Microsoft Word 1 1 Ä’IổU CHẾ KIM LOẀI (VIP) Nguyễn Văn Phong mobile 0936214447 Trang 1 CHƯƠNG 5 Chủ đề 2 ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM A Nguyên tắc chung Khử ion kim loại thành nguyên[.]
Trang 1Nguyễn Văn Phong -mobile : 0936214447 Trang 1
CHƯƠNG 5 Chủ đề 2: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
A Nguyên tắc chung
Khử ion kim loại thành nguyên tử: Mn neM
B Phương pháp
1 Phương pháp nhiệt luyện
Điều chế kim loại có tính khử trung bình như: Zn, Fe, Sn,
Pb…
Nguyên tắc: Oxit kim loại C,CO,H ,Al 2 Kim loại
2 Phương pháp thủy luyện
Điều chế những kim loại có tính khử yếu như: Cu, Hg,
Ag, Au…
Nguyên tắc: Kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi dung
dịch muối của nó
3 Phương pháp điện phân
a Điện phân nóng chảy
Điều chế kim loại hoạt động hóa học mạnh như: K, Na,
Ca, Mg, Al
Nguyên tắc: Khử ion kim loại bằng dòng điện (Điện phân
nóng chảy muối, bazơ, oxit của các kim loại có tính khử
mạnh)
b Điện phân dung dịch
Điều chế kim loại hoạt động trung bình hoặc yếu
Nguyên tắc: Điện phân dung dịch muối của chúng
Công thức Faraday: m AIt
nF
Trong đó:
m: Khối lượng chất thu được ở cực âm (gam)
A: Khối lượng mol nguyên tử chất thu được ở điện cực
n: Số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận
I: Cường độ dòng điện (ampe)
t: Thời gian điện phân (giây)
CÁC GIÁO VIÊN MUA TÀI LIỆU HÓA 10,11,12 XIN LIỆ HỆ
ZALO: 0936214447 (NGUYỄN VĂN PHONG )
Trang 2SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA
NHIỆT LUYỆN
Điều chế kim loại có tính khử trung bình như: Zn, Fe, Sn, Pb…
Nguyên tắc: Oxit kim loại C,CO,H ,Al 2 Kim loại
Điều chế những kim loại có tính khử yếu như: Cu, Hg, Ag, Au
Nguyên tắc: Kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối của nó
THỦY LUYỆN
ĐIỆN PHÂN
Điện phân nóng chảy
Điện phân dung dịch
Điện phân nóng chảy muối, bazơ, oxit của các kim loại có tính khử mạnh như: K, Na,
Điện phân dung dịch muối của các kim loại
có tính khử yếu và trung bình như Zn, Fe,
Thứ tự điện phân:
2
2
S I Br Cl RCOO OH H O
Công thức Faraday
A.I.t m
nF
Cường độ dòng điện (A)
Thời gian điện phân (giây)
Khối lượng mol nguyên tử của chất thu được ở điện cực
Hằng số Faraday (F = 96500)
Số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận
Khối lượng chất thu được
ở điện cực (gam)
e trao doi
I.t n
Trang 3II CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Lí thuyết trọng tâm
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là
A oxi hóa ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại
B khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại
C cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hóa
D cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử
Ví dụ 2: Dãy các kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là:
A Na, Fe, Cu B Fe, Cu, Zn C Mg, K, Cu D Na, Ca, Ba Hướng dẫn giải
Phương pháp nhiệt luyện dùng để điều chế các kim loại trung bình và yếu
→ Các kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa đều có thể được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện
Vì Na, Mg, K, Ca, Ba đều đứng trước Al trong dãy điện hóa → Loại A, C, D
→ Chọn B
Ví dụ 3: Cho một luồng khí H2 dư đi qua ống sứ chứa CuO, PbO, CaO, Al2O3,
Fe2O3 nung nóng ở nhiệt độ cao Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, chất rắn còn lại trong ống sứ là:
A Cu, Pb, Ca, Al2O3, Fe B CuO, PbO, Ca, Al, Fe
C Cu, Pb, CaO, Al2O3, Fe D Cu, PbO, CaO, Al, Fe
Hướng dẫn giải
H2 khử được oxit của các kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa thành kim loại
→ H2 khử được CuO, PbO, Fe2O3 thành Cu, Pb và Fe
→ Chất rắn còn lại trong ống sử là Cu, Pb, CaO, Al2O3, Fe
→ Chọn C
Ví dụ 4: Trong quá trình điện phân dung dịch Pb(NO3)2 với các điện cực trơ, ion Pb2 di chuyển về
A anot và bị khử B catot và bị oxi hóa
C catot và bị khử D anot và bị oxi hóa
Hướng dẫn giải
Trong quá trình điện phân dung dịch Pb(NO3)2 với các điện cực trơ, ion Pb2 di
Trang 4chuyển về phía catot và xảy ra quá trình khử ion Pb2 thành kim loại
Khí Z được tạo thành từ khí X và chất rắn Y → Loại A, C
Khí Z sinh ra làm vẩn đục dung dịch nước vôi trong → Loại D
Vậy phản ứng hóa học thỏa mãn thí nghiệm trên là:
Câu 1: Nguyên tắc điều chế kim loại là
A oxi hóa ion kim loại thành kim loại
B khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại
C dùng H2 hoặc CO để khử oxit kim loại thành kim loại ở nhiệt độ cao
D dùng kim loại có tính khử mạnh đẩy kim loại có tính khử yếu hơn ra khỏi dung dịch muối Câu 2: Phương pháp duy nhất để điều chế kim loại kiềm là
A nhiệt luyện B điện phân nóng chảy C thủy luyện D điện phân dung dịch Câu 3: Kim loại nào sau đây không thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
Trang 5Câu 4: Nung nóng hỗn hợp bột MgO, Fe2O3, PbO, Al2O3 ở nhiệt độ cao rồi cho dòng khí CO (dư) đi qua hỗn hợp thu được chất rắn gồm:
A MgO, Fe, Pb, Al2O3 B MgO, FeO, Pb, Al2O3
Câu 5: Phản ứng điều chế kim loại nào dưới đây thuộc phương pháp thủy luyện?
A MgCl2 → Mg + Cl2 B C + ZnO → Zn + CO
C Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu D 2Al2O3 → 4Al + 3O2
Câu 6: Khi điện phân dung dịch CuCl2 để điều chế kim loại Cu, quá trình xảy ra ở catot (cực âm) là
A Cu2 2eCu B Cl22e2Cl C CuCu2 2e D 2ClCl22e
(dư) theo sơ đồ hình vẽ bên Oxit X là
A Al2O3 B FeO
Câu 8: Phương pháp chung để điều chế Na, Ca, Al trong công nghiệp là
A thủy luyện B nhiệt luyện C điện phân dung dịch D điện phân nóng chảy Câu 9: Để thu được kim loại Cu từ CuSO4 bằng phương pháp thủy luyện có thể dùng kim loại nào sau đây?
Câu 10: Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao thành kim loại là:
A FeO, CuO, Cr2O3 B FeO, MgO, CuO C PbO, K2O, SnO D Fe3O4, SnO, BaO
Câu 11: Dãy gồm hai kim loại đều có thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện là:
Câu 12: Dãy gồm hai kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là:
A Cu, Fe, Pb B Cu, Fe, Mg C Na, Ba, Cu D Na, Ba, Fe
Câu 13: Cho các kim loại sau: K, Ba, Cu và Ag Số kim loại điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch (điện cực trơ) là
Câu 14: Cho các trường hợp sau:
(1) Điện phân nóng chảy MgCl2 (2) Điện phân dung dịch ZnSO4
(3) Điện phân dung dịch CuSO4 (4) Điện phân dung dịch NaCl
Số trường hợp ion kim loại bị khử thành kim loại là
Trang 62 t
COCO
oxit kim loai O trong oxit
O trong oxit pu chat ran giam
Ta có: a 4,8 0,02 mol
80 160
Phương trình hóa học:
Ví dụ 2: Để khử hoàn toàn 19,36 gam hỗn hợp CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4 cần
dùng 7,392 lít khí CO (ở đktc) Khối lượng chất rắn sau phản ứng là
A 14,08 gam B 15,08 gam C 10,05 gam D 10,45 gam
Hướng dẫn giải
CO
n 0,33mol
Ta có: nO trong oxit pu nCO phan ung 0,33mol
chat ran giam O trong oxit pu
Trang 7Khối lượng chất rắn sau phản ứng là:
chat ran sau pu chat ran ban dau chat ran giam
→ Chọn A
Ví dụ 3: Khử 16 gam Fe2O3 bằng CO dư, sản phẩm khí cho vào bình đựng nước vôi trong dư thu được a gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là
Hỗn hợp khí thu được sau phản ứng gồm CO dư (x mol) và CO2 (y mol)
Bảo toàn nguyên tố C:
40,7960,5
Trang 8Câu 2: Cho V lít khí CO (ở đktc) phản ứng với một lượng dư hỗn hợp chất rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp chất rắn giảm 0,32 gam Giá trị của V là
Câu 3: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
Câu 4: Cho khí CO qua ống chứa 15,2 gam hỗn hợp gồm CuO và FeO nung nóng Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí B và 13,6 gam chất rắn C Cho B tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 7: Cho 4,48 lít khí CO (đktc) phản ứng với 8 gam một oxit kim loại, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam kim loại và hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 20 Giá trị của m là
Câu 8: Cho m gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3, FeO tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch chứa H2SO4
1M và HCl 1M Để khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X (nung nóng) cần tối thiểu V lít khí CO (đktc) Giá trị của V là
Bài tập nâng cao
Câu 9: Dùng CO khử hoàn toàn 2,88 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 thu được 2,24 gam chất rắn Mặt khác, để hòa tan hoàn toàn 2,88 gam X cần vừa đủ 100 ml dung dịch HCl, nồng độ a mol/l Kết thúc thí nghiệm, thu được 224 ml khí (đktc) Giá trị của a là
Câu 10: Cho khí CO qua m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y và hỗn hợp khí Z Cho toàn bộ Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư, đến phản ứng hoàn toàn thu được 4 gam kết tủa Mặt khác, hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thu được 1,008 lít khí SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch chứa 18 gam muối Giá trị của m gần nhất với
Dạng 3: Điện phân
Bài toán 1: Xác định lượng chất trong quá trình điện phân
Trang 9Phương pháp giải
Xác định lượng chất trong phản ứng điện phân
Công thức Faraday: m AIt
Bước 2: Viết quá trình điện phân
Bước 3: Tính lượng chất đã điện phân hoặc lượng
chất thu được sau điện phân
Chú ý: Nếu biết catot bắt đầu thoát khí → Khí
thoát ra ở cả hai điện cực Khi đó nước bắt đầu điện
phân ở catot: 2H2O + 2e → 2OH + H2
Ví dụ: Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 1M với điện cực trơ, cường độ dòng điện là 5A trong thời gian 25 phút 44 giây thì dừng lại Khối lượng dung dịch giảm sau điện phân là
A 2,88 gam B 3,84 gam
C 2,56 gam D 3,20 gam Hướng dẫn giải
Đổi: 25 phút 44 giây = 25.60 + 44 = 1544 giây Theo hệ quả của công thức Faraday:
Ví dụ 1: Điện phân 200 ml dung dịch AgNO3 0,4M với điện cực trơ, I = 5A Sau
19 phút 18 giây, khối lượng Ag thu được ở catot là
A 7,56 gam B 4,32 gam C 8,64 gam D 6,48 gam
Hướng dẫn giải
Đổi: 19 phút 18 giây = 19.60 + 18 = 1158 giây
Theo công thức Faraday: mAg AIt
nF
Ag
108.5.1158m
1.96500
Trang 10Hướng dẫn giải
Quá trình điện phân:
Trang 11Ta có: ne trao doi 2nCl24nO2 2x 4 0,12 x 0, 48 2x mol
Xét thời gian 2t giây:
Ví dụ: Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 0,2M
và AgNO3 0,1M với cường độ dòng điện
I 3,86A Sau t giây, khối lượng kim loại bám trên catot là 1,72 gam Giá trị của t là
Hướng dẫn giải
Trang 12Bước 1: Viết quá trình điện phân
Bước 2: Xác định lượng sản phẩm thu được ở một
trong hai điện cực
Bước 3: Tính ne trao doi
Bước 4: Tính thời gian điện phân: n Fe
tI
kim loai Ag
m m 0,01.108 1,08gamNếu Ag và Cu2đều điện phân hết:
Ví dụ 1: Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa 0,2 mol Cu(NO3)2, cường
độ dòng điện 2,68A, trong thời gian t (giờ), thu được dung dịch X Cho 14,4
gam bột Fe vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N5) và 13,5
gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và hiệu suất của quá trình
điện phân là 100% Giá trị của t là
n 0, 2 moln 0, 2 mol; n 0, 4 mol
Gọi số mol Cu2 tham gia điện phân là x mol
Quá trình điện phân:
Ở catot (−): Ở anot (+):
2
Cu 2eCu 2H2O → O2 + 4H + 4e
Trang 13x → 2x mol 2x 2x mol
Sau điện phân, dung dịch X có 0, 2 x mol Cu 2 , 2x mol H và 0,4 mol
3
NO
Cho 14,4 gam Fe vào dung dịch X thu được 13,5 gam chất rắn nên ta có quá
trình trao đổi electron:
Dạng đồ thị có dạng gấp khúc 3 đoạn:
Đoạn 2 có độ dốc lớn hơn đoạn 1 thì kim loại điện phân hết ở đoạn 1, catot thoát ra khí H2 ở đoạn 2 Đoạn 2 có độ dốc nhỏ hơn đoạn 1 thì kim loại còn dư sau đoạn 1, anot thoát ra khí O2 ở đoạn 2 Bước 3: Tính toán theo dữ kiện của đồ thị
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuSO4 và
NaCl vào nước, thu được dung dịch X Tiến hành điện
phân X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có
cường độ không đổi Tổng số mol khí thu được trên cả hai
điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được
Trang 14mô tả như đồ thị bên (đồ thị gấp khúc tại các điểm M, N) Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước Giá trị của m là
Do độ dốc của đoạn 2 > độ dốc của đoạn 1 → Ở đoạn 2 sinh ra khí Cl2 và H2
Xét đoạn 1: Chỉ có Cl2 thoát ra (xảy ra (1) và (2))
Ta có: 2nCl24nO2 ne trao doi0, 2 mol (*)
Khí sinh ra ở đoạn 2, 3 là: 0, 21 0,04 0,17 mol
Ví dụ 2: Hòa tan m gam hỗn hợp CuSO4 và
KCl vào nước thu được dung dịch X Điện phân
dung dịch X với cường độ dòng điện không đổi
Trang 15(điện cực trơ, màng ngăn xốp) Thể tích khí (V) thoát ra theo thời gian (t) được biểu diễn theo đồ thị bên Nếu dừng điện phân ở thời điểm 250 giây thu được dung dịch Y Nhúng thanh nhôm (dư) vào Y, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Z Khối lượng dung dịch Z thay đổi như thế nào so với dung dịch Y?
A Giảm 1,88 gam B Tăng 1,84 gam C Giảm 1,52 gam D Tăng 0,04 gam
Do độ dốc của đoạn 2 < độ dốc của đoạn 1 → Ở đoạn 2 sinh ra khí O2
Xét đoạn 1: Chỉ có Cl2 thoát ra (xảy ra (1) và (2))
Xét đoạn 2: Khí sinh ra là O2 (xảy ra (1) và (4))
Trang 16Câu 3: Điện phân 500 ml dung dịch CuSO4 0,4M (điện cực trơ) cho đến khi ở catot thu được 9,6 gam kim loại thì thể tích khí (đktc) thu được ở anot là
Câu 4: Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm 14,9 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm 15,1 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể) Khối lượng kim loại thu được ở catot là
Trang 17Câu 5: Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 với điện cực trơ bằng dòng điện một chiều I = 9,65A Khi thể tích khí thoát ra ở cả hai điện cực đều là 1,12 lít (đktc) thì dừng điện phân Khối lượng kim loại sinh ra ở catot và thời gian điện phân là
A 3,2 gam và 2000s B 2,2 gam và 800s C 6,4 gam và 3600s D 5,4 gam và 800s
Câu 6: Điện phân dùng điện cực trơ dung dịch muối sunfat kim loại hóa trị II với cường độ dòng điện 3A Sau 1930 giây thấy khối lượng catot tăng 1,95 gam Muối sunfat đã điện phân là
Câu 7: Điện phân có màng ngăn 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,1M và NaCl 0,5M (điện cực trơ, hiệu suất 100%) với cường độ dòng điện 5A trong 3860 giây Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng hòa tan m gam Al Giá trị lớn nhất của m là
Câu 8: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm CuSO4 và KCl vào nước, thu được dung dịch Y Điện phân Y (có màng ngăn, điện cực trơ) đến khi nước bắt đầu điện phân ở cả hai điện cực thì dừng điện phân Số mol khí thoát ra ở anot bằng 4 lần số mol khí thoát ra từ catot Phần trăm khối lượng của CuSO4 trong X là
Bài tập nâng cao
Câu 9: Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh và khối lượng giảm 8 gam so với dung dịch ban đầu Cho 16,8 gam bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 12,4 gam kim loại Giá trị của x là
Câu 12: Tiến hành điện phân (điện cực trơ, màng ngăn) một dung dịch hỗn hợp RSO4 0,3M và KCl 0,2M với cường độ dòng I = 0,5A Sau thời gian t giây thu được kim loại ở catot và 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí ở anot Sau thời gian 3t giây thu được hỗn hợp khí có thể tích là 4,256 lít (đktc) Biết hiệu suất phản ứng là 100%, R có hóa trị không đổi Giá trị của t là
Câu 13: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp
CuSO4 và NaCl vào nước, thu được dung dịch
X Tiến hành điện phân X với các điện cực
trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ
không đổi Tổng số mol khí thu được trên cả
hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện
phân (t) được mô tả như đồ thị hình bên (đồ
thị gấp khúc tại các điểm M, N) Giả sử hiệu