Khi các điện cực của một tụ điện tích điện bị đoản mạch, sẽ có một dòng điện tức thời chạy từ bản cực + đến bản cực - làm trung hòa tụ điện.. Bằng cách dùng các đặc điểm này, các tụ điện
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH
Nguyễn Bá Thiện, Nguyễn Văn Hậu
GIÁO TRÌNH
THỰC TẬP ĐIỆN Ô TÔ F1
(LƯU HÀNH NỘI BỘ)
Quảng Ninh- 2020
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Để đáp ứng kịp thời yêu cầu của nhiệm vụ đào tạo, Trường ĐHCN Quảng Ninh tổ chức biên soạn cuốn giáo trình Thực tập Điện ô tô F1 Sách được dùng làm tài liệu giảng dạy và học tập cho sinh viên chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô trong nhà trường và làm tài liệu tham khảo cho những người làm công tác kĩ thuật trong ngành ô tô
Giáo trình được nhóm cán bộ giảng dạy thuộc bộ môn Cơ khí Ô tô Trường ĐHCN Quảng Ninh biên soạn,
Trong quá trình biên soạn chúng tôi đã rất cố gắng để cuốn sách đảm bảo được tính khoa học, hiện đại và gắn liền với thực tế về sự phát triển của ngành công nghiệp sản xuất ô tô Nhưng do khả năng có hạn và những hạn chế về thời gian và những điều kiện khách quan khác, cuốn giáo trình chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết
Chúng tôi mong nhận được ý kiến đóng góp của các bạn đọc và đồng nghiệp để lần tái bản sau được hoàn chỉnh hơn
Nhóm tác giả
Trang 31
MỤC LỤC
Chương 1: Thiết bị điện và điện tử sử dụng trên ô tô 1
Bài 2 Các Thiết bị điện tử 10
Chương 2: Hệ thống khởi động 23
Bài 2 Cấu trúc máy phát điện 55
Bài 3 Điện áp chỉnh lưu bởi máy phát 60
Bài 4 Hoạt động của bộ tiết chế 62
Bài 5 Kiểm tra và sửa chữa máy phát 72
Chương 4 Hệ thống đánh lửa 75
Bài 2 Cấu tạo hệ thống đánh lửa 79
Bài 3 Hoạt động của các hệ thống đánh lửa 83
Bài 4 Kiểm tra hệ thống đánh lửa 88
Chương 5: Hệ thống mã hóa khóa động cơ và chống trộm 89
Bài 1 Hệ thống mã hóa khoá động cơ 89
Trang 4Chương 1
THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ SỬ DỤNG TRÊN Ô TÔ
Bài 1 CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN
1 Khái quát về điện
Các thiết bị điện được sử dụng trong nhiều hệ thống của ô tô và có các chức năng khác nhau
1.1 Các chức năng của điện
- Chức năng phát nhiệt
Nhiệt được tạo ra khi điện đi qua một điện trở, như cái châm
thuốc lá, cầu chì
- Chức năng phát sáng
Ánh sáng được phát ra khi điện đi qua một điện trở, như một
bóng đèn phát sáng
- Chức năng từ tính
Một lực từ được tạo ra khi điện đi qua một dây dẫn hoặc
cuộn dây, như cuộn dây đánh lửa, máy phát điện, kim phun
Mọi chất đều có các nguyên tử, các nguyên tử gồm có hạt
nhân và các điện tử Một nguyên tử kim loại có các điện tử tự
do Các điện tử tự do là các điện tử có thể chuyển động tự do từ các nguyên tử
Việc truyền các nguyên tử tự do này trong các nguyên tử kim loại sẽ tạo ra điện Do đó điện chạy qua một mạch điện là sự di chuyển của các điện tử trong một dây dẫn Khi đặt một điện áp vào cả 2 đầu của một dây dẫn kim loại, các điện tử chạy từ cực
âm đến cực dương Chiều chuyển động của dòng
điện tử ngược chiều với chiều của dòng điện
1.2 Ba yếu tố của điện
Điện bao gồm ba yếu tố cơ bản:
- Dòng điện
Đây là dòng chảy qua một mạch điện
Đơn vị : A (Ampe)
- Điện áp
Đây là lực điện động làm dòng điện chạy qua một
mạch điện Điện áp càng cao thì lượng dòng điện
càng lớn sẽ chảy qua mạch điện này
Đơn vị : V (Vôn)
- Điện trở
Đây là phần đối lập với dòng điện, thể hiện sự cản
trở dòng điện trong mạch
Đơn vị : Ω (Ohm)
Mối quan hệ giữa dòng điện, điện áp và điện trở có
thể biểu diễn bằng định luật Ohm
R
U
I
1.3 Công suất
Công suất điện được thể hiện bằng lượng công do một thiết bị điện thực hiện trong một giây Công suất được đo bằng Watt (W), và 1W là lượng công nhận được khi một điện áp là 1 V đặt vào một điện trở của phụ tải tạo ra dòng điện là 1A trong một giây
Công suất được tính theo công thức sau:
P = U.I
Hình 1 Các thiết bị điện
Hình 2 Dòng điện trong dây dẫn
Trang 5- P: Công suất, đơn vị : W
- I: Dòng điện, đơn vị : A
- U: Điện áp, đơn vị : V
Ví dụ:
Nếu đặt 5A của một dòng điện trong thời gian một giây, bằng một điện áp là 12V, thì thiết bị điện này thực hiện được công là 60W (5 x 12 = 60)
1.4 Dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều
Một dòng điện có chiều không thay đổi với một biên độ không thay đổi được gọi là dòng điện một chiều Mặt khác, một dòng điện thay đổi chiều và có biên độ thay đổi được gọi là dòng điện xoay chiều
Hình 3 Dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều
- Dòng điện một chiều (DC)
Đây là loại dòng điện chạy theo chiều không thay đổi, từ cực dương đến cực âm, như trong ắc quy của
ô tô hoặc pin khô
- Dòng điện xoay chiều (AC)
Đây là loại dòng điện đổi chiều theo các chu kỳ đều đặn Điện tại các ổ cắm trong nhà hoặc nguồn điện
3 pha công nghiệp được sử dụng trong các nhà máy là một số ví dụ
2 Điện trở
Điện trở sử dụng trên ô tô có nhiều dạng khác nhau Một điện trở khá thông dụng trong kỹ thuật điện
tử cũng như trong ô tô là điện trở than Điện trở than gồm hỗn hợp bột than và các chất khác được pha trộn theo tỉ lệ khác nhau nên có trị số điện trở khác nhau Bên ngoài điện trở được bọc bằng lớp cách điện Trị số của điện trở được ký hiệu bằng các vòng màu
Hình dáng của điện trở than và các vòng màu như Hình 4
Trong trường hợp đặc biệt, nếu không có vòng số 4 (loại điện trở có 3 vòng màu) thì sai số là 20% Cách đọc:
Đọc từ trái sang phải Vạch đầu tiên và vạch thứ hai biểu thị giá trị thực của điện trở, vạch thứ ba biểu thị thang nhân 10x
(với x là giá trị tương ứng với giá trị của màu), vạch thứ tư là dung sai của điện trở
Ví dụ:
Điện trở có các vạch màu lần lượt từ trái sang là: Đỏ - tím - cam - bạc Thì giá trị của điện trở sẽ là:
Đỏ = 2, tím = 7, cam =103, bạc = 10%
Vậy: R = 27 103 10%
R = 27 K 10%
Lưu ý khi mua điện trở:
Người ta không thể chế tạo điện trở có đủ tất cả trị số từ nhỏ nhất đến lớn nhất mà chỉ chế tạo các điện trở có trị số theo tiêu chuẩn với vòng màu số một và vòng màu số hai có giá trị như sau:
Bảng 1 Các giá trị điện trở
Trang 6Ví dụ: Có các điện trở: 1 ; 10 ; 100 ; 1K
1,5 ; 15 ; 150 ; 1,5K
4,7 ; 47 ; 470 ; 4,7K Bảng qui ước về các vạch màu của điện trở:
Hình 4 Vạch màu của điện trở
Màu Vòng số 1
(số thứ nhất)
Vòng số 2 (số thứ hai)
Vòng số 3 (số bội)
Vòng số 4 (sai số)
Bảng 2 Giá trị của các vạch màu
Đối với điện trở có 5 vòng màu, cách đọc tương tự như điện trở 4 vòng màu, chỉ khác là 3 vòng màu đầu tiên chỉ 3 số, vòng 4 chỉ số bội, vòng 5 là sai số
Điện trở nhiệt:(Thermistor) Là loại điện trở nhiệt có trị số thay đổi theo nhiệt độ Nhiệt trở thường
dùng để ổn định nhiệt cho các tầng khuyếch đại công suất hay làm linh kiện cảm biến trong các hệ thống điều khiển tự động theo nhiệt độ
Hình 5 Nhiệt điện trở
Có hai loại nhiệt trở:
- Điện trở nhiệt có hệ số nhiệt điện trở âm là loại nhiệt điện trở khi nhận nhiệt độ cao hơn thì trị số điện trở giảm xuống và ngược lại
- Điện trở nhiệt có hệ số nhiệt điện trở dương là loại nhiệt điện trở khi nhận được nhiệt độ cao hơn thì trị số điện trở tăng lên
Trang 7Nhiệt điện trở có hệ số nhiệt âm là một loại bán dẫn có điện trở thay đổi theo các biến đổi về nhiệt độ Nói khác đi, nhiệt điện trở có thể xác định nhiệt độ bằng cách dò điện trở
Ví dụ về ứng dụng:
Trong các xe ô tô, các nhiệt điện trở được sử dụng trong cảm biến
nhiệt độ nước và cảm biến nhiệt độ không khí nạp, v.v
Phần tử áp điện:
Điện trở của một phần tử áp điện sẽ thay đổi khi nó chịu áp suất
hoặc lực căng
Phần tử từ trở:
Điện trở của một phần tử từ trở sẽ thay đổi khi từ trường đặt vào
nó
Vì các thay đổi về điện trở trong các phần tử này nhỏ, các IC (các mạch tích hợp) được khuyếch đại Sau đó điện trở này được biến đổi thành xung hoặc các tín hiệu tương tự để sử dụng chúng như các tín hiệu cảm biến
Hình 7 Phần tử áp điện
3 Tụ điện
Một tụ điện có các điện cực, gồm có 2 tấm kim loại hoặc
các màng kim loại đối diện với nhau Chất cách điện (hoặc
chất điện môi), có thể làm bằng các chất cách điện khác
nhau, được đặt giữa các điện cực Trong sơ đồ này, không
khí có tác dụng như chất cách điện
Khi đặt điện áp vào cả 2 điện cực bằng cách nối các cực âm
và dương của một ắc quy, các điện cực sẽ tích điện dương
và âm Khi các điện cực của một tụ điện tích điện bị đoản
mạch, sẽ có một dòng điện tức thời chạy từ bản cực (+) đến
bản cực (-) làm trung hòa tụ điện Vì vậy tụ điện này được
phóng điện Ngoài chức năng tích điện mô tả trên đây, một
đặc điểm đáng kể của một tụ điện là nó ngăn không cho
dòng điện một chiều chạy qua
Một số mạch điện sử dụng chức năng tích điện của tụ điện như:
Mạch điều chỉnh đối với nguồn điện, một dòng điện dự phòng cho bộ vi xử lí, một mạch định thời sử dụng lượng thời gian cần thiết để nạp và phóng điện cho tụ điện, mạch dùng tụ để ngăn dòng điện một chiều, các bộ lọc để trích hoặc loại bỏ các thành phần cụ thể của tần số Bằng cách dùng các đặc điểm này, các tụ điện được sử dụng trong các mạch điện của ô tô cho nhiều mục đích, chẳng hạn như để loại trừ nhiễu hoặc thay thế cho nguồn điện hoặc một công tắc
Các đặc điểm tích điện của tụ điện
Khi đặt một điện áp của dòng điện một chiều vào tụ điện đã phóng điện hoàn toàn, dòng điện sẽ bắt đầu chạy ở một tốc độ nhanh Sau khi tụ điện bắt đầu tích điện, dòng điện sẽ giảm xuống Cuối cùng, khi dung lượng tĩnh điện (khả năng tích điện của tụ điện) của tụ điện đã đạt được, dòng điện sẽ dừng chạy Điện áp của tụ điện ở thời điểm này bằng điện áp đặt
Hình 6 Cảm biến nhiệt độ
nước làm mát
Hình 8 Tụ điện
Trang 84 Công tắc, cầu chì và relay
4.1 Công tắc
Công tắc là một thiết bị đóng ngắt dòng điện do con người tác động Do yêu cầu về thẩm mỹ và không gian lắp đặt nên kích thước công tắc ngày càng nhỏ gọn hơn Công tắc cũng có nhiều loại khác nhau tùy thuộc vào công dụng của nó
- Công tắc xoay
Hình 10 Công tắc xoay
- Công tắc ấn, công tắc bập bênh
Hình 8 Công tắc ấn Hình 11 Công tắc bập bênh
- Công tắc cần, công tắc phát hiện nhiệt độ
Hình 12 Công tắc cần Hình 13 Công tắc phát hiện nhiệt độ
Hình 9 Hoạt động phóng nạp của tụ điện
Trang 9- Công tắc phát hiện dòng điện, công tắc vận hành bằng sự thay đổi mức dầu
Hình 14 Công tắc phát hiện dòng điện Hình 14 Công tắc phát hiện mức dầu
4.2 Cầu chì
Một dải kim loại mỏng sẽ bị cháy khi dòng điện quá lớn chạy qua nó, bằng cách này sẽ ngắt dòng điện
và bảo vệ mạch điện khỏi bị hư hỏng
Cầu chì dòng cao là một dây có chiều dày lớn được đặt trong các
mạch điện cường độ dòng điện cao có thể cháy khi quá tải, bằng
cách này sẽ bảo vệ mạch điện
4.2 Relay
Nếu mạch điện của các thiết bị đòi hỏi cường độ dòng điện cao
gồm có một nguồn điện, một công tắc và một bóng đèn được
mắc nối tiếp, công tắc và bộ dây điện phải có công suất cao để có
thể chịu được cường độ dòng điện cao Tuy nhiên, chúng ta có
thể sử dụng một relay để giảm dòng qua công tắc Công tắc điều
khiển relay, còn relay thì điều khiển dòng lớn qua thiết bị điện
Sơ đồ ở Hình 15 mô tả cơ chế làm việc của một relay Khi đóng
công tắc, dòng điện chạy giữa các điểm 1 và 2, do đó từ hóa cuộn dây Lực từ của cuộn dây hút tiếp điểm di động giữa các điểm 3 và 4 Do đó, các điểm 3 và 4 đóng lại và để dòng điện chạy vào bóng đèn Vì vậy qua việc sử dụng một relay, công tắc và dây dẫn đến công tắc có thể có công suất thấp
Hình 17 Mạch điện điều khiển
Các loại relay
Các relay được phân loại thành các loại như Hình 16 tùy theo cách mở hoặc đóng chúng:
- Loại thường mở:
Loại này thường mở, và chỉ đóng khi cuộn dây được cấp điện (A) và (B) trong sơ đồ này
- Loại thường đóng:
Loại này thường đóng, và chỉ mở khi cuộn dây được cấp điện (C) trong sơ đồ này
- Loại 2 tiếp điểm:
Loại này chuyển mạch giữa hai tiếp điểm, tùy theo trạng thái của cuộn dây (D) trong sơ đồ này
Hình 16 Các loại cầu chì
Trang 10
Hình 18 Các loại relay
5 Nguyên lí về phát điện
5.1 Cảm ứng điện từ
Một dây dẫn có thể chuyển động tự do được đặt giữa các cực N và S của một nam châm được thể hiện trong Hình 17 Sau đó, mắc một điện kế vào dây dẫn để thành một mạch kín Khi dịch chuyển dây dẫn này giữa các cực từ như thể hiện trong sơ đồ, kim chỉ của điện kế sẽ xoay đi
Như vậy, khi dây dẫn được dịch chuyển giữa các cực từ, dây dẫn sẽ đi qua và cắt từ thông, sinh ra một dòng điện Vì vậy, nếu dịch chuyển dây dẫn song song với từ thông, sẽ không sinh ra dòng điện
Hiện tượng sinh ra dòng điện này được gọi là cảm ứng điện từ, và dòng điện chạy qua dây dẫn được
gọi là dòng cảm ứng
Hình 19 Cảm ứng điện từ Hình 20 Quy tắc bàn tay phải
Dòng cảm ứng này được tạo ra bởi sức điện động do kết quả của cảm ứng điện từ Do đó sức điện
động này được gọi là sức điện động cảm ứng
Chiều dòng điện
Hình 18 cho thấy mối quan hệ giữa chiều của từ trường, chiều của dòng điện cảm ứng, và chiều di chuyển của dây dẫn Mối quan hệ này được gọi là quy tắc bàn tay phải của Fleming
5.2 Nguyên lí về máy phát điện
Đại lượng và chiều của sức điện động cảm ứng được tạo ra bằng cách quay một cuộn dây sẽ thay đổi
theo vị trí của cuộn dây này
Trong sơ đồ (1) ở Hình 18, dòng điện chạy từ chổi than A đến bóng đèn Trong sơ đồ (2), nguồn điện
của dòng ngưng lại Trong sơ đồ (3) dòng điện chạy từ chổi than B đến bóng đèn
Do đó dòng điện được tạo ra bởi thiết bị này là dòng điện xoay chiều Do đó thiết bị này được gọi là
máy phát điện xoay chiều
(B)
(D)
Trang 11Hình 21 Nguyên lý máy phát điện xoay chiều
5.3 Hiệu ứng tự cảm
Hình 22 Hiệu ứng tự cảm
Khi đóng hoặc mở công tắc trong sơ đồ (1), từ thông trong cuộn dây sẽ thay đổi Khi đó một sức điện động được sinh ra trong cuộn dây Để tạo ra các điều kiện giống như vậy mà không làm cho dòng điện chạy qua cuộn dây này, ta dịch chuyển một nam châm ra vào một cuộn dây như thể hiện trong sơ đồ (2)
Chuyển động của một nam châm ra và vào một cuộn dây sẽ tạo ra sức điện động trong cuộn dây đó Sức điện động này được tạo ra bất kể là có dòng điện chạy trong cuộn dây hay không
Do đó, các thay đổi của từ thông sinh ra dòng điện hoặc đóng ngắt dòng điện qua cuộn dây này làm cho cuộn dây đó sinh ra sức điện động Hiện tượng này được gọi là hiệu ứng tự cảm
Hiệu ứng cảm ứng tương hỗ
Hai cuộn dây được bố trí như trong sơ đồ Khi dòng điện chạy qua một cuộn dây (cuộn dây sơ cấp) bị thay đổi, một sức điện động sẽ được tạo ra trong cuộn dây kia (cuộn dây thứ cấp) theo chiều ngăn không cho từ thông ở cuộn dây sơ cấp thay đổi Hiện tượng này được gọi là hiệu ứng cảm ứng tương
hỗ
Một bô bin sử dụng hiệu ứng này Bô bin có chứa cuộn dây đánh lửa của ô tô để tạo ra điện áp cao đặt vào bugi Khi duy trì một dòng điện không đổi qua cuộn dây sơ cấp thì không có sức điện động nào được tạo ra trên cuộn thứ cấp Khi dòng điện sơ cấp bị ngắt bằng cách xoay công tắc từ vị trí ON (mở) đến OFF (ngắt), từ thông được tạo ra bởi dòng điện sơ cấp ngắt đột ngột Do đó một sức điện động sẽ được tạo ra trong cuộn dây thứ cấp theo chiều sẽ ngăn từ thông không bị khử đi
Hình 23 Hiệu ứng cảm ứng tương hỗ
Trang 12Một bô bin sẽ cho phép dòng điện chạy vào cuộn sơ cấp, và khi dòng điện này bị ngắt, điện áp cao được tạo ra trên cuộn thứ cấp thông qua hiệu ứng tự cảm tương hỗ
Sức điện động tự cảm được tạo ra bởi thiết bị này sẽ thay đổi theo các điều kiện sau đây:
- Thay đổi tốc độ của từ thông:
Một thay đổi xuất hiện trong một thời gian ngắn sẽ tạo ra một sức điện động lớn hơn
- Lượng từ thông:
Lượng từ thông thay đổi càng lớn, sức điện động càng lớn
- Số vòng dây của cuộn dây thứ cấp: Với cùng mức thay đổi về từ thông, số vòng dây càng lớn thì sức điện động càng lớn
Do đó để sinh ra một điện áp thứ cấp cao, dòng điện chạy vào cuộn sơ cấp phải càng lớn càng tốt, và sau đó dòng điện này cần được ngắt đột ngột
6 Đồng hồ đo điện
Có thể sử dùng đồng hồ đo điện để
đo dòng, điện áp và điện trở của
một mạch điện, cũng như để kiểm
tra thông mạch của một mạch điện
và thử các diode
6.1 Chọn phạm vi đo
Khi cần đo một đại lượng nào đó:
điện trở, điện áp xoay chiều, một
chiều, phải chọn thang đo thích
hợp để đảm bảo giá trị đo chính
xác và tránh hư hỏng cho đồng hồ
6.2 Đo điện áp của dòng điện
xoay chiều
Mục đích:
Để đo điện áp của các đường dây
cung cấp điện ở hộ gia đình hoặc
nhà máy, các mạch điện có điện áp
xoay chiều, và các điện áp đầu ra
của máy biến áp công suất
Phương pháp đo:
Đặt công tắc chọn chức năng vào
phạm vi đo điện áp của dòng xoay
chiều và nối các đầu dây thử Các cực của đầu dò có thể thay thế lẫn nhau
Hình 25 Đo điện áp xoay chiều Hình 26 Đo điện áp dòng một chiều
6.3 Đo điện áp của dòng một chiều
Mục đích:
Để đo điện áp của các loại ắc quy, thiết bị điện, và các mạch transistor, và các điện áp và mức sụt điện
áp trong các mạch
Phương pháp đo:
Hình 24 Đồng hồ đo điện