1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo trình thực tập gầm ô tô f2

151 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình thực tập gầm ô tô F2
Tác giả Nguyễn Văn Hậu, Nguyễn Bỏ Thiện
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Quảng Ninh
Chuyên ngành Kỹ thuật ô tô
Thể loại Giáo trình thực tập
Năm xuất bản 2017
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 4,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Bài 1 THỰC TẬP VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC TỰ ĐỘNG (3)
    • 1.1. Th ự c t ậ p s ử a ch ữ a b ộ bi ến mô (3)
    • 1.2. Th ự c t ậ p h ộ p s ố t ự độ ng th ủ y c ơ (9)
    • 1.3. H ệ th ộ ng đ i ề u khi ể n thu ỷ l ự c (25)
    • 1.4. Ki ể m tra ch ẩ n đoán h ộ p s ố t ự (42)
    • 1.5. Tháo lắp sửa chữa trục truyền động (91)
  • BÀI 2: THỰ C T Ậ P H Ệ TH Ố NG PHANH (129)
    • 2.1. L ẮP RÁP, SỬ A CH ỮA CÁC BỘ PH Ậ N H Ệ TH Ố NG PHANH TH Ủ Y L Ự C (129)
    • 2.2. S Ử A CH ỮA VÀ BẢ O D Ƣè NG C Ơ C Ấ U PHANH KH Í NÉN (0)
  • Bài 3: THỰ C T Ậ P H Ệ TH Ố NG TREO (137)
    • 3.1. HỆ THỐNG TREO ĐỘC LẬP (137)
    • 3.2. H Ệ TH Ố NG TREO Đ I Ệ N T Ử (142)
  • BÀI 4: TH Ự C T Ậ P H Ệ TH ỐNG LÁI (146)
    • 4.1. Th ự c t ậ p h ệ th ố ng đón động lái và góc đặt bánh xe (0)
    • B. B ả o d ƣỡng và sử a ch ữ a d ẫ n động lái. Bả o d ƣỡ ng (0)
      • 4.2. Th ự c t ậ p h ệ th ố ng l ỏ i đ i ệ n t ử (0)
      • 4.3. Thực tập góc đặt bánh xe (149)

Nội dung

Bộ biến mô bao gồm: Cánh bơm đ- ợc dẫn động bằng trục khuỷu rôto tuabin đ- ợc nối với trục sơ cấp hộp số, stato đ- ợc bắt chặt vào vỏ hộp số qua khớp một chiều và trục stato, vỏ bộ biến

THỰC TẬP VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC TỰ ĐỘNG

Th ự c t ậ p s ử a ch ữ a b ộ bi ến mô

Bộ biến mô vừa truyền vừa khuyếch đại mômen từ động cơ bằng cách sử dụng dầu hộp số làm môI chất làm việc

Bộ biến mô gồm cánh bơm dẫn động bằng trục khuỷu và roto tuabin liên kết với trục sơ cấp hộp số Stato được cố định chắc chắn vào vỏ hộp số qua khớp một chiều, trong khi vỏ bộ biến mô chứa tất cả các bộ phận liên quan Hệ thống biến mô được đổ đầy dầu thủy lực do bơm dầu cung cấp, giúp dầu văng ra khỏi cánh bơm tạo thành dòng truyền công suất để quay roto tuabin, góp phần truyền động hiệu quả trong hệ thống truyền lực của xe.

2 Đĩa thép 7 Khớp một chiều

3,13 Roto tua bin 8.Trục sơ cấp hộp số

4 H- ớng tuần hoàn dòng dầu 9 Vỏ biến mô

5,11 Stato 10 Đ- ờng đi của dòng dầu

Cấu tạo của bộ biến mô

Cánh bơm được gắn liền với vỏ biến mô, nhiều cánh có dạng cong và được lắp theo hướng kính bên trong, giúp tối ưu hóa hiệu suất hoạt động Vành dẫn hướng được lắp trên cạnh trong của cánh quạt để điều hướng dòng chảy một cách êm dịu, giảm thiểu tiếng ồn và rung lắc Vỏ biến mô được kết nối với trục khuỷu thông qua tấm dẫn động, đảm bảo truyền động chính xác và ổn định cho hệ thống.

Chú ý: cánh bơm đ- ợc nối với trục khuỷu và luôn quay cùng với nó

Cũng nh- cánh bơm, rất nhiều cánh quạt đ- ợc lắp trong roto tuabin

H- ớng cong của các cánh này ng- ợc chiều với các cánh trên cánh bơm Roto tuabin đ- ợc lắp trên trục sơ cấp hộp số sao cho các cánh quạt của nó đối diện với cánh trên cánh bơm, giữa chúng có một khe hở

Chú ý rằng roto tuabin được kết nối với trục sơ cấp của hộp số và quay cùng với nó khi xe vận hành ở các chế độ như “D”, “2”, “L”, hoặc “R” Trong khi đó, roto tuabin quay tự do cùng với chuyển động của cánh bơm khi hộp số đang ở chế độ “P” hoặc “N”, giúp đảm bảo hoạt động chính xác và an toàn của hệ thống truyền động xe.

Stato đựơc đặt giữa cánh bơm và roto tuabin Nó đ- ợc lắp trên trục stato, trục này lắp cố định vaò vỏ hộp số qua khớp một chiều

Các cánh của stato nhận dòng dầu khi dầu rời khỏi roto tuabin, hướng dòng chảy đập vào mặt sau của cánh quạt trên cánh bơm Quá trình này giúp cánh bơm tăng cường khả năng vận hành, nâng cao hiệu suất hệ thống Việc điều hướng dòng dầu chính xác là yếu tố quan trọng để đảm bảo hoạt động ổn định và tối ưu của tuabin và bơm trong hệ thống năng lượng.

Khớp một chiều cho phép stato quay cùng chiều với trục khuỷu của động cơ, đảm bảo hoạt động liên tục và ổn định Tuy nhiên, nếu Stato cố gắng quay ngược lại hướng, khớp một chiều sẽ khóa lại, ngăn không cho stato quay ngược trở lại Do đó, khả năng quay của stato phụ thuộc vào hướng dòng dầu đập vào cánh quạt, xác định hướng quay của stato trong quá trình vận hành.

Hoạt động của khớp một chiều:

Khi vòng ngoài cố gắng quay theo hướng của mũi tên A trong hình, nó sẽ tác động vào phần đầu của các con lăn Do khoảng cách L₁ ngắn hơn L, các con lăn sẽ bị nghiêng đi, từ đó cho phép vòng quay của vòng ngoài diễn ra một cách dễ dàng.

Khi vòng ngoài cố gắng quay ngược chiều lại, con lăn không thể nghiêng đi do khoảng cách L2 ngắn hơn L, dẫn đến con lăn hoạt động như một miếng chêm khóa vành ngoài Điều này giúp giữ cho vòng ngoài không chuyển động, nhờ vào tác dụng của lò xo giữ cố định.

5 lắp thêm để trợ giúp cho con lăn nó giữ cho các con lăn luôn nghiêng một chút theo h- ớng khoá vòng ngoài

Nguyên lý hoạt động của biến mô a Nguyên lý truyền công suất

Cánh bơm đ- ợc dẫn động bởi trục khuỷu của động cơ, dầu trong cánh bơm sẽ quay với cánh bơm theo cùng một h- ớng

Khi tốc độ của cánh bơm tăng lên, lực ly tâm gây ra sự chuyển dịch của dầu ra phía ngoài tâm của cánh bơm theo bề mặt của cánh quạt và bề mặt bên trong của cánh bơm Với mức tăng tốc độ cao hơn, dầu sẽ bị đẩy ra khỏi cánh bơm, ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của hệ thống.

Dầu sẽ đập vào các cánh quạt của roto tuabin làm cho roto bắt dầu quay cùng một h- ớng với cánh bơm

Dầu mất năng lượng khi va đập vào cánh quạt của roto tuabin, gây thất thoát năng lượng trong quá trình vận hành Quá trình này làm dầu chảy vào bên trong roto, theo dòng chảy của bề mặt cong bên trong roto hướng dòng dầu trở lại cánh bơm, tạo thành chu kỳ tuần hoàn liên tục giúp duy trì hoạt động của hệ thống.

Nh- mô tả ở trên việc truyền mômen đ- ợc thực hiện bởi dòng dầu chảy qua cánh bơm và roto tuabin b Khuyếch đại mômen

Việc khuyếch đại mômen được thực hiện bằng cách hồi dòng dầu đến cánh bơm sau khi nó đi qua roto turbine, nhờ vào việc sử dụng các cánh quạt của một stato Quá trình này giúp tăng cường hiệu suất hoạt động của hệ thống, đảm bảo truyền lực mạnh mẽ và ổn định Công nghệ này thường được ứng dụng trong các hệ thống truyền động yêu cầu mômen lớn và hiệu quả cao.

Cánh bơm được quay bởi mômen từ động cơ, đồng thời còn nhận thêm mômen của dòng dầu thủy lực chảy hồi về từ roto tuabin, giúp khuyếch đại mômen ban đầu để truyền đến roto tuabin Chức năng của khớp một chiều stato đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định và truyền lực hiệu quả trong hệ thống thủy lực.

* Khi dòng chảy xoáy lớn

H- ớng của dòng dầu đi từ roto tuabin vào stato phụ thuộc vào sự chênh lệch về tốc độ quay của cánh bơm và roto tuabin

Khi mức chênh lệch áp lực lớn, dòng chảy xoáy của dầu qua cánh bơm và roto tuabin diễn ra nhanh, khiến dầu chảy từ roto tuabin đến stator theo hướng ngăn cản sự quay của cánh bơm Dầu va vào mặt trước của cánh quạt trên stator, làm cho stator quay ngược chiều so với cánh bơm, nhưng do stator bị khóa bởi khớp một chiều, nó không quay, khiến các cánh của stator thay đổi hướng dòng dầu nhằm hỗ trợ sự quay của cánh bơm Trong trường hợp dòng chảy xoáy nhỏ hơn, quá trình hoạt động của hệ thống diễn ra khác biệt, ảnh hưởng đến hiệu suất và ứng dụng của các bộ phận trong hệ thống thủy lực này.

Khi tốc độ quay của roto tua bin đạt đến mức bằng với tốc độ của cánh bơm, dòng dầu quay cùng hướng với roto tua bin sẽ tăng lên, giúp cải thiện hiệu suất hoạt động của hệ thống.

Nói theo cách khác tốc độ của dầu(dòng chảy xoáy) tuần hoàn qua cánh bơm và roto tuabin giảm xuống

Do vậy h- ớng của dòng dầu mà đi từ roto tuabin đến stato cùng h- ớn với h- ớng quay của cánh bơm

Trong quá trình hoạt động, dầu chảy vào mặt trên của các cánh trên stato, gây ngăn dòng chảy của dầu Khi đó, khớp một chiều cho phép stato quay cùng hướng với cánh bơm, giúp dầu dễ dàng trở về cánh bơm một cách hiệu quả.

Th ự c t ậ p h ộ p s ố t ự độ ng th ủ y c ơ

a Khái quát hộp số tự động

Hộp số (HS) là một bộ phận quan trọng trong hệ thống truyền lực của ôtô, có nhiệm vụ thay đổi lực kéo tác động lên bánh xe dẫn động bằng cách điều chỉnh tỉ số truyền động giữa động cơ và bánh xe Thông thường, để quay một vòng bánh xe dẫn động, trục khuỷu của động cơ cần quay từ 4,8 đến hơn 12 vòng, tùy vào loại hộp số Ngoài ra, hộp số còn cho phép chuyển số lùi và về điểm chết để xe đứng yên trong khi động cơ vẫn hoạt động, giúp vận hành xe linh hoạt và dễ kiểm soát.

Hệ thống truyền lực của xe ô tô gồm hai loại hộ số chính: hộ số cơ khí và hộ số tự động Hộ số cơ khí yêu cầu các bánh răng ăn khớp với nhau để chuyển số, giúp tài xế gài số phù hợp khi cần tăng tốc hoặc leo dốc Khi lái xe cần tăng tốc, hộ số sẽ gài các bánh răng để đạt tốc độ mong muốn; còn khi lên dốc hoặc động cơ yếu, hộ số sẽ chuyển về số thấp hơn để duy trì lực kéo Trong khi đó, hộ số tự động có các bánh răng luôn ăn khớp sẵn, việc chuyển số diễn ra tự động thông qua điều khiển thủy lực, giúp lái xe không cần thao tác gài số và đảm bảo việc chuyển số phù hợp nhất với tải trọng và tốc độ của xe Nhờ đó, hộ số tự động mang lại nhiều ưu điểm vượt trội cho người sử dụng.

- Nó làm giảm mệt mỏi cho lái xe bằng cách loại bỏ các thao tác cắt ly hợp và th- ờng xuyên phải chuyển số

Nó tự động chuyển số một cách mượt mà và hợp lý với các tốc độ lái phù hợp, giúp người lái giảm bớt khó khăn trong việc thành thạo các kỹ thuật lái xe phức tạp như vận hành ly hợp.

Nó giúp tránh quá tải cho động cơ và dòng dẫn động bằng cách kết nối chúng bằng hệ thống thủy lực qua biến mô, mang lại sự vượt trội so với phương pháp nối băng cơ khí.

Hộp số tự động sử dụng ly hợp thủy lực hoặc biến mô thủy lực giúp tách nối công suất giữa động cơ và hộp số một cách tự động nhờ dòng thủy lực chuyển động từ cánh bơm sang bánh turbine mà không qua cơ cấu cơ khí, đảm bảo quá trình truyền tải năng lượng liên tục, không gián đoạn Nhờ đó, hiệu suất truyền động đạt tới 98%, mang lại khả năng vận hành mượt mà, tiết kiệm nhiên liệu và tăng tuổi thọ cho hệ thống truyền động Công nghệ này giúp tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của xe, đồng thời giảm thiểu hao hụt năng lượng so với các hệ thống truyền động truyền thống.

- Thời gian sang số và hành trình tăng tốc nhanh

- Không bị va đập khi sang số , không cần bộ đồng tốc

Nhiệm vụ của hộp số tự động

- Hộp số tự động có nhiệm vụ truyền mô men từ động cơ đến các bánh xe dẫn động

- Thay đổi mô men để truyền đến các bánh xe chủ động

- Cắt động lực từ động cơ đến các bánh xe chủ động trong thời gian dài ( Số 0 )

- Đảm bảo cho ô tô thực hiện chuyển động lùi b Phân loại hộp số tự động

Hộp số tự động được chia thành hai loại chính: loại dành cho xe FF (động cơ phía trước dẫn động bánh trước) và loại dành cho xe FR (động cơ phía trước dẫn động bánh sau) Ngoài ra, còn có thể phân loại theo kiểu lắp đặt hộp số, như hộp số tự động đặt dọc và hộp số tự động đặt ngang Điều kiện làm việc của hộp số tự động là yếu tố quan trọng quyết định hiệu suất và độ bền của hệ thống truyền động.

- Hộp số tự động làm việc trong điều kiện tỉ số truyền luôn thay đổi vì vậy trong quá trình làm việc các chi tiết nhanh bị mài mòn

- Hộp số tự động nằm d- ới gầm của xe nên dễ bị bám bụi bẩn và có khả năng bị va ®Ëp g©y háng hãc

Hình 8 : Sơ đồ cấu tạo chung

Hình 9 : Sơ đồ nguyên lý d Nguyên lý hoạt động:

Trong xe ô tô sử dụng hộp số tự động, không có bàn đạp ly hợp hay cần số truyền thống như các loại xe số sàn Người lái chỉ cần thao tác chọn các chế độ số phù hợp, đặc biệt là cần lựa chọn số và nấc D để vận hành xe một cách dễ dàng và tiện lợi Hộp số tự động giúp người lái tập trung vào việc lái xe hơn mà không cần phải quan tâm đến việc cắt ly hợp hay chuyển số phức tạp.

1 Bộ truyền bánh răng hành tinh(BRHT)

Trong các xe lắp hộp số tự động, bộ truyền bánh răng hành tinh điều khiển việc giảm tốc, đảo chiều, nối trực tiếp và tăng tốc

Bộ truyền BRHT bao gồm các bánh răng hành tinh, các ly hợp và phanh

Trong hộp số tự động có thể dùng 1 đến hơn một bộ bánh răng hành tinh tuỳ thuộc vào từng loại xe

Các bộ bánh răng hành tinh, cùng với các phanh và ly hợp dùng để điều khiển chuyển động quay của chúng, đóng vai trò quan trọng trong hệ truyền động Vòng bi và các trục truyền mômen cũng là phần không thể thiếu, tạo thành bộ truyền bánh răng hành tinh hoàn chỉnh Hệ thống này giúp tối ưu hóa hiệu suất truyền động và kiểm soát lực xoắn trong các ứng dụng công nghiệp và ô tô hiện đại.

2 Bi van một chiều 6,15 Lò xo hồi vị

4,13 Khoá dừng phía tr- ớc côn 5,10,12 Vòng kim loại

1 Khoá dừng phía sau côn 4 Đĩa ma sát

2 Piston phía sau côn 5,7 Vòng hãm

10 Lò xo gợn sóng 11 Lò xo đàn hồi

Ly hợp C1 hoạt động gián đoạn để truyền công suất từ bộ biến mô đến bánh răng bánh phía trước qua trục sơ cấp Các đĩa ma sát và đĩa ép được bố trí xen kẽ, đảm bảo quá trình truyền lực diễn ra trơn tru và hiệu quả Đây là thành phần quan trọng giúp kiểm soát việc truyền công suất trong hệ thống truyền động.

Trong hệ thống ly hợp, 12 đĩa ma sát ăn khớp bằng then hoa với bánh răng bao trước, đảm bảo truyền lực chính xác và an toàn Các đĩa ép ăn khớp với tang trống ly hợp số tiến giúp kết nối và ngắt truyền động linh hoạt Bánh răng bao trước được lắp then hoa với mắt bích của bánh răng bao, cùng với tang trống ly hợp số tiến, tạo thành bộ phận truyền động hiệu quả Ngoài ra, bánh răng bao và tang trống ly hợp số tiến còn được ăn khớp then hoa với moay ơ ly hợp số, giúp truyền lực trực tiếp và ổn định trong quá trình vận hành.

Ly hợp C 2 truyền công suất gián đoạn từ trục sơ cấp đến trống ly hợp truyền thẳng(bánh răng mặt trời)

Các đĩa ma sát được khớp then hoa với moay ơ ly hợp số truyền thẳng, giúp truyền momen hiệu quả Đĩa ép cũng được khớp then hoa với trống ly hợp của số truyền thẳng, đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống truyền động Trống ly hợp của số truyền thẳng ăn khớp với trống của báng răng mặt trời, tạo sự liên kết chắc chắn giữa các bộ phận Ngoài ra, trống vào của bánh răng mặt trời cũng khớp then hoa với bánh răng mặt trời phía trước và phía sau, dẫn đến việc ba bộ quay cùng nhau, tăng khả năng truyền động chính xác và bền bỉ.

Khi dầu có áp suất chảy vào trong xy lanh, nó tác động lên viên bi van một chiều của piston, làm cho van một chiều đóng lại Điều này giúp piston bên trong xy lanh dịch chuyển, gây áp lực lên các đĩa ép tiếp xúc với đĩa ma sát Tốc độ và lực hoạt động của hệ thống được kiểm soát chặt chẽ nhờ nguyên lý hoạt động của van một chiều và piston trong xy lanh.

Lực ma sát cao giữa đĩa ép và đĩa ma sát giúp các đĩa ép chủ động và đĩa ma sát bị động quay cùng tốc độ, đảm bảo ly hợp ăn khớp chính xác Khi đó, trục sơ cấp được kết nối trực tiếp với bánh răng bầu, truyền công suất hiệu quả từ sơ cấp đến bánh răng bầu Điều này giúp nâng cao hiệu suất truyền động và giảm thiểu rung lắc trong hệ thống ly hợp.

Khi dầu thủy lực có áp suất xả ra, áp suất dầu trong xy lanh giảm xuống, khiến cho viên bi van một chiều tách ra khỏi đế van nhờ lực ly tâm, cho phép dầu trong xy lanh thoát ra qua van Quá trình này làm pítông trở về vị trí ban đầu nhờ lò xo hồi và giúp ly hợp nhả ra Khi van C1 hoạt động, công suất được truyền từ trục sơ cấp đến bánh răng bao đảm bảo hoạt động chính xác của hệ thống.

- Khi C 2 hoạt động công suất đựơc truyền từ trục sơ cấp đến bánh răng mặt trời

- Khi C 1 và C 2 cùng hoạt động công suất từ trục sơ cấp cùng một lúc đ- ợc truyền tới bánh răng bao và bánh răng mặt trời

1 Nắp 8.Trống ly hợp truyền thẳng

3 Lò xo ngoài 6 Chốt bắt chặt vào vỏ hộp số

4 Cần đẩy 5 Cần cố định một đầu dải phanh

Hình 11: Kết cấu phanh dải

Dải phanh đ- ợc quấn quanh vòng ngoài của trống phanh

Dải phanh này có một đầu được cố định vào vỏ hộp số bằng chốt, trong khi đầu còn lại tiếp xúc với piston phanh qua cần đẩy piston, được dẫn bằng áp lực thủy lực Piston phanh có khả năng chuyển động của cần đẩy bằng cách nén lò xo trong, giúp hệ thống phản ứng chính xác với lực điều khiển.

H ệ th ộ ng đ i ề u khi ể n thu ỷ l ự c

Hình 23: Khái quát mạch thuỷ lực

Hệ thống điều khiển thủy lực biến đổi tải của động cơ, dựa trên góc mở bướm ga, điều chỉnh tốc độ của xe bằng cách điều khiển các áp suất thủy lực khác nhau Những áp suất này được thiết lập theo từng mức tải khác nhau, quyết định quá trình chuyển số một cách chính xác và mượt mà Việc kiểm soát áp suất thủy lực tối ưu giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống truyền động, đảm bảo xe vận hành linh hoạt và ổn định.

Hệ thống này gồm có bơm dầu, van điều khiển li tâm và thân van, tạo thành một hệ thống truyền dầu thủy lực chính trong bộ truyền bánh răng hành tinh Bánh răng dẫn động bơm dầu ăn khớp với cánh bơm của bộ biến mô, giúp hệ thống luôn hoạt động ở cùng tốc độ với động cơ, tối ưu hóa hiệu suất truyền động Van li tâm được dẫn động bằng bánh răng chủ động vi sai, có khả năng biến đổi tốc độ quay của trục bánh răng thành tín hiệu thủy lực, sau đó truyền đến thân van để điều khiển các hoạt động của hệ thống Thân van có cấu trúc như một mê cung chứa nhiều khoang và dầu thủy lực, trong đó chứa nhiều van nhỏ giúp mở hoặc đóng các khoang, từ đó gửi các tín hiệu điều khiển thủy lực đến các bộ phận khác của bộ truyền bánh răng hành tinh, đảm bảo điều khiển chính xác và hiệu quả của hệ thống.

Chức năng của các van chính

Van điều áp sơ cấp là thiết bị điều chỉnh áp suất thủy lực do bơm dầu tạo ra, giúp duy trì một áp suất chuẩn làm cơ sở cho các hệ thống khác như áp suất li tâm, áp suất bôi trơn và áp suất bơm gas Van điều áp thứ cấp hoạt động như một thành phần liên quan, đảm bảo sự ổn định và phân phối áp suất chính xác trong hệ thống thủy lực.

Tạo áp suất biến mô và áp suất bôi trơn

Van ®iÒu khiÓn b¨ng tay Đ- ợc dẫn động bằng cần chọn số, nó mở khoang dầu đến van thich hợp cho t- ng tay số

Van b- ớm ga Tạo ra áp suất thuỷ lực (áp suất b- ớm ga) t- ơng - ng với góc của ch©n ga Van ®iÒu biÕn b- ím ga

Khi áp suất b- ớm ga tăng lên v- ợt quá một giá trị xác định, van này làm giảm áp suất chuẩn do van điều áp sơ cấp tạo ra

Tạo ra áp suất thuỷ lực (áp suất ly tâm) t- ơng ứng với tốc độ xe

Khi áp suất ly tâm vượt mức so với áp suất bơm ga, van này sẽ giảm áp suất bơm ga nhờ vào van điều chỉnh sơ cấp tạo ra Van chuyển sẻ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định áp suất hệ thống, giúp tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của máy nén khí Việc điều chỉnh chính xác giúp kiểm soát tốt quá trình truyền khí, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả vận hành của hệ thống khí nén.

Lựa chọn các khoang( số 1-2), (số 2-3 ),(số 3-OD) để cho áp suất chuẩn tác động lên bộ truyền bánh răng hành tinh

Van tín hiệu khoá biến mô

Quyết định thời điểm đóng-mở khoá biến mô và truyền kết quả đến van rơle khoá biến mô

Van rơle khoá biến mô

Chọn các khoang chân không cho áp suất biến mô, nó bận hay tắt ly hợp khoá biến mô

Để giảm va đập khi các piston C0, C1, C2 hoặc B2 hoạt động, hệ thống sử dụng áp suất dầu được điều chỉnh bằng van điều áp sơ bộ Áp suất dầu này là áp suất cơ bản và quan trọng nhất trong hộp số tự động, vì nó dẫn động tất cả các ly hợp, phanh và cung cấp nguồn cho các áp suất khác như áp suất ly tâm và áp suất bơm ga Áp suất biến mô và áp suất này được tạo ra bởi van điều áp thẳng cấp, phục vụ trong việc cung cấp dầu cho bộ biến mô, bôi trơn vỏ hộp số và các bộ phận liên quan.

Trong hệ thống điều chỉnh động cơ, vòng bi và dầu làm mát dầu đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hiệu suất hoạt động Áp suất bơm ga và áp suất bơm hơi ga được điều chỉnh qua van bơm ga, phản ánh sự thay đổi của lực nhấn bàn đạp ga Áp suất ly tâm, cũng được điều chỉnh bằng van ly tâm, liên quan trực tiếp đến tốc độ động cơ Việc cân bằng giữa hai áp suất này là yếu tố then chốt trong việc xác định thời điểm chuyển số, do đó cả hai đều giữ vai trò quan trọng trong quá trình vận hành của hệ thống.

Xanh da trêi áp suất ly t©m

3 Bánh răng chủ động 8 Phanh hãm

4 Bánh răng bị động 9 Đệm chặt

5 Trôc stato 10.Gio¨ng ch÷ O

Bơm dầu được thiết kế để cung cấp dầu đến bộ biến mô, giúp bôi trơn bộ bánh răng hành tinh và duy trì áp suất hoạt động cần thiết cho hệ thống điều khiển thủy lực, đảm bảo hoạt động hiệu quả của các bộ phận trong hệ truyền động.

Các bánh răng dẫn động của bơm dầu đ- ợc dẫn động liên tục bằng động cơ qua cánh bơm của bộ biến mô

Van thân gồm một phần thân trên và thân dưới, cùng với thân van dẫn động bằng tay Các van này chứa dầu điều khiển để chuyển dầu từ khoang này sang khoang khác, đảm bảo hoạt động chính xác của hệ thống Ngoài ra, van điều khiển giúp kiểm soát lưu lượng dầu, tăng tính hiệu quả và độ chính xác trong quá trình vận hành.

Xe tải chuyển dầu từ khoang này sang khoang khác để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả Cần số được kết nối với bộ chuyển số, cho phép người lái chọn các chế độ như “P”, “R”, “N”, “2”, “D”, “L” phù hợp với từng tình huống vận hành Việc chuyển đổi các số này giúp kiểm soát sự chuyển động của xe, nâng cao an toàn và hiệu quả vận hành.

Van điều áp sơ cấp

Hình 28 : Van điều áp sơ cấp

Van điều áp sơ cấp điều chỉnh áp suất thủy lực đến từng bộ phận phù hợp với công suất của động cơ, giúp tối ưu hiệu quả và tránh mất mát năng lượng bơm Lực căng của lò xo và áp suất bộ điều khiển tác dụng lên van, tạo ra lực đẩy lên hoặc xuống tùy theo vị trí, đảm bảo kiểm soát áp lực chính xác Áp suất chuẩn được duy trì nhờ sự cân bằng giữa các lực tác dụng, giúp van hoạt động ổn định và hiệu quả trong hệ thống thủy lực.

Khi chạy lùi, áp suất chuẩn từ van điều khiển tác dụng lên phần hai kết hợp với lực (B-C) nhân với 2 áp suất chuẩn, tạo ra lực tác động lên phần một làm ấn van lên trên Điều này khiến áp suất chuẩn trong hệ cao hơn so với khi ở chế độ dừng “D” hoặc “2”, giúp tránh trượt các bộ phanh và ly hợp do mômen xoắn cao Ngoài ra, áp suất bộ điều biến thấp hơn và cao hơn so với áp suất bộ điều biến bướm ga tại vị trí 1, khiến áp suất chuẩn trong dãy “L” cao hơn so với dãy “D” hoặc “2”.

Van điều áp thứ cấp

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Hình 29: Van điều áp thứ cấp

Van b- ớm ga tạo ra áp suất b- ớm ga t- ơng ứng với góc nhấn của bàn đạp ga (công suất đầu ra cua động cơ)

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Van ®iÒu biÕn b- ím ga

H×nh 31: Van ®iÒu khiÓn b- ím ga

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

32 lên van điều áp sơ cấp do vậy làm thay đổi áp suất chuẩn gần đúng với với sự thay đổi công suất phát ra của động cơ

H×nh 32: Van ®iÒu van ly t©m

Ki ể m tra ch ẩ n đoán h ộ p s ố t ự

Để chẩn đoán chính xác mã lỗi U340 trên xe Toyota Yaris liên quan đến hệ thống HSTĐ, cần thực hiện bước loại bỏ các hỏng về điện và cơ khí nằm ngoài hệ thống này Điều kiện cần thiết trước khi tiến hành chẩn đoán là kiểm tra và loại bỏ các lỗi về điện tử và cơ khí của các bộ phận khác nhằm đảm bảo kết quả xác định chính xác các hỏng của hệ thống HSTĐ Việc này giúp đảm bảo quá trình chẩn đoán diễn ra chính xác, tiết kiệm thời gian và tăng độ tin cậy của kết quả chẩn đoán lỗi U340.

Chẩn đoán hộp số tự động trong sử dụng đ- ợc thực hiện ở trạng thái còn nằm trên xe ô tô

Các hư hỏng của HSTĐ thường biểu hiện giống như nhược điểm của động cơ, do đó vấn đề chỉ có thể được chẩn đoán chính xác khi động cơ đã hoàn thiện Việc xác định nguyên nhân hư hỏng đòi hỏi phải kiểm tra kỹ lưỡng sau khi động cơ được hoàn chỉnh để đảm bảo chẩn đoán đúng và khắc phục hiệu quả.

Nếu hộp số gặp hỏng nhẹ, người lái có thể cảm nhận rõ rệt hiện tượng giật nhẹ khi chuyển số Đồng hồ trên bảng tablo luôn sáng, cho thấy xe đang hoạt động và cảnh báo các vấn đề liên quan đến hộp số cần được chẩn đoán kịp thời Việc phát hiện sớm các dấu hiệu này giúp duy trì hiệu suất hoạt động của xe và đảm bảo an toàn khi vận hành.

Việc chẩn đoán theo quy trình của các nhà sản xuất phụ thuộc vào loại HSTĐ nh-, bao gồm HSTĐ điều khiển thuỷ lực (AT) hoặc loại điều khiển thuỷ lực điện từ Hiểu rõ đặc điểm của từng loại HSTĐ giúp đảm bảo quá trình chẩn đoán chính xác và hiệu quả hơn Áp dụng đúng quy trình chẩn đoán phù hợp với từng loại HSTĐ sẽ tối ưu hóa hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống.

- Khi nổ máy cần chọn ở số N hay số P không có hiện t- ợng xe tự lăn bánh

- Đồng hồ báo nhiệt độ của hộp số tự động nằm trong giới hạn d- ới 90 0

+ Các thiết bị đo và ghi kèm theo :

- Đồng hồ đo áp suất thuỷ lực có giá trị đo tới 2 Mpa (≈ 20 kg/cm 2 )

- Thiết bị ghi đo tốc độ động cơ và tốc độ ô tô

- Ta có thể chẩn đoán theo sơ đồ chẩn đoán chung sau :

Sơ đồ chẩn đoán chung Đọc mã lỗi ( theo STSC - BD ) Không tốt

Sửa chữa hoặc thay thế

Kiểm tra sơ bộ Không tốt

Kiểm tra chuyển số bằng tay Không tốt

Kiểm tra chết máy ( Stall test), kiÓm tra thêi ®iÓm chËm tác động (Time lag test), kiểm

Hình 41: Kiểm tra mức dầu hộp số

Kiểm tra hệ thống điều khiển điện tử Tốt

 tra hệ thống thủy lực và kiểm tra trên đ- ờng

Sửa chữa hoặc thay thế Sửa chữa hộp số

Quy trình kiểm tra h- hỏng của HSTĐ

- Công tác kiểm tra HSTĐ đ- ợc thực hiện theo các b- ớc sau đây: a) Kiểm tra mức dầu

* L- u ý: Xe phải làm việc, nhiệt độ của động cơ, hộp số, phải ở nhiệt độ vận hành

Khi kiểm tra dầu hộp số, chỉ sử dụng mức "Cool" trên que thăm dầu khi động cơ không hoạt động Đỗ xe trên mặt phẳng bằng phẳng và kéo phanh tay để đảm bảo an toàn Để kiểm tra mức dầu, để động cơ chạy không tải và thay đổi vị trí cần số từ P đến L rồi quay trở lại P, sau đó rút que thăm dầu ra, lau sạch và đút lại để xác định mức dầu trong hộp số Mức dầu phải đạt ở mức "HOT"; nếu thấp hơn, cần đổ thêm dầu để đảm bảo hoạt động hiệu quả của hộp số Ngoài ra, cần kiểm tra tình trạng dầu để duy trì hiệu suất của hệ thống truyền động.

- Nếu dầu có mùi khét hoặc màu đen, thay dầu theo các b- ớc sau:

- Tháo và xả dầu cũ Đóng nút xả dầu lại

- Với động cơ đang tắt máy, đổ dầu mới vào ( loại dầu ATF DEXRON (R) II ) với dung tích theo STSC - BD của từng loại hộp số

Khởi động cơ, để động cơ chạy không tải khoảng 3 phút giúp nâng nhiệt độ đến mức vận hành tối ưu Trong quá trình khởi động, cần chuyển cần số qua các dãy số, lặp lại đều đặn để đảm bảo hệ thống hoạt động trơn tru Quay lại vị trí ban đầu sau khi đã thử qua các dãy số nhằm chuẩn bị cho quá trình vận hành tiếp theo một cách hiệu quả và an toàn.

P Kiểm tra l³i mức dầu trong hộp số Mức dầu ph°i ở mức “ HOT” trên que thăm dầu, nếu không đạt đổ thêm dầu vào hộp số (Hình 43 ) c) KiÓm tra d©y ga

- Kiểm tra xem có sự sai hỏng nào ở dây ga không

Kiểm tra vị trí đặt dây ga đóng hoàn toàn bằng cách đo khoảng cách từ điểm cuối cùng của ống bọc đến đầu trên của cáp, đảm bảo khoảng cách nhỏ hơn 1 mm Nếu khoảng cách không đạt yêu cầu, cần điều chỉnh lại để đảm bảo sự chính xác Ngoài ra, cần kiểm tra các vị trí của cần chuyển số để đảm bảo hoạt động đúng và an toàn của hệ thống.

Khi thay đổi vị trí của cần chuyển số từ dãy số N đến các dãy số khác và giữ ở tay số P, cần kiểm tra xem cần chuyển có thể dịch chuyển trơn tru và chính xác tới bất kỳ dãy số nào hay không Vị trí cần số phải đúng với đèn báo số để đảm bảo hoạt động chính xác của hệ thống Nếu đèn báo số không sáng lên trong quá trình chọn số, cần thực hiện các bước kiểm tra và điều chỉnh để đảm bảo đèn báo hoạt động đúng, từ đó đảm bảo quá trình chuyển số diễn ra mượt mà và an toàn.

- Nới đai ốc trên cần điều khiển

- ấn trục điều khiển hết cỡ về phía đuôi xe

- Đ- a trở lại (lựa số) trục điều khiển về vị trí số N

Hình 42: Kiểm tra tốc độ không tải trong dãy số N

- Đặt cần chọn số đến dãy số N

- Trong khi giữ cần chuyển số, vặn chặt đai ốc cần điều khiển

Trước khi vận hành xe, cần khởi động động cơ và kiểm tra xem xe có tiến về phía trước hay không Khi thực hiện chuyển số, hãy đảm bảo chuyển từ dãy số N (số trung gian) sang dãy số D để tiến khi di chuyển về phía trước, hoặc chọn số R để lùi phù hợp với nhu cầu Ngoài ra, cần kiểm tra công tắc số trung gian (số N) để đảm bảo hoạt động chính xác, giúp lái xe an toàn và hiệu quả hơn.

Để đảm bảo an toàn và hoạt động chính xác của động cơ, kiểm tra xem động cơ có thể khởi động được khi cần chuyển số ở vị trí N hoặc P hay không Nếu động cơ không khởi động được khi ở các số khác, cần thực hiện các bước điều chỉnh theo hướng dẫn cụ thể để đảm bảo hệ thống hoạt động đúng cách Việc kiểm tra này giúp phòng tránh sự cố và duy trì hiệu suất vận hành của xe.

- Nới lỏng bulông bắt công tắc chỉ vị trí số 0 và đặt cần chọn số ở vị trí số N

- Đặt rãnh và đ- ờng thẳng cơ sở thẳng hàng

- Giữ ở vị trí đó vặn chặt bulông lại g) Kiểm tra tốc độ không tải (ở dãy số N)

Nối đồng hồ đo tốc độ nhình vẽ để kiểm tra và kết nối đầu đo với cực IG ( - ) của động cơ Chạy động cơ không tải và đo tốc độ quay của động cơ, thường xuyên đạt khoảng 650-700 vòng/phút (rpm) Điều này giúp xác định chính xác tốc độ không tải của động cơ, đảm bảo sự vận hành ổn định và hiệu quả.

Kiểm tra trên xe: a) KiÓm tra “dõng m²y” ( Stall test)

Thử nghiệm stall là phương pháp kiểm tra độ trượt hoặc hư hỏng của bộ biến mô Trong quá trình này, bạn cần nối đồng hồ đo vận tốc động cơ và sử dụng phanh gấp bằng cách đạp đột ngột lên bàn đạp phanh để đánh giá tình trạng hoạt động của hệ thống Đặc biệt, khi thực hiện, hãy khởi động động cơ và để xe chạy ở số thấp để đảm bảo quá trình kiểm tra chính xác và hiệu quả.

Khi tăng ga từ từ cho đến khi bàn đạp ga chạm sàn xe, động cơ sẽ chết máy ở tốc độ định mức Nếu đồng hồ tốc độ hiển thị cao hơn hoặc thấp hơn tốc độ này, điều đó cho thấy có vấn đề cần kiểm tra ở tất cả các số.

Nếu tốc độ động cơ vẫn còn cao, cần giảm ga ngay lập tức để tránh gây hư hỏng thêm cho hộp số Hộp số bị trượt và nhiệt độ tăng cao có thể dẫn đến cháy vật liệu ma sát, đặc biệt khi áp suất thủy lực điều khiển quá nhỏ khiến piston không đủ lực tác động lên phanh dải Vật liệu ma sát có thể mòn nhanh hơn bình thường do tình trạng này Khi tốc độ “dừng máy” thấp hơn quy định, có khả năng động cơ gặp vấn đề hoặc stator của bộ biến mô không hoạt động đúng cách Lưu ý rằng một số loại động cơ không khuyến cáo thực hiện kiểm tra "Stall test" để tránh gây hư hỏng.

Quy tr×nh “ Stall test” cô thÓ cho tõng lo³i xe theo STSC - BD theo xe

Xe Toyota Land Cruiser các dòng Hardtop, Cavan Top và Station Wagon như PZJ7, HZJ7, HDJ80, FZJ7, FZJ80 sử dụng hộp số A442F và động cơ 1FZ-FE, 1HD-T để kiểm tra hiệu suất toàn diện Để đảm bảo hoạt động tối ưu, chúng ta thực hiện đo tốc độ "dừng máy" ở các chế độ số D và R nhằm đánh giá chính xác hiệu quả của hộp số cũng như động cơ Quá trình kiểm tra này giúp xác định tình trạng hoạt động của xe, đảm bảo vận hành an toàn và bền bỉ cho các dòng Land Cruiser cũ.

Hình 43: Kiểm tra dừng máy

- Tiến hành kiểm tra ở nhiệt độ vận hành của động cơ ( 70 ữ80 0 C)

- Không đ- ợc kiểm tra liên tục quá 5 giây

- Để đảm bảo an toàn, kiểm tra tại vị trí bằng phẳng, sáng sủa, rộng rãi có thể di chuyển một cách dễ dàng

- Làm ấm dầu hộp số

- Kiểm tra bánh tr- ớc và bánh sau

- Nối đồng hồ đo tốc độ động cơ

- Kéo phanh tay dừng xe một cách chắc chắn

- Đạp mạnh bàn đạp phanh bằng chân trái

Tháo lắp sửa chữa trục truyền động

Tháo mặt bích giữa các đăng và đầu trục thứ cấp.(Hình 86.1)

- Dùng clê nới lỏng đều các đai ốc ra

- Đánh dấu chiều lắp ghép tr- ớc khi tháo

- Khi tháo đai ốc cần nới lỏng đều và bắt chéo nhau

- Tránh làm trờn ren gây h- hỏng

Tháo giá đỡ giữ trục các đăng.(Hình 47)

( tuỳ thuộc vào mỗi loại xe có hay không)

- Dùng khẩu và tay vặn khi tháo giá đỡ

* Chú ý: Tránh làm hỏng gối đỡ cao su

Tháo mặt bích giữa các đăng và trục chính

- Dùng clê nới lỏng đều các đai ốc ra

- Kiểm tra xem có dấu lắp gép hay không(nếu ch- a có thì ta đánh dấu vào)

- Tháo bắt chéo nhau, nới lỏng đều các đai ốc ra

- Sử dụng đúng loại clê

Tháo vòng hãm hoặc đai ốc ở khớp chữ thập ra

111-118 km/h 43-49 km/h Điểm khóa biến mô Bớm ga mở 5 %

Số O/D Khóa biến mô bật

- Dùng dụng cụ chuyên dùng hặc tô vít để tháo

* Chú ý: Tránh dùng lực quá mạnh làm biến dạng vòng hãm

Tháo ổ đỡ ở khớp chữ thập ra.(Hình 50)

- đánh dấu cho từng đầu trục

-Tháo nạng ra khỏi khớp chữ thập

- Dùng búa cao su để tháo

- Tránh dùng búa gõ quá mạnh sẽ gây hỏng vòng bi đũa

- Phải kẹp trục các đăng lên êtô tr- ớc khi gõ

Tháo khớp chữ thập ra.(Hình 51)

- Dùng búa và tông đẩy để tháo khớp chữ thập ra

* Chú ý: Tránh dùng búa đập quá mạnh làm hỏng khíp

Tháo cụm vòng bi tròn và gối đỡ ở khớp nối chữ thËp ra.(H×nh 52)

- Dùng dụng cụ chuyên dùng để tháo

* Chú ý: Tr- ớc khi tháo phải kẹp trục lên êtô

Tháo vòng bi ra.(Hình 53)

- Dùng tô vít hoặc dụng cụ chuyên dùng khi tháo vòng bi

* Chú ý: Khi tháo vòng bi phải nhẹ nhàng, tránh bị x- ớc

Tháo vòng hãm ra.(Hình 54)

- Dùng kìm chuyên dùng để thao vòng hãm ra

* Chú ý: Tránh làm biến dạng vòng hãm trong khi tháo

Tháo đoạn trục đặc ra khỏi ống các ®¨ng

* Chú ý: Phải đánh dấu tr- ớc khi tháo.Khi lắp đoạn trục này phải lắp ở phía d- ới, gần cầu chủ động

- Trình tự lắp ng- ợc với trình tự tháo

- Tr- ớc khi lắp phải bảo d- ỡng sạch sẽ các chi tiết, cho mỡ vào các ổ bi và trục then hoa

- Lắp ổ bi vào trục chữ thập phải xiết chặt các bulông, phanh hãm bulông

- Lắp vòng bi ổ trng gian vào vị trí chú ý để vú mỡ quay xuèng

Khi lắp lên xe, cần chú ý để các nạng chữ thập và then hoa cùng nằm trên một mặt phẳng, nhằm đảm bảo điều kiện đồng tốc Việc này phải thực hiện theo dấu đã được đánh trước khi tháo, giúp đảm bảo quá trình lắp đặt chính xác và an toàn cho xe.

- Khi lắp phần trục vào ống các đăng phải chú ý đánh dấu tr- ớc khi tháo

Kiểm tra-sửa chữa trục các đăng

Kiểm tra phần then hoa có bị mòn nhiều hay không.(Hình 55)

* Chú ý: Kiểm tra bằng d- ỡng hoặc bằng tay lắc

(theo chiều mũi tên nh- ở hình vẽ) để kiểm tra theo kinh nghiệm

- Nếu mòn thì thay mới

Kiểm tra độ cong của trục các đăng.(Hình 56.)

- Đặt trục các đăng lên khối chữ V, dùng đồng hồ so để kiểm tra

- Nếu cong quá 1mm trên toàn bộ chiều dài thì phải nắn lại trên máy ép thuỷ lực

KiÓm tra khíp ch÷ thËp

- Kiểm tra phần của trục tiếp xúc với bi đỡ xem có bị mòn hay không (có nhiều vết do bi tạo nên)

Kiểm tra bằng tay theo kinh nghiệm bằng cách lắc để xác định xem vòng bi có bị dão hoặc lỏng lẻo hay không Nếu phát hiện hiện tượng dơ dão hoặc lỏng lẻo, cần điều chỉnh bằng cách thay thế vòng bi có đường kính phù hợp hoặc hàn đắp chỗ mòn đến khi đạt tiêu chuẩn Việc kiểm tra và điều chỉnh đúng cách giúp đảm bảo hoạt động an toàn và kéo dài tuổi thọ của thiết bị.

- Kiểm tra ổ chứa bi xem có bị mòn không

+ Sửa chữa tất cả những h- hỏng của phần này là thay thế

Vòng bi trung gian và giá đỡ(Hình 57)

- Quan sát bằng mắt xem vòng cao su có bị nứt hay vỡ nát không Nếu hỏng thì thay thÕ

- Kiểm tra bằng tay theo kinh nghiệm xem vòng bi có mòn hay dơ lỏng không Nếu mòn hay dơ lỏng thì thay thế chúng

1.6 THỰC TẬP LẮP RÁP, SỬA CHỮA CẦU CHỦ ĐỘNG

Hình58: cấu tạo chung của cầu chủ động

1,2 6: Vòng bi và các chi tiết lắp trục bánh răng quả dứa

9,10: ổ đỡ vòng bi côn bán trục

16,17: ổ đỡ và vòng bi trục bánh răng quả dứa

18: Trục bánh răng quả dứa

20: Vòng bi côn bán trục

24,25: ổ đỡ và nắp ổ đỡ vòng bi bộ vi sai 26: Nắp vỏ cầu chủ động

27: ốc bắt nấp vỏ cầu chủ động

30: Chốt hãm trục hộ tinh

1.6.2 Bé truyÒn lùc chÝnh a) Bộ truyền lực chính đơn

Hình59: Bộ truyền lực chính đơn

1: Bánh răng chủ động 6: Bánh răng bị động

2,3: ổ bi 7:Lỗ lắp bulông với vỏ vi sai

4: Rãnh then hoa b Bé vi sai

H×nh 60: Bé vi sai KÕt cÊu:

1: Bánh răng hành tinh 2: Trục chữ thập

3: Bánh răng bán trục 4: Vỏ bộ vi sai

5: Bánh răng bị động của bộ truyền lực chính

1.5.3.Các dạng h- hỏng của cầu, nguyên nhân,hậu quả và ph- ơng án sửa chữa a Những h- hỏng chung của cầu chủ động

H- hỏng Nguyên nhân Hậu quả

1 Cầu chủ động có tiếng kêu

Tiếng kêu có thể chia thành bốn loại sau

- Tiếng kêu ở bánh răng khi chuyển động (to dần khi tăng tốc độ của xe )

- Tiếng kêu ở bánh răng khi xuèng dèc

- Tiếng kêu xuất hiện khi xe quay vòng

Hết hoặc thiếu dầu bôi trơn Điều chỉnh sai vành răng và bánh răng truyền động

Vành răng và bánh răng truyền động bị mòn

Hộp vi sai hoặc bánh răng vành chậu bị xoắn hoặc bị biến dạng

Khe hở mặt đầu của bán trục quá lớn

Xe làm việc có tiếng kêu, làm việc thiếu ổn định và gây mòn hỏng nhanh các chi tiÕt

Hết hoặc thiếu dầu bôi trơn, dầu bôi trơn bị hỏng Nhanh làm mất tính chất của dầu bôi trơn

2 Cầu bị quá nóng điều chỉnh khe hở ăn khớp giữa các bánh răng quá bé

Các bánh răng bị mòn hỏng lỏng lẻo cọ xát vào nhau

Lỗ thông hơi bị tắc

Gây mòn hỏng các chi tiÕt

3 Cầu bị chảy dầu Do có quá nhiều dầu bôi trơn trong cầu

Do vỏ cầu bị nứt, vỡ

Do giá đỡ vi sai đ- ợc giảm tải không hợp Lý

Gây thiếu dầu bôi trơn trong cầu, dẫn đến làm mòn hỏng nhanh các chi tiÕt b Quy trình tháo cầu chủ động ôtô

TT Công việc Dụng cụ Hình vẽ Chú ý

Kê kích xe chắc chắn

Dùng các bộ kê kích

Chắc chắn, đảm bảo an toàn

1.2 Xả hết dầu trong cầu ra Dùng lục lăng, khẩu và tay vặn, tay, cờlê

Tránh để dầu đổ xuống sàn 2.Tháo cầu ra khỏi xe

Tháo bánh xe tang trèng theo quy tr×nh

Dùng khẩu, tay vặn hoặc cờlê

Tháo theo đúng quy tr×nh

Tháo các tuy ô phanh bắt víi cÇu, xi lanh con hoặc bầu phanh ra

Dùng khẩu và tay vặn học cờlê Để gọn gàng

Tháo các ®¨ng khái truyÒn lùc chÝnh

Dùng khẩu và tay vặn hoặc cờlê Đánh dấu trứơc khi tháo

Tháo nhíp và cÇu xe ra khái xe

Dùng khẩu và tay vặn

Không để cầu tr- ợt khỏi giá đỡ

3 Tháo bán trục ra khỏi cầu

3.1 Tháo các bulông bắt đĩa bán trục víi vá cÇu

Dùng khẩu và tay vặn hoặc cờlê

Nới đều rồi mới tháo hẳn ra

Rút bán trục ra khái cÇu

Dùng dụng cụ chuyên dùng(búa tr- ợt ST-1502)

Tháo các vòng chắn dÇu

Dùng dụng cụ chuyên dùng

Tránh làm rách phít dÇu

- Tháo vòng kẹp trong của ổ bi

Dùng dụng cụ chuyên dùng

Tháo hai nửa vá cÇu ra

Dùng khẩu và tay vặn hoặc cờlê

Tháo nắp ổ bi ở hai đầu bé vi sai

Dùng khẩu và tay vặn

Nới các bulông từ từ rồi mới tháo hẳn ra

4.3 §- a côm vi sai và bánh răng vành chậu ra ngoài

Dùng dụng cụ thích hợp để tháo

Tránh làm sây s- ớc ổ bi ở hai đầu bánh r¨ng

Tháo các bulông bắt xung quanh bánh răng vành chậu

Tháo bánh răng vành chËu ra khái bé vi sai

Dùng búa nhựa, khẩu và tay vặn

Níi tõ tõ rồi mới tháo hẳn ra

Chú ý vị trí lắp gép(đánh dÊu tr- íc khi tháo)

Tháo vòng bi ở bộ vi sai

Dùng vam và cờlê, tròng

Tránh làm trầy x- íc vòng bi

Tháo chốt khoá trục bộ vi sai

Tháo trục bộ vi sai ®- a bánh răng hành tinh và vệ tinh ra ngoài

Dùng dụng cụ chuyên dùng, khẩu và tay vặn

Tr- íc khi tháo nhớ đánh dÊu chiều lắp trôc(nÕu ch- a cã)

5 Tháo cụm bánh răng quả dứa

Tháo đai ốc hãm đầu trục bánh răng quả dứa

Dùng khẩu, tay vặn và dônh cô chuyên dùng

Tránh làm hỏng ren ®Çu trôc

Tháo mặt bích của trục

Tránh làm hỏng ren ®Çu trôc

Dùng vam Tránh làm hỏng phít

Tháo vòng bi phÝa tr- íc của bánh răng quả dứa

Dùng vam Tránh làm h- háng vòng bi

5.5 §- a côm bánh răng quả dứa ra ngoài cùng với các căn đệm

Tránh làm h- hỏng các căn đệm ®iÒu chỉnh

Tháo vòng bi côn thứ hai của trục bánh răng quả dứa

Dùng vam Tránh làm h- háng vòng bi c H- hỏng của các cụm chi tiết

H×nh: 61 Bé truyÒn lùc chÝnh

1: Bánh răng chủ động 2,3: ổ bi

4: Rãnh then hoa 5: Rãnh then đầu trục

6: Bánh răng bị động 7: Lỗ lắp bulông với vỏ vi sai a)Những h- hỏng, nguyên nhân và hậu quả

STT H- hỏng Nguyên nhân Tác hại

Các vòng bi, ổ bi bị mòn, tróc rỗ, vỡ

Do làm vệc lâu ngày, thiếu mỡ, tháo lắp không đúng kỹ thuật

Tạo độ dơ lỏng tại vị trí lắp ổ bi, làm việc có tiếng kêu, các chi tiết làm việc không ổn định

Trục quả dứa bị mòn vị trí lắp vòng bi và then hoa, háng ren ®Çu trôc

Làm việc lâu ngày, tháo lắp không đúng kỹ thuật

Làm việc không ổn định, có tiếng kêu, có thể không làm việc đ- ợc

3 Phớt cao su ở đầu trục bị biến cứng, bị rách

Làm việc lâu ngày, tháo lắp không đúng kỹ thuật

4 Cặp bánh răng quả dứa và bánh răng vành chậu bị mòn

Làm việc lâu ngày, thiếu dầu bôi trơn, do sự cố khi làm việc

Làm việc có tiếng kêu, có thể không làm việc đ- ợc

Các căn đệm bị đứt gãy bu lông, đai ốc bắt bánh răng vành chậu bị trờn hoặc đinh tán bị lỏng

Làm việc lâu ngày, tháo lắp không đúng kỹ thuật

Các chi tiết làm việc không ổn định, làm việc không an toàn

6 Vỏ cầu chủ động bị nứt vỡ, đai ốc xả dầu bị trờn ren

Tháo lắp không đúng kỹ thuËt

7 Mặt bích bị cong vênh bị mòn tại vị trí then hoa

Làm việc lâu ngày, tháo lắp không đúng kỹ thuật

Làm việc không tốt, có thể không làm việc đ- ợc

102 b) Kiểm tra và sửa chữa

TT Kiểm Tra Hình Vẽ Sửa Chữa

Vỏ cầu bị nứt vỡ

Vỏ cầu cong quá 5mm

Hàn đắp gia công lại

2 Đệm làm kín, phớt chắn dầu bị háng

Thay míi víi chiều dày phù hợp

Bánh răng bị tróc rỗ, các ren đầu trục bị trờn dơ, vòng bi bị ghẻ dỗ

+> Sứt mẻ đầu răng cao không quá 1,5 mm, dài không quá 5 mm trên một răng hoặc 2 răng cách quãng

+> Sứt mẻ răng cao không quá 3mm, dài không quá 5 -

8mm ở hai răng kề nhau hoặc 3 răng cách quãng

Trầy s- ớt vòng ngoài ổ bi côn

TrÇy s- ít bi đũa H- háng bi đũa

Nứt vòng ngoài ổ bi côn

Thay mới hoặc gia công lại tạo ren mới

- Tẩy gờ sắc rồi tiếp tục dùng

- Lâm h×nh bËc thang phải thay míi

- Tẩy gờ sắc rồi tiếp tục sử dông

Kiểm tra độ dơ lỏng của các đinh tán ở bánh răng vành chậu bằng cách dùng búa gõ nhẹ để phát hiện các điểm lỏng lẻo Nếu đinh tán bị dơ hoặc lỏng, cần tán lại bằng phương pháp tán nóng để bảo đảm kết nối chắc chắn Sau khi xử lý, cần kiểm tra lại độ đảo của bánh răng vành chậu để đảm bảo hoạt động trơn tru và chính xác.

Dùng panme đo chiều dài ống phân cách giữa hai vòng bi côn ở trục bánh răng quả dứa: Độ mòn so với mẫu tiêu chuẩn không v- ợt quá 0,3 mm

Xe MAZDA có chiều dài ống phân cách 43,35  43,65 mm

Mòn quá giới hạn tiêu chuẩn th× thay míi

Dùng đồng hồ so đo độ dơ của mặt bích với trục các đăng

Giá trị cho phép đối với một số loại xe:

Bỏ bớt căn đệm Nếu độ dơ quá qui định thì bỏ bớt căn đệm ra

Dùng đồng hồ so kiểm tra độ đảo của mặt bích bắt với trục các ®¨ng

Gá lắp đòng hồ so sao cho đầu do tiếp xúc măt bích và cách tâm trôc 30 mm

Giá trị cho phép đối với một số loại xe:

Nếu mặt bích các đăng đảo thì láng lại

Dùng đồng hồ so đo khe hở dọc của bánh răng vành chậu

Giá trị cho phép với từng loại xe:

LASSER: 0,05mm Điều chỉnh căn đệm Thêm bớt căn đệm cho phù hợp

Chó ý: §èi víi truyÒn lùc kÐp cÇn :

+ Kiểm tra khe hở giữa cặp bánh răng trụ

+ Kiểm tra khe hở bên trong truyền lực chính và khe hở dọc trục trong bộ vi sai

H×nh 2.9: Bé vi sai 1: Bánh răng hành tinh 3: Bánh răng bán trục

2: Trôc ch÷ thËp 4: Bé vi sai

5: Bánh răng bị động của truyêng lực chính a) Những h- hỏng, nguyên nhân và tác hại

STT H- hỏng Nguyên nhân Tác hại

Tiếng kêu vo vo xuất hiện ở bánh r¨ng vi sai Điều chỉnh tiếp xúc bánh răng quả dứa và vành chậu không đạt yêu cầu

Làm cho các răng mòn nhanh, để lâu sẽ bị phá hỏng phải thay bánh răng

Tiếng kêu nghe nổi bật ở những lần xe t¨ng tèc

Tiếp xúc nặng nơi gót răng các bánh răng

Làm cho các răng mòn nhanh, để lâu sẽ bị phá hỏng phải thay bánh răng míi

Tiếng kêu nghe thật rõ lúc theo đà phãng tíi víi hép sè vẫn cài số và b- ớm ga vẫn đóng

Tiếp xúc nặng nơi đầu răng của các bánh răng

Làm cho các răng mòn nhanh, để lâu sẽ bị phá hỏng phải thay bánh răng míi

Tiếng kêu xuất hiện khi xe qua khóc quanh

Bánh răng hộ tinh bị kẹt trên trục hộ tinh, hai bánh răng hành tinh bị rít kẹt trong bọc vi sai

Làm cho các răng mòn nhanh, để lâu sẽ bị phá hỏng phải thay bánh răng míi

5 Trục bánh răng hành tinh bị mòn

Do làm việc lâu ngày Làm việc có tiếng kêu

6 Trục chữ thập bị mòn cào s- ớt

Do làm việc lâu ngày Gây tiếng kêu

Bánh răng bán trục mòn hỏng rănh then hoa và bán trục

Do làm việc lâu ngày, nhất là khi phanh đột ngột hoặc thay đổi tốc độ đột ngột

Làm việc có tiếng kêu và không ổn định

Vỏ bộ vi sai bị rạn nứt, các bu lông bị trên ren, háng ren

Do tháo lắp không đúng kỹ thuật, lực siết quá quy định

Bộ vi sai hoạt động không tốt b) Kiểm tra và sửa chữa

STT Kiểm tra Hình vẽ Sửa chữa

1 Quan sát các bánh răng xem có bị sứt mẻ hay không

Có thể hàn đắp rồi gia công lại

Kiểm tra độ dơ ăn khớp của các bánh răng:

Giá trị cho phép của từng loại xe:

Nếu mòn quá giá trị cho phép thì phải thay thế theo tõng bé

Dùng panme hoặc th- ớc cặp để xác định độ mòn của đệm l- ng

Nếu mòn quá thì thay míi

Kiểm tra trục chữ thập và lỗ bánh răng hành tinh, khe hở 0,05  0.10 mm

Nếu khe hở vượt quá giới hạn cho phép, cần thay trục mới để đảm bảo độ chính xác và độ bền của bộ truyền Trong trường hợp lỗ bánh răng quá rộng, có thể doa mở rộng lỗ, sau đó ép bạc và doa lại để phù hợp với trục thép, đảm bảo khả năng hoạt động trơn tru và ổn định của hệ thống Việc kiểm tra và điều chỉnh khe hở bánh răng là bước quan trọng để duy trì hiệu suất và tuổi thọ của các bộ phận truyền động.

5 Kiểm tra độ hở đệm l- ng Nếu dơ quá so với

107 bánh răng Độ hở tiêu chuẩn 0,25 

0,4 mm §èi vãi ZIL 130 th× khe hở : 0,5  0,7 mm khe hở tiêu chuẩn thì phải thay đệm míi

Kiểm tra khe hở ăn khớp giữa cá bánh răng hành tinh

3 Bán trục a) H- hỏng, nguyên nhân và hậu quả

TT H- Hỏng Nguyên Nhân Hậu Quả

1 Bán trục bị cong, xoắn Do chịu mômen xoắn lớn - Gây va đập và mất an toàn khi xe hoạt động

- H- hỏng quá nặng làm xe không hoạt động đ- ợc

2 Phần then hoa đầu bán trục bị mòn

Do va ®Ëp víi then hoa của bán trục

3 Nứt chỗ chuyển tiếp với mặt bÝch

Do quá tải, do chịu lực đột ngột khi phanh, khi t¨ng tèc

4 Vị trí lắp vòng bi và bạc bị mòn

Do làm việc lâu ngày và thiếu dầu bôi trơn

5 Mặt bích bị đảo Do lực xiết các bulông không đều

Do quá tải, do chịu lực đột ngột khi phanh, khi t¨ng tèc b) Ph- ơng pháp kiểm tra sửa chữa b.1 Ph- ơng Pháp kiểm tra:

* Dùng đồng hồ so để đo độ cong của bán trục (Hình 6.1: Đồng hồ so 1)

Giá trị này phải nhỏ hơn giá trị cho phép

(Theo sổ tay kỹ thuật) Nh- :

* Dùng đồng hồ so để đo độ đảo của mặt bích.( Hình 2.16) Độ đảo cho phép không v- ợt quá 0,2 mm

* Dùng d- ỡng để đo độ mòn của rãnh then hoa ( Giá trị cho phép không lớn hơn 0,4 mm )

* Dùng đồng hồ so để đo độ rơ dọc trục.(Hình 2.17)

 Dùng đồng hồ so để đo độ

 Mòn cổ trục ở vị trí lắp bạc b.2 Sửa chữa:

Bán trục bị cong thì nắn lại trên máy ép thuỷ lực

- Rãnh then hoa bị mòn, bán trục bị nứt chỗ chuyển tiếp thì thay mới

- Mặt bích bị đảo quá giá trị cho phép thì ta phải nắn lại Độ đảo cho phép sau khi sửa chữa phải nhỏ hơn 0,14 mm

1.6.4 Lắp ráp cầu chủ động

- Vệ sinh sạch sẽ những chi tiết,bộ phận đã tháo ra

- Kiểm tra tình trạng kĩ thuật của chúng

- Thay mới các phớt dầu(phớt dầu phải đúng tiêu chuẩn)

Các bộ phận như gioăng đệm, đệm điều chỉnh, các ca bi, vòng bi khi cần thay mới đều yêu cầu đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật để đảm bảo hoạt động ổn định và bền bỉ của thiết bị Việc thay thế các chi tiết hỏng hóc phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật chính xác để tránh gây ra lỗi vận hành hoặc giảm tuổi thọ của máy móc Đảm bảo tính chính xác khi thay thế các linh kiện giúp nâng cao hiệu quả làm việc và duy trì tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật.

- Chú ý các dấu để khi lắp lắp đúng chiều, đúng vị chí

- Tra dầu, mỡ vào những vị chí theo yêu cầu (đảm bảo đúng loại dầu, mỡ)

- Khi sử dụng dầu mới phải đúng loại, đúng số l- ợng

- Lắp các cụm chi tiết tr- ớc sau đó lắp chúng vào cầu

2 Lắp ráp a) Lắp cụm vi sai lên vỏ cầu

Lắp vòng chặn ở vị trí giống nh- tr- ớc khi tháo, sao đó lắp các bánh răng dẫn động và bánh răng bán trục vào bộ vi sai

Hình 62: Lắp đệm chặn đứng lên bánh răng bán trục

Khi lắp đệm của bánh răng vào bánh răng dẫn động, cần đồng thời chèn cả hai bánh răng dẫn động vào bánh răng bán trục để đảm bảo ăn khớp chính xác Quay bánh răng dẫn động để tiến hành quá trình lắp đặt một cách chính xác và hiệu quả Việc này giúp đảm bảo hệ thống truyền động vận hành trơn tru, giảm thiểu hao mòn và duy trì độ chính xác của bánh răng.

Hình 63: Lắp các bánh răng bán trục

- Trèn trục bánh răng vào cụm tạm thời đ- ợc lắp ráp của bán r¨ng vi sai

Hinh 64:Lắp bánh răng vi sai

Kiểm tra khe hở giữa bánh răng dẫn động và bánh răng bán trục để đảm bảo hoạt động chính xác Nếu khe hở vượt quá giới hạn cho phép, cần điều chỉnh bằng cách chọn vòng đệm chặn phù hợp để giảm khe hở Trong quá trình điều chỉnh, khe hở bên trái và bên phải được cân bằng và điều chỉnh đến cùng một trị số để đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống bánh răng.

Mô tả kích th- ớc chuẩn

Khe hở của bánh răngdẫn động và bánh răng bán trục 0 - 0,076mm

Các đệm chặn bánh răng bán trục:

Số hiệu của chi tiết Bề dày

Hình 65: kiểm tra khe hở của các bánh răng bán trục

Để cố định chốt khóa, bạn cần chọn các lỗ của chốt khoá ở trục bánh răng và vỏ vi sai thẳng hàng, sau đó đóng chốt vào lỗ từ mặt sau của bánh răng vành chậu Việc sử dụng đột để bít chặt các chốt khoá tại hai vị trí giúp đảm bảo sự cố định chắc chắn, tránh hiện tượng dịch chuyển trong quá trình vận hành.

- Gia nhiệt bánh răng vành chậu đến khoảng 100 0 c(khoảng 212 0 F) trong bể dầu ( chú ý không gia nhiệt bánh răng vành chậu lên quá 110 0 c

Hình67: Gia nhiệt cho bánh răng vành chậu

*Lau sạch bề mặt tiếp xúc của bánh răng vành chậu bằng dung môi làm sạch

Để bảo đảm hoạt động chính xác của hộp vi sai, cần làm sạch bề mặt treo bánh răng vành chậu, sau đó định vị các bánh răng vành chậu ở vị trí phù hợp trên vỏ vi sai Tiếp theo, lắp các đệm hãm lên các bu lông treo để cố định Trước khi siết chặt, bôi dầu bánh răng lên bu lông và tạm thời siết các bulông, sau đó siết chặt theo mô men quy định theo cặp đối nhau để đảm bảo độ chính xác Cuối cùng, khóa các bulông bằng cách uốn cong các đệm khoá để đảm bảo tính an toàn và độ bền của hệ thống.

- Các đệm cần đ- ợc thay mới khi chúng đ- ợc tháo ra

Sau khi các đệm hãm được lắp bằng cách uốn cong bề mặt phía trong của đệm và siết chặt, cần đảm bảo chúng tiếp xúc vững chắc với mặt bên của vỏ nhờ Điều này giúp giữ cho cấu trúc ổn định, đảm bảo độ bền và an toàn của thiết bị Việc kiểm tra kỹ lưỡng trước khi hoàn thiện lắp đặt là rất quan trọng để tránh các vấn đề rò rỉ hoặc lỏng lẻo trong quá trình vận hành.

Các chi tiết đ- ợc siết Mô men Chú thích

Bánh răng vành chậu và các bu lông treo của vỏ vi sai

6,5 – 7,5kg-m Khi các bulông đ- ợc bôi dÇu

Hình 68: Xiết bu lông bánh răng vành chậu

- Lắp vòng bi bán trục

Dùng máy ép SST , ép các vòng bi bán trục vào vỏ vi sai ( SST 09550 – 10012 )

Hình 69: Lắp vòng bi bán trục

- Lắp ốc hãm trục bánh răng hộ tinh

Kiểm tra độ đảo của bánh răng vành chậu là bước quan trọng trong quá trình bảo dưỡng, trong đó lắp vỏ vi sai vào vỏ đỡ và siết chặt đai ốc điều chỉnh để loại bỏ độ dơ của các vòng bi Độ đảo của bánh răng vành chậu không vượt quá 0,10mm để đảm bảo hoạt động chính xác và bền bỉ của hệ thống truyền động Việc kiểm tra này giúp phát hiện và khắc phục kịp thời các vấn đề liên quan đến độ chính xác của bánh răng, từ đó nâng cao hiệu suất và tuổi thọ của các bộ phận bánh răng trong xe.

Hình 71: Kiểm tra độ đảo của bánh răng vành chậu b) Lắp cụm bánh răng quả dứa lên vỏ cầu

- Lắp vòng bi sau của bánh răng quả dứa

Lắp vòng đệm lên bánh răng quả dứa sao cho đầu bi vát h- ớng về phía bánh răng quả dứa

Dùng máy ép và SST ép đệm cũ và vòng bi sau mới vào bánh răng quả dứa ( SST 09506 – 3001 )

Hình 72: Lắp vòng bi sau của bánh răng quả dứa

- Lắp trục bánh răng quả dứa

Hình 73: Lắp trục bỏnh răng quả dứa

- Điều chỉnh vòng bi bán trụcđến tải trọng ban đầu bằng 0 (bằng cách siết chặt đai ốc điều chỉnh cho đến khi kim đồng hồ bắt đầu quay

Hình74: điều chỉnh không tải của vòng bi bán trục

- Xiết chặt đai ốc điều chỉnh khoảng 1 – 1,5 vạch kể từ vị trí tải trọng ban đầu bằng 0

Hình75: Xiết chặt đai ốc điều chỉnh

Để đảm bảo hoạt động chính xác của hệ thống truyền động, cần sử dụng đồng hồ so để điều chỉnh khe hở ăn khớp giữa bánh răng vành chậu và bánh răng quả dứa Quá trình này chỉ dừng lại khi khe hở ăn khớp đạt giá trị tiêu chuẩn từ 0,13 đến 1,18mm, giúp tối ưu hóa hiệu suất và tuổi thọ của các bộ phận cơ khí.

Hình 76 :Điều chỉnh khe hở tiêu chuẩn của bánh răng vành chậu

Chú ý: Điều chỉnh khe hở ăn khớp bằng cách vặn các đai ốc điều chỉnh bên trái và bên phải một l- ợng bằng nhau

Ví dụ, nới lỏng đai ốc bên trái ra một vạch trên đồng hồ và xiết chặt đai ốc bên phải vào một vạch để đảm bảo độ chính xác Tiếp theo, đo khe hở ăn khớp tại ba hoặc nhiều hơn ba điểm xung quanh chu vi bánh răng vành chậu để kiểm tra độ khít chính xác của các bộ phận Điều này giúp đảm bảo hoạt động của hệ thống diễn ra hiệu quả và bền bỉ.

- Xiết chặt bốn bulông nắp vòng bi ( mômen xiết khoảng 800kg-cm )

Hình 77 : Xiết chặt bulông vòng bi

Sử dụng đồng hồ đo mômen để đo tải trọng ban đầu tổng cộng, bao gồm tải trọng ban đầu của bánh răng quả dứa và 4-6kg tải trọng ban đầu của vòng bi bán trục Việc này giúp xác định chính xác lực tác động ban đầu, đảm bảo quá trình vận hành hiệu quả và tránh quá tải Điều quan trọng là phải đo đúng và ghi nhận đầy đủ các thành phần tải trọng để duy trì độ bền của hệ thống.

Hình78: Đo tải trọng tổng cộng

Nếu giá trị tải trọng ban đầu không đúng tiêu chuẩn, thì điều chỉnh đai ốc điều chỉnh bên bánh răng vành chậu

+ Bôi chì đỏ lên ba hoặc bốn răng tại ba vị trí khác nhau trên bánh răng vành chËu

+ Giữ chắc bích nối và quay bánh răng vành chậu về cả hai h- ớng

Hình 79: Bôi bột màu kiểm tra vết ăn khớp Điều chỉnh vết tiếp xúc:

- Các tr- ờng hợp tiếp xúc:

Tiếp xúc tốt đạt yêu cầu kỹ thuật thể hiện qua vết bột màu dính đều, chiếm khoảng 2/3 diện tích bề mặt các răng, đảm bảo sự cân đối và đồng đều trên mặt sườn của các răng (Hình vẽ 3.17).

Hình 80: Vết tiếp xúc tốt Hình 81: Tiếp xúc nặng ở chân răng

THỰ C T Ậ P H Ệ TH Ố NG PHANH

THỰ C T Ậ P H Ệ TH Ố NG TREO

TH Ự C T Ậ P H Ệ TH ỐNG LÁI

Ngày đăng: 29/12/2022, 18:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm