Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi: - Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ?. Điểm Nhận xét và chữ ký của GV Ý kiến và chữ ký của phụ huynh I/ Phần trắc nghiệm: Khoanh vào chữ
Trang 1MÔN: TIẾNG VIỆT (ĐỌC HIỂU) – LỚP 3 THỜI GIAN: 60 PHÚT
Họ và tên:
………
………
lớp: 3/….
Điểm Nhận xét và chữ ký của
GV Ý kiến và chữ ký của phụ huynh
I Trắc nghiệm:
Đọc thầm: bài “Các em nhỏ và cụ già”
Các em nhỏ và cụ già
1 Mặt trời đã lùi dần về chân núi phía tây Đàn sếu đang sải cánh trên cao Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về Tiếng nói cười ríu rít.
2 Bỗng các em dừng lại khi thấy một cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường Trông cụ thật mệt mỏi, cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu.
- Chuyện gì xảy ra với ông cụ thế nhỉ? – Một em trai hỏi.
Đám trẻ tiếp lời, bàn tán sôi nổi:
- Chắc là cụ bị ốm?
- Hay cụ đánh mất cái gì?
- Chúng mình thử hỏi xem đi!
3 Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi:
- Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ?
Cụ già thở nặng nhọc, nhưng đôi mắt ánh lên những tia ấm áp:
- Cảm ơn các cháu Nhưng các cháu không giúp ông được đâu.
4 Cụ ngừng lại, rồi nghẹn ngào nói tiếp:
- Ông đang rất buồn Bà lão nhà ông nằm bệnh viện mấy tháng nay rồi Bà ốm nặng lắm, khó mà qua khỏi Ông ngồi đây chờ xe buýt để đến bệnh viện Ông cảm ơn lòng tốt của các cháu Dẫu các cháu không giúp gì được, nhưng ông cũng thấy lòng nhẹ hơn.
5 Đám trẻ lặng đi Các em nhìn cụ già đầy thương cảm.
Một lát sau, xe buýt đến Giúp ông cụ lên xe rồi, các em còn đứng nhìn theo xe mãi mới ra về.
Theo XU-KHÔM-LIN-XKI
(Tiếng Việt 3, 1995)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng
Câu 1: Từ ngữ chỉ hoạt động học tập? M1
A Âm nhạc
B Đọc sách
C Trang sách
Câu 2: Hình ảnh được so sánh trong câu: M1
Cánh diều mềm mại như cánh bướm.
A Cánh diều, cánh bướm
B Cánh diều, cánh chim
C Mềm mại, như
Câu 3: Từ nào chỉ sự vật trong câu: Giọng thầy sao ấm quá ? M1
A Ấm quá
B Thầy
C Giọng thầy
Trang 2Câu 4: Chi tiết nào cho thấy các bạn nhỏ rất quan tâm đến ông cụ? M2
A Cả bọn đến hỏi thăm ông cụ
B Cả bọn không quan tâm ông cụ
C Cả bọn hoảng sợ, bỏ chạy
Câu 5: Vì sao các bạn nhỏ lại quan tâm đến ông cụ như vậy? M2
A Vì các bạn là người tò mò
C Vì các bạn là người hay chọc giận người khác
C Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan, muốn chia sẻ, giúp đỡ ông cụ
Câu 6: Ông cụ gặp chuyện gì buồn? M3
A Cụ bà la mắng, đuổi ông cụ đi
B Vì cụ bà bị ốm nặng, nằm trong bệnh viện, sắp không qua khỏi
C Vì bị bọn trẻ chọc giận nên buồn
II Tự luận:
Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 7: Các bạn nhỏ quan tâm đến ông cụ như thế nào? M1
Câu 8: Tìm hình ảnh so sánh trong câu sau: M2
Chân voi to như cái cột đình
Câu 9: Vì sao khi nói chuyện với các bạn nhỏ, ông cụ thấy lòng nhẹ hơn? M2
Câu 10: Viết một câu theo mẫu “Ai làm gì?” M3
* Phần đọc thành tiếng:
Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn trong thời gian 1 phút.
1 Cậu bé thông minh (Truyện cổ Việt Nam)
2 Trận bóng dưới lòng đường (Tác giả: Nguyễn Minh)
3 Giọng quê hương (theo Thanh Tịnh)
(Các bài đọc ở phần đọc thành tiếng có đoạn văn bản kèm theo)
Tổng số điểm
(5 điểm)
Đọc đúng tiếng, từ (3 điểm).
Đọc còn ngắt ngứ hoặc đánh vần
(4 tiếng trừ 1 điểm)
Ngắt nghỉ hơi đúng yêu cầu (1 điểm)
Đọc đúng thời gian (1 điểm)
Trang 3MÔN: TIẾNG VIỆT (VIẾT) - LỚP 3 THỜI GIAN: 60 PHÚT
Họ và tên:
………
………
lớp: 3/….
Điểm Nhận xét và chữ ký của
GV Ý kiến và chữ ký của phụ huynh
A/ Chính tả: ( 4 điểm)
1/ Bài viết: “Hũ bạc của người cha” (Có đoạn văn viết chính tả kèm theo) (trong thời gian 15 phút) M2
2 Bài tập : ( 1 điểm)
a) Điền vào chỗ trống ay hay ây: M2
d… bảo , thức d
b) Tìm 2 từ ngữ có chứa vần uôc:
Trang 4B/ Tập làm văn : ( 5 điểm) M3
Viết thư cho người thân để thăm hỏi và kể về việc học tập, rèn luyện,… của em khi lên lớp Ba dựa vào gợi ý:
1 Viết cho ai?
2 Thăm hỏi: sức khỏe, công việc …
3 Kể về bản thân mình: học tập, rèn luyện …
4 Lời chúc
5 Lời hứa hẹn
Trang 5MÔN: TOÁN LỚP 3 THỜI GIAN: 60 PHÚT
Họ và tên:
………
………
lớp: 3/….
Điểm Nhận xét và chữ ký của
GV Ý kiến và chữ ký của phụ huynh
I/ Phần trắc nghiệm :
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý đúng của mỗi câu dưới dây :
Câu 1: Số bảy trăm linh tám được viết là: M1
Câu 2: Kết quả của phép tính 151 + 164 là: M1
Câu 3: 5 giờ = phút M1
Câu 4: Gấp 3 lên 6 lần là: M1
Câu 5: Giảm 64 đi 8 lần là: M1
Câu 6: Hình bên có mấy đỉnh? M1
Câu 7: Số ? 8m = …….cm M1
Câu 8: Trong một hình tròn: M1
A Có một đường kính
B Chỉ có một đường kính và một bán kính
C Có nhiều đường kính và bán kính
Câu 9: Chiếc bút chì dài khoảng 15 … M1
Câu 10: Giá trị của biểu thức 171 + 114 × 4 là : M2
A
Trang 6A 627 B 589 C 456
Câu 11: Số lớn là 24 cm, số bé là 3 Hỏi số lớn gấp mấy lần số bé: M2
Câu 12: Tính rồi tìm phép chia nào dưới đây có thương là số tròn chục: M3
II/ Tự luận:
Câu 1: Em hãy vẽ một đoạn thẳng AB dài 6cm và xác định trung điểm M trên đoạn thẳng đó M1 Câu 2: Đặt tính rồi tính: M2 a) 116 × 4 b) 92 : 4
Câu 3: Tính giá trị của biểu thức M2 a) 125 + 519 – 191 b) 396 : (189 – 186) ……… ………
……… ………
Câu 4: Bình cắt được 29 lá cờ An cắt được ít hơn Bình 8 lá cờ Hỏi cả hai bạn cắt được bao nhiêu lá cờ? M3 Bài giải ………
………
………
………
………
Trang 7MÔN: CÔNG NGHỆ - LỚP 3 THỜI GIAN: 60 PHÚT
Họ và tên:
………
………
lớp: 3/….
Điểm Nhận xét và chữ ký của
GV Ý kiến và chữ ký của phụ huynh
I/ Phần trắc nghiệm:
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý đúng của mỗi câu dưới dây :
Câu 1 Các sản phẩm nào dưới đây là sản phẩm của công nghệ? M1
A Nồi cơm điện, đèn học
B Rừng thông, tảng đá
C Mặt trời, con hổ
Câu 2 Đâu là đối tượng tự nhiên? M1
A Điện thoại, đèn học
B Con cá, tảng đá
C Đồng hồ, tủ lạnh
Câu 3 Khi sử dụng đèn học cần: M1
A Luôn luôn bật đèn
B Để ánh sáng đèn chiếu vào mắt
C Điều chỉnh độ cao, độ sáng, hướng chiếu của đèn cho phù hợp
Câu 4 Tác dụng chính của quạt điện: M1
A Tạo ra âm thanh
B Tao ra hình ảnh
C Tạo ra gió để làm mát
Câu 5 Tác dụng chính của máy thu thanh: M1
A Thu tín hiệu của đài phát thanh để phát ra âm thanh
B Thu tín hiệu để phát ra hình ảnh
C Không thu tín hiệu và không phát ra âm thanh
Câu 6 Khi sử dụng ti vi chúng ta cần: M1
A Ngồi gần ti vi
B Chỉnh âm lượng vừa nghe, lựa chọn vị trí ngồi xem ti vi có khoảng cách thích hợp
C Chỉnh âm lượng thật to, ngồi thật gần ti vi cho dễ xem
Câu 7 Bóng đèn có tác dụng: M2
A Tạo ra ánh sáng cho đèn
Trang 8B Giữ cho đèn đứng vững
C Nối đèn với nguồn điện
Câu 8 Để sử dụng máy thu thanh điều đầu tiên chúng ta cần làm là gì? M2
A Điều chỉnh âm lượng cho phù hợp
B Bật công tắc nguồn (ON/OFF)
C Chọn AM/FM và chỉnh nút dò kênh để chọn đài phát thanh
Câu 9 Máy thu thanh còn được gọi là? M2
A Ti vi
B Máy tính
C Ra – đi – ô
Câu 10 Chương trình truyền hình có thể được xem bằng thiết bị nào? M2
A Máy nghe nhạc
B Ti vi
C Ra – đi – ô
Câu 11 Tác dụng chính của thân quạt? M3
A Bảo vệ cánh quạt và an toàn cho người sử dụng
B Bảo vệ động cơ và an toàn cho người sử dụng
C Gắn đế quạt với động cơ và có thể điều chỉnh độ cao của quạt
Câu 12 Để chọn các kênh truyền hình cần xem chúng ta cần bấm phím nào trên bộ điều khiển? M3
A Bấm các phím từ số 0 đến số 9 trên bộ điều khiển
B Bấm vào các kí hiệu + và – trên phím VOL
C Bấm phím ON/OFF
II/ Phần tự luận:
Câu 1 Hành động nào gây mất an toàn khi sử dụng đèn học? M1
………
………
………
………
………
Câu 2 Điền chữ thích hợp vào chỗ chấm: M2 Máy thu thanh là một sản phẩm ……… , có tác dụng thu tính hiệu của đài phát thanh để phát ra ………
Câu 3 Hãy giới thiệu kênh truyền hình hoặc chương trình truyền hình mà em yêu thích M3 ………
………
………
Trang 9HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT( ĐỌC HIỂU) – LỚP 3
CUỐI HỌC KỲ I- NH: 2022-2023
I TRẮC NGHIỆM: (3 ĐIỂM) Khoanh vào chữ cái đặt trước ý đúng, mỗi câu đúng đạt 0,5 điểm:
II TỰ LUẬN: ( 2 ĐIỂM)
Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 7: Các bạn nhỏ đã đến hỏi thăm xem có thể giúp gì cho cụ không (0,5 điểm)
Câu 8: Chân voi – cột đình (0,5 điểm)
Câu 9: Ông thấy nỗi buồn được chia sẻ; ông cảm thấy đỡ cô đơn vì có người cùng trò chuyện; ông cảm động trước tấm lòng của các bạn nhỏ (0,5 điểm)
Câu 10: GV dựa vào bài làm của HS (0,5 điểm)
* ĐỌC THÀNH TIẾNG (5 ĐIỂM)
1 Cậu bé thông minh (Truyện cổ Việt Nam)
Ngày xưa, có một ông vua muốn tìm người tài ra giúp nước Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp một con gà trống biết đẻ trứng, nếu không có thì cả làng phải chịu tội
Được lệnh vua, cả vùng lo sợ Chỉ có một cậu bé bình tĩnh thưa với cha:
- Cha đưa con lên kinh đô gặp Đức Vua, con sẽ lo được việc này
Người cha lấy làm lạ, nói với làng Làng không biết làm thế nào, đành cấp tiền cho hai cha con lên đường
2 Trận bóng dưới lòng đường (Tác giả: Nguyễn Minh)
Nhưng chỉ được một lát, bọn trẻ hết sợ, lại hò nhau xuống lòng đường Lần này, Quang quyết định chơi bóng bổng Còn cách khung thành chừng năm mét, em co chân sút rất mạnh Quả bóng vút lên, nhưng lại đi chệch lên vỉa hè và đập vào đầu một cụ già Cụ lảo đảo, ôm lấy đầu và khuỵu xuống Một bác đứng tuổi vội đỡ lấy cụ Bác quát to:
- Chỗ này là chỗ chơi bóng à?
Đám học trò hoảng sợ bỏ chạy
3 Giọng quê hương (theo Thanh Tịnh)
Thuyên và Đồng rời quê đi làm đã mấy năm Một hôm, hai anh rủ nhau đi chơi thật
xa, nhưng đến giữa trưa thì lạc mất đường về Hai người phải ghé vào quán gần đấy để hỏi đường, luôn tiện để ăn cho đỡ đói Cùng ăn trong quán ấy có ba thanh niên Họ chuyện trò luôn miệng Bầu không khí trong quán vui vẻ lạ thường
Tổng số điểm
(5 điểm)
Đọc đúng tiếng, từ (3 điểm).
Đọc còn ngắt ngứ hoặc đánh vần
(4 tiếng trừ 1 điểm)
Ngắt nghỉ hơi đúng yêu cầu (1 điểm)
Đọc đúng thời gian (1 điểm)
Trang 10HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT( VIẾT) – LỚP 3
CUỐI HỌC KỲ I - NH: 2022-2023 A/ Chính tả: (4 điểm)
1/ Bài viết: “Hũ bạc của người cha” (Có đoạn văn viết chính tả kèm theo) (trong
thời gian 15 phút)
Hôm đó, ông lão đang ngồi sưởi lửa thì con đem tiền về Ông liền ném luôn mấy đồng vào bếp lửa Người con vội thọc tay vào lửa lấy ra Ông lão cười chảy nước mắt: – Bây giờ cha tin tiền đó chính tay con làm ra Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quý đồng tiền
Bài viết đúng không sai lỗi (4 điểm).
- Cứ sai 2 lỗi chính tả trừ 1 điểm
- Những lỗi giống nhau chỉ trừ điểm một lần
2 Bài tập : (1 điểm)
a) Điền vào chỗ trống ay hay ây:
dạy bảo , thức dậy
b) GV dựa vào kết quả làm bài của học sinh Đúng mỗi từ đạt 0,25 điểm
B/ Tập làm văn: (5 điểm)
1.Yêu cầu: Học sinh biết dựa vào câu hỏi gợi ý để viết hoàn chỉnh một bức thư đủ các yêu cầu theo nội dung câu hỏi, trình bày bức thư một cách mạch lạc, đúng trình tự (phần đầu thư, phần nội dung, phần cuối thư) Biết sử dụng dấu câu, không sai quá 2 lỗi chính tả và dùng từ
2 Biểu điểm:
- Điểm 5: đạt yêu cầu trên
- Điểm 3: Bức thư đảm bảo đủ ý theo nội dung câu hỏi, được trình bày dưới dạng đoạn văn ngắn Lời văn chưa mạch lạc nhưng đúng trình tự một bức thư Có sử dụng dấu câu, không sai quá 6 lỗi chính tả và dùng từ
- Điểm 2 trở xuống: Nếu học sinh không viết hoàn chỉnh theo trình tự một bức thư mà chỉ trả lời câu hỏi, giáo viên xem xét ý trả lời cho mỗi câu 0,25 điểm
Trang 11I PHẦN TRÁC NGHIỆM: (6điểm)
Điểm 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
Điểm 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
II TỰ LUẬN : (4 ĐIỂM) Câu 1: (1 điểm)
Vẽ đúng độ dài đoạn thẳng AB dài 6cm (0,5 điểm) Xác định đúng trung điểm M (0,5 điểm)
Câu 2 (1 điểm)
Đặt tính và tính đúng kết quả mỗi phép tính đạt 0,5 điểm Kết quả đúng là:
a) 464 b) 23
Câu 3: Tính giá trị của biểu thức:
= 644 – 191 (0,25đ) = 396 : 3 (0,25đ)
Câu 4: Bài toán: (1,5đ)
Bài giải
Số lá cờ của bạn An là: (0,25đ)
29 – 8 = 21 (lá cờ) (0,5đ)
Số lá cờ của cả hai bạn là: (0,25đ)
29 + 21 = 40 (lá cờ) (0,5đ)
Đáp số: 40 lá cờ
Trang 12HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN CÔNG NGHỆ - LỚP 3
CUỐI KỲ I: NH 2022-2023
I PHẦN TRÁC NGHIỆM: (6điểm)
Điểm 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
Điểm 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
II TỰ LUẬN : (4 ĐIỂM) Câu 1 Hành động nào gây mất an toàn khi sử dụng đèn học?
Mỗi đáp án đúng đạt 0,5 điểm:
- Để ánh sáng đèn chiếu vào mắt
- Chạm vào bóng đèn khi đang sử dụng
- Rút phích cắm điện bằng cách kéo dây nguồn
- Tháo bóng đèn khi không có sự hướng dẫn của người lớn
Câu 2: Máy thu thanh là một sản phẩm công nghệ, có tác dụng thu tính hiệu của đài phát thanh để phát ra âm thanh.
Câu 3: Tùy thuộc vào câu trả lời của học sinh, mỗi đáp án đúng đạt 0,5 điểm
GIÁO VIÊN SOẠN ĐỀ
NGUYỄN HUỲNH TÀI