B2: Thực hiện nhiệm vụ GV & HS - Đọc bài ca dao GV hướng dẫn HS đọc: hướng dẫn cách ngắt nhịp, diễn tả tình cảm tự hào của tác giả dân gian về vẻ đẹp quê hương... GV giải thích thêm: Ngo
Trang 1- Lựa chọn được từ ngữ phù hợp với việc thể hiện ý nghĩa của văn bản.
- Bước đầu biết làm bài thơ lục bát; viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bàithơ lục bát; trình bày được cảm xúc về một bài thơ lục bát
-Yêu vẻ đẹp quê hương
3 Phẩm chất:
- Nhân ái, tự hào, trân quý những hình ảnh, truyền thống tốt đẹp của quê hương
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV
- Một số tranh ảnh liên quan đến bài học
- Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu VB đọc hoặc VB mẫu khi dạyviết
- Giấy A1 để HS trình bày kết quả làm việc nhóm
- Phiếu học tập: GV có thể chuyển một số câu hỏi sau khi đọc trong SHS thànhphiếu
GV yêu cầu HS tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi của GV
HS quan sát, suy nghĩ cá nhân và trả lời
c) Sản phẩm: HS nêu/trình bày được
- Nội dung của bài : Đặc điểm của thơ lục bát
- Cảm xúc của cá nhân (định hướng mở)
Trang 2- Tri thức ngữ văn (truyện và truyện đồng thoại; cốt truyện; nhân vật; người kể chuyện; lời người kể chuyện và lời nhân vật; từ đơn và từ phức)
- Tri thức ngữ văn (thơ lục bát, cách viết thơ lục bát, đề tài và cảm xúc về thơ lục bát)
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chiếu câu hỏi, yêu cầu HS quan sát, & trả lời câu hỏi:
1) Cặp câu thơ lục bát mỗi dòng có mấy tiếng?
a.1 dòng 6 tiếng , 1 dòng 8 tiếng luân phiên.
b.1 dòng 5 tiếng , 1 dòng 7 tiếng luân phiên.
c.1 dòng 4 tiếng , 1 dòng 6 tiếng luân phiên.
d.1 dòng 6 tiếng , 1 dòng 7 tiếng luân phiên.
2) Tiếng bằng là tiếng :
a Có thanh sắc, hỏi, ngã ,nặng, kí hiệu là B.
b Có thanh sắc, hỏi, ngã ,nặng, kí hiệu là T.
c Có thanh huyền và thanh ngang( không dấu ), kí hiệu B.
d Có thanh huyền và thanh ngang( không dấu ), kí hiệu T.
3) Tiếng trắc là tiếng :
a Có thanh sắc, hỏi, ngã ,nặng, kí hiệu là B.
b.Có thanh sắc, hỏi, ngã ,nặng, kí hiệu là T.
c Có thanh huyền và thanh ngang( không dấu ), kí hiệu B.
d Có thanh huyền và thanh ngang( không dấu ), kí hiệu T.
4) Ý kiến nào sau đây đúng với thể thơ lục bát :
a.Tiếng thứ 6 của câu 6 hiệp vần với tiếng thứ 6 câu 8.
b.Tiếng thứ 8 của câu 8 hiệp vần với tiếng thứ 6 câu tiếp theo.
c.Cả hai
5) Luật bằng, trắc trongthơ lục bát là:
a Các tiếng lẻ: 1, 3, 5, 7 tự do, các tiếng chẵn 2, 4, 6, 8 theo luật ( B, T, B, B).
b Các tiếng lẻ: 1, 3, 5, 7 tự do, các tiếng chẵn 2, 4, 6, 8 theo luật ( B, T, B, T).
c Các tiếng lẻ: 1, 3, 5, 7 tự do, các tiếng chẵn 2, 4, 6, 8 theo luật ( T, T, B, B).
d Các tiếng lẻ: 1, 3, 5, 7 tự do, các tiếng chẵn 2, 4, 6, 8 theo luật ( B, B, T, T).
6) Cách ngắt nhịp phổbiến trong thơ lục bát là:
a Chủ yếu là nhịp chẵn: nhịp 2/2/2, 2/4, 4/2, 2/2/2/2, 4/4, 2/4/2.
b Chủ yếu là nhíp lẻ 3/3, 3/1/2/2.
c.Cả hai đáp án trên đều đúng.
d.Cả hai đáp án trên đều sai.
- Yêu cầu Hs đọc và thảo luận trong nhóm
- Chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ:
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Gv hướng dẫn học sinh quan sát và đọc câu hỏi.
Hs theo dõi và chọn câu trả lời đúng.( hoạt động nhóm).
Gv theo dõi , hỗ trợ Hs trong hoạt động nhóm.
B3: Báo cáo thảo luận
Trang 3- Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn)
HS:
- Trả lời câu hỏi của GV
- Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm.
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn vào
hoạt động đọc
- Viết tên chủ đề, nêu mục tiêu chung của chủ đề và chuyển dẫn tri thức ngữ văn.
Hoạt động 2: Tiến trình tiết dạy
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Thực hành TV có thể gộp với văn bản đọc hoặc có thể tách riêng thành tiết T.Việt sau khi đọc xong 3 văn bản, đối với các văn bản đọc thêm thì ta cho vào mục luyện tập hoặc vận dụng)
VĂN BẢN 1: NHỮNG CÂU HÁT DÂN GIAN VỀ VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG
Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân
2 Thiết bị dạy học và học liệu (văn bản 1)
- Bảng kiểm, đánh giá thái độ làm việc nhóm.
3 Tiến trình dạy học (văn bản 1)
H Đ 1 Xác định vấn đề
a) Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học:
“Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương ”
a Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
b Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c Tổ chức thực hiện:
Trang 4B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Em đã bao giờ đi tham quan những di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh ở ViệtNam chưa? Khi đi tham quan những di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh đó em cónhững cảm xúc và suy nghĩ gì?
-GV có thể tổ chức nhanh trò chơi “Khám phá vẻ đẹp quê hương”
-GV chiếu hình ảnh cảnh đẹp quê hương lên màn hình
Sau trò chơi GV hỏi HS: Em có cảm nhận như thế nào về những cảnh đẹp của quê hương?
Cụm từ “vẻ đẹp quê hương” khiến em nghĩ đến điều gì?
-Tổ chức cho HS trao đổi nhanh
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân, cá nhân lần lượt trình bày theohiểu biết riêng
HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
HĐ 2 Hình thành kiến thức mới
1.Bài ca dao 1:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV hướng dẫn HS tìm hiểu từng bài ca dao, khái quát
thành những vấn đề lớn của bài học như nội dung, hình
thức của các bài ca dao, đặc điểm thơ lục bát
B2: Thực hiện nhiệm vụ (GV & HS)
- Đọc bài ca dao
GV hướng dẫn HS đọc: hướng dẫn cách ngắt nhịp, diễn
tả tình cảm tự hào của tác giả dân gian về vẻ đẹp quê
hương
I.Giới thiệu:
II.Tìm hiểu văn bản 1.Bài ca dao 1:
Trang 5GV đọc mẫu.
Gọi HS đọc văn bản
Trong quá trình HS đọc văn bản, GV cần nhắc HS chú
ý đến hệ thống câu hỏi được trình bày cùng với văn bản
- Tìm chi tiết (phát hiện chi tiết)
GV cho HS xem 1 số hình ảnh về 36 phố phường của
Hà Nội xưa
Phố Hàng Tre Phố Hàng Mắm Phố Hàng Than
Qua bài ca dao này, hình ảnh thành Thăng Long hiện
lên trong tâm trí em như thế nào?
Là nơi đông đúc, nhộn nhịp với 36 phố phường buôn
bán tấp nập với những tên phố hiện lên cũng đầy ấn
tượng và có nét đặc trưng riêng cho từng con phố
HS trả lời (HS nêu những gì mình tưởng tượng)
Những từ ngữ, hình ảnh nào của dòng ca dao giúp em
có được những tưởng tượng đó?
GV hướng dẫn HS nhận ra 2 đặc điểm nổi bật của bài
ca dao 1 “mắc cửi” và “bàn cờ”
Tác giả dân gian miêu tả đường phố Thăng Long dọc
ngang, ken dày như các sợi chỉ được mắc trên khung
cửi dệt vải, như các ô trên bàn cờ
Những câu thơ nào cho các em biết được những địa
danh phố phường của Hà Nội xưa? Qua đó thể hiện
điều gì?
5 câu ca dao tiếp theo gợi hinh ảnh phố phường Hà Nội
như thế nào?
-13 câu đầu: Niềm tự hào về
36 phố phường của Hà Nội xưa
-5 câu tiếp theo:
+Phồn hoa, phố giăng mắc cửi, đường quanh bàn cờ
sự đông đúc,nhộn nhịp của phố phường Hà Nội
+Người về nhớ cảnh ngẩn ngơ
Tình cảm lưu luyến khi phải xa Long Thành
Trang 6B3: Báo cáo, thảo luận:
HS:Trình bày sản phẩm của nhóm mình Theo dõi,
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
Câu hỏi thảo luận: Hình ảnh kinh thành Thăng Long
được gợi lên trong bài ca dao số 1 có điểm gì đặc biệt?
Những từ ngữ như “phồn hoa thứ nhất Long Thành”,
“người về nhớ cảnh ngẩn ngơ” đã góp phần thể hiện sắc
thái cảm xúc gì của tác giả về đất Long Thành?
Hình ảnh kinh thành Thăng Long hiện lên với đầy đủ
tên gọi của 36 phố phường Những từ ngữ như “phồn
hoa thứ nhất Long Thành”, “người về nhớ cảnh ngẩn
ngơ” đã góp phần thể hiện niềm tự hào về sự đông đúc,
nhộn nhịp của phố phường Hà Nội và thể hiện tình cảm
lưu luyến của tác giả khi phải xa Long Thành
GV giải thích thêm: Ngoài cảnh đẹp, Hà Nội còn có
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài ca dao, khái quát thành
những vấn đề lớn của bài học như nội dung, hình thức
của các bài ca dao, đặc điểm thơ lục bát
Dẫn vào bài ca dao 2
2.Bài ca dao 2:
Trang 7B2: Thực hiện nhiệm vụ (GV & HS)
- Đọc bài ca dao
GV hướng dẫn HS đọc: hướng dẫn cách ngắt nhịp, diễn
tả tình cảm tự hào của tác giả dân gian về vẻ đẹp quê
hương
GV đọc mẫu
Gọi HS đọc văn bản
Trong quá trình HS đọc văn bản, GV cần nhắc HS chú
ý đến hệ thống câu hỏi được trình bày cùng với văn bản
- Tìm chi tiết (phát hiện chi tiết)
GV yêu cầu học sinh nhận biết và phân tích
Bài ca dao 2 giới thiệu vẻ đẹp gì của quê hương?
Bài ca dao số 2 đã giới thiệu về một vẻ đẹp khác của
quê hương
Hình thức thể hiện bài ca dao có gì độc đáo?
Cảm xúc của tác giả dân gian về quê hương được thể
hiện như thế nào qua bài ca dao này?
B3: Báo cáo, thảo luận:
HS:Trình bày sản phẩm của nhóm mình Theo dõi,
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài ca dao, khái quát thành
những vấn đề lớn của bài học như nội dung, hình thức
của các bài ca dao, đặc điểm thơ lục bát
-Giới thiệu về một vẻ đẹpkhác của quê hương: Vẻ đẹp
về truyền thống giữ nước củadân tộc
-Hình thức: Lời hỏi-đáp củachàng trai và cô gái
Đó là vẻ đẹp về truyềnthống giữ nước của dân tộc,tác giả dân gian đã giới thiệuđịa danh lịch sử, gắn vớinhững chiến công lịch sửoanh liệt của dân tộc (ba lầnphá tan quân xâm lược trênsông Bạch Đằng, cuộc khởinghĩa của Lê Lợi và nghĩaquân Lam Sơn chiến thắnggiặc Minh)
=> Niềm tự hào và tình yêuvới quê hương đất nước
3.Bài ca dao 3:
Trang 8B2: Thực hiện nhiệm vụ (GV & HS)
- Đọc bài ca dao
GV hướng dẫn HS đọc: hướng dẫn cách ngắt nhịp, diễn
tả tình cảm tự hào của tác giả dân gian về vẻ đẹp quê
hương
GV đọc mẫu
Gọi HS đọc văn bản
Trong quá trình HS đọc văn bản, GV cần nhắc HS chú
ý đến hệ thống câu hỏi được trình bày cùng với văn bản
- Tìm chi tiết (phát hiện chi tiết)
GV chiếu cho HS xem một số hình ảnh:
-Trận chiến đấu trên sông Bạch Đằng
- Cuộc khởi nghĩa của Lê Lợi và nghĩa quân Lam Sơn
chiến thắng giặc Minh
Gv giải thích thêm
Qua bài ca dao thể hiện điều gì?
Em cảm nhận như thế nào về vẻ đẹp của vùng đất Bình
Định qua bài ca dao 3?
GV chiếu tranh cho HS xem và giải thích thêm
Núi Vọng Phu Đầm Thị Nại
Xác định và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ được sử
dụng trong câu lục bát “Bình Định có núi Vọng Phu/
Có đầm Thị Nại, có cù lao Xanh.”
Nêu tác dụng của Phép điệp từ
- Gợi lên vẻ đẹp của vùng đất Bình Định:
+ Vẻ đẹp thiên nhiên, của lịch
sử đấu tranh anh hùng (chiến công của nghĩa quân Tây Sơn
ở đầm Thị Nại),+ Lòng chung thuỷ, sắt son của người phụ nữ (núi Vọng Phu),
+ Những món ăn dân dã đặc trưng nơi đây
- Phép điệp từ “có” trong câu lục bát “Bình Định có núi Vọng Phu/ Có đầm Thị Nại,
có cù lao Xanh.”
Nhấn mạnh những nét đẹpđặc trưng của Bình Định và
Trang 9B3: Báo cáo, thảo luận:
HS:Trình bày sản phẩm của nhóm mình Theo dõi,
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
GV sử dụng phương pháp dạy học hợp tác (chia nhóm
thảo luận, đại diện nhóm trình bày và đánh giá lẫn
nhau)
4 Em hãy chỉ ra đặc điểm của thể thơ lục bát thể hiện
qua bài ca dao 3
B4: Kết luận, nhận định (GV):
GV rút ra kết luận
Thể thơ lục bát thể hiện qua bài ca dao số 3:
Số dòng thơ: 4 dòng (2 dòng lục có sáu tiếng, 2
dòng bát có 8 tiếng)
Vần trong các dòng thơ: tiếng thứ 6 của câu lục
hiệp với tiếng thứ 6 của câu bát: phu-cù,
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài ca dao, khái quát thành
những vấn đề lớn của bài học như nội dung, hình thức
của các bài ca dao, đặc điểm thơ lục bát
B2: Thực hiện nhiệm vụ (GV & HS)
- Đọc các ca dao
GV hướng dẫn HS đọc: hướng dẫn cách ngắt nhịp, diễn
tả tình cảm tự hào của tác giả dân gian về vẻ đẹp quê
hương
GV đọc mẫu
Gọi HS đọc văn bản
Trong quá trình HS đọc văn bản, GV cần nhắc HS chú
ý đến hệ thống câu hỏi được trình bày cùng với văn bản
- Tìm chi tiết (phát hiện chi tiết)
Những hình ảnh “cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn” thể
hiện đặc điểm gì của vùng Tháp Mười?
Từ đó, cho biết tình cảm của tác giả đối với vùng đất
này
thể hiện lòng tự hào của tácgiả dân gian về mảnh đất quêhương
4.Bài ca dao 4:
-“Cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵnăn” Những hình ảnh thểhiện sự trù phú về sản vật màthiên nhiên đã hào phóng bantặng
=> Thể hiện niềm tự hào về
Trang 106 Những vẻ đẹp nào của quê hương được thể hiện
xuyên suốt trong bốn bài ca dao trên là gì?
Qua đó, tác giả dân gian thể hiện tình cảm gì với quê
hương, đất nước?
Dựa vào đâu, em nhận định như vậy?
Dựa vào những hình ảnh, từ ngữ, biện pháp nghệ
thuật được các tác giả dân gian thể hiện qua từng bài ca
dao
B3: Báo cáo, thảo luận:
HS:Trình bày sản phẩm của nhóm mình Theo dõi,
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
7 Điền vào bảng sau ít nhất một từ ngữ hoặc hình ảnh
độc đáo của mỗi bài ca dao và giải thích vì sao em chọn
từ ngữ, hình ảnh ấy
GV chia nhóm thảo luận
Khái quát vẻ đẹp, cảnh vật, con người, truyền thống
được thể hiện qua 4 bài ca dao
HS nhận biết được tình cảm yêu thương, tự hào về quê
3 Có đầm Thị Nại,
có cù lao Xanh
Điệp từ “có” thể hiện lòng
tự hào về những cảnh đẹp quê hương gắn liền với lịch sử
4 tôm sẵn bắt, trời Hình ảnh thể hiện sự trù
sự giàu có của thiên nhiên vùng Đồng Tháp Mười
III Tổng kết:
Qua bốn bài ca dao, đã thểhiện được vẻ đẹp của quêhương qua vẻ đẹp thiên nhiên,con người, truyền thống lịch
sử đấu tranh, văn hoá củavùng đất
=> Qua đó tác giả thể hiệntình cảm, sự tự hào về quêhương, đất nước
Trang 11sẵn ăn phú, giàu có của thiên nhiên
ban tặng người dân Tháp Mười
Trong bốn bài ca dao trên, em thích nhất bài nào? Vì
sao?
GV cho HS tự do trình bày ý kiến của bản thân và
phải giải thích được lí do thích bài nào
HS có thể trả lời:
Em thích nhất là bài ca dao số 1, bài thơ đã thể hiện
được vẻ đẹp phồn hoa đô thị của phố phường Hà Nội
xưa Đó chính là niềm tự hào về mảnh đất kinh thành,
nơi hội tụ tinh hoa của đất nước
- Vận dụng kiến thức của bài học vào việc đọc mở rộng theo thể loại
- Nhận biết được thanh điệu, vần, nhịp trong thơ lục bát
b) Nội dung : GV yêu cầu HS sưu tầm một số bài ca dao ca ngợi vẻ đẹp quê hương
khác, HS trình bày cách gieo vần, nội dung bài ca dao em vừa tìm
c) Sản phẩm : một số bài ca dao ca ngợi vẻ đẹp quê hương khác học sinh sưu tầm
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu cầu sưu tầm, chuẩn bị ở nhà
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS: lần lượt trình bày sản phẩm sưu tầm của mình
HS đọc thầm theo sự hướng dẫn của GV.
B3: Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS đọc trước lớp
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá bài sưu tầm của bạn
thưởng động viên
4 HĐ 4: Củng cố, mở rộng
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực sử dụng CNTT trong học tập.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Sản của HS sau khi đã được chỉnh sửa (nếu cần).
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao nhiệm vụ)
-GV yêu cầu HS viết đoạn văn ngắn trình bày cảm xúc của em về vẻ đẹp quê
hương em
- Nộp sản phẩm về hòm thư của GV
Trang 12B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS xác nhiệm vụ và viết đoạn văn ngắn trình bày cảm xúc của em
về vẻ đẹp quê hương em
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm.
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có)
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho giờ sau
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I Đọc văn bản
Văn bản (2) VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
– NGUYỄN ĐÌNH THI –
1 MỤC TIÊU
1.1 Về kiến thức:
- Những nét tiêu biểu về nhà thơ Nguyễn Đình Thi
- Vẻ đẹp cảnh sắc thiên nhiên và vẻ đẹp của con người Việt Nam …
- Đặc điểm của thơ lục bát được thể hiện trong văn bản “Việt Nam quê hương
- Tình yêu quê hương, lòng tự hào dân tộc, ý chí bảo vệ Tổ quốc
2 THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV
Trang 13- Tranh ảnh về nhà thơ Nguyễn Đình Thi và bài thơ “Việt Nam quê hương ta”.
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm
Biện pháp nghệ thuật
Tình cảm của tác giả
Trang 143 TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HĐ 1: Xác định vấn đề
b) Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
c) Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
d) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
e) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Nếu chọn một hình ảnh làm biểu tượng cho Việt Nam, em sẽ chọn hình ảnh nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
- Em sẽ chọn cảnh đẹp Hồ Gươm Vì hình ảnh Hồ Gươm nằm giữa thủ đô Hà Nội với làn nước xanh biếc, gắn với câu chuyện kể về truyền thuyết đầy ý nghĩa
lịch sử
Hoặc: em chọn hình ảnh vịnh Hạ Long vì đây là vùng biển tuyệt đẹp, được
UNESCO hai lần công nhận là di sản thiên nhiên của thế giới
B4: Kết luận, nhận định (GV):
Nhận xét câu trả lời của HS
GV cho HS quan sát video “Hãy đến với con người Việt Nam” (sáng tác: Xuân
Nghĩa)
? Cho biết nội dung của bài hát? Bài hát gợi cho em cảm xúc gì?
GV dẫn vào bài mới
2 HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Đọc – hiểu văn bản
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả a) Mục tiêu: Giúp HS nêu được những nét chính về nhà thơ Nguyễn Đình Thi và
bài thơ “Việt Nam quê hương ta”.
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi
- Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin để trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
? Nêu những hiểu biết của em về nhà thơ Nguyễn Đình Thi?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS đọc và tìm thông tin.
HS quan sát SGK.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
- Nguyễn Đình Thi(1924 – 2003)
- Sinh ở Luông- ra- bang (Lào)
phơ Quê gốc: Hà Nội
- Ông là nghệ sĩ đatài: làm thơ, viết văn,sáng tác kịch, âmnhạc
Trang 15B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức lên màn hình
- Chủ đề quan trọngcủa ông là ca ngợi quêhương
2 Tác phẩm a) Mục tiêu: Giúp HS
- Đọc và tìm hiểu chú thích
- Biết được PTBĐ chính của bài thơ
- Nhận diện được thể thơ
b) Nội dung: GV hỏi, HS trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
kiến a) Đọc và tìm hiểu chú thích
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc
- Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ:
1 Tám dòng thơ này giúp em hình dung gì về phong cảnh và con
người Việt Nam?
2 Những dòng thơ này gợi cho em nghĩ đến đặc điểm nào của truyền
- HS đọc đúng
Trang 16+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu cá nhân.
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận và ghi kết quả vào ô
giữa của phiếu học tập, dán phiếu cá nhân ở vị trí có tên mình
GV:
- Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần)
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm
B3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày sản phẩm của nhóm mình Theo dõi, nhận xét, bổ
sung cho nhóm bạn (nếu cần)
GV:
- Nhận xét cách đọc của HS
- Hướng dẫn HS trình bày bằng cách nhắc lại từng câu hỏi
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau
1 Tám dòng thơ này đã gợi cho em hình dung đến phong cảnh đất
nước hữu tình có những cánh đồng lúa trải dài thẳng cánh cò bay,
những dãy núi bồng bềnh trong mây
Đất nước Việt Nam còn có những những người dân bao đời nay cần
cù, chịu khó, vất vả một nắng hai sương trên đồng ruộng, Họ cũng
chịu nhiều thương đau, trải qua bao cuộc chiến tranh ác liệt và những
mất mát hi sinh
2 Những câu thơ này gợi cho em nghĩ đến truyền thống anh hùng,
anh dũng trong đấu tranh của nhân dân Những người dân lành khi kẻ
thù xâm lăng, họ sẵn sàng vùng lên chiến đấu để bảo vệ đất nước
b) Tìm hiểu chung B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV hỏi, HS trả lời
Xác định và chỉ ra PTBĐ chính và thể thơ trong bài thơ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trả lời
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)
HS:
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần)
- PTBĐ chính:Biểu cảm
- Thể thơ: Lụcbát
Trang 17B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Hướng dẫn HS cách tham gia trò chơi
- Chia lớp ra làm 6 nhóm:
- Yêu cầu các em ở mỗi nhóm đánh số 1,2,3,4,5,6.
- Trò chơi có 6 vòng tương ứng 6 câu hỏi nhắc lại kiến thức bài cũ
Một câu hỏi sẽ có 4 đáp án Khi giáo viên đọc câu hỏi xong, nhạc sẽ
vang lên để tính giờ (15giây) Khi nhạc kết thúc, mỗi nhóm sẽ giơ lên
đáp án của nhóm mình Nếu đội nào có đáp án đúng sẽ được nhận 1
quả bóng Kết thúc trò chơi nhóm nào có số bóng nhiều nhất sẽ giành
chiến thắng
- Hệ thống câu hỏi:
1 Cặp câu thơ lục bát mỗi dòng có mấy tiếng?
2 Tiếng bằng là tiếng có dấu thanh gì?
3 Tiếng trắc là tiếng có dấu thanh gì?
4 Ý kiến nào sau đây đúng với thể thơ lục bát?
5 Luật bằng trắc trong thơ lục bát?
6 Cách ngắt nhịp trong thơ lục bát?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Đọc câu hỏi
- Hội ý cùng nhóm để đưa ra câu trả lời
B3: Báo cáo, thảo luận
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau
II TÌM HIỂU CHI TIẾT
1 Cách gieo vần, ngắt nhịp ở 4 câu thơ đầu a) Mục tiêu: Giúp HS
- Tìm được những cách gieo vần và ngắt nhịp của bốn dòng thơ đầu
- Đánh giá chung về thể thơ lục bát
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT mảnh ghép cho HS thảo luận
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
c) Sản phẩm: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành, câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Trang 18B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia lớp ra làm 6 nhóm:
- Yêu cầu các em ở mỗi nhóm đánh số 1,2,3,4,5,6
- Phát phiếu học tập số 1 & giao nhiệm vụ:
Em hãy chỉ ra cách gieo vần và ngắt nhịp của bốn
dòng thơ đầu bằng cách điền vào mô hình trong
GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình bày
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần)
HS:
- Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung (nếu cần) cho nhóm bạn
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng
nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong HĐ
nhóm của HS
- Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục 2
Cách gieo vần: ơi-trời; hơn-rờn-sơn
Cách ngắt nhịp:
+ Câu 1 và câu 3: 2/2/2+ Câu 2 và câu 4: 4/4Lưu ý: Để nhấn mạnh ý, đôi khi câu thơ sẽ ngắt nhịp lẻ
2 Vẻ đẹp thiên nhiên và con người Việt Nam a) Mục tiêu: Giúp HS
- Tìm được chi tiết miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước Việt Nam
- Tìm được chi tiết miêu tả vẻ đẹp con người Việt Nam
- Rút ra bài học cho bản thân từ nội dung bài học
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm cho HS
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung (nếucần)
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phiếu học tập của HS đã hoàn thành.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Trang 19- Làm việc cá nhân 2’ (đọc SGK, tìm chi tiết)
- Làm việc nhóm 3’ (trao đổi, chia sẻ và đi đến
thống nhất để hoàn thành phiếu học tập)
GV: Dự kiến KK: câu hỏi số 2
- Tháo gỡ KK ở câu hỏi (2) bằng cách đặt câu hỏi
phụ (Tác giả đã sử dụng biện pháp ẩn dụ “biển
lúa” nhằm tác dụng gì?)
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần)
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung cho nhóm bạn (nếu cần)
+ "núi Trường Sơn"
+ "hoa thơm quả ngọt"
Bức tranh thiên nhiên tươiđẹp, yên bình, mênh mông,khoáng đạt Nền cảnh đặc trưngcủa Việt Nam
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Phát phiếu học tập số 3 & đặt câu hỏi:
Vẻ đẹp
con người
VN
Từ ngữ, hình ảnh
+ "áo nâu nhuộm bùn." → Chămchỉ, chân chất → Màu sắc quenthuộc người nông dân Việt Nam.+ "nuôi những anh hùng"
Trang 20sắc được dùng để khắc hoạ vẻ đẹp của con người
Việt Nam trong đoạn thơ còn lại
- Đọc SGK và tìm chi tiết thể hiện vẻ đẹp của con
người Việt Nam để hoàn thiện phiếu học tập
- Suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu hs trả lời và hướng dẫn (nếu cần).
HS :
- Trả lời câu hỏi của GV
- Theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu cần)
cho câu trả lời của bạn
+ "Đạp quân thù xuống đấtđen" → Căm thù quân giặc
- Hiền lành, ân tình, thủy chung:+ Hiền lành: "hiền như xưa" →Người dân Việt Nam luôn hiềnlành, chỉ khi đấu tranh mới kiêncường, bất khuất
+ Yêu nước → Đấu tranh vì dântộc, đuổi quân xâm lược
+ Chung thủy: "Yêu ai yêu trọntấm tình thủy chung."
- Tài năng:
+ "Trăm nghề trăm vùng"
+ "Dệt thơ trên tre"
→ Nghệ thuật: So sánh "Tayngười như có phép tiên"
Con người Việt Nam nổi bật với vẻ đẹp giản dị, chịu thương, chịu khó cùng những phẩm chất tốt đẹp kiên cường, bất khuất, thủy chung và tài năng khéo léo
3 Tình cảm của tác giả a) Mục tiêu: Giúp HS
- Hiểu được tình cảm của tác giả
Trang 21- Bồi dưỡng tình cảm, thái độ đối với quê hương
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm theo KT khăn phủ bàn
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
c) Sản phẩm: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành, câu trả lời của HS.
- Chia nhóm cặp đôi và giao nhiệm vụ:
? Tình cảm của tác giả đối với quê hương, đất
nước được thể hiện như thế nào trong văn bản?
Hãy chỉ ra một số từ ngữ, hình ảnh thể hiện trực
tiếp tình cảm ấy
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Làm việc cá nhân 2’ (đọc SGK, tìm chi tiết)
- Làm việc nhóm 3’ (trao đổi, chia sẻ và đi đến
thống nhất để hoàn thành phiếu học tập)
- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm,
HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
- Yêu cầu HS báo cáo, nhận xét, đánh giá
- Hướng dẫn HS trình bày ( nếu cần)
HS:
- Đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm mình
+Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn,
+ Quê hương biết mấy thân yêu
Ca ngơi, tự hào về đất nước, quê hương
+Bao nhiêu đời đã chịu nhiều đau thương
+Mặt người vất vả in sâu
Sự đồng cảm với những vất vả, hi sinh của người dân
Tình cảm yêu mến, quý trọng với đất nước, dân tộc.
Tình cảm của tác giả
Từ ngữ, hình ảnh
Trang 22- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu
cần) cho nhóm bạn
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của nhóm.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục sau
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia lớp thành 6 nhóm
- Vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt đặc trưng nghệ thuật và
giá trị nội dung của bài thơ
- Thời gian: 15 phút
- Gv hướng dẫn cách vẽ và giới thiệu 1 số dạng
sơ đồ tư duy để HS tham khảo
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Làm việc nhóm 15’ (trao đổi, chia sẻ và đi
đến thống nhất để hoàn thành sơ đồ tư duy)
GV hướng theo dõi, quan sát HS vẽ, hỗ trợ (nếu
HS gặp khó khăn)
B3: Báo cáo, thảo luận
HS:
- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm,
HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
2 Nghệ thuậtThể thơ lục bát kết hợp nhữngbiện pháp nghệ thuật so sánh, ẩn
dụ, nói quá
Đọc kết nối chủ điểm
VỀ BÀI CA DAO “ĐỨNG BÊN NI ĐỒNG NGÓ BÊN TÊ ĐỒNG”
– Bùi Mạnh Nhị –
Trang 231 MỤC TIÊU
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung bài thơ
- Liên hệ, kết nối với VB “ Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương”,
“Việt Nam quê hương ta” để hiểu hơn về chủ điểm Vẻ đẹp quê hương
2 THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
f) Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
g) Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
h) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
i) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? GV cho HS quan sát bức ảnh về những cánh đồng lúa quê hương để HS chia sẻcảm nhận của mình về bức ảnh
? Khuyến khích HS đọc vài câu ca dao, bài thơ, bài hát về cánh đồng lúa
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận, nhận định (GV):
Nhận xét câu trả lời của HS
GV dẫn vào bài mới
2 HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
Trang 242.1 Đọc – hiểu văn bản
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả Bùi Mạnh Nhị
a) Mục tiêu: Giúp HS nêu được những nét chính về tác giả Bùi Mạnh Nhị và văn bản
về bài ca dao "Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng "
b) Nội dung:
- GV cung cấp thông tin để HS đọc văn bản và đặt câu hỏi
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi
- Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin để trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Yêu cầu HS chuẩn bị ở nhà (Giao nhiệm vụ từ tiết trước)
? Dựa vào sự chuẩn bị bài ở nhà, em hãy nêu vài nét khái quát
về tác giả Bùi Mạnh Nhị?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS đọc và tìm thông tin.
HS quan sát SGK.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức lên màn hình
- Bùi Mạnh Nhị(1955)
- Quê quán: XãThành Lợi, huyện
Vụ Bản, tỉnh NamĐịnh
- Danh hiệu giải thưởng, huân huy chương:
+ Nhà giáo Ưu tú+ Huân chương Lao động hạng Nhất
2 Tác phẩm a) Mục tiêu: Giúp HS
- Đọc và tìm hiểu chú thích
- Biết được PTBĐ chính và xuất xứ của văn bản
b) Nội dung: GV hỏi, HS trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
a) Đọc và tìm hiểu chú thích a) Đọc và tìm hiểu
Trang 25B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc
- Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ:
? Xác định và chỉ ra PTBĐ chính và thể thơ trong bài thơ?
? Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Đọc văn bản
- Làm việc cá nhân 2’, nhóm 5’
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu cá nhân
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận và ghi kết quả
vào ô giữa của phiếu học tập, dán phiếu cá nhân ở vị trí có tên
mình
GV:
- Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần)
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm
B3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày sản phẩm của nhóm mình Theo dõi, nhận xét,
bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
GV:
- Nhận xét cách đọc của HS
- Hướng dẫn HS trình bày bằng cách nhắc lại từng câu hỏi
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau
chú thích
- HS đọc đúng.b) Tìm hiểu chung
- PTBĐ chính: Nghị luận
- Xuất xứ: Phân tích tác phẩm văn học dân gian trong nhà trường, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012
- Bố cục:
+ P1: Từ đầu …đầysức sống
Điểm đặc biệt về hình thức nghệ thuật
+ P2: Trên cái nền…thầm kín và hồn nhiên?”
Mối quan hệ giữa cánh đồng và
cô gái+ P3: Phần còn lại
Vấn đề bài thơ là lời của ai?
II TÌM HIỂU CHI TIẾT
1 Điểm đặc biệt về hình thức nghệ thuật a) Mục tiêu: Giúp HS
- Tìm được những điểm đặc biệt về hình thức nghệ thuật
- Đánh giá hiệu quả nghệ thuật
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm theo KT khăn phủ bàn
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
c) Sản phẩm: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành, câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm
- Phát phiếu học tập số 1 & giao nhiệm vụ:
- Những dòng thơ khác với dòngthơ bình thường, được kéo dàitới 12 tiếng
- Hai dòng thơ dùng nhiều biện
Trang 26? Số tiếng trong bài có gì khác thường?
? Tìm và chỉ ra nét độc đáo của bài thơ được thể
hiện qua từ ngữ, hình ảnh hoặc biện pháp tu từ?
? Từ hình thức nghệ thuật đặc biệt đó, hãy cho
biết các câu thơ gợi ra điều gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Làm việc cá nhân 2’ (đọc SGK, tìm chi tiết)
- Làm việc nhóm 3’ (trao đổi, chia sẻ và đi đến
thống nhất để hoàn thành phiếu học tập)
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần)
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung cho nhóm bạn (nếu cần)
+ Điệp từ, điệp ngữ: Đứng bên,
ni đồng, tê đông, mênh mông,bát ngát
- Những từ ngữ chỉ hình ảnh địađiểm hồn nhiên, mộc mạc đầytính địa phương: ni, tê
→ Gợi sự mênh mông, to lớn,tươi đẹp của cảnh; sự thay đổi vịtrí góc nhìn của con người
2 Mối quan hệ giữa cánh đồng và cô gái a) Mục tiêu: Giúp HS
- Tìm được chi tiết miêu tả vẻ đẹp của cô gái và cánh đồng lúa
- Rút ra bài học cho bản thân từ nội dung bài học
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm cho HS
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung (nếucần)
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phiếu học tập của HS đã hoàn thành.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm
- Phát phiếu học tập số 2 & giao nhiệm vụ:
Hai câu cuối tả
ai
Biện pháp tu từ
- 2 câu đầu miêu tả thiên nhiên,sang đến 2 dòng cuối con người-> làm cho cảnh có hồn hơn
- Biện pháp so sánh: Cô gái ><
“Chẽn lúa đòng đòng”, “Phất
Trang 27Tác dụng
? Hai câu cuối tả ai? Tác dụng?
? Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào để tả? Tác
dụng?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Làm việc cá nhân tại nhà và dự kiến kết quả
làm việc của bản thân vào giấy note
- Thảo luận nhóm 3’ (trao đổi, chia sẻ và đi đến
thống nhất để hoàn thành phiếu học tập)
GV: Giao nhiệm vụ cho HS làm ở nhà vào cuối
tiết hôm trước để HS chuẩn bị
Dự kiến KK: câu hỏi số 2
- Tháo gỡ KK ở câu hỏi (2) bằng cách đặt câu
hỏi phụ (? Giải thích cách hiểu của em về: “lúa
đòng đòng”, Phất phơ, Ngọn nắng hồng ban mai
?)
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần)
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung cho nhóm bạn (nếu cần)
- Biện pháp đối lập: Cánh đồng mênh mông >< Cô gái nhỏ
bé, mảnh mai
Người con gái mảnh mai
đó đã làm ra sự mênh mông củacánh đồng Hai hình ảnh – cánhđồng và cô gái đã hợp thành bức tranh đồng quê đầy tươi sáng, sinh động
3 Vấn đề bài thơ là lời của ai?
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Biết được lời bài thơ là của ai? Việc đó thể hiện điều gì?
b) Nội dung: GV hỏi, HS trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài thơ SGK;
- HS làm việc cá nhân: Suy nghĩ và trả lời câu
- Bài có thể là lời của chàng trailàng nào đó → Ẩn sau tình cảmvới cánh đồng quê hương là tìnhcảm lứa đôi kín đáo, tế nhị
Trang 28- Làm việc cá nhân tại nhà và dự kiến kết quả
làm việc của bản thân vào giấy note
GV:Giao nhiệm vụ cho HS làm ở nhà vào cuối
tiết hôm trước để HS chuẩn bị
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV chỉ định một vài HS chia sẻ vài tập đã
- Hiểu được tình cảm của tác giả
- Bồi dưỡng tình cảm, thái độ đối với quê hương
b) Nội dung: GV hỏi, HS trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Yêu cầu HS đọc nội dung văn bản SGK;
- HS làm việc cá nhân: Suy nghĩ và trả lời câu
hỏi:
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Đọc văn bản
- Làm việc cá nhân tại nhà và dự kiến kết quả
làm việc của bản thân vào giấy note
GV:Giao nhiệm vụ cho HS làm ở nhà vào cuối
tiết hôm trước để HS chuẩn bị
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV chỉ định một vài HS chia sẻ vài tập đã
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau
- Sự yêu mến, trân trọng với vẻđẹp của thiên nhiên và con ngườiquê hương (ví dụ như chi tiết tácgiả nói về cánh đồng: cánh đồngkhông chỉ rộng lớn, mênh mông
mà còn rất đẹp, trù phú, đầy sứcsống; đó chính là con người, là
cô thôn nữ thon thả, mảnh mai,duyên dáng và đầy sức sống…)
- Thể hiện sự bất ngờ, thú vị bởi
sự sâu sắc của bài thơ (bài ca daogây ấn tượng ngay từ nhữngdòng thơ đầu, tuy nhiên bài cadao có thể còn mang nhiều tinh ýkhác, tuỳ vào việc hiểu đó là lời
ai nói, ai hát)…
Hoạt động 3: Luyện tập
Trang 29a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức của bài học vào việc đọc mở rộng theo thể loại
- Nhận biết được thanh điệu, vần, nhịp trong thơ lục bát
b) Nội dung: HS thực hành đọc cá nhân văn bản “Đứng bên ni đồng, ngó bên tê
đồng”
c) Sản phẩm: Đọc diễn cảm, đúng nhịp điệu thể hiện được tình cảm của người viết
thông qua ngôn từ, hình ảnh
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu cầu HS đọc thầm tại chỗ (3’)
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS: cách đọc và giọng đọc GV đọc mẫu.
HS đọc thầm theo sự hướng dẫn của GV.
B3: Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS đọc trước lớp
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá bài đọc của bạn
B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số hoặc phần
thưởng động viên
4 HĐ 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực sử dụng CNTT trong học tập.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Sản của HS sau khi đã được chỉnh sửa (nếu cần).
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao nhiệm vụ)
Trong bài thơ có nhắc đến cụm từ thân em Em hãy tìm một vài câu ca dao cũng bắt đầu bằng từ thân em?
- Nộp sản phẩm về hòm thư của GV
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS xác nhiệm vụ và tìm kiếm tư liệu trên nhiều nguồn…
HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập và tìm kiếm tư liệu trên mạng internet B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm.
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có))
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho giờ sau
2.3 Thực hành Tiếng Việt
1 MỤC TIÊU
1 Kiếnthức: - Kiến thức về từ láy, nghĩa của từ, biện pháp tu từ.
- Cách sử dụng từ láy, nghĩa của từ, biện pháp tu từ trong câu
2 Năng lực:
Giúp học sinh:
- Nhận biết các loại từ láy, nghĩa của từ, biện pháp tu từ
-Nhận biết cách sử dụng từ láy, nghĩa của từ, biện pháp tu từ trong câu
Trang 303 Phẩm chất:
Yêu mến và trân trọng vẻ đẹp và sự phong phú, linh hoạt, uyển chuyển trongcách đặt câu
của Tiếng Việt
2 THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu, SGK, SGV và các tài liệu tham khảo.
- Phiếu học tập.
- Bảng kiểm.
3 TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ 1: Xác định vấn đề
1 Mục tiêu: -Tạo tâm thế hứng khởi cho HS.
-HS xác định được mục tiêu của bài học
2 Nội dung: GV tổ chức trò chơi “TRÒ CHƠI CƯỚP CỜ” thời gian 3 phút., GV
đặt câu hỏi
3 Sản phẩm: Ý kiến phản hồi của HS dưới sự dẫn dắt của GV
4 Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Giáo viên chuẩn bị nhiều thẻ từ khóa bày ra Học sinh chia làm nhiều đội Giáoviên đọc câu hỏi và phát hiệu lệnh Đại diện các đội chạy lên cướp từ khóa là đáp
án của câu hỏi Sau một số câu hỏi nhất định đội nào có nhiều thẻ đáp án nhất thìđội đó thắng
- Em hãy điền vào chỗ trống: “Trẻ em như ……… /Biết ăn ngủ, biết
học hành là ngoan”
- Em hãy tìm 1 từ láy để miêu tả hình dáng con đường trong bức tranh?
- Em hãy cho biết từ ngữ nào xuất hiện nhiều nhất trong đoạn văn:
“Quê hương em đẹp biết bao, nơi đây có đồng lúa chín vàng, những cánh cò trắng
là là bay Các cô bác nông dân chăm chỉ làm việc quanh năm suốt tháng Nhữngđứa trẻ mục đồng thổi sao trên lưng trâu Dòng sông thơ mộng chảy quanh Em gọito: Quê hương! Quê hương ơi!!! Phải, quê hương, nơi chúng ta sinh ra và lớn lên,
đã cho ta tiếng khóc từ khi chào đời Để cho quê hương giàu đẹp hơn, ta cần phảihọc tập, rèn luyện thật tốt để xây dựng quê hương.”
?Nêu yêu cầu cần đạt của bài học
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: - Đọc và thực hiên yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)
HS:-Trình bày kết quả làm việc.
- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần)
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của HS.HS nêu lại yêu cầu cần đạtcủa tiết học
Trang 31HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
I TRI THỨC TIẾNG VIÊT
Từ láy a) Mục tiêu: Giúp HS tìm được từ láy.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc nhóm và làm việc cá nhân GV hỏi, HS
trả lời
c) Sản phẩm: Sản phẩm của nhóm, câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
?Các từ láy: đăm đăm, mếu máo, lêu
xiêu có đặc điểm âm thanh gì giống
và khác nhau?
?Dựa vào phân tích trên, hãy phân loại
từ láy và nêu đặc điểm của từng loại?
Lấy VD về mỗi loại từ láy?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:- Đọc phần VD.
- HS quan sát ví dụ trên máy chiếu.
Hòan thành các câu hỏi
GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)
HS:-Trình bày kết quả làm việc.
- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần)
VD mếu máo, liêu xiêu…
Nghĩa của từ ngữ a) Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu và phân biệt được nghĩa của “phồn
hoa” & “phồn vinh”, “bút hoa”, “sẵn”
trong câu “ Cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn
ăn” Từ đó thấy được sáng tạo trong việc
sử dụng từ
- Nhận biết, phân tích, so sánh, đánh giá
hiệu quả của việc lựa chọn từ ngữ phù
hợp với việc thể hiện nghĩa trong các văn
bản đã học trước đó
b) Nội dung:
Trang 32- GV chia nhóm cặp đôi
- HS làm việc cá nhân 2’, thảo luận 3’ và
hoàn thiện nhiệm vụ nhóm
c) Sản phẩm: Câu trả lời và bài tập mà
học sinh hoàn thành
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy và trò Dự kiến sản phẩm
B1 Chuyển giao nhiệm vụ:
Gọi HS đọc 1 số VD
(1)Tập quán: thói quen của 1 cộng đồng
được hình thành từ lâu trong đời sống và
được mọi người làm theo
(2)Lẩm liệt: hùng dũng, oai nghiêm
(3)Nao núng: lung lay, không vững lòng
- Bộ phận nào nêu lên nghĩa của từ?
- Nghĩa của từ ứng với mô hình nào?
B3 Báo cáo thảo luận:
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS báo cáo
VD: Nao núng: lung lay, không vữnglòng tin ở mình nữa
3 Biện pháp tu từ: So sánh, điệp ngữ.
a) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết và phân tích được tác dụng của biện pháp so
sánh, điệp ngữ
b) Nội dung: GV hỏi, HS trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời và bài tập mà HS hoàn thành.
d) Tổ chức thực hiện
ï So sánh B1 Chuyển giao nhiệm vụ:
-Hs theo dõi ví dụ trên máy chiếu
- Những tập hợp từ nào chứa hình ảnh so
Trang 33GV theo dõi, quan sát hỗ trợ HS (nếu cần)
B3 Báo cáo thảo luận:
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS báo cáo
B4 Kết luận, nhận định:
- Nhận xét và chốt kiến thức, chuyển dẫn
sang mục sau
ï Điệp ngữ B1 Chuyển giao nhiệm vụ: Hs theo dõi
ví dụ trên máy chiếu
GV theo dõi, quan sát hỗ trợ HS (nếu cần)
B3 Báo cáo thảo luận:
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS báo cáo
B4 Kết luận, nhận định:
- Nhận xét và chốt kiến thức, chuyển dẫn
sang mục sau
3 HĐ 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao
c) Sản phẩm: Bài tập của HS
d) Tổ chức thực hiện
Bài 1:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của từng bài
tập
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc bài tập trong SGK và xác định yêu
cầu của đề bài
a
“phồn hoa” : cảnh sống giàu
có, xa hoa
“phồn vinh” : miêu tả đất nước ở vào giai đoạn giàu có, thịnh vượng