HS ñöôïc cuûng coá laïi caùch veõ ñoà thò haøm soá y = ax + b (a 0) laø moät ñöôøng thaúng luoân caét truïc tung taïi ñieåm coù tung ñoä laø b, song vôùi ñöôøng thaúng y = ax neáu b [r]
Trang 1Ngày soạn : 9-11-2008
Ngày giảng: 10-11-2008
Lớp giảng: 9A,B
Tuần 12
TIẾT 23. §3: ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ
y = ax + b ( a 0 )
I MỤC TIÊU : Học xong bài này hs cần đạt:
1Kiến Thức:
Hiểu được các điểm thuộc đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0) ,cách vẽ
HS hiểu đồ thị hàm số y = ax + b (a 0) là một đường thẳng cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b, song song với đường thẳng y = ax nếu b 0 hoặc trùng với đường thẳng y = ax nếu b = 0
2.Kĩ Năng: Biết vẽ đồ thị hàm số y = ax + b bằng cách xác định hai điểm thuộc đồ thị.
3.Thái độ: Cẩn thận,chính xác, hợp tác với bạn.
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
GV: BP1 : vẽ hệ trục tọa độ ; BP2 : ?2, thước thẳng,êke, phấn màu.
HS:Soạn trước các ? 1 đến ? 3 ( sgk) ; ôn lại cách vẽ đồ thị hàm số y = ax (a 0) ,thứớc
thẳng,êke
III.PP HỢP TÁC NHÓM NHỎ+ PP VẤN ĐÁP GIẢI THÍCH.
IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1) Kiểm tra : (6’)
GV: Thế nào là đồ thị của hàm số y = f ( x) ? Nêu đặc điểm đồ thị y = ax (a 0) là gì? Nêu cách
vẽ đồ thị hàm số y = ax (a 0)
GV: Hợp thức hóa câu hỏi và vẽ phát họa hình lên bảng.
2.Bài Mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y = ax + b ( a 0) ( 12’)
GV: Đưa bảng kẻ ô
vuông lên bảng ,yêu cầu:
Biểu diễn các điểm : A
(1;2); B (2;4); C ( 3;6) ;
A’( 1; 2+3); B’( 2; 4+ 3);
C’( 3; 6+3) trên cùng mặt
phẳmg tọa độ.?
GV: Có nhận xét gì về vị
trí của các điểm A,B,C?
TTự : A’; B’; C’?
?1 Cho HS vẽ và trả lời
các câu hỏi :
+ Có nhận xét gì về
hoành độ, tung độ của các
điểm A và A’ , B và B’ ,
C và C’
+ Hãy chứng minh A’B’//
AB , B’C’//BC?
+ Từ đó suy ra các vị trí
của A, B, C và A’, B’,
C’?
- Một HS lên bảng, còn lại làm vào tập
- HS thực hiện và trả lời :
+ Đồ thị hàm số y = 2x,
y = 2x+ 3 là một đường thẳng đi qua gốc
tọa độ và song song với nhau
+ Đồ thị hàm số y = ax+b là một đường
thẳng cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b và song song với đường thẳng
y = ax nếu b 0 , trùng với đường thẳng y=
ax , nếu b=0
Cho HS làm nhóm và cử đại diện trả lời
+ Khi b = 0 thì hàm số bậc nhất có dạng y
= ax Cách vẽ : cần xác định thêm một
điểm thuộc độ thị (khác gốc tọa độ) rồi vẽ đường thẳng đi qua điểm đó và điểm O
+ Khi a 0, b 0 , đồ thị hàm số y =ax
+b là một đường thẳng Cách vẽ : cần xác định hai điểm phân biệt thuộc đồ thị rồi vẽ đường thẳng đi qua hai điểm đó
1 HS lên bảng , các HS còn lại tự làm
1) Đồ thị của hàm số
y = ax+b ( a 0)
+ Cùng hoành độ thì tung độ của mỗi điểm A’ , B’ , C’ đều lớn hơn tung độ của mỗi điểm tương ứng A , B,
C là 3 đơn vị
+ Các tứ giác AA’B’B , BB’C’C là hình bình hành + Nếu A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng thì A’, B’, C’ cũng nằm trên một đường thẳng song song với đường thẳng chứa A, B ,
C
Giáo án mừng ngày nhà giáo Việt Nam Năm 2008
-4 -3 -2 -1 -0.5 0 0.5 1 2 3 4
Y=
Y =
2x
+3
Trang 2
- Cho HS làm ?2
Treo bảng phụ 1
: với giá trị x thì giá trị
tương ứng của y như thế
nào ?
+Em nào có thể kết luận
về đồ thị hàm số y = 2x,
y = 2x+3.
+ Vậy đồ thị hàm số
y = ax+b là một đường
như thế nào ?
+ GV giới thiệu chú ý
HS làm ?2
* Tổng quát:
Đồ thị của hàm số
y= ax+b ( a 0) là một
đường thẳng cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b
y = ax+b // y = ax khi b 0
y = ax+b y = ax khi b =o
* Chú ý: b được gọi là tung độ gốc
Hoạt động 2: Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b ( a 0) ( 18’)
- Chuyển ý : Ta đã biết đồ thị hàm số y
=ax+b là một đường thẳng vậy muốn vẽ
đồ thị hàm số y = ax+ b ta làm như thế
nào ?
- Chia nhóm để giải quyết hai vấn đề
sau :
+ Khi b = 0 thì hàm số
bậc nhất y = ax+b có dạng như thế nào
và cách vẽ đồ thị như thế nào ?
+ Khi a 0, b 0 thì hàm số bậc
nhất y = ax+b dạng đồ thị của nó như
thế nào ?
GV chú ý cho HS nhận định :
a>0 : nhận xét giá trị x, y (đồng biến ,
nghịch biến)
a<0 : nhận xét giá trị x, y (đồng biến ,
nghịch biến)
Cho HS làm ?3
1 HS lên bảng , các HS còn lại tự làm
HS: Làm theo nhóm đại diện trình bày
N1: Vẽ y = 2x - 3 N2: Vẽ y = -2x + 3
HS các nhóm cùng làm bài, nêu nhận xét bài làm của các bạn
VD : Vẽ đồ thị của các hàm số sau :
a) y = 2x -3 Khi x = 0 thì y = -3 A(0
;-3)
Khi y = 1 thì x = -1
A(-1;-1)
Hoạt động 3: Củng cố ( 7’): GV cho hs nhận xét các đồ thị nêu trên.
a = 2 > O → y = 2x - 3 : HSĐB từ trái → phải
a = -2 < O → y = -2x + 3 : HSNB từ trái → phải
BT 17 / T 51: Vẽ đồ thị y = x + 1 và y = -x + 3 trên cùng một mặt phẳng tọa độ?
V DẶN DÒ ( 2’)
Học thuộc nội dung bài học Ghi nhớ cách vẽ đths y = ax + b
BT 15: Vẽ 4đths trên cùng một mặt phẳng tọa độ,c / m tứ giác OABC là hbh
BT 16: Vẽ y = x và y = 2x + 2 trên cùng một mặt phẳng tọa độ như BT 17
Tìm giao điểm 2 đths : x = 2x + 2,tìm x,y?……
Ngày soạn : 9-11-2008
Ngày giảng: 11-11-2008
Lớp giảng: 9A,B
Tuần 12
TIẾT 24 §: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :Kết thúc tiết này hs cần đạt:
Giáo án mừng ngày nhà giáo Việt Nam Năm 2008
Trang 31.Kiến Thức:
HS được củng cố lại cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (a 0) là một đường thẳng luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ là b, song với đường thẳng y = ax nếu b 0 hoặc trùng với đường thẳng y
= ax nếu b = 0
2.Kĩ Năng:
HS vẽ thành thạo đồ thị hàm số y = ax + b bằng cách xác định hai điểm phân biệt thuộc đồ thị ( thường là giao điểm trục tung với trục hoành.Tính được chu vi và diện tích tam giác ,áp dụng định lí Pitago một cách thành thạo,biết thay giá trị x,y vào đồ thị tìm a hoặc b
3.Thái độ : nghiêm túc trong học tập,khéo léo,hợp tác với bạn.
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
GV : Bảng phụ viết sẵn bài tập 15 ,16 ,18,kẻ lưới ô vuông,thước thẳng,êke,compa.
HS : thước thẳng, máy tính bỏ túi,làm các bài tập đã giao,thước kẻ,compa.
III.PP LUYỆN TẬP VÀ THỰC HÀNH + PPDH PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Kiểm tra: (5’)
GV: Nêu cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0) Vẽ đồ thị hàm số y = -2x + 4; đồ thị hàm
số y = ax + b (a 0) có đặc điểm gì?
HS: Lên bảng làm bài
2.Bài Mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: LUYỆN TẬP (33’)
GV:Đưa nội dung BT 15 /T
51(sgk) , Y / C: Vẽ các đồ thị
trên cùng một hệ trục tọa độ?
GV: Tổ chức cho các nhóm
làm bài vài phút Gọi đại diện
lên trình bày
GV: Giúp đỡ các nhóm làm
bài, hợp thức hóa lại , nhận xét
sữa bài
GV: Nói tứ giác OABC có phải
là hình bình hành không? Vì
sao?
GV: Hãy nêu các tính chất của
hình bình hành?
GV:Đưa nội dung bài tập 16
lên bảng phụ:
Hãy vẽ đồ thị :
Y = x ; y = 2x + 2 trên cùng
một mặt phẳng tọa độ?
HS: Đọc và nghiên cứu BT 15
HS1: Vẽ y = 2x HS2: Vẽ y = 2x + 5 HS3: Vẽ y = −23 x
HS4: Vẽ y = −23 x + 5 Lần lượt 4 hs lên bảng vẽ, cả lớp cùng làm ,nêu nhận xét bài làm của bạn
HS: Quan sát hình vẽ, nêu dự đoán trả lời
HS: làm việc cá nhân để trả lời
b/ Bốn đường thẳng đã cắt nhau tại thành từ giác OABC
Vì y = 2x + 5 //y = 2x( a =a’ ) Tức là OC // AB
Vì y =
2 3
x //y =
2 3
x + 5 ( a = a’)
Tức là OA // BC
Do đó tứ giác OABC là hình bình hành (có các cặp cạnh đối song song)
BT 15:
a/ - Vẽ y = 2x : O(0 ; 0) và M(1 ; 1)
- Vẽ y = 2x + 5 :B(0 ; 5) và
E (-2,5 ; 0)
- Vẽ y =
2 3
x : O(0 ; 0) và N(1
;
2 3
)
- Vẽ y =
2 3
x + 5: B(0 ; 5) và F(7,5 ; 0)
Bài tập 16 – SGK
Trang 4( GV: Đưa bảng kẻ ô vuông lên
bảng phụ)
GV:Hãy nêu cách tìm tọa độ
của đỉnh A?
Qua B (0 ; 2) vẽ đường thẳng
song song với Ox, đt’này có
phương trình y = 2 và cắt
đường thẳng y = x tại điểm C
GV: Để tính diện tích tam giác
ABC ta cần biết gì?
GV: Tính chu vi và diện tích
tam giác ABC?
- GV cho HS thực hành tại lớp
bài tập 17, 18 – SGK
- GV gọi một HS lên bảng vẽ
đồ thị của hàm số
y = x + 1 và y = - x + 3 những
em còn lại vẽ vào tập vàgọi
một HS khác làm các câu tiếp
theo
- GV gọi hai HS lên bảng thực
hiện những HS còn lại làm vào
phiếu học tập GV thu lại và
nhận xét
GV: Tổ chức cho hs đọc và
nghiên cứu BT 18 ( sgk)
Ta đã biết các yếu tố nào ?Vậy
muốn tìm hệ số b , ta làm như
thế nào?
HS : Lên vẽ đồ thị theo yêu cầu của gv
HS: Nêu dự đoán để trả lời các câu hỏi của gv
HS: nêu cách tìm,thảo luận theo nhóm nhỏ đại diện trình bày
HS: Lớp nêu nhận xét ,hợp thức hóa lại các bài tập trên
HS: Về nhà tìm chu vi của tam giác ABC
a) *y = x : O(0 ; 0) Khi x = 1 y=1 : M(1 ; 1) *y = 2x +2
Khi x = 0 y = 2 : B(0 ; 2) Khi y = 0 x = -1 :E(-1 ; 0
b.Tìm toạ độ điểm A chính là nghiệm của PT: 2x + 2 = x, ta được x = - 2, từ đó tìm được
y = - 2 Vậy ta có A(-2 ; -2) c/ Tìm toạ độ điểm C : với y =
x mà y = 2 nên x = 2
Vậy C(2 ; 2)
- Tính diện tích tam giác ABC Coi BC là đáy, AD là chiều cao ứng với đáy BC, ta có
BC = 2 (cm) ; AD = 2 + 2 = 4 (cm)
SABC =
1
2 BC.AD =
1
2 2.4 = 4 (cm2)
Bài tập 17 – SGK
a/ Đồ thị của hàm số
y = x + 1 và y = - x + 3 b/ Toạ độ các điểm là : A(- 1 ; 0), B(3 ; 0),C(1 ; 2) c/ Gọi chu vi và diện tích tam giác ABC theo thứ tụ là P và S,
ta có :
P = AB + BC + CA = 2222 + 2222 + 4
= 4 2 + 4 (cm)
S =
1
2 AB.CH =
1
2 4.2 = 4 (cm2)
2/ Bài tập 18 – SGK
a/ Thay giá trị x = 4, y = 11 vào y = 3x + b, tính được:
b = - 1
Ta có hàm số y = 3x – 1 + Vẽ đồ thị hàm số
Trang 5HS: Đọc và nghiên cứu đề bài , nêu dự đoán trả lời
HS1: Làm câu a
HS2: Làm câu b HS: Đại diện lên trình bày HS: Nêu nhận xét bài làm của bạn
y = 3x – 1
- Khi x = 0 thì y = - 1 ta được điểm A(0 ; - 1)
- Khi y = 0 thì x =
1
3 , ta được điểm B(
1
3 ; 0) Đồ thị hàm số y = 3x – 1 là đường thẳng AB
b/ Thay giá trị x = - 1 và y = 3 vào y = ax + 5; tính được a =
2 Ta có hàm số y = 2x + 5 Đồ thị của hàm số y = 2x + 5 là đường thẳng CD
Hoạt động 2 : Củng cố (5’)
- GV cho HS nhắc lại cách vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất
V: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2’)
- Xem lại cách vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất
- BTVN làm những bài còn lại
- Xem bài tiếp theo §.4.Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau
Kí duyệt: 10-11-2008