp

Trang 6

Như vậy lợi nhuận có ý nghĩa rất lớn đối với DN, giúp DN có thể

mở rộng đầu tư sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, sản xuất kinhdoanh ngày càng tăng, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, khuyếnkhích tăng gia sản xuất đẩy mạnh sự phát triển của DN….Để phát triển hơnnữa, đạt được lợi nhuận cao hơn nữa hoà mình vào sự phát triển chung củanền kinh tế thì mỗi DN cần phải đề ra các chiến lược giảm chi phí và tăngdoanh thu sao cho tối đa hoá lợi nhuận là cao nhất

1.2 Lợi nhuận trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm lợi nhuận.

Lợi nhuận chiếm một vị thế rất quan trọng đối với bất kỳ DN nào Cólợi nhuận thì DN mới tồn tại và phát triển được, có lợi nhuận DN mới mởrộng quy mô sản xuất, kinh doanh, bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu, tăng thunhập cho cán bộ công nhân viên, sẽ là động lực khuyến khích tăng năngsuất lao động, góp phần làm tăng ngân sách nhà nước… Như vậy lợinhuận luôn là đich cuối cùng mà mỗi DN đều phải vươn tới nhằm đảm bảo

sự sinh tồn, phát triển của mình trong nền kinh tế thị trường

Lợi nhuận khi xem xét ở các góc độ khác nhau, ở các thời đại khácnhau thì mỗi nhà kinh tế lại đưa ra các quan điểm khác nhau, các cách hiểukhác nhau về khái niệm lợi nhuận : Lợi nhuận là giá trị thặng dư,hay lợinhuận là cái phần trội lên trong toàn bộ giá trị hàng hoá trong đó lao độngthặng dư hay lao động không được trả lương của công nhân đã được vậthoá Cũng có khi lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng tổng thu vềtrừ đi tổng chi ra ……Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về lợi nhuận nhưngđứng trên lập trường của các DN có thể thấy lợi nhuận là số tiền chênh lệchgiữa doanh thu và chi phí mà DN bỏ ra để đạt được doanh thu đó Đây làkết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ Đây

là một chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt độngcủa DN

Trang 7

1.2.2 Phõn loại lợi nhuận:

Lợi nhuận thực hiện trong kỳ là kết quả cuối cựng của qỳa trỡnh kinhdoanh của DN Bao gồm: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh; lợi nhuận hoạtđộng tài chớnh; và lợi nhuận hoạt động bất thường

* Lợi nhuận hoạt động kinh doanh: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuấtkinh doanh là lợi nhuận thu được do tiờu thụ sản phẩm hàng hoỏ, dịch vụcủa hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Đõy là bộ phận lợi nhuận chủyếu của DN thu được

* Lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh: Là lợi nhuận thu được từ cỏc hoạtđộng như tham gia gúp vốn liờn doanh, hoạt động đầu tư mua bỏn chứngkhoỏn ngắn hạn, dài hạn, cho thuờ tài sản, cỏc hoạt động đầu tư khỏc dochờnh lệch lói tiền gửi Ngõn hàng và lói tiền vay Ngõn hàng cho vay vốn,bỏn ngoại tệ ……

* Lợi nhuận từ hoạt động bất thường: Là khoản thu mà DN khụng dựtớnh trước hoặc những khoản thu bất thường khụng xảy ra một cỏch đềuđặn thường xuyờn, cỏc khoản thu của DN cú thể do chủ quan của DN haykhỏch quan đưa tới

1.2.3 Phương phỏp xỏc định lợi nhuận

Lợi nhuận là kết quả tài chớnh cuối cựng của hoạt động sản xuất kinhdoanh của DN Vỡ vậy để xỏc định được lợi nhuận của DN thỡ phải xỏcđịnh được đầy đủ và chớnh xỏc doanh thu và chi phớ của DN theo từng hoạtđộng kinh doanh thỡ mới cú được kết quả lợi nhuận của DN đạt được mộtcỏch chớnh xỏc

Cú thể, thể hiện lợi nhuận của DN như sau:

Lợi nhuận = Tổng thu - Tổng chi Trong nền kinh tế thị trờng, muốn tối đa hoá lợi nhuận thì hoạt độngkinh doanh của DN phải rất phong phú và đa dạng Các DN không chỉ tiếnhành kinh doanh các loại hàng hoá theo đúng ngành nghề đã đăng ký kinhdoanh, mà còn có thể tiến hành các hoạt động khác Khi đó, lợi nhuận của

Trang 8

doanh nghiệp đợc tổng hợp từ 3 nguồn lợi nhuận khác nhau, đó là lợi nhuận

từ hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), lợi nhuận từ hoạt động tài chính(HĐTC) và lợi nhuận hoạt động bất thờng (HĐBT) Từ đó, ta có công thứctính lợi nhuận nh sau:

LNDN = LN SXKD + LN HĐTC + LN HĐBT

Trong đó:

- LNDN: lợi nhuận của doanh nghiệp

- LN SXKD:lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

- LNHĐTC: lợi nhuận từ hoạt động tài chính

- LNHĐBT: lợi nhuận từ hoạt động bất thờng

1.2.3.1 Xỏc định lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: đõy là bộ phận lợi nhuậnchủ yếu của DN thu được từ hoạt động sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch

vụ trong kỳ được xỏc đinh bằng cụng thức:

Lợi

nhuận =

Tổng

DTbỏnhàng

-Giỏmgiỏhàngbỏn

-Hàngbỏn

bị trảlại-

ThuếDT(VAT,TTĐB

-Giỏvốnhàngbỏn

-Chiphớbỏnhàng

-Chiphớquảnlý

* Lợi nhuận Doanh Gớa vốn Chi Chi phớ HĐSX = thu - hàng - phớ - quản kinh doanh thuần bỏn bỏn lớ

* Lợi nhuận hoạt Lói Chi phớ Chi phớ

động sản xuất = gộp - bỏn hàng - quản lớ kinh doanh

Trang 9

- Hàng bán bị trả lại :

Phản ánh doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trong kỳ Hàng bịtrả lại thường là hàng kém phẩm chất không đảm bảo chất lượng hoặc giaokhông đúng chủng loại, thời gian, giao thừa … Điều này thể hiện nhữngyếu kém của DN trong việc quản lí chất lượng cũng như tổ chức tiêu thụ

- Thuế tiêu thụ phải nộp( thuế tiêu thụ, thuế doanh nghiệp, thuếTTĐB, thuế VAT, thuế xuất khẩu):

Cũng là doanh số làm giảm doanh thu và do đó làm giảm lợinhuận.Tuy nhiên đây là nhân tố khách quan do nhà nước quy định

- Gía vốn hàng bán:

Đối với DN sản xuất là giá thành sản xuất của khối lượng sản phẩmtiêu thụ đối với sản phẩm ăn uống, tự chế Là trị giá vốn sản phẩm tự chếtrong DN dịch vụ thuần tuý( chính là trị giá nguyên liệu, vật liệu tiêu haotrong chế biến và tiêu thụ sản phẩm ăn uống, tự chế) Đối với DN thươngnghiệp kinh doanh lưu chuyển hàng hoá là trị giá mua của hàng hoá bán ra

- Chi phí bán hàng:

Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hànghoá,dịch vụ như: tiền lương, các khoản phụ cấp cho nhân viên bán hàng,tiếp thị, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, khấu hao TSCĐ, chi phí vật liệu,hao phí dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khácnhư:chi phí bảo hành sản phẩm,chi phí quảng cáo…

Trang 10

- Chi phí quản lí doanh nghiệp:

Là các khoản chi phí cho bộ máy quản lí và điều hành DN, các chi phí

có liên quan đến hoạt động chung của DN như chi phí về công cụ lao độngnhư: khấu hao TSCĐ phục vụ cho bộ máy quản lí, phụ cấp trả cho hội đồngquản trị( nếu có), công tác phí …

- Doanh thu thuần:

Là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các khoản giảm trừ.Cụthể, thể hiện ở công thức:

Doanh thu thuần từ Tổng doanh thu từ Tổng các

hoạt động sản xuất = hoạt động sản xuất _ khoản giảm

kinh doanh kinh doanh trừ

1.2.3.2 Xác định lợi nhuận từ hoạt động tài chính.

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu từhoạt động tài chính với chi phí về hoạt động tài chính và các khoản thuếgián thu(nếu có)

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính được xác định bằng chênh lệch giữadoanh thu hoạt động tài chính trừ đi chi phí hoạt động tài chính và thuếgián thu(nếu có)

Lợi nhuận từ Doanh thu từ Chi phí hoạt Thuế giánhoạt động tài = hoạt động tài _ động tài _ thu

chính chính chính (nếu có)

Trong đó:

- Doanh thu từ hoạt động tài chính :

Bao gồm các khoản thu từ hoạt động đóng góp vốn tham gia liêndoanh, hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, cho thuêtài sản, hoạt động đầu tư khác, cho vay vốn, bán ngoại tệ, hoàn nhập cáckhoản dự phòng giảm giá……

Trang 11

- Chi phí hoạt động tài chính:

Là chi phí cho các hoạt động đầu tư tài chính và các chi phí liên quanđến các hoạt động vốn gồm chi phí về góp vốn liên doanh không tính và trịgiá vốn góp, lỗ liên doanh, lỗ do bán chứng khoán, chi phí đầu tư tàichính,các khoản chiết khấu bán hàng thực sự đồng ý cho khách hàng đượchưởng

1.2.3.3 Xác định lợi nhuận hoạt động bất thường.

Là số chênh lệch giữa doanh thu bất thường với chi phí bất thường vàkhoản thuế gián thu(nếu có) Bao gồm:

- Thu về thanh lí nhượng bán TSCĐ:

- Thu tiền phạt do vi phạm hợp đồng

- Thu các khoản nợ khó đòi

- Thu khoản thu nhập kinh doanh của năm trước bị bỏ sót hay quênchưa ghi sổ, năm nay mới phát hiện ra

- Hoàn nhập dự phòng, giảm giá hàng tồn kho và phải thu khó đòi.Chi phí bất thường là những khoản lỗ do các nghiệp vụ riêng biệt vớinhững hoạt động thông thường của DN Những khoản chi phí bất thường

có thể do nguyên nhân khách quan hoặc nguyên nhân chủ quan đưa tới baogồm:

- Gía trị còn lại của TSCĐ khi thanh lí nhượng bán

- Chi phí thanh lí nhượng bán TSCĐ

- Tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng

- Bị phạt thuế, nộp thuế

- Các khoản chi phí kế toán ghi nhầm hay bỏ sót khi vào sổ

- Chênh lệch phải thu khó đòi và dự phòng phải thu khó đòi( không đủhoặc khoản thu khó đòi mất ngay chắc chẵn chưa lập dự phòng)

Lợi nhuận hoạt động bất thường được xác định bằng công thức:

Trang 12

Lợi nhuận từ Tổng số thu nhập Tổng chi phí Thuế gián hoạt động = hoạt động _ hoạt động _ thu

bất thường bất thường bất thường (nếu có)

Trong đó:

- Tổng số thu nhập hoạt động bất thường :

Là những khoản thu nhập mà DN không dự tính trước hoặc có dự tínhđến nhưng ít khả năng thực hiện được hoặc những khoản thu không mangtính thường xuyên Những khoản thu bất thường có thể do chủ quan haykhách quan đưa tới bao gồm: các khoản thu từ nhượng bán, thanh lí TSCĐ,thu tiền phạt vi phạm hợp đồng thu hồi các khoản nợ khó đòi, các khoảnthu nhập kinh doanh của năm trước bỏ sót hay lãng quên ghi sổ kế toánnăm nay mới phát hiện ra, bán các loại vật liệu thừa…

- Chi phí bất thường:

Là những chi phí xảy ra không thường xuyên hoặc những chi phí nảysinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng rẽ với các hoạt động thôngthường của DN, là các khoản chi phí cho hoạt động kể trên

Như vậy qua việc xác định thu nhập và chi phí hoạt động tài chính

và hoạt động bất thưòng thể hiện đơn giản hơn so với xác định thu nhập vàchi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh Bởi vì thu nhập và chi phí củahoạt động tài chính và hoạt động bất thường đều là các dòng tiền khôngthường xuyên Mọi phát sinh từ thu nhập và chi phí của hai hoạt động nàyđều được hạch toán gọn trong một kì kinh doanh

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình lợi nhuận

Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa DN Nhưng không vì thế mà khi đánh giá kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh chỉ dựa vào duy nhất chỉ tiêu lợi nhuận để đánh giá mà phải sửdụng nhiều chỉ tiêu khác bởi vì:

Trang 13

- Lợi nhuận là kết quả taì chính cuối cùng, nó chịu ảnh hưởng bởinhiều nhân tố: nhân tố chủ quan, nhân tố khách quan và có sự bù trừ lẫnnhau.

- Các DN cùng loại nếu quy mô sản xuất khác nhau thì lợi nhuận thuđược khác nhau Ở những DN lớn, vốn lớn thì lợi nhuận lớn nhưng chưathể kết luận rằng sản xuất kinh doanh của một DN có quy mô nhỏ vốn íthơn lại có lợi nhuận thấp Do vậy khi đánh giá hiệu quả sản xuất kinhdoanh của một DN không những dựa vào chỉ tiêu lợi nhuận mà còn phảidựa vào nhiều chỉ tiêu khác: Sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối, sử dụngchỉ tiêu lợi nhuận tương đối, đó là tỉ suất lợi nhuận (hoặc doanh lợi)

Tỷ suất lợi nhuận cao cho thấy hiệu qủa kinh tế cao và ngược lại Hơnnữa tỷ suất lợi nhuận còn có hai mặt:

+ Một là tổng lợi nhuận tạo ra các tác động của toàn bộ chi phí đã bỏ

ra là tốt hay xấu

+ Hai là lợi nhuận tạo ra trên một đơn vị chi phí cao hay thấp

Do yêu cầu nghiên cứu phân tích và đánh giá khác nhau đối với từng

DN mà có nhiều phương pháp tính tỷ suất lợi nhuận khác nhau Sau đây làmột số chỉ tiêu phổ biến thường sử dụng để đánh giá hiệu quả sản xuất kinhdoanh của DN

1.2.4.1 Hệ số doanh thu tiêu thụ sản phẩm.

Hệ số doanh thu tiêu thụ sản phẩm hay còn gọi là tỷ suất lợi nhuậndoanh thu bán hàng đươc xác định bằng cách chia lợi nhuận thuần chodoanh thu thuần

Công thức tính :

Hệ số doanh lợi = Error!

Tỷ suất doanh lợi doanh thu thể hiện: Trong một đồng doanh thu màdoanh nghiệp thực hiện trong kì có mấy đồng lợi nhuận

Trang 14

1.2.4.2 Tỷ suất lợi nhuận giá thành.

Chỉ tiêu này được xác định bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế chiacho giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ Chỉ tiêu này phảnánh hiệu quả của chi phí bỏ vào sản xuất, cụ thể : cứ 100đ chi phí thì sẽmang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận giá thành càng cao càng tốt Nó thể hiện doanhnghiệp quản lí tiết kiệm chi phí làm tăng lợi nhuận

là chỉ tiêu quan trọng đánh giá được hiệu quả của vốn

1.2.4.4 Doanh lợi vốn của vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh đem lại mấy đồng lợinhuận Cách tính như sau:

Chỉ tiêu này càng lớn so với các kì trước hay so với các doanh nghiệpkhác chứng tỏ khả năng sinh lời của DN càng cao, hiệu quả kinh doanhcàng lớn

1.2.4.5 Hệ số sinh lời của tài sản

Hệ số khả năng sinh

của tài sản =

Lợi nhuận sau thuế + Số lãi tiền vay

phải trảTrị giá tài sản bình quân

1.2.5 Phân phối lợi nhuận

1.2.5.1 Yêu cầu của việc phân phối lợi nhuận:

Trang 15

Phân phối lợi nhuận trong DN là quá trình phân chia và sử dụng cáckhoản lợi nhuận thu được sau một thời kì hoạt động sản xuất kinhdoanh.Với mục đích chủ yếu tái đầu tư mở rộng năng lực hoạt động sảnxuất kinh doanh, đảm bảo và phát triển vốn của DN khuyến khích ngườilao động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.Phân phối lợi nhuận không phải là việc phân chia số tiền lãi một cáchđơn thuần mà là việc giải quyết tổng hợp các mối quan hệ kinh tế.Việcphân phối đúng đắn sẽ trở thành động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanhphát triển và ngược lại.

Với ý nghĩa đó quá trình phân phối lợi nhuận của DN đảm bảo cácyêu cầu sau:

* Qúa trình phân phối lợi nhuận giải quyết hài hoà mối quan hệ về lợiích kinh tế giữa Nhà nước - Doanh nghiệp - Người lao động Mối quan hệnày được thể hiện ở tỷ lệ thuế suất, thuế TNDN và tỷ lệ trích lập các quỹkhen thưởng phúc lợi của DN

* Qúa trình phân phối lợi nhuận phải đảm bảo mối quan hệ cân đốigiữa tích luỹ và tiêu dùng, giữa tái sản xuất và kinh doanh giản đơn với táisản xuất kinh doanh mở rộng Mối quan hệ này được thể hiện ở tỷ lệ tríchlập các quỹ của DN, trong đó phần lợi nhuận tái đầu tư vào hoạt động sảnxuất kinh doanh được chú trọng một cách thích đáng

1.2.5.2 Nội dung phân phối lợi nhuận

Dựa vào các yêu cầu trên quá trình phân phối lợi nhuận của DN đượctiến hành theo các nội dung cơ bản sau:

* DN nộp thuế thu nhập DN cho ngân sách nhà nứoc

* Bù đắp những khoản chi phí chưa đựơc tính vào chi phí kinh doanhhợp lệ khi tính thu nhập chịu thuế(nếu có)

* Phân chia kết quả hoạt động cho các bên tham gia liên doanh theohợp đồng đã kí kết

* Trích lập quỹ DN gồm các quỹ;

Trang 16

- Quỹ dự phòng tài chính:

Dùng để bù đắp những thiệt hại, tổn thất do những rủi ro bất khảkháng trong hoạt động kinh doanh dẫn đến việc thiếu hụt vốn, đảm bảo chohoạt động kinh doanh của DN được tiến hành một cách thường xuyên liêntục

+ Bù đắp thiệt hại của TSCĐ do chưa khấu hao hết đã hư hỏng hoặc

bị trượt giá do nguyên nhân chủ quan của DN mà không xác định đựơc đốitượng chịu trách nhiệm vật hoá hoặc sau khi đã được bồi thường của các tổchức cá nhân gây ra tổn thất và của tổ chức bảo hiểm

+ Trích nộp để hình thành quỹ dự phòng tài chính của Tổng công tynếu DN là thành viên của Tổng công ty

- Quỹ đầu tư phát triển:

+Cải tiến hiện đại hoá TSCĐ, đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuấtkinh doanh của DN

+ Đầu tư mua sắm thay đổi bổ sung TSCĐ đáp ứng yêu cầu cải thiệnđiều kiện lao động đảm bảo vệ sinh và an toàn lao động

+ Đầu tư cho việc nghiên cứu sản phẩp mới, phát triển thị trườngkinh doanh của DN

+ Bổ sung nhưu cầu vốn lưu động tăng thêm

+Trích nộp quỹ đầu tư, phát triển của tổng công ty( nếu DN là thànhviên của tổng công ty)

- Quỹ phúc lợi:

Cũng là một quỹ khuyến khích vật chất nhằm nâng cao hơn nữa về đờisống vật chất và tinh thần cho người lao động trong DN, quỹ phúc lợi được

sử dụng cho các viêc sau:

+Xây dựng, mở rộng, sửa chữa nhà ở, câu lạc bộ nhà nghỉ mát, trạiđiều dưỡng, các công trình thể thao…….phục vụ cho đời sống của ngườilao động trong DN

Trang 17

+Cải thiện điều kiện sinh hoạt và chăm lo sức khoẻ cho người laođộng trong DN.

- Quỹ khen thưởng:

Là một quỹ khuyến khớch vật chất nhằm kớch thớch vật chất nõng cao

sự quan tõm của người lao động đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa DN Quỹ khen thưởng dựng để:

+ Khen thưởng định kỡ cho cỏc tập thể và cỏ nhõn trong DN cúthành tớch xuất sắc trong cụng tỏc, đem lại hiệu quả cao theo cỏc kỡ bỡnh xộtthi đua

+ Khen thưởng đột xuất cho những tập thể và cỏ nhõn cú thành tớchxuất sắc trong cỏc đợt phỏt động thi đua hoặc cú sỏng kiến cải tiến đem lạilợi nhuận cao cho DN

Cỏc DN khỏc nhau về chế độ sở hữu thỡ việc trớch lập cỏc quỹ chuyờndựng DN cũng khac nhau Riờng đối với DN Nhà nước trớch lập cỏc quỹtheo chế độ hưỡng dẫn trong từng thời kỡ

1.3 Cỏc yếu tố ảnh hưởng đến tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp

Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa DN, là mục tiêu của công tác quản lý Vấn đề đặt ra là làm thế nào đểsản xuất kinh doanh có lợi nhuận, và tiếp sau đó làm thế nào để lợi nhuậnngày càng tăng Muốn vậy trớc hết cần phải biết lợi nhuận đợc hình thành từ

đâu và sau đó phải biết đợc những nguyên nhân nào, nhân tố nào làm tănghoặc giảm lợi nhuận…Việc nhận thức đợc tính chất, mức độ ảnh hởng củatừng nhân tố đến kết quả kinh doanh là bản chất của vấn đề phân tích kinh tế

và chỉ trên cơ sở đó ta mới có căn cứ khoa học để đánh giá chính xác, cụ thểcông tác của DN Từ đó các nhà quản lý mới đa ra đợc những quyết địnhthích hợp để hạn chế, loại trừ tác động của các nhân tố làm giảm, động viên

và khai thác tác động của các nhân tố làm tăng, thúc đẩy sản xuất kinh doanh

đạt hiệu quả ngày càng cao cho DN

Trang 18

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, giữa doanh thu, chi phí và lợinhuận của DN có mối quan hệ tác động qua lại với nhau Những nhân tố ảnhhởng đến thu nhập và những nhân tố ảnh hởng đến chi phí sản xuất là nhữngnhân tố ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận Ngoài ra lợi nhuận còn chịu tác

động của nhiều nhân tố kinh tế xã hội: tình hình kinh tế xã hội trong nớc, củangành và doanh nghiệp, thị trờng trong và ngoài nớc…Tất cả những nhân tố

đó có thể tác động có lợi hoặc bất lợi cho hoạt động kinh doanh của DN Dới

đây là một số nhân tố ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp

1.3.1 Nhõn tố chủ quan

1.3.1.1 Đối với nhõn tố kết cấu sản phẩm bỏn ra

Việc thay đổi kết cấu sản phẩm bán ra có thể làm tăng hoặc làm giảmlợi nhuận bán hàng Cụ thể nếu DN tăng tỷ trọng bán ra những mặt hàng (sảnphẩm) có mức lợi nhuận cao, giảm tỷ trọng bán ra những sản phẩm bị lỗ hoặc

có mức lợi nhuận thấp thì tổng lợi nhuận sẽ tăng lên và ngợc lại

Mặt khác, để thoả mãn, để đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng thờngxuyên biến động, các doanh nghiệp phải tự điều chỉnh từ hoạt động sản xuất

đến hoạt động bán hàng Trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp bán racái thị trờng cần, chứ không phải bán cái doanh nghiệp có Do đó, ngời quản

lý cần phải nghiên cứu nắm bắt đợc nhu cầu thị trờng, trên cơ sở đó mà cócác quyết định thích hợp điều chỉnh thích hợp, kịp thời sao cho thoả mãn nhucầu thị trờng, vừa tăng đợc lợi ích của bản thân doanh nghiệp Do đó đâycũng là nhân tố chủ quan trong công tác quản lý của DN

1.3.1.2 Đối với nhõn tố giỏ bỏn sản phẩm

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, các DN có quyền tự chủ trong việc

định giá sản phẩm của mình Đây là nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến doanhthu Các doanh nghiệp khi định giá sản phẩm thờng căn cứ vào chi phí bỏ ra

để làm sao giá cả có thể bù đắp đợc phần chi phí tiêu hao và tạo nên lợinhuận thoả đáng để tái sản xuất mở rộng Tuy nhiên, trong thực tế, sự biến

động của giá cả sẽ tác động trực tiếp đến khối lợng sản phẩm tiêu thụ vì thếgiá sản phẩm tăng cha chắc đã tăng đợc lợi nhuận cho doanh nghiệp Bên

Trang 19

cạnh đó, việc sản xuất kinh doanh phải gắn liền với việc đảm bảo và nâng caochất lợng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ có ảnh hởng tới lợi nhuận của doanhnghiệp.

Rõ ràng, trong điều kiện kinh tế thị trờng, với đặc trng nổi bật nhất là

sự cạnh tranh quyết liệt giữa các DN, thì các yếu tố càng trở nên phức tạp

Nó vừa là yếu tố ảnh hởng mang tính khách quan lại vừa mang tính chủ quan.Lợi dụng tính phức tạp của các yếu tố giá mà các DN sử dụng giá không chỉ

là yếu tố góp phần làm tăng lợi nhuận mà còn là vũ khí rất lợi hại trong cạnhtranh Với vai trò nh vậy trong điều kiện cạnh tranh, yếu tố giá đợc sử dụnglinh hoạt nhng phải luôn bám vào và chịu sự chi phối bởi những mục tiêuchiến lợc cũng nh những mục tiêu cụ thể của DN đối với từng loại sản phẩmtrong từng thời kỳ

1.3.1.3 Đối với nhõn tố giỏ thành hoặc giỏ vốn hàng bỏn

Giá thành là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tiêu hao lao động sống vàlao động vật hoá để sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định Đây làmột trong những nhân tố quan trọng chủ yếu ảnh hởng tới lợi nhuận, có quan

hệ tác động ngợc chiều đến lợi nhuận Nếu giá vốn hàng bán giảm sẽ làm lợinhuận tiêu thụ tăng lên và ngợc lại Nhân tố giá vốn hàng bán thực chất phản

ánh kết quả quản lý các yếu tố chi phí trực tiếp nh chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Cụ thể là:

- Chi phí nhân công trực tiếp:

Khoản này chiếm tỷ trọng tơng đối lớn trong giá thành sản phẩm Dovậy, doanh nghiệp cần chú trọng giảm bớt chi phí này bằng nhiều biện pháptrong đó biện pháp quan trọng nhất là bố trí lực lợng lao động đúng ngời,

đúng việc, đúng trình độ

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Vật t dùng cho sản xuất bao gồm nhiều loại nh nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu…trong đó phần lớn các loại vật t lao động tham giacấu thành thực thể sản phẩm Là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất,

do đó nếu thiếu vật t sẽ không thể tiến hành đợc các hoạt động sản xuất và

Trang 20

xây dựng Yếu tố này chiếm vai trò quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn tronggiá thành sản phẩm Nếu không sử dụng hợp lý nguyên vật liệu sẽ gây lãngphí và làm tăng giá thành sản phẩm.

- Chi phí sản xuất chung:

Đó là những chi phí phát sinh ở các phân xởng hoặc các bộ phận kinhdoanh của doanh nghiệp nh tiền lơng, phụ cấp trả cho nhân viên phân xởng,chi phí vật liệu, công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định thuộc phânxởng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền phát sinh ở phạm vi phânxởng

Như vậy giỏ thành và giỏ vốn hàng bỏn đều là nhõn tố ảnh hưởngđến tăng lợi nhuận trong DN.Qua phõn tớch cho thấy giỏ vốn hàng bỏn lànhõn tố chủ yếu ảnh hưởng tới lợi nhuận, trong điều kiện cỏc nhõn tố khỏckhụng đổi nếu DN tiết kiệm chi phớ sản xuất thu mua liờn quan đến hàngtiờu thụ sẽ làm cho lợi nhuận bỏn hàng tăng lờn và ngược lại để giảm đượcchi phớ sản xuất của DN thỡ DN phải quản lớ chặt chẽ cỏc khoản mục chiphớ xõy dụng cỏc định mức tiờu hao tổ chức tốt cỏc khõu trong quỏ trỡnh sảnxuất do đú mới đạt được doanh thu và lợi nhuận cao được

1.3.1.4 Đối với nhõn tố chi phớ bỏn hàng và quản lớ doanh nghiệp

Về bản chất hai nhân tố này cũng giống với giá vốn của hàng bán cũng

ảnh hởng ngựơc chiều đến lợi nhuận bán hàng của doanh nghiệp, là các chiphí liên quan tới việc tiêu thụ hàng hoá và quản lý DN Vì vậy, vấn đề đặt ra

là các DN phải tìm mọi biện pháp làm giảm hai loại chi phí này bằng việcgiám sát quản lý chặt chẽ, căn cứ vào tình hình nhu cầu thực tế và mục tiêulợi nhuận, xây dựng các định mức cho từng khoản mục cụ thể, có nh vậy mới

đảm bảo thu đợc lợi nhuận dồi dào sẽ giúp DN giành đợc thời cơ trong kinhdoanh, có điều kiện mở rộng thị trờng từ đó tạo điều kiện cho DN tăng doanhthu và tăng lợi nhuận

Hơn nữa chi phớ bỏn hàng và chi phớ quản DN là cỏc chi phớ liờn quantới việc tiờu thụ hàng hoỏ và quản lớ DN Cỏc chi phớ này phỏt sinh sẽ làm

Trang 21

giảm lợi nhuận và ngược lại Vỡ vậy việc giảm hai loại chi phớ này bằngcỏch giỏm sỏt, kiểm tra, quản lớ chặt chẽ, xõy dựng cỏc khoản mục chi phớcho phự hợp cú như vậy tối đa hoỏ lợi nhuận của DN mới ngày càng đượcnõng cao.

1.3.1.5 Đối với nhõn tố khả năng về vốn của doanh nghiệp

Vốn là tiền đề của sản xuất kinh doanh, muốn đầu t phát triển phải cóvốn Sự tuần hoàn của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đợc hiểu nh sự tuần hoàn máu trong cơ thể sống của con ngời Mộttrong những yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp là sử dụng vốn có hiệu quả Điều đó đồng nghĩa với việc cungcấp sản phẩm hàng hoá, dịch vụ không những thoả mãn nhu cầu của xã hội

mà còn đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp Trong quá trình cạnhtranh, khả năng về vốn dồi dào sẽ giỳp DN giành được thời cơ trong kinhdoanh cú điều kiện mở rộng thị trường từ đú tạo điều kiện cho DN tăngdoanh thu và tăng lợi nhuận

Cụ thể vốn là nhõn tố ảnh hưởng trực tiếp đến quỏ trỡnh sản xuất sảnphẩm hàng hớa, dịch vụ: Cú vốn sẽ tạo ra sản phẩm hàng húa, và sau đú làphải cú sự kết giữa cỏc yếu tố lao động, vật tư, kĩ thuật….Sự kết hợp nàydiễn ra tốt hay xấu sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc tạo ra số lượng sản phẩm,đặc biệt là chất lượng sản phẩm và chi phớ sử dụng cỏc yếu tố để sản xuất

ra hàng hoỏ Vấn đề đặt ra là sau khi đó lựa chọn được quy mụ sản xuấtkinh doanh tối ưu thỡ cần chọn cỏc yếu tố đầu vào để làm tăng năng suất laođộng, nõng cao chất lượng sản phẩm, chi phớ sản xuất giảm và từ đú giảmđược giỏ thành làm cơ sở giỳp lợi nhuận DN tăng

1.3.2 Nhõn tố khỏch quan

1.3.2.1 Nhõn tố chớnh sỏch vĩ mụ của nhà nước.

DN là một bộ phận của hệ thống kinh tế quốc dõn, hoạt động của núkhụng chỉ chịu tỏc động của quy luật kinh tế thị trường mà cũn chịu sự chiphối của nhà nước thụng qua cỏc chớnh sỏch kinh tế vĩ mụ như: chớnh sỏch

Trang 22

thuế, tín dụng, tiền tệ và các văn bản quy chế quản lí tài chính… Hơn nữanền kinh tế thị trường của Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa có sự quản lí của nhà nước do đó vai trò chủ đạo của nhànước trong nền kinh tế thị trường được thể hiện thông qua việc điều tiếthoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô Nhà nước khuyến khích định hướng hayhạn chế hoạt động của các tổ chức kinh tế nói chung và DN thương mại nóiriêng bằng các chính sách, luật lệ và công cụ tài chính Trong đó thuế làcông cụ giúp cho nhà nước thực hiện tốt công việc điều tiết vĩ mô củamình Thuế và các chính sách kinh tế khác của nhà nước ảnh hưởng rất lớnđến vấn đề đầu tư, tiêu dùng xã hội giá cả hàng hoá, dịch vụ trên thị trường

Vì vậy nó tác động rất lớn đến các mặt hoạt động của DN và ảnh hưởngđến lợi nhuận của DN

1.3.2.2 Nhân tố thị trường

Các nhà kinh doanh thường đặt ra cái đích để đạt tới mà trong đó lãi làđiều kiện đầu tiên cũng là điều kiện cuối cùng xuyên suốt quá trình kinhdoanh Nhưng để có lãi nhà kinh doanh phải đáp ứng rất nhiều nhưu cầu.Trong rất nhiều nhưu cầu khác nhau, có nhưu câù của người tiêu dùng haycòn gọi là nhưu câù thị trường Bất kì DN thương mại nào cung cấp hànghoá ra thị trường là nhằm mục đích phục vụ nhưu cầu của người tiêu dùng

để kiếm lời, sự biến động của cung và câù trên thị trường ảnh hưởng rấtlớn đến khối lượng hàng hoá bán ra của DN Nếu cung lớn hơn cầu chứng

tỏ nhưu cầu về mặt hàng kinh doanh đã được đáp ứng tương đối đầy đủ,người tiêu dùng không còn nhưu cầu tiêu dùng về hàng hoá đó Lúc nàyviệc tăng khối lượng hàng bán ra rất khó khăn và cuối cùng lợi nhuận của

DN sẽ giảm Ngược lại nếu cung nhỏ hơn cầu chứng tỏ hàng đang kinhdoanh của DN được người tiêu dùng quan tâm và ưa thích, nói cách khác

DN chưa đáp ứng hết nhưu cầu trên thị trường, lúc này DN dễ dàng đẩymạnh hoạt động bán ra, tăng doanh thu và lợi nhuận Khi nhắc đến thịtrường ta không thể bỏ qua yếu tố cạnh tranh Trong nền kinh tế thị trường

Trang 23

cạnh tranh là một yếu tố xảy ra giữa các nhà kinh doanh cùng bán một loạihàng hoá có thể thay thế lẫn nhau làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của DN.

Tóm lại : Để lợi nhuận của DN tăng là do ảnh hưởng của rất nhiềucác nhân tố khac nhau Ở trên chỉ trình bày một số nhân tố ảnh hưởng tớităng lợi nhuận của DN Mỗi nhân tố đều chứa đựng các mặt kinh tế, xã hội,

tổ chức kỹ thuật khác nhau, mỗi nhân tố đều có ảnh hưởng khác nhau tớilợi nhuận của DN Tuy nhiên các nhân tố đó có mối quan hệ liên quan tớinhau ảnh hưởng đến lợi nhuận của DN Chính vì vậy giúp DN trong quátrình sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả tối ưu thì phải có những biện phápsao cho các nhân tố đó có tác động tốt nhất tới tăng lợi nhuận của DN

Trang 24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH

ĐIỆN TỬ VIỆT NHẬT

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Điện Tử Việt Nhật

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Điện Tử Việt Nhật

Đất nước ta sau thời kì đổi mới đã thực hiện sự vươn mình để trởthành một nước có độ tăng trưởng GDP vào mức cao trên thế giới Nềnkinh tế đã thực sự khởi sắc và đang trên đà phát triển, nguồn đầu tư nướcngoài đổ vào nước ta ngày càng nhiều, cùng với sự phát triển về kinh tế là

sự phát triển về xã hội mức sống của nhân dân ngày càng được cải thiển rõrệt nhưu cầu của con người ngày càng cao cả về vật chất và tinh thần Xuấtphát từ nhưu cầu thực tế đó:

Công ty TNHH Điện Tử Việt Nhật được thành lập theo quyết định số

133 ngày 25/01/2005 do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp Số đăng kíkinh doanh 0502000374 ngày 15/3/2005

Do uỷ ban kế hoach tỉnh Hưng Yên cấp

Công ty đặt tại trụ sở chính: Khu công nghiệp xã Vĩnh Khúc- VănGiang- Hưng Yên

Công ty TNHH Điện Tử Việt Nhật có tiền thân là một xưởng cơ khí.Cùng với sự phát triển của thị trường công ty cũng có những bước pháttriển đáng kể cả về quy mô hoạt động kinh doanh cũng như các lĩnh vựchoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phong phú và đa dạng về các loạihình sản xuất đưa ra thị trường có sức hút lớn

Sau hơn 3 năm thành lập( kể từ năm 2005 trở lại đây) từ một công tycòn non trẻ đến nay công ty không ngừng hoàn thiện bộ máy tổ chức củamình tìm tòi cho mình một hướng đi đúng đắn nhằm đạt kết quả cao.Cùng

Trang 25

với sự phát triển ngày càng lớn mạnh dần, đã có những bước phát triểnmạnh mẽ thể hiện: Về quy mô đã có 4 trung tâm phân phối lớn nằm ở cáctỉnh và thành phố như: Hà Đông; Hải Dương; Nam Định;Sơn La Ngoài racông ty còn có các chi nhánh tại Đà Nẵng và các vùng thị trường tại miềnTrung và miền Nam.

Trong quá trình phát triển công ty luôn tìm nguồn hàng phù hợp đểthoả mãn nhưu cầu của người tiêu dùng đáp ứng nhưu cầu của xã hội đảmbảo tăng thu nhập cho người lao động, tăng nguồn thu cho ngân sách nhànước Cụ thể trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thể hiện sự phong phú và

đa dạng ở các loại sản phẩm cung ứng ra thị truờng đáp ứng tương đốinhưu cầu của khách hàng, các thiết bị về điện tử như các thiết bị âm thanh:đầu đĩa, loa đài, âm li, nồi cơm điện……

Trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt cũng như bao DN tư nhânkhác công ty chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các thành phần kinh tế khácnên cũng gặp rất nhiều khó khăn Với sự quyết tâm vươn lên để tự khẳngđịnh mình cùng với sự nỗ lực của Ban giám đốc và đội ngũ nhân viên cònnon trẻ năng động công ty đã thu được những kết quả đáng kể các chỉ tiêutổng doanh thu, lương bình quân của nhân viên tăng lên rất nhiêù

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Điện Tử Việt Nhật

Công ty TNHH Điện Tử Việt Nhật là một công ty sản xuất và buônbán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, các dịch vụ thương mại, các sảnphẩm hàng hoá điện tử tiêu dùng, các thiết bị điện tử viễn thông…….Đểđáp ứng nhưu cầu đòi hỏi ngày càng cao của thị trường, cũng như củangười tiêu dùng Công ty đã không ngừng thay đổi thường xuyên tổ chứcnghiên cứu thị trường nâng cao chất lượng sản phẩm cung ứng ra thị trườngnhằm chiếm lĩnh được thị trường và đạt được hiệu quả kinh tế cao

Công ty luôn hoạt động theo đúng pháp luật thực hiện và tuân thủ cácchế độ nguyên tắc quản lí của nhà nước ban hành thực hiện đầy đủ nghĩa

Trang 26

vụ với ngân sách nhà nước, kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng kí.

Cụ thể công ty có các chức năng sau:

- Kinh doanh các mặt hàng điện tử tiêu dùng, các thiết bị điện tử viễnthông Sản xuất các mặt hàng phục vụ cho tiêu dùng như thiết bị âm thanhđầu đĩa, loa đài, âm ly, nồi cơm điện…

- Xuất khẩu các mặt hàng cao cấp có tính năng hiện đại và nhập khẩu

uỷ thác cho các doanh nghiệp khác

- Là một công ty độc lập hoạt động riêng biệt nên xây dựng tổ chức bộmáy kinh doanh và các báo cáo kết quả kinh doanh độc lập và riêng biệt

- Quản lí và sử dụng vốn kinh doanh theo đúng chế độ chính sách đạthiệu quả kinh tế cao, đảm bảo phát triển vốn và tự trang trải về tài chính

- Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng mua bán liên doanhhợp tác với các tổ chức kinh tế khác

- Quản lí đội ngũ cán bộ công nhân viên đảm bảo hợp pháp quyền lợicho người lao động

Để đứng vững trên thị trường ngày càng phát triẻn, Công ty đã khôngngừng tìm tòi nghiên cứu và thay đổi nâng cao chất lượng kinh doanh vớimục tiêu chất lượng sản phảm và giá cả sản phẩm luôn đặt lên hàng đầuluôn luôn cải tiến mẫu mã hàng hoá phù hợp với thị hiếu và nhưu cầukhách hàng

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và sơ đồ bộ máy quản lí của Công ty TNHH Điện

Trang 27

- Giám đốc:

Là ngời chỉ huy cao nhất là lãnh đạo trực tiếp, chịu trách nhiệm về việc

điều hành quản lí công ty trớc pháp luật

- Phó giám đốc:

Có nhiệm vụ giúp đỡ giám đốc trong những hoạt động của công ty vàchịu trách nhiệm trong lĩnh vực phụ trách trực tiếp trứơc giám đốc

Do đặc thù một công ty vừa sản xuất vừa thực hiện vai trò của một công

ty thơng mại nên đặc điểm tổ chức bộ máy công ty có những đặc thù riêng.Các bộ phận chuyên trách vẫn thực hiện những chức năng riêng biệt màkhông bị trùng chéo nhau

Trang 28

Phòng

kế

hoạch

Phòng kinh doanh

Phòng

kỹ thuật

Bộ phận sản xuất

Phòng quản lý hành chính

Phòng tài chính

Xưởng sản xuất 3

Trang 29

- Phòng kỹ thuật:

Là bộ phận thực hiện và thi công các hợp đồng của công ty, chịu tráchnhiệm thiết kế mẫu sản phẩm của công ty cũng nh các mẫu sản phẩm theoyêu cầu của khách hàng và xử lí các lỗi kỹ thuật dới bộ phận này gồm nhiều

bộ phận sản xuất nhỏ thực hiện các chức năng riêng biệt khác nhau

Xây dựng định mức chi phí và quản lý việc thanh quyết toán các chi phí

ăn ở, đi lại, công tác phí, cũng nh tổ chức các hoạt động chung của côngty

Lập phơng án quy hoạch đào tạo bổ nhiệm, đề xuất, nâng lơng theodúng quy định của nhà nớc v của công ty.à

Đào tạo và đào tạo lại, bồi dỡng nâng cao và tuyển lao động

Chủ trì lập hồ sơ mua sắm trang thiết bị trình Giám đốc phê duyệt

- Phòng tài chính kế toán:

Thực hiện hạch toán kế toỏn đầy đủ kịp thời, chính xác các nghiệp vụkinh tế tài chính phát sinh trong quá trình vận động vật t,tiền vốn, tài sản củacông ty Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh tế của tất cả các

bộ phận trong công ty đồng thời ghi chép thu thập và tính toán các số liệu đểcung cấp thông tin tài chính cung cấp các báo cáo kế toán trờn cơ sở đó giúpGiám đốc trong việc phân tích các hoạt động kinh tế, đa ra các quyết địnhkinh doanh đúng đắn Phòng kế toán còn có nhiệm vụ báo cáo thống kê tìnhhình thực hiện các chỉ tiêu tài chính của công ty với các cơ quan chức năng

- Các xởng sản xuất:

Là đội ngũ đông đảo các công nhân kỹ thuật có tay nghề, chịu sự chỉ

đạo và điều hành trực tiếp từ phòng kỹ thuật để thực hiện thi công các hợp

Trang 30

đồng.Số lợng các lao động của các hợp đồng đợc bố trí phù hợp theo khối ợng công việc và yêu cầu thực tế của các dây truyền sản xuất.

l-* Số liệu về lao động và trỡnh độ lao động:

Bảng số 1: Tình hình lao động và trình độ lao động của cụng ty

từ 2006 đến 2008

Năm 2006 Năm 2007 30/6/2008Số

(Nguồn: Số liệu của cụng ty TNHH Điện Tử Việt Nhật)

So với khi mới thành lập lợng cán bộ tăng lên khá nhiều, trình độ cán

bộ có nghiệp vụ chuyên môn cũng tăng lên đáng kể, độ tuổi bình quânkhoảng 37 tuổi, cán bộ có trình độ Đại học và trên Đại học chiếm tỷ lệ khácao 90% trên tổng số cán bộ toàn cụng ty , có đủ năng lực và phẩm chất, kinhnghiệm đáp ứng đợc yêu cầu công việc trong tình hình mới

2.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất và kinh doanh của công ty

Với đặc thù về cơ cấu tổ chức của công ty nh trên nên đặc điểm về cơcấu tổ chức của công ty cũng có sự khác biệt Công ty TNHH Điện Tử ViệtNhật hoạt động trong một thể thống nhất trong mối quan hệ giữa hai bộ phậnsản xuất và kinh doanh thơng mại Bộ phận kinh doanh của công ty vừa điềuhành lĩnh vực kinh doanh thơng mại trên một số lĩnh vực vừa thực hiện kí kếtcác đơn đặt hàng và xử lí hợp đồng sau đó kí kết với bộ phận kĩ thuật để thựchiện hợp đồng

Sơ đồ 2 : Mối quan hệ giữa các bộ phận

Khỏch

hàng

Hợp đồng kinh doanh

Đơn đặt hàng

Phũng Kinh Doanh

Phũng Kỹ Thuật

Bộ phận Giỏm Sỏt

Trang 31

2.1.5 Đặc điểm về tổ chức và nhiệm vụ của phòng tài chính.

Bộ máy kế toán của công ty đơc tổ chức theo mô hình tập trung của

đơn vị đợc hực hiện theo mô hình sau:

Sơ đồ 3: sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

- Kế toán trởng( Trởng phòng ):

Phụ trách công việc chung của cả phòng dới sự chỉ đạo trực tiếp củaGiám đốc Trởng phòng bao quỏt công việc chung của phòng và kỹ thuật tínhtoán để hạch toán

Thủ quỹKế toỏn

cỏc kho hàng

Thủ quỹKế toỏn tiờu thụ SP &

Cụng nợThủ quỹKế toỏn

phõn xưởng sản xuất

Trang 32

- Kế toán TSCĐ, tièn lơng, BHXH:

Hàng tháng có nhiệm vụ phân bổ cho các đối tợng sử dụng và vào nhật

kí sổ cái cho phù hợp

- Kế toán thanh toán ngân hàng:

Hàng tháng có nhiệm vụ giao dịch với các ngân hàng cụ thể là ngânhàng công thơng, ngân hàng Nụng nghiệp va Phỏt triển Nụng thụn ViệtNam

- Kế toán thanh toán:

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, các hoá đơn nhập hàng để viếtphiếu thu, phiếu chi cuối tháng

-Thủ quỹ:

Làm nhiệm vụ thu chi tiền khi có phiếu thu, phiếu chi Ngoài ra cònphải đi ngân hàng nộp tiền hoặc rút tiền

- Kế toán tiêu thụ sản phẩm và theo dõi công nợ:

Căn cứ vào các chứng từ gốc và các hoá đơn nhập xuất, kế toán cónhiệm vụ theo dõi các chi tiết công nợ

- Ngoài các nhân viên của các bộ phận ra, còn có các kế toán nhân viênphụ trách các xởng sản xuất Các nhân viên kế toán này có nhiệm vụ trực tiếptập hợp mọi chi phí phát sinh của xởng sản xuất đồng thời chịu trách nhiệmtính giá thành công xởng đối với từng lọai sản phẩm

2.2 Thực trạng lợi nhuận tại cụng ty TNHH Điện Tử Việt Nhật

2.2.1 Tỡnh hỡnh tài sản,nguồn vốn của cụng ty

Trang 33

Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn là yếu tố hết sức quan trọng.

Vì vậy vấn đề ổn định và đảm bảo vốn có ý nghĩa to lớn Nó giúp cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được phát triển ổn đinh và lâudài Công ty đã chủ động huy động vốn từ các nguồn khác nhau như: vay

do ngân sách cấp, vay cán bộ công nhân, vốn tự bổ sung….Qua bảng sốliệu khái quát tài sản nguồn vốn của toàn công ty giữa năm sau so với nămtrước.Qua đó sẽ thấy được tình hình lợi nhuận của công ty và những ảnhhưởng trực tiếp đến những lợi nhuận của công ty đạt được trong suốt quátrình sản xuất kinh doanh từ 2006 đến 2008

Trang 34

Bảng 2: Khái quat tài sản, nguồn vốn của công ty TNHH Điện Tử

Tỷ trọng (%) Số tiền trọng Tỷ Số tuyệt đối Tỷ lệ (%) Số tuyệt đối Tỷ lệ (%)

Ngày đăng: 06/08/2013, 12:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 1: Tình hình lao động và trình độ lao động của cụng ty từ 2006 đến 2008 - Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty TNHH Điện Tử Việt Nhật
Bảng s ố 1: Tình hình lao động và trình độ lao động của cụng ty từ 2006 đến 2008 (Trang 30)
Sơ đồ 3: sơ đồ bộ máy kế toán của công ty. - Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty TNHH Điện Tử Việt Nhật
Sơ đồ 3 sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (Trang 31)
Bảng 2: Khái quat tài sản, nguồn vốn của công ty TNHH Điện Tử - Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty TNHH Điện Tử Việt Nhật
Bảng 2 Khái quat tài sản, nguồn vốn của công ty TNHH Điện Tử (Trang 34)
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh và thực hiện lợi nhuận  của công ty từ 2006 đến 2008 - Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty TNHH Điện Tử Việt Nhật
Bảng 3 Kết quả hoạt động kinh doanh và thực hiện lợi nhuận của công ty từ 2006 đến 2008 (Trang 38)
Bảng 5: Kết cấu vốn lưu động của Công ty từ 2006 đến 2008 - Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty TNHH Điện Tử Việt Nhật
Bảng 5 Kết cấu vốn lưu động của Công ty từ 2006 đến 2008 (Trang 45)
Bảng 6: Tình hình sử dụng vốn lưu động của Công ty từ 2006 đến 2008 - Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty TNHH Điện Tử Việt Nhật
Bảng 6 Tình hình sử dụng vốn lưu động của Công ty từ 2006 đến 2008 (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w