1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT(FIS)

74 489 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Pháp Tăng Lợi Nhuận Tại Công Ty TNHH Hệ Thống Thông Tin FPT(FIS)
Tác giả Đinh Thu Giang
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Đức Lữ
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Ngân Hàng - Tài Chính
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau hơn 20 năm đổi mới ngành Công nghệ thông tin Việt Nam nói chung và ngành công nghiệp phần mềm nói riêng đã có những bước tiến toàn diện, vượt bậc, tăng nhanh năng lực, không ngừng hiện đại hóa, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nước trong khu vực và trên thế giới, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, đảm bảo an ninh, quốc phòng và phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Một trong những công ty hoạt động hiệu quả trong lĩnh vực CNNT đó chính là Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT (FIS). Với sứ mệnh “FIS mong muốn trở thành công ty toàn cầu, dẫn đầu ASEAN về phát triển phần mềm ứng dụng dịch vụ CNNT, tích hợp hệ thống. Nâng sản phẩm phần mềm và dịch vụ CNTT Việt Nam lên tầm quốc tế. Phấn đầu đem lại cuộc sống hạnh phúc, giàu có cho toàn thể cán bộ, đóng góp cho đất nước và cộng đồng” thì ngoài các sản phẩm chất lượng cung cấp cho thị trường thì lợi nhuận, doanh thu, kết quả kinh doanh có tầm quan trọng rất lớn: Nó vừa mang những nét chung nhất trong kinh doanh của một doanh nghiệp, nhưng đồng thời lại phản ánh những nét đặc trưng riêng của công ty FPT đó là từ ONE FPT tới ONE VIỆT NAM (lớn mạnh để đóng góp cho đất nước giàu mạnh). Là một thành viên của công ty em mong muốn đóng góp một phần công sức để giúp công ty nâng cao lợi nhuận và doanh thu. Chính vì vậy, trong thời gian làm việc và thực tập tại công ty, em đã chọn đề tài: "Các giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT(FIS)” dưới sự giúp đỡ tận tình của PGS. TS Lê Đức Lữ để có thể hiểu thêm về thực tiễn công tác kinh doanh của loại hình dịch vụ phần mềm. Trước hết, tại báo cáo tổng hợp em xin giới thiệu sơ lược về tổ chức và tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT

Trang 1

KHOA NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

CÁC GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY

TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT(FIS)

Giáo viên hướng dẫn:PGS.TS.Lê Đức Lữ

Họ và tên sinh viên: Đinh Thu Giang

Mã sinh viên: BH201540 Lớp: TCDN20.04

Trang 2

Hà Nội, 11/2011

Trang 3

Mục lục

THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 9

CHƯƠNG I: 10

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 10

I.1 LỢI NHUẬN VÀ VAI TRÒ CỦA LỢI NHUẬN 10

I.1.1 Nguồn gốc lợi nhuận 10

I.1.2 Khái niệm lợi nhuận của DN 12

I.1.3 Kết cấu lợi nhuận 13

I.1.4 Vai trò của lợi nhuận 14

I.1.4.1 Lợi nhuận đối với doanh nghiệp 15

I.1.4.2 Lợi nhuận đối với người lao động 16

I.1.4.3 Lợi nhuận đối với sự phát triển của nền kinh tế xã hội 16

I.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 17

I.2.1 Phương pháp xác định lợi nhuận 17

I.2.2 Đối với hoạt động kinh doanh 17

I.2.3 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 18

I.2.4 Đối với hoạt động khác 19

I.2.5 Phân tích lợi nhuận 20

I.3 CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 20

I.3.1 Tổng lợi nhuận 21

I.3.2 Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu 21

I.3.3 Tỷ suất lợi nhuận/vốn kinh doanh 21

I.3.4 Tỷ suất lợi nhuận/chi phí 22

I.4 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LỢI NHUẬN VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 22

I.4.1 Những nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp 22

I.4.1.1 Những nhân tố khách quan 22

I.4.1.2 Những nhân tố chủ quan 24

I.4.2 Các biện pháp nâng cao lợi nhuận 25

I.4.2.1 Tăng số lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm tiến tới tăng doanh thu 26

I.4.2.2 Giảm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm 26

I.4.2.3 Tăng cường công tác quản lý tài chính 27

I.4.2.4 Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn 27

I.4.2.5 Xây dựng phương án sản xuất kinh doanh phù hợp với thực lực của doanh nghiệp 28 I.4.2.6 Phân phối và sử dụng lợi nhuận một cách hợp lý 29

CHƯƠNG 2: 30

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT.30 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT 30

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 30

2.1.2 Các hoạt động kinh doanh cơ bản của Công ty 31

2.1.2.1 Phát triển phần mềm ứng dụng 31

2.1.2.2 Dịch vụ ERP 32

2.1.2.3 Dịch vụ Công nghệ Thông tin 32

2.1.2.4 Dịch vụ Tích hợp Hệ thống 33

2.1.2.5 Toàn cầu hóa 33

Trang 4

2.1.3 Các dự án tiêu biểu của của công ty TNHH hệ thống thông tin FPT 34

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH hệ thống thông tin FPT 35

38 2.1.5 Các loại doanh thu của công ty TNHH hệ thống thông tin FPT 39

2.1.6 Các loại chi phí của công ty TNHH hệ thống thông tin FPT 39

2.1.7 Phương pháp hoạch toán doanh thu tại Công ty 42

2.1.8 Một số nghiệp vụ kinh tế xác định kết quả tại công ty FIS 43

2.1.8.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 43

2.1.8.2 Kết quả hoạt động tài chính 43

2.1.8.3 Kết quả hoạt động khác .43

2.1.8.4 Một số kết quả hoạt động kinh doanh cụ thể của công ty FIS trong năm từ năm 2006 đến năm 2010 43

2.1.8.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh chung 43

2.1.8.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của các trung tâm, công ty thành viên trong năm 2009 46 2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT 49

2.2.1 Kết cấu lợi nhuận của Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT 49

2.2.2 Phân tích tình hình lợi nhuận kinh doanh 50

2.2.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ 50

2.2.2.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 52

2.2.2.3 Phân tích tình hình lợi nhuận khác 53

2.3 NHỮNG MẶT HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN 55

2.3.1 Mặt hạn chế 55

2.3.2 Nguyên nhân 56

2.3.2.1 Nguyên nhân khách quan 56

2.3.2.2 Nguyên nhân chủ quan 56

2.4 PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT 56 CHƯƠNG 3: 58

CÁC GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT 58

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 58

3.1.1 Phát triển phần mềm lõi 58

3.1.2 Tổng thầu các dự án lớn 58

3.1.3 Cung cấp nguồn lực ERP 59

3.1.4 Phát triển phần mềm lõi 59

3.1.5 Cung cấp nguồn lực ITO toàn cầu 60

3.1.6 Toàn cầu hóa 60

3.1.7 Cung cấp dịch vụ điện tử 61

3.1.8 Mua bán sáp nhập 62

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT 62

3.2.1 Các biện pháp làm tăng doanh thu 63

3.2.2 Các biện pháp quản lý chi phí và tiến tới giảm chi phí 64

3.2.3 Tăng cường đầu tư phát triển nguồn nhân lực 65

3.2.4 Tăng cường đầu tư cho hoạt động Marketing 68

3.2.5 Giảm thiểu rủi ro tỷ giá 69

3.3 KIẾN NGHỊ 70

3.3.1 Nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò của CNTT và Truyền thông 70

3.3.2 Hoàn thiện cơ chế, chính sách, luật pháp 70

Trang 5

3.3.3 Thực hiện tốt các chiến lược và quy hoạch 70

3.3.4 Tăng cường tổ chức bộ máy quản lý của nhà nước 71

3.3.5 Mở rộng và phát triển thị trường Công nghệ thông tin và Truyền thông 71

3.3.6 Phát triển mạnh nguồn nhân lực 71

3.3.7 Thu hút đầu tư và huy động nguồn vốn 72

74

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Sau hơn 20 năm đổi mới ngành Công nghệ thông tin Việt Nam nói chung và ngành công nghiệp phần mềm nói riêng đã có những bước tiến toàn diện, vượt bậc, tăng nhanh năng lực, không ngừng hiện đại hóa, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nước trong khu vực và trên thế giới, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, đảm bảo an ninh, quốc phòng và phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Một trong những công ty hoạt động hiệu quả trong lĩnh vực CNNT đó chính

là Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT (FIS) Với sứ mệnh “FIS mong muốn trở

thành công ty toàn cầu, dẫn đầu ASEAN về phát triển phần mềm ứng dụng dịch

vụ CNNT, tích hợp hệ thống Nâng sản phẩm phần mềm và dịch vụ CNTT Việt Nam lên tầm quốc tế Phấn đầu đem lại cuộc sống hạnh phúc, giàu có cho toàn thể cán bộ, đóng góp cho đất nước và cộng đồng” thì ngoài các sản phẩm chất

lượng cung cấp cho thị trường thì lợi nhuận, doanh thu, kết quả kinh doanh có tầm quan trọng rất lớn: Nó vừa mang những nét chung nhất trong kinh doanh của một doanh nghiệp, nhưng đồng thời lại phản ánh những nét đặc trưng riêng của công ty

FPT đó là từ ONE FPT tới ONE VIỆT NAM (lớn mạnh để đóng góp cho đất nước giàu mạnh) Là một thành viên của công ty em mong muốn đóng góp một phần công

sức để giúp công ty nâng cao lợi nhuận và doanh thu Chính vì vậy, trong thời gian

làm việc và thực tập tại công ty, em đã chọn đề tài: "Các giải pháp tăng lợi nhuận

tại Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT(FIS)” dưới sự giúp đỡ tận tình của

PGS TS Lê Đức Lữ để có thể hiểu thêm về thực tiễn công tác kinh doanh của loại

hình dịch vụ phần mềm

Trước hết, tại báo cáo tổng hợp em xin giới thiệu sơ lược về tổ chức và tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT

Trang 7

Mục đích nghiên cứu của chuyên đề

- Nghiên cứu thực tế, đánh giá thực trạng lợi nhuận tại Công ty TNHH Hệ thống thông tin FPT, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Công ty TNHH Hệ thống thông tin FPT

Kết cấu của chuyên đề

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề được chia thành 3 chương :

Chương 1 Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Chương 2 Thực trạng tình hình lợi nhuận của Công ty TNHH Hệ thống thông tin FPT

Chương 3 Các giải pháp nâng cao lợi nhuận tại Công ty TNHH Hệ thống thông tin FPT

Trang 8

THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

2 FIS ERP Công ty TNHH giải pháp doanh nghiệp

3 FIS PFS Công ty TNHH giải pháp tài chính công

4 FIS TES Công ty TNHH Hệ thống Thông tin Viễn

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Trang 10

CHƯƠNG I:

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

I.1 LỢI NHUẬN VÀ VAI TRÒ CỦA LỢI NHUẬN

Theo sự phát triển chung của nhân loại thì có rất nhiều quan điểm khác nhau về nguồn gốc của lợi nhuận

Trường phái trọng nông với việc đánh giá cao vai trò của ngành nông nghiệp và coi nó là lĩnh vực duy nhất trong xã hội tạo ra của cải Ở đây, tiền lương công nhân

là thu nhập theo lao động còn sản phẩm ròng là thu nhập của nhà tư bản gọi là lợi nhuận Vậy lợi nhuận là thu nhập không lao động do công nhân tạo ra

Trường phái trọng thương cho rằng: “ Lợi nhuận được tạo ra trong lĩnh vực lưu thông Lợi nhuận thương nghiệp là kết quả của sự trao đổi không ngang giá, do sự lừa gạt mà có Còn lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp, trừ khai thác vàng bạc, đều không tạo ra lợi nhuận”

C.Mác gọi AdamSmith là nhà lí luận tổng hợp thời kỳ công trường thủ công tư bản chủ nghĩa Theo A.Smith, lợi nhuận là khoản khấu trừ thứ hai trong sản phẩm của người lao động (có nguồn gốc là lao động không được trả công của công nhân) Nhưng mặt khác, ông lại cho rằng lợi nhuận là khoản thưởng cho sự mạo hiểm của nhà tư bản hoặc là khoản thưởng cho lao động của tư bản

Theo A.Smith, qui mô của tư bản quyết định qui mô của lợi nhuận Ông đã nghiên cứu mối quan hệ giữa lợi tức và lợi nhuận và cho rằng lợi tức là một bộ phận của lợi nhuận mà nhà tư bản hoạt động bằng tiền đi vay phải trả cho chủ của nó để được sử dụng tư bản A.Smith đã nhìn thấy xu hướng bình quân hoá tỉ suất lợi nhuận

và xu hướng tỉ suất lợi nhuận giảm sút do khối lượng tư bản đầu tư tăng lên Và ông cũng nhận ra được mối quan hệ đối kháng giữa lợi nhuận và tiền lương Tăng lương không làm tăng lợi nhuận mà ngược lại nó làm giảm lợi nhuận; và ngược lại giảm lương sẽ làm tăng lợi nhuận và đằng sau đó là mối quan hệ giữa hai giai cấp vô sản

và tư sản

Tuy nhiên, A.Smith vẫn còn có hạn chế trong lí luận lợi nhuận của mình như không thấy được sự khác nhau giữa giá trị thặng dư và lợi nhuận Và ông cho rằng

Trang 11

lợi nhuận là do toàn bộ tư bản đẻ ra kể cả trong lĩnh vực lưu thông và sản xuất do không phân biệt được lĩnh vực sản xuất và lưu thông.

Một đại biểu xuất sắc của kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh là D.Ricardo Học thuyết của ông được xây dựng trên cơ sở phát triển quan điểm của A.Smith và trên

cơ sở lý thuyết giá trị lao động Ông đã dựa vào đó để phân tích rõ nguồn gốc của lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh Theo quan điểm của D.Ricardo, giá trị hàng hoá là

do người công nhân tạo ra nhưng người công nhân chỉ được hưởng một phần tiền lương phần còn lại là lợi nhuận của nhà tư bản Nói cách khác, nguồn gốc của lợi nhuận là từ việc bóc lột lao động người công nhân Cơ sở của việc tồn tại lợi nhuận

là tăng năng suất lao động và coi nó là qui luật tồn tại vĩnh viễn( giá trị thặng dư tương đối) Tuy nhiên, ông không phân biệt được sự khác nhau giữa giá trị thặng dư

và lợi nhuận mặc dù đã nhìn thấy sự tồn tại của lợi nhuận bình quân và xu hướng giảm xuống của tỷ suất lợi nhuận

Ra đời trong những năm 60-70 của thế kỉ, “ Kinh tế học của trường phái chính hiện đại” với đại biểu là Paul A.Samuelson thì lại có cách suy nghĩ khác về lợi nhuận Theo Samuelson, trong kinh tế thị trường, lợi nhuận là động lực chi phối hoạt động của người kinh doanh Lợi nhuận đưa các doanh nghiệp đến các khu vực sản xuất các hàng hoá mà người tiêu dùng cần nhiều hơn, bỏ các khu vực có ít người tiêu dùng Với ông, lợi nhuận cũng đưa các nhà doanh nghiệp đến việc sử dụng kỹ thuật sản xuất hiệu quả nhất

Kế thừa có chọn lọc các nhân tố khoa học của kinh tế chính trị tư sản cổ điển, kết hợp với những phương pháp biện chứng duy vật C.Mác đã nghiên cứu thành công học thuyết giá trị thặng dư.C.Mác khẳng định: Lợi nhuận có nguồn gốc từ giá trị thặng dư nhưng lại không phải là giá trị thặng dư mà chỉ là biểu hiện bề ngoài của giá trị thặng dư

C.Mác đã phân tích để thấy được rằng giữa chi phí thực tế và chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa có một khoản chênh lệch, lượng tiền lời do chênh lệch ấy mang lại gọi

là lợi nhuận(ký hiệu là p) Như vậy, lợi nhuận là giá trị thặng dư nhưng được coi như

là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước (C+V) được so với toàn bộ tư bản ứng trước mang hình thái chuyển hoá là lợi nhuận khi m chuyển thành p; (C+V) chuyển thành k thì khi đó giá trị của hàng hoá là = k+p Trong đó, C là tư bản bất biến là là bộ phận

tư bản tồn tại dưới hình thức nguyên vật liệu, máy móc thiết bị; V là tư bản khả biến

Trang 12

là bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động; m là giá trị thặng dư là giá trị do người lao động tạo ra mà không được trả công; (C+V) = k là chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa.

Qua đây, ta thấy lợi nhuận đã che đậy quan hệ bóc lột tư bản chủ nghĩa bởi vì lợi nhuận được so với k =(C+V) và như vậy thì lợi nhuận được coi là con đẻ của k nhưng thực chất lợi nhuận là biểu hiện bề ngoài của m mà m do V tạo ra cho nên p cũng do V tạo ra chứ không phải là k

Quan điểm của C.Mác về tư bản thương nghiệp là không tạo ra giá trị thặng dư nhưng nó được phân phối lợi nhuận bởi nó đã làm việc cho nhà tư bản Theo C.Mác, lợi nhuận thương nghiệp là một bộ phận của giá trị thặng dư do công nhân sản xuất tạo ra mà nhà tư bản công nghiệp “ nhường” cho nhà tư bản thương nghiệp Nhà tư bản thương nghiệp không phải bán hàng hoá cao hơn giá trị thì mới có lợi nhuận mà

vì họ mua hàng hoá thấp hơn giá trị Vậy lợi nhuận thương nghiệp là sự chênh lệch giữa giá bán và giá mua của thương nghiệp và nó cũng tuân theo quy luật tỷ suất lợi nhuận do cạnh tranh

Tóm lại, kể từ khi xuất hiện hoạt động sản xuất kinh doanh thì lợi nhuận không chỉ là cái đích của mỗi doanh nghiệp mà nó còn trở thành đề tài nghiên cứu, tranh luận của nhiều trường phái, nhiều nhà lý luận kinh tế Mọi học thuyết, mọi nghiên cứu của họ tuy còn có hạn chế nhưng tất cả đều cố gắng chỉ cho mọi người thấy rõ nguồn gốc của lợi nhuận trong nền kinh tế

I.1.2 Khái niệm lợi nhuận của DN

Trong nền kinh tế thị trường, mỗi DN là người sản xuất hàng hoá, để đứng vững trên thị trường họ không thể không tính đến hiệu quả sản xuất kinh doanh hay chính

là sản xuất kinh doanh có lợi nhuận

Họ thường xuyên so sánh đối chiếu đầu vào và đầu ra để sao cho chênh lệch lợi nhuận là cao nhất Lợi nhuận luôn được coi là một tiêu chí quan trọng, là mục tiêu cuối cùng mà mỗi DN đều hướng tới Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào, người ta đều phải tính toán đến lợi nhuận mà mình có thể thu được từ hoạt động đó

Như vậy, lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập thu được và các khoản chi phí đã bỏ ra để đạt được thu nhập đó trong một

Trang 13

thời kỳ nhất định Như vậy để xác định lợi nhuận thu được trong một thời kỳ nhất định, người ta căn cứ vào hai yếu tố:

- Thu nhập phát sinh trong một thời kỳ nhất định

- Chi phí phát sinh nhằm đem lại thu nhập trong thời kỳ đó, hay nói cách khác chỉ những chi phí phân bổ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh đã thực hiện trong kỳ

Công thức chung xác định lợi nhuận như sau:

Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí

I.1.3 Kết cấu lợi nhuận

Nền kinh tế thị trường là một nền kinh tế mở cộng với cơ chế hạch toán kinh doanh thì phạm vi kinh doanh của DN ngày càng được mở rộng Do đó mà DN có thể đầu tư vào nhiều hoạt động thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau Về cơ bản hoạt động kinh doanh của DN bao gồm:

- Hoạt động SXKD: là các hoạt động như sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng

hoá, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính, phụ

- Hoạt động tài chính: là hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn nhằm

một mục đích là kiếm lời như góp vốn liên doanh, liên kết, đầu tư chứng khoán, cho thuê tài sản, cho vay vốn, hay mua bán ngoại tệ

- Hoạt động khác: là các hoạt động ngoài hoạt động kinh doanh ở trên Nó diễn

ra không thường xuyên, không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng xảy ra ví như các việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, giải quyết tranh chấp, vi phạm hợp đồng kinh tế; xử lý tài sản thừa, thiếu chưa rõ nguyên nhân

Căn cứ vào các hoạt động kinh doanh của DN mà lợi nhuận thu được cũng đa dạng theo phương thức đầu tư của mỗi DN Lợi nhuận của DN thường được kết cấu như sau:

- Lợi nhuận kinh doanh: Đây là bộ phận lợi nhuận được cấu thành bởi lợi

nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ và lợi nhuận từ hoạt động tài chính

o Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ: tuỳ theo từng phương thức, từng hoạt động đầu tư mà DN xác định đâu là lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ Lợi

Trang 14

nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hình thành từ việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp Những nhiệm vụ này được nêu trong quyết định thành lập doanh nghiệp Bộ phận lợi nhuận này thường chiếm tỷ trọng tương đối trong tổng lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp

o Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: ngoài lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các DN còn có thể tham gia vào các hoạt động tài chính Hoạt động tài chính là hoạt động liên quan đến việc đầu tư vốn ra bên ngoài DN như: góp vốn liên doanh, liên kết kinh doanh, góp vốn cổ phần, hoạt động mua bán tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi và lãi cho vay thuộc nguồn vốn kinh doanh và quỹ Các khoản lợi nhuận thu được từ hoạt động này góp phần làm tăng tổng lợi nhuận cho DN

- Lợi nhuận khác: đó là các khoản lãi thu được từ các hoạt động riêng biệt khác

ngoài những hoạt động nêu trên Những khoản lãi này phát sinh không thường xuyên, có thể do chủ quan hoặc khách quan đưa tới Nó bao gồm lãi thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; lợi nhuận từ các khoản phải trả không xác định được chủ nợ; thu hồi các khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ

Trên thực tế, tỷ trọng của mỗi bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi nhuận ở các DN

là có sự khác nhau do phương thức kinh doanh cũng như lĩnh vực kinh doanh và môi trường kinh tế khác nhau

Môi trường kinh tế bên ngoài của mỗi DN cũng làm cho tỷ trọng lợi nhuận trong mỗi DN khác nhau Nếu như trước kia, nền kinh tế thị trường chưa phát triển và thị trường chứng khoán chưa sôi nổi như ngày nay thì lợi nhuận từ hoạt động tài chính chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ Ngược lại, khi thị trường chứng khoán với hoạt động tài chính cùng đà phát triển với nền kinh tế thị trường thì tỷ trọng của mỗi bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi nhuậnlại có sự thay đổi

I.1.4 Vai trò của lợi nhuận

Lợi nhuận là động lực cơ bản của sự vận động của nền kinh tế thị trường Trong sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ trên thị trường, các doanh nghiệp luôn luôn phải tính toán làm sao để có thể đem lại cho mình mức lợi nhuận cao nhất để không chỉ có sản xuất giản đơn mà còn có tái sản xuất mở rộng Lợi nhuận là nguồn tích luỹ

Trang 15

kinh phí là chỉ tiêu quan trọng, phản ảnh hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định của doanh nghiệp.

Có lợi nhuận - quy mô của doanh nghiệp ngày càng được mở rộng phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của người lao động ngày càng được nâng cao, vị thế doanh nghiệp trên thường trường càng được củng cố vững chắc Về mặt xã hội, doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế quốc dân, nếu doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đảm bảo, tài chính ổn định và luôn luôn tăng trưởng cao về lợi nhuận thì càng góp phần nâng cao tiềm lực tài chính chung cho Quốc gia bằng việc dùng lợi nhuận đóng góp vào các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp cũng như tham gia tự nguyện vào các phong trào vận động mang tính xã hội và từ thiện khác Nói tóm lại lợi nhuận có mối liên hệ gắn bó không thể tách rời giữa cộng đồng và xã hội, có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, đối với bản thân sự phát triển của doanh nghiệp

và đối với việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người lao động

I.1.4.1 Lợi nhuận đối với doanh nghiệp

Lợi nhuận vừa là mục tiêu vừa là động lực, vừa là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường hiện nay, bất kỳ một DN nào muốn tồn tại và phát triển được thì hoạt động sản xuất kinh doanh phải mang lại hiệu quả nghĩa là kinh doanh phải có lãi Các DN lúc này phải độc lập, tự chủ, chịu trách nhiệm hoàn toàn trước mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện nguyên tắc lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi Để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, DN phải bỏ ra những chi phí ban đầu như: chi phí nguyên vật liệu, lao động, máy móc, đất đai, vốn Đồng thời để hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục thì hoạt động đó phải có thu nhập để bù đắp được chi phí bỏ ra và phải có lợi nhuận để tái đầu tư trở lại Nếu hoạt động kinh doanh không có lợi nhuận thì DN đó sẽ lâm vào tình trạng suy thoái và có thể dẫn đến phá sản

Ngoài ra, lợi nhuận còn là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN Lợi nhuận cũng chính là thang điểm để DN tự đánh giá kết quả hoạt động của mình Từ khâu đầu tiên là nghiên cứu thị trường, tìm kiếm sản phẩm, tiến hành sản xuất, cho đến phân phối và tiêu thụ sản phẩm

Hoạt động của DN trong nền kinh tế thị trường là nhằm đạt tới mục tiêu lợi nhuận trong khuôn khổ của pháp luật Xuất phát từ mục tiêu đó, trong mọi hoạt động

Trang 16

sản xuất kinh doanh các DN luôn tìm cho mình một con đường riêng tối ưu để có thể thoả mãn cao nhất nhu cầu của thị trường và đạt đến lợi nhuận tối đa Tóm lại, động lực lợi nhuận đã giúp các DN không những tự hoàn thiện mình hơn mà còn thúc đẩy

họ hoạt động ngày càng mở rộng Và một lần nữa có thể khẳng định, lợi nhuận chính

là tiền đề vật chất giúp DN tồn tại và phát triển, giúp mở rộng quy mô kinh doanh

I.1.4.2 Lợi nhuận đối với người lao động

Người lao động chính là nhân vật trung tâm và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và có ảnh đến lợi nhuận của doanh nghiệp nói riêng Lợi nhuận chính là nguồn mà qua đây doanh nghiệp thể hiện được

sự quan tâm đối với người lao động thông qua việc trả lương cũng như việc trích lập các quỹ khen thưởng, trợ cấp, quỹ phúc lợi, quỹ trợ cấp mất việc làm Nếu DN làm

ăn kinh doanh có lãi thì lợi nhuận mà DN thu về sẽ ngày càng cao, và sẽ có điều kiện

để thoả mãn được nhu cầu ngày càng cao của người lao động Nếu như lương cao,

ổn định và được hưởng nhiều quyền lợi từ các quỹ thì đời sống người lao động không những được cải thiện mà từ đó còn khuyến khích họ hăng say hơn trong công việc, nâng cao năng suất lao động Một khi nhu cầu về vật chất lẫn tinh thần của cán

bộ công nhân viên trong DN được thoả mãn thì tinh thần trách nhiệm của họ trong công việc sẽ cao và từ đó sẽ thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của DN phát triển Điều này không những giúp doanh nghiệp đứng vững mà còn giúp nó mở rộng hơn nữa và không ngừng tìm kiếm lợi nhuận

I.1.4.3 Lợi nhuận đối với sự phát triển của nền kinh tế xã hội

Trong nền kinh tế, khi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có lợi nhuận thì nguồn thu của doanh nghiệp sẽ tăng lên Đây là điều kiện để doanh nghiệp có thể tích luỹ, bổ sung vốn bao gồm cả vốn cố định và vốn lưu động, thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng đối với doanh nghiệp mình Khi mỗi doanh nghiệp với tư cách

là một tế bào trong nền kinh tế thực hiện tái sản xuất kinh doanh mở rộng thì quá trình tái sản xuất xã hội cũng tất yếu là quá trình tái sản xuất mở rộng Mặt khác, lợi nhuận của doanh nghiệp chính là cơ sở để doanh nghiệp tính và đóng góp thuế thu nhập vào ngân sách nhà nước Đóng thuế chính là doanh nghiệp đã vừa thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước Đây chính là nguồn thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu của ngân sách nhà nước Và đã đáp ứng nhu cầu tích luỹ vốn

để thực hiện quá trình đầu tư phát triển kinh tế theo chức năng của Nhà nước Có

Trang 17

nguồn thu lớn thì Nhà nước sẽ có thêm vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các công trình công cộng nhằm nâng cao đời sống cho người dân sẽ có điều kiện để Nhà nước thực hiện vai trò to lớn của mình trên các mặt văn hoá, kinh tế, chính trị và

xã hội

Tóm lại, lợi nhuận có vai trò rất quan trọng không những đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp mà còn đối với cả người lao động Mỗi doanh nghiệp với tư cách là một tế bào của cơ thể sống là nền kinh tế, thì doanh nghiệp có mạnh thì nền kinh tế mới vững được Điều đó phụ thuộc vào việc doanh nghiệp hoạt động

có thu được lợi nhuận hay không Qua đây, ta thấy lợi nhuận cũng có vai trò quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân, bởi lợi ích của mỗi doanh nghiệp bao giờ cũng gắn liền với lợi ích của Nhà nước, của toàn bộ nền kinh tế quốc dân

I.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA

DOANH NGHIỆP

I.2.1 Phương pháp xác định lợi nhuận

Như chúng ta đã biết, lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp bao gồm nhiều bộ phận khác nhau do hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là đa dạng và phong phú Vì vậy mà mỗi bộ phận lợi nhuận thu được từ những hoạt động khác nhau thì sẽ

có phương pháp xác định khác nhau

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ

= - _ _

Trong đó:

- Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán sản phẩm hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ như: giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại Doanh thu này không bao gồm thuế giá trị gia tăng nếu tính theo phương pháp khấu trừ, và bao gồm cả thuế giá trị gia tăng nếu tính theo phương pháp trực tiếp

Lợi nhuận từ hoạt động

sản xuất kinh doanh hàng hoá

dịch vụ

Doanhthu bán hàng

Chi phí kinh doanh hợp lệ

Thuế gián thu trong khâu tiêu thụ

Trang 18

- Chi phí kinh doanh hợp lệ: là toàn bộ chi phí kinh doanh phân bổ cho các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được coi là tiêu thụ trong kỳ Chi phí kinh doanh được xác định như sau:

- Doanh thu từ hoạt động tài chính có thể bao gồm:

o Thu do chia liên doanh

o Lợi tức cổ phiếu

o Lãi tiền gửi ngân hàng hoặc lãi cho vay các đối tượng khác

o Thu từ hoạt động kinh doanh chứng khoán( chênh lệch giá mua bán tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu)

o Thu từ việc cho thuê tài sản

o Chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua

o Doanh thu tài chính khác

- Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp, nhằm sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Các khoản chi phí này bao gồm:

o Chi phí thực hiện hoạt động liên doanh liên kết( không bao gồm phần vốn góp liên doanh)

o Chi phí cho thuê tài sản

Chi phí sản xuất kinh

doanh hàng hoá dịch

vụ

Trị giá vốn hàng đã tiêu thụ

CPBH phân

bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ

CPQLDN phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ

Lợi nhuận từ hoạt

động tài chính

Doanh thu từ hoạt động tài chính Chi phí từ hoạt động tài chính

Trang 19

o Chi phí mua bán các loại chứng khoán, kể cả các tổn thất trong đầu tư (nếu có).

o Chiết khấu thanh toán dành cho khách hàng

o Chi phí lập dự phòng giảm giá chứng khoán

o Thu về nhượng bán thanh lý TSCĐ

o Thu tiền được phạt do vi phạm hợp đồng

o Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xoá sổ

o Thu các khoản nợ không xác định được chủ

o Các khoản thu nhập của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ năm nay mới phát hiện

o Các khoản thu nhập bất thường khác

- Chi phí khác: là những khoản chi không thường xuyên như:

o Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ

o Tiền phạt do vi phạm hợp đồng

o Khoản tiền bị phạt thuế, truy thu thuế

o Các khoản chi phí năm trước bị bỏ sót không ghi sổ nay phát hiện ghi

bổ sung

o Chi phí bất thường khác

Qua đây, ta thấy việc xác định chính xác từng bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi nhuận trong kỳ hoạt động của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng Bởi nó sẽ phản ánh đúng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh toàn doanh nghiệp nói chung

và ở từng lĩnh vực hoạt động nói riêng

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

Trang 20

I.2.5 Phân tích lợi nhuận

Phân tích lợi nhuận là một khâu không thể thiếu sau khi doanh nghiệp đã hoạt động có lãi Phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp không chỉ đơn thuần là việc phân chia số tiền lãi thu được Mà việc phân tích này còn phải đảm bảo nguyên tắc giải quyết hài hoà mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và công nhân viên Doanh nghiệp cũng phải dành phần thích đáng lợi nhuận để lại để giải quyết các nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình, đồng thời chú trọng đảm bảo lợi ích của các thành viên trong đơn vị

Tổng lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được về ngoài việc nộp thuế, bù đắp chi phí thiếu hụt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh như chi phí nguyên nhiên vật liệu, chi phí thuê sử dụng máy thi công , chia liên doanh liên kết thì phần còn lại sẽ được trích lập vào các quỹ DN Các DN khác nhau thì tỷ lệ trích lập các quỹ là khác nhau nhưng cùng chung một mục đích là:

- Quỹ đầu tư phát triển được trích lập nhằm cải tiến, hiện đại hoá TSCĐ đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh; đầu tư cho việc phát triển thị trường và sản phẩm mới; bổ sung nhu cầu vốn lưu động tăng thêm

- Quỹ dự phòng tài chính được trích lập nhằm để bù đắp những thiệt hại, tổn thất do những rủi ro bất khả kháng trong hoạt động sản xuất kinh doanh đưa đến

- Quỹ khen thưởng, phúc lợi là một quỹ khuyến khích vật chất, nhằm nâng cao hơn nữa về đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động giúp nâng cao tinh thần trách nhiệm của họ đối với công việc Quỹ này dùng để khen thưởng định kỳ hay đột xuất cho tập thể và cá nhân; hay dùng để xây dựng các công trình phúc lợi phục vụ đời sống và cải thiện điều kiện sinh hoạt, chăm lo sức khoẻ cho lao động trong doanh nghiệp

I.3 CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có đứng vững hay không điều đó tuỳ thuộc vào việc doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không Lợi nhuận là một chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, là nguồn quan trọng để doanh nghiệp tái đầu tư mở rộng sản xuất Trên phạm vi xã hội, lợi nhuận là nguồn để thực hiện tái sản xuất xã hội Tuy vậy, lợi nhuận không phải là chỉ tiêu duy nhất để đánh

Trang 21

giá chất lượng hoạt động của một doanh nghiệp Bởi vì lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính cuối cùng nên nó chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố chủ quan, khách quan Do vậy,

để đánh giá chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp, người ta phải kết hợp chỉ tiêu lợi nhuận với các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận như tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh

Tổng lợi nhuận là một chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số lãi sẽ được tạo ra trong năm Chỉ tiêu này phản ánh cứ sau mỗi một năm hay một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu con số lợi nhuận thu về là lớn thì chứng tỏ doanh nghiệp đó hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả và ngược lại Tuy nhiên, vì đây chỉ là chỉ tiêu tuyệt đối nên để có thể đưa ra được những đánh giá chính xác về chất lượng hoạt động của mỗi đơn vị thì cần phải kết hợp với các chỉ tiêu bên dưới

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là một chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng mức lợi nhuận với tổng doanh thu trong kỳ

= x 100

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu thu được thì doanh nghiệp sẽ có được bao nhiêu đồng lợi nhuận Do vậy, tỷ suất lợi nhuận doanh thu càng lớn thì kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh càng cao và ngược lại

Tuy nhiên, nếu thuần chỉ sử dụng tỷ suất này thì sẽ không đưa cho ta đánh giá chính xác về hiệu quả kinh doanh Bởi có thể tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cao nhưng hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào lại không cao

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh là một chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ

tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận và tổng vốn kinh doanh sử dụng bình quân trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận doanh

thu bán hàng Tổng doanh thu thực hiện trong kỳTổng mức lợi nhuận kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận trên

vốn kinh doanh Vốn kinh doanh bình quân trong kỳTổng lợi nhuận trong kỳ

Trang 22

Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn nghĩa là cứ 100 đồng vốn đem đầu tư vào sản xuất kinh doanh thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư hay không đều được biểu hiện qua con số này và thông qua đó giúp doanh nghiệp nắm bắt được tình hình sử dụng vốn cũng như có biện pháp quản lý chặt chẽ sao cho vốn được sử dụng có hiệu quả nhất nhằm tối đa hoá lợi nhuận.

Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận với tổng chi phí kinh doanh trong kỳ

= x 100

Qua chỉ tiêu này cho thấy cứ 100 đồng chi phí bỏ ra thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp mình Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp nắm được tình hình sử dụng chi phí trong đơn vị tiết kiệm hay lãng phí để từ đó đề ra biện pháp quản lý sao cho có hiệu quả

I.4 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LỢI NHUẬN VÀ BIỆN

PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP

I.4.1 Những nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp

I.4.1.1 Những nhân tố khách quan

*/ Chính sách kinh tế của Nhà nước:

Trên cơ sở pháp luật về kinh tế và các chính sách kinh tế, Nhà nước tạo ra môi trường và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và hướng các hoạt động của doanh nghiệp phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế-xã hội trong mỗi thời kỳ Sự thay đổi trong chính sách kinh tế của Chính phủ có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và tới lợi nhuận của doanh nghiệp nói riêng Bởi điều tiết mọi hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô chính là vai trò

Tỷ suất lợi nhuận trên

chi phí Tổng chi phí kinh doanh trong kỳTổng lợi nhuận trong kỳ

Trang 23

chính của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường này Bằng các chính sách, luật lệ và các công cụ tài chính khác Nhà nước định hướng, khuyến khích hay hạn chế hoạt động của các doanh nghiệp Trong đó thuế là một công cụ giúp cho Nhà nước thực hiện tốt công việc điều tiết vĩ mô của mình Thuế là một hình thức nộp theo luật định

và không có hoàn trả trực tiếp cho mọi tổ chức kinh tế Vì vậy, thuế là một trong những khoản chi phí của doanh nghiệp, nên đóng thuế cao hay thấp sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới lợi nhuận

*/ Chính sách lãi suất:

Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài những kinh nghiệm, kiến thức thì vốn vẫn luôn là điều kiện vật chất không thể thiếu được đối với sự tồn tại và phát triển của DN Vốn quyết định quy mô, hiệu quả kinh doanh, chỗ đứng vị thế của

DN trên thương trường Nhưng thông thường ngoài nguồn vốn tự có thì doanh nghiệp đều phải đi vay thêm vốn Doanh nghiệp có thể vay bằng nhiều cách nhưng

để có được khoản tiền đó thì doanh nghiệp phải trả cho người cho vay một khoản tiền gọi là lãi vay

Lãi vay phải được tính trên cơ sở tiền gốc, lãi suất và thời gian vay Vì vậy, lãi suất phần nào quyết định đến số tiền lãi vay phải trả Nếu số tiền phải trả này lớn thì lợi nhuận trong đơn vị sẽ giảm và ngược lại

*/ Thị trường và cạnh tranh:

Thị trường có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp bởi muốn tồn tại và phát triển thì sản phẩm của doanh nghiệp phải đáp ứng được các nhu cầu của người tiêu dùng Mọi biến động về cung cầu trên thị trường đều có ảnh hưởng tới khối lượng sản phẩm, hàng hoá mà doanh nghiệp định cung ứng Vì vậy, doanh nghiệp phải định hướng nhu cầu cho khách hàng tiềm năng đối với sản phẩm hiện có

và các sản phẩm mới Mặt khác, doanh nghiệp cần quan tâm tới khả năng của các đối thủ cạnh tranh, của những sản phẩm thay thế cho những sản phẩm của doanh nghiệp bởi cạnh tranh là yếu tố không thể bỏ qua khi nhắc đến thị trường Cạnh tranh là một yếu tố khách quan mà mọi DN đều phải đối mặt Cạnh tranh xảy ra giữa các đơn vị cùng sản xuất kinh doanh một sản phẩm hàng hoá, hay những sản phẩm có thể thay thế lẫn nhau làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Cạnh tranh nhiều khi tạo ra những yếu tố tích cực giúp doanh nghiệp phát triển nhưng nhiều khi chính nó

là nguyên nhân dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị suy thoái, phá sản Vì vậy, mỗi

Trang 24

một doanh nghiệp khi bắt tay vào thực hiện một vấn đề gì cần nghiên cứu kỹ thị trường kèm theo các yếu tố cạnh tranh vốn có của nó để tránh tình trạng bị “ cá lớn nuốt cá bé”

*/ Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội:

Một đất nước mà tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ổn định không có khủng bố, chiến tranh thì sẽ tạo ra một môi trường tốt kích thích doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả Ngược lại, sẽ tạo ra những bất lợi ảnh không nhỏ đến mọi kế hoạch trong kinh doanh của DN Và nó sẽ làm cho lợi nhuận có xu hướng giảm

*/ Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật:

Một khi khoa học ngày càng tiến bộ thì đòi hỏi các doanh nghiệp cũng phải không ngừng tiếp thu những tiến bộ đó như cải tiến, hiện đại hoá máy móc; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn cho người lao động sao cho theo kịp với thời đại Nếu không thì mọi sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra sẽ trở nên lạc hậu khó lòng đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng và như vậy lợi nhuận lại giảm

là điều không thể tránh khỏi

I.4.1.2 Những nhân tố chủ quan

*/ Nhân tố con người:

Có thể nói con người luôn đóng vai trò trung tâm và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khi các doanh nghiệp phải cạnh tranh nhau một cách gay gắt thì con người lại càng khẳng định được mình là yếu tố quyết định tạo ra lợi nhuận Trình độ quản lý và trình độ chuyên môn cũng như sự nhanh nhạy của người lãnh đạo trong cơ chế thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp mà số lượng cán bộ công nhân viên có trình độ đại học, trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao sẽ giúp nâng cao năng suất lao động, có thêm nhiều sáng kiến cải tiến đem lại lợi nhuận Bên cạnh đó tinh thần trách nhiệm cũng như ý thức trong công việc của người lao động cũng rất quan trọng, quyết định đến

sự thành bại của mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp mà hội tụ đủ những con người như vậy thì doanh nghiệp đó chắc chắn sẽ thành công với lợi nhuận thu về là cao nhất

*/ Khả năng về vốn:

Trang 25

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài những nhân tố quan trọng như con người, kinh nghiệm và kiến thức kinh doanh thì vốn là yếu tố không thể thiếu đối với sự sống còn của mỗi doanh nghiệp.

Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy nó là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp

Trong quá trình cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp nào “ trường vốn”, có lợi thế về vốn thì sẽ có lợi thế kinh doanh Khả năng về vốn dồi dào sẽ giúp doanh nghiệp dành được thời cơ trong kinh doanh, có điều kiện mở rộng thị trường từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng doanh thu và tăng lợi nhuận

*/ Về trình độ quản lý chi phí sản xuất kinh doanh:

Chi phí sản xuất kinh doanh là những khoản chi phí phát sinh liên quan đến mọi hoạt động trong doanh nghiệp, liên quan đến việc sử dụng các yếu tố đầu vào có hiệu quả hay không Chi phí là một nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận bởi nếu chi phí được sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả thì lợi nhuận sẽ đạt tối đa còn nếu không sẽ ngược lại Vì vậy, vấn đề đặt ra với mỗi doanh nghiệp là phải xác định mức ảnh hưởng của các nhân tố tới chi phí để từ đó có những biện pháp sử dụng chi phí hợp lý góp phần tăng lợi nhuận

*/ Chất lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ :

Cạnh tranh là điều tất yếu khi mà trên thị trường có trăm người bán có vạn người mua Để có thể cạnh tranh được thì sản phẩm, hàng hoá dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng ra thị trường phải đạt chất lượng cao và được người tiêu dùng chấp nhận Chất lượng là yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận và nó giữ vai trò quyết định đến khối lượng sản phẩm, hàng hoá dịch vụ sẽ tiêu thụ ra thị trường Khi doanh nghiệp sản xuất ra được những sản phẩm, hàng hoá có chất lượng cao thì mức tiêu thụ cũng sẽ cao và doanh thu cũng như lợi nhuận về doanh nghiệp sẽ tăng

I.4.2 Các biện pháp nâng cao lợi nhuận

Thông qua vai trò của lợi nhuận, chúng ta thấy lợi nhuận có ý nghĩa vô cùng quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn xã hội Chính vì vậy, phấn đấu tăng lợi nhuận trên cơ sở phân tích kỹ các nhân tố ảnh hưởng tới nó đang là vấn

đề được mỗi doanh nghiệp đặt lên hàng đầu

Trang 26

I.4.2.1 Tăng số lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm tiến tới tăng

doanh thu

Đây là một phương hướng quan trọng để tăng thêm lợi nhuận cho các đơn vị sản xuất kinh doanh Nếu như các điều kiện khác không có gì thay đổi thì khối lượng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp Đầu tư theo chiều rộng như mở rộng qui mô sản xuất, xây dựng thêm nhiều phân xưởng, kho tàng, tuyển thêm nhiều lao động cũng đồng nghĩa với việc tăng số lượng sản phẩm Nhưng tăng số lượng sản phẩm chưa chắc đã làm tăng doanh thu bởi số lượng phải đi kèm với chất lượng Vì vậy, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm luôn là mục tiêu mà mọi doanh nghiệp đều phấn đấu Bên cạnh việc đầu tư theo chiều rộng các doanh nghiệp cũng cần phải mạnh dạn hơn nữa trong việc đầu tư theo chiều sâu như trang bị thêm nhiều máy móc thiết bị hiện đại, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, thực hiện chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất hay đào tạo cán bộ công nhân viên có trình độ để theo kịp với sự phát triển chung

Nếu làm được điều đó thì sản phẩm của doanh nghiệp sẽ không những được người tiêu dùng chấp nhận mà còn làm cho doanh thu cũng như lợi nhuận tăng một cách đáng kể

I.4.2.2 Giảm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm

Giảm chi phí là biện pháp cơ bản để tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp và cũng tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể hạ thấp giá thành sản phẩm giúp cạnh tranh trên thị trường Vì vậy, các đơn vị cần phải thực hiện tốt các biện pháp sau để có thể tiết kiệm chi phí cả về lao động sống lẫn lao động vật hoá:

- Tăng năng suất lao động sao cho số sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng lên hoặc thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm giảm Và để làm tốt được điều đó thì doanh nghiệp cần phải chịu khó đầu tư, đổi mới máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh; áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất tiên tiến tạo tiền đề làm thay đổi căn bản điều kiện sản xuất Ngoài ra, cần phải biết sử dụng hết công suất của máy móc nhằm giảm chi phí khấu hao trên một đơn vị sản phẩm Nâng cao tay nghề và ý thức trách nhiệm của người lao động cũng là một giải pháp giúp tăng năng suất lao động Bởi nếu người lao động có trình độ cao đồng thời được bố trí đúng ngành, đúng nghề thì họ sẽ phát huy hết khả năng của mình

Trang 27

giúp đẩy nhanh tốc độ sản xuất Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng phải biết gắn

bó họ với công việc, với doanh nghiệp; kích thích lòng say mê làm việc ở họ thông qua tiền lương, tiền thưởng hay những sự quan tâm tới đời sống vật chất cũng như tinh thần của họ

- Cần hạn chế đến mức thấp nhất các khoản chi phí không cần thiết

Cần phải biết tiết kiệm nguyên, nhiên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất Bởi chi phí cho chúng thường chiếm tỷ lệ lớn trong giá thành sản phẩm nên nếu tiết kiệm được chi phí này ta sẽ góp phần làm hạ giá thành sản phẩm Muốn vậy, ngay từ trước khi sản xuất doanh nghiệp phải lập kế hoạch chi tiết về nguyên vật liệu để tránh tình trạng ứ đọng hoặc thiếu trong quá trình sản xuất Nên nhất thiết phải tổ chức tốt công tác cung ứng vật tư đảm bảo phù hợp với kế hoạch sản xuất đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất nhằm ngăn chặn kịp thời tình trạng sử dụng lãng phí nguyên vật liệu

- Đẩy nhanh mức lưu chuyển nhằm giảm tỷ suất chi phí

- Tinh giảm biên chế và giảm thiểu các khâu trung gian

- Phải biết lập dự toán chi phí theo từng kỳ nhất định căn cứ vào kế hoạch đã vạch ra để tránh tình trạng chi phí bị sử dụng một cách không có hiệu quả

I.4.2.3 Tăng cường công tác quản lý tài chính

Nói đến lợi nhuận không thể không nhắc đến bộ máy quản lý tài chính nên muốn nâng cao lợi nhuận doanh nghiệp cần phải tăng cường công tác quản lý tài chính chặt chẽ ở tất cả các khâu trong mọi quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

I.4.2.4 Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn

Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều đòi hỏi có vốn - một tiền đề vật chất không thể thiếu được trong sản xuất kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường thì sử dụng vốn có hiệu quả chính là mục tiêu mà mọi doanh nghiệp đều hướng tới Một khi qui

mô sản xuất kinh doanh ngày càng lớn mạnh thì lượng vốn mà doanh nghiệp cần phải có ngày càng nhiều Nó là điều kiện để doanh nghiệp có thể mở rộng qui mô sản xuất cả về chiều rộng lẫn chiều sâu; nó quyết định tới hiệu quả kinh doanh, chỗ đứng, vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Bởi vậy, huy động và sử dụng vốn một cách có hiệu quả chính là một trong những biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Các

Trang 28

nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể khai thác gồm: vốn trong liên doanh, liên kết; vốn trong thanh toán; vốn tín dụng; vốn từ thị trường tài chính hoặc nguồn vốn huy động từ chính cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp Tuy nhiên, cần phải đảm bảo giữ vững chữ tín trong công tác huy động vốn có thế doanh nghiệp mới có thể tranh thủ được sự giúp đỡ của các đơn vị bạn, của ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng khác.

Việc huy động vốn đã khó nhưng việc sử dụng đồng vốn đó sao cho có hiệu quả nhất mới là việc khó khăn hơn nhiều Bởi vốn cũng như mọi thứ khác muốn có quyền sử dụng nó ta phải bỏ ra chi phí, nếu hoạt động sản xuất kinh doanh không có hiệu quả thì cũng đồng nghĩa với việc ta đã sử dụng lãng phí chi phí, làm giảm lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể thu về Điều này đòi hỏi các đơn vị phải tận dụng nguồn vốn sao cho chi phí bỏ ra để được sử dụng vốn là thấp nhất nhưng hiệu quả đem về lại là cao nhất:

- Lên kế hoạch rõ ràng cho việc huy động và sử dụng vốn tránh tình trạng vốn

về đến doanh nghiệp mà chưa biết sử dụng vào việc gì

- Xác định rõ chi phí và lợi ích thu được từ việc huy động và sử dụng vốn

- Xác định rõ lượng vốn cần huy động một cách chính xác để tiết kiệm chi phí

sử dụng vốn

- Sử dụng một cách tiết kiệm, tránh lãng phí thất thoát vốn

- Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn

I.4.2.5 Xây dựng phương án sản xuất kinh doanh phù hợp với thực lực của doanh nghiệp

Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi bắt tay vào hoạt động đều phải vạch ra cho mình một phương án sản xuất kinh doanh hợp lý Hợp lý có nghĩa là nó phải tận dụng được mọi điều kiện, mọi nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp, chi phí bỏ ra cho phương án phải là min trong khi hiệu quả thu về phải là max

Điều này cũng giúp đóng góp những viên gạch xây nên móng vững chắc cho doanh nghiệp trên thị trường Để xây dựng phương án kinh doanh có hiệu quả doanh nghiệp cần phải xác định được vị trí của mình trên thương trường, cũng như xác định những thuận lợi khó khăn của doanh nghiệp mình Doanh nghiệp phải xác định được đối thủ cạnh tranh của mìnhlà ai, đối tượng cần phục vụ là ai Tất cả mọi điều này đều có ý nghĩa đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Trang 29

I.4.2.6 Phân phối và sử dụng lợi nhuận một cách hợp lý

Đây cũng là một công việc khó trong suốt quá trình hoạt đông của doanh nghiệp Lợi nhuận là khoản thu được về sau mỗi một quá trình sản xuất kinh doanh; có lợi nhuận doanh nghiệp sẽ có điều kiện tái sản xuất mở rộng qui mô, có điều kiện nâng cao đời sống người lao động và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước Cho nên, việc phân phối và sử dụng lợi nhuận cần phải dựa trên nguyên tắc sau:

- Doanh nghiệp cần phải giải quyết hài hoà mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động

- Doanh nghiệp cũng phải dành một phần thích đáng lợi nhuận để lại để giải quyết các nhu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị mình cũng như chú trọng tới lợi ích người lao động trong doanh nghiệp

Trang 30

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TNHH

HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Hệ thống thông tin FPT

Tình trạng hoạt động: Đang hoạt động

Loại hình doanh nghiệp: TNHH

Loại hình hoạt động: Doanh nghiệp

Người đại diện theo pháp

Vốn điều lệ: 450.480.510.000,00 VNĐ

Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT (FPT Information System – viết tắt là FIS), là thành viên của tập đoàn FPT Tiền thân là Trung tâm Dịch vụ Tin học của FPT thời điểm trước năm 1994

Năm 2007, FIS là sức mạnh hợp nhất của 3 công ty: Công ty TNHH Hệ thống thông tin FPT, Công ty TNHH Giải pháp phần mềm FPT, Trung tâm dịch vụ ERP FIS hợp nhất được thành lập với sứ mệnh giúp các khách hàng của mình - các tổ chức và doanh nghiệp - nâng cao hiệu quả quản lý, năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động sản xuất - kinh doanh thông qua việc tư vấn và cung cấp hệ thống công nghệ thông tin toàn diện

Ngày 13/8/2009, FIS chuyển đổi thành công ty Cổ phần và chính thức hoạt động

từ ngày 1/9/2009

Trang 31

Ngày 9/9/2011, FIS từ Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT đã chuyển đổi hình thức công ty thành Công ty TNHH một thành viên Hệ thống thông tin FPT Việc chuyển đổi này nằm trong chiến lược OneFPT của tập đoàn FPT, trong đó chú trọng đầu tư mạnh mẽ vào lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông, với mục tiêu đưa FPT đạt được tốc độ tăng trưởng đột phá trong những năm tớiFIS là công ty tiên phong trong lĩnh vực CNTT với các sản phẩm dịch vụ như: Dịch vụ tích hợp hệ thống thông tin, Dịch vụ giải pháp tài chính công, Dịch vụ tư vấn ERP, toàn cầu hóa…

2.1.2 Các hoạt động kinh doanh cơ bản của Công ty

FIS được thành lập với nhiệm vụ giúp các tổ chức và doanh nghiệp – nâng cao hiệu quả quản lý, năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động sản xuất – kinh doanh thông qua việc tư vấn và cung cấp hệ thống công nghệ thông tin trọn gói Gần 20 năm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, FIS đã thành công trong việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ đa dạng cho các ngành: Tài chính, Ngân hàng, Viễn thông, Dịch vụ công, An ninh – Quốc phòng, Giáo dục, Y tế, Doanh nghiệp…

2.1.2.1 Phát triển phần mềm ứng dụng

Gần 20 năm sát cánh cùng khách hàng, không ngừng nghiên cứu và phát triển, hiện tại FIS chuyên sâu vào lĩnh vực phát triển phần mềm ứng dụng chất lượng đạt đẳng cấp quốc tế trong các ngành Tài chính- Ngân hàng, tài chính công, Viễn thông, Chính phủ, Doanh nghiệp Tập trung vào các ngành kinh tế quan trọng, phần mềm ứng dụng FIS giúp cho các tổ chức và doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao vị thế trên thị trường

Trong lĩnh vực ngân hàng tài chính, sản phẩm core banking Smartbank của FIS được triển khai và ứng dụng tại 25 ngân hàng trong và ngoài nước như ngân hàng Habubank, Sacombank, ngân hang Public Bank Lao, ngân hang Public Bank Cambodia, ngân hang Lào Việt, ngân hang Vattanac Bank Cambodia,…

Trong lĩnh vực viễn thông, FIS cung cấp phần mềm tính cước và chăm sóc khách hàng (FPT.BCCS) cho hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông ở Việt Nam, Lào, Campuchia như VMS Mobiphone, Viettel, Bealine, Hà nội Telecom, Milicom Lao, EVN Telecom, Metfone, Starfone, Tigo Các ứng dụng này đáp ứng cho mạng viễn thông lên đến cỡ 50 triệu thuê bao Bên cạnh đó rất nhiều phần mềm phục vụ

Trang 32

viễn thông do FIS thiết kế hiện đang được ứng dụng tại VMS Mobiphone, Viettel, EVN TELecom…

Trong mảng tài chính công, FIS là đối tác lâu dài và tận tụy của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Hải quan, Kho bạc Những phần mềm phục vụ ngành tài chính công như Hệ thống quản lý Thuế, Cấp phát ngân sách, Kết nối Thuế - Kho bạc – Bộ Tài chính – Hải quan, Hệ thống quản lý Thuế thu nhập cá nhân, Phần mềm kế toán Kho bạc, Hải quan điện tử… đều do FIS thiết kế, xây dựng, tích hợp và triển khai

Ngoài ra FIS phát triển phần mềm ứng dụng cho các lĩnh vực như: chính phủ với trên 20 tỉnh thành đang sử dụng phần mềm FPT eGOV của FIS, an ninh quốc phòng, doanh nghiệp, y tế giáo dục và tiện ích công cộng,…

2.1.2.2 Dịch vụ ERP

Đến nay FIS đã nghiệm thu thành công nhiều hệ thống ERP cho khách hàng, điển hình như hệ thống ERP cho tập đoàn FPT, Tập đoàn Thép Việt, Nova, REE, Prime Group, Vinamilk, … Dựa trên các nền tảng SAP, Oracle và People Soft, FIS đã nghiên cứu và định hướng xây dựng các bó sản phẩm ERP chuyên sâu cho từng lĩnh vực, từng ngành kinh tế như ngân hàng tài chính, viễn thông, sản xuất, thương mại, dược phẩm, xăng dầu, chất đốt và tiện ích công cộng

Năm 2009 còn đánh dấu bước ngoặt lớn khi cuối năm 2009, FIS trúng thầu dự án

Hệ thống Quản trị nguồn nhân lực với tập đoàn dầu khí Việt Nam Petrolimex với giá trị gần 13 triệu USD Đây là hợp đồng có giá trị lớn nhất trong lịch sử ERP tại Việt Nam tính đến thời điểm ký kết

Không chỉ cung cấp hệ thống ERP cho các tổ chức/doanh nghiệp thuộc các ngành kinh tế mũi nhọn trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, FIS đã hợp tác với SAP, Oracle cung cấp dịch vụ này trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương

2.1.2.3 Dịch vụ Công nghệ Thông tin

FIS được biết đến là nhà cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin với năng lực và trình độ vượt trội, đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm và nhiệt huyết

Các dịch vụ hiện có của FIS bao gồm dịch vụ bảo hành bảo trì, dịch vụ quản trị (managed service), data center, core IO, các dịch vụ hạ tầng Đối với mảng bảo hành bảo trì, FIS hiện là đơn vị duy nhất có chi nhánh tại tất cả các vùng trên cả nước, đáp ứng theo tiêu chuẩn quốc tế việc bảo hành bảo trì của các hệ thống máy ATM, POS,

Trang 33

máy chủ, hệ thống lưu trữ, hệ thống mạng, hệ thống bảo mật, cơ sở dữ liệu, ứng dụng,….

2.1.2.4 Dịch vụ Tích hợp Hệ thống

FIS đã thiết kế và xây dựng hệ thống công nghệ thông tin tổng thể và toàn diện cho rất nhiều tổ chức và doanh nghiệp Khách hàng của FIS là những tổ chức lớn, giữ vai trò xương sống của nền kinh tế

Nằm trong chiến lược dài hạn, FIS thực hiện các dự án tích hợp lớn với vai trò tổng thầu như Ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng quản lý Thuế thu nhập cá nhân cho Tổng cục thuế, dự án GSO – cung cấp triển khai giải pháp thu thập và xử lý dữ liệu phục vụ Tổng điều tra dân số và nhà ở toàn quốc cho Tổng cục Thống kê, FIS đã chứng tỏ năng lực tổng thầu của mình Cùng với các dự án như dự án Quản lý ngân sách TABMIS và rất nhiều dự án khác trong ngành tài chính công, FIS khẳng định vị trí công ty tích hợp hệ thống hàng đầu khu vực

Các hệ thống mà FIS đang cung cấp bao gồm hệ thống máy chủ, hệ thống lưu trữ,

hệ thống mạng và bảo mật, hệ thống thanh toán (ATM, POS), hệ thống giám sát… Ngoài ra FIS mở rộng tích hợp và cung cấp cho ngành viễn thông, hệ thống chuyên biệt cho ngân hàng, hệ thống đặc chủng cho an ninh – quốc phòng

Không chỉ là tổng thầu các dự án tích hợp lớn trong nước, FIS tiến tới thâm nhập thị trường khu vực bằng việc chinh phục những dự án tích hợp lớn quy mô vài chục triệu USD

2.1.2.5 Toàn cầu hóa

Không chỉ giới hạn phạm vi hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam, FIS đang dần

mở rộng phạm vi hoạt động ra khu vực và trên toàn cầu Các lĩnh vực mà FIS tập trung cho toàn cầu hóa là EPR, IT service và BPO

FIS đã cung cấp dịch vụ ERP cho các khách hang như Hitachi Joho, TIS ở Nhật Bản, T-System ở Đông Nam Á và Tyco Global ở Mỹ Trong tương lai gần, FIS nỗ lực trở thành trung tâm cung cấp dịch vụ và nguồn lực ERP của khu vực Châu Á Thái Bình Dương theo chương trình hợp tác chiến lược với SAP

Ở lĩnh vực BPO, hiện tại FIS đang cung cấp dịch vụ kế toán tài chính cho đối tác ISC tại Nhật Bản Liên doanh về BPO giữa FIS và Itochu đang được xúc tiến thành lập

Trang 34

Trong lĩnh vực dịch vụ CNTT, FIS đang cung cấp dịch vụ managed services cho Daimler Châu Á Thái Bình Dương, dịch vụ chuyển đổi hệ thống T-System, dịch vụ triển khai, hỗ trợ cho ngân hàng Quốc gia Australia,….

2.1.3 Các dự án tiêu biểu của của công ty TNHH hệ thống thông tin FPT

a) Dự án “Ứng dụng CNTT đáp ứng quản lý thuế thu nhập cá nhân” cho Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính (Việt Nam) tổng giá trị 15 triệu USD

FIS là tổng thầu triển khai hệ thống giải pháp CNTT cho ngành thuế, với các thầu phụ SAP, Accenture, Ernst & Young Dự án có quy mô 7000 người sử dụng, 800 điểm triển khai tại 63 tỉnh thành, 770 chi cục, quản lý 15 triệu đối tượng nộp thuế Đây là dự án lớn nhất thế giới sử dụng giải pháp của SAP trong nhiều dự án SAP về thuế đã triển khai

b) Dự án cung cấp dịch vụ quản trị và hỗ trợ từ xa - Managed Services cho Daimler Chrysler (Châu Á Thái Bình Dương)

Đây là hợp đồng hợp đồng ký kết với nhà sản xuất ô tô hàng đầu thế giới Daimler

AG cuối năm 2008 Hợp đồng cung cấp dịch vụ hỗ trợ hệ thống WINTEL24x7 cho Daimler Theo đó, các chuyên gia của FPT IS ngồi tại Việt Nam sẽ cung cấp dịch vụ quản trị và hỗ trợ vận hành 24x7 cho hệ thống khoảng 600 máy chủ nằm rải rác khắp các nước trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương của hãng Daimler Chrysler

Daimler là tập đoàn của Đức, có doanh thu 99,4 tỷ Euro, 262 nghìn nhân viên, chuyên sản xuất ô tô và xe tải dưới các nhãn hiệu Mercedes-Benz, Maybach, AMG, Smart, Freightliner Daimler cũng cung cấp các dịch vụ tài chính thông qua nhánh Daimler Financial Services

c) Dự án Tổng thầu cung cấp và triển khai hệ thống ERP cho Petrolimex (Việt

Nam)

Hợp đồng "Triển khai ứng dụng Quản trị Doanh nghiệp ERP cho Tổng công ty Xăng Dầu Việt Nam" đã được ký kết với trị giá hợp đồng hơn 12,6 triệu USD vào ngày 13/11/2009, Đây là hợp đồng có giá trị lớn nhất trong lịch sử ERP tại Việt Nam giữa FPT IS và Petrolimex, đánh dấu một mốc quan trọng với FPT IS nói riêng

và với tập đoàn FPT nói chung

d) Dự án triển khai hạ tầng cho ứng dụng quản lý thuế TNCN

Trang 35

Ngày 19/7/2011, Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT (FIS) trúng thầu gói thầu mua sắm thiết bị công nghệ thông tin và dịch vụ triển khai hạ tầng kỹ thuật cho ứng dụng quản lý thuế thu nhập cá nhân (TNCN) với giá trị gần 260 tỷ đồng.

e) Dự án cung cấp dịch vụ bảo hành bảo trì hệ thống máy chủ và mạng lưới ATM cho Ngân hàng Vietcombank (Việt Nam) trị giá 9,5 triệu USD.

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH hệ thống thông tin FPT

Tại thời điểm tháng 8/2011, FIS là công ty cổ phần với 9 công ty thành viên và 1 liên doanh với Nhật Bản FIS hoạt động với quy mô trên 2200 nhân viên làm việc chuyên sâu trong các lĩnh vực: phát triển phần mềm ứng dụng, dịch vụ ERP, dịch vụ công nghệ thông tin, tích hợp hệ thống, gia công quy trình doanh nghiệp và dịch vụ điện tử

Chủ tịch công ty: Tại công ty TNHH hệ thống thông tin FPT sẽ không tham dự vào

điều hành các hoạt động kinh doanh hàng ngày của FIS mà tập trung vào các công việc chính sau: Các vấn đề liên quan đến cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, cổ tức, huy động vốn; Các dự án đầu tư và phương án đầu tư; Chiến lược kinh doanh và kế hoạch kinh doanh trung hạn; Tổ chức nhân sự cao cấp; Các dự án và hợp đồng kinh

tế lớn; Giám sát, chỉ đạo TGĐ FIS và các các bộ quản lý cao cấp khác trong điều hành hoạt động hàng ngày Chủ tích HĐQT cũng chịu trách nhiệm cao nhất trong việc xây dựng sự đoàn kết, thống nhất, phối hợp hành động trong nội bộ FIS; Hỗ trợ các cán bộ lãnh đạo, cán bộ kinh doanh và các công ty thành viên của FIS trong việc quản trị các khách hàng chiến lược; Tìm kiếm các cơ hội đầu tư, kinh doanh mới ngoài mảng kinh doanh truyền thống nhằm mang lại hiệu quả, thế và lực mới cho FIS Đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm cao nhất với tất cả các cam kết của FIS với khách hàng, đối tác, bao gồm các cam kết bằng văn bản và các cam kết khác được xây dựng trên sự tin tưởng hợp tác lâu dài với khách hàng và đối tác

Ban pháp chế tuân thủ: chịu trách nhiệm tham mưu, tư vấn và đề xuất giải pháp

phù hợp cho ban lãnh công ty đối với các vấn đề về Pháp chế hoặc có liên quan đến Pháp chế Kiểm tra, kiểm soát và giám sát việc tuân thủ các quy định/quy trình liên quan đến nghiệp vụ/ hoạt động theo chức năng của Phòng Pháp chế

Ban tổng giám đốc gồm: Gồm Tổng giám đốc chịu trách nhiệm chỉ đạo chung về

toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Giúp việc cho Tổng giám đốc có

Trang 36

4 Phó tổng giám đốc (phụ trách các mảng tài chính và sản xuất kinh doanh) và các Giám đốc các công ty thành viên, trưởng ban

Các công ty thành viên gồm:

• Công ty TNHH Hệ thống Thông tin Ngân hàng- Tài chính FPT

• Công ty TNHH Hệ thống thông tin Viễn thông và Dịch vụ công FPT

• Công ty TNHH Hệ thống thông tin FSE FPT

• Công ty TNHH Dịch vụ ERP FPT

• Công ty TNHH Dịch vụ Hệ thống Thông tin FPT

• Công ty TNHH Giải pháp Tài chính công FPT

• Công ty TNHH Phát triển Phần mềm FPT

• Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT Miền Nam

• Công ty liên doanh TELEHOUSE Vietnam

Các trung tâm gồm:

• Trung tâm phát triển thương mại toàn cầu

• Trung tâm phát triển thị trường

• Trung tâm hạ tầng CNTT FPT

• Trung tâm dịch vụ BPO FPT

• Trung tâm đào tạo tư vấn quốc tế FPT

• Trung tâm dịch vụ chứng thực chữ ký số FPT

• Ban quản lý các dự án PPP

Chi nhánh và Văn phòng đại diện

• Chi nhánh FIS tại Tp HCM

• Chi nhánh FIS tại Đà Nẵng

• Văn phòng đại diện tại Nha Trang, Cần Thơ, Vũng Tàu, Đăk Lăk

• Văn phòng đại diện tại Lào

• Công ty FIS Singapore

Trang 37

• Công ty FIS Camphuchia

Ban chức năng: Gồm các ban phụ trách các mảng công việc: Tài chính- Kế toán,

Nhân sự, Truyền thông, Kế hoạch kinh doanh, Văn phòng, CNTT, Hồ sơ thầu, Đảm bảo chất lượng, Đoàn thể

Ngày đăng: 25/07/2013, 10:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy và quản lý của Công ty - CÁC GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT(FIS)
Sơ đồ t ổ chức bộ máy và quản lý của Công ty (Trang 38)
Bảng 2: Bảng tỷ trọng doanh số giữa các lĩnh vực kinh doanh - CÁC GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT(FIS)
Bảng 2 Bảng tỷ trọng doanh số giữa các lĩnh vực kinh doanh (Trang 45)
Bảng 7: Cơ cấu lợi nhuận tại Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT - CÁC GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT(FIS)
Bảng 7 Cơ cấu lợi nhuận tại Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT (Trang 49)
Bảng 8: Lợi nhuận hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ - CÁC GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT(FIS)
Bảng 8 Lợi nhuận hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 51)
Bảng 9: Lợi nhuận hoạt động tài chính - CÁC GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT(FIS)
Bảng 9 Lợi nhuận hoạt động tài chính (Trang 52)
Bảng 10: Lợi nhuận khác - CÁC GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT(FIS)
Bảng 10 Lợi nhuận khác (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w