Bé LAO §éNG TH¦¥NG BINH Vµ X• HéI UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ QUY NHƠN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN SỬA CHỮA GẦM Ô TÔ NGHỀ CÔNG NGHỆ Ô TÔ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ Ban hành kèm theo Quyết[.]
Trang 1
UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ QUY NHƠN
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: SỬA CHỮA GẦM Ô TÔ
NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐKTCN
ngày tháng năm 2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn
Bình Định, năm 2018
Trang 33
LỜI GIỚI THIỆU
Như chúng ta thấy ngành công nghiệp ô tô trên thế giới cũng như trong nước hiện nay đang trên đà phát triển rất cao, nhiều công nghệ mới tiên tiến nhất cũng đã được ứng dụng trong ngành chế tạo ô tô, mục tiêu của các nhà sản xuất đều hướng tới tính tiện nghi, an toàn, làm việc hiệu quả, tin cậy nhất của chiếc ô tô Chính vì vậy việc cập nhật thường xuyên những kết cấu mới của các hệ thống của ô tô ô tô là điều hết sức quan trọng đối với các cơ sở đào tạo và dạy nghề sửa chữa ô tô ô tô Vì vậy việc biên soạn cuốn giáo trình môn cấu tạo Gầm ô tô cho phù hợp hơn với thực tế hiện nạy
là hết sức cần thiết
Giáo trình này được biên soạn cho đối tượng là học sinh, công nhân lành nghề bậc 3/7, học sinh trung học chuyên nghiệp, học ngành sửa chữa ô tô Cuốn sách này nhằm mục tiêu cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống gầm ô tô
Mặc dù tôi có rất nhiều cố gắng trong việc biên soạn cuốn giáo trình này nhưng chắc chắn không tránh khỏi sự thiếu sót nhất định, rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý đồng nghiệp và bạn đọc đề bổ sung cho cuốn giáo trình này được hoàn chỉnh hơn
…………., ngày……tháng……năm………
Người biên soạn
Trần Nhật Tuyên
Trang 4MỤC LỤC
TRANG
3 Bài 3 Sửa chữa hộp phân phối (hộp số phụ) 18
12 Bài 12: Sửa chữa hệ thống phanh khí nén 57
17 Bài 17: Sữa chữa hệ thống treo phụ thuộc 78
Trang 55
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Sửa chữa gầm ô tô
Mã môđun: MĐ17
Thời gian thực hiện môn học: 180 giờ; (Lý thuyết: 60giờ; Thực hành, thí
nghiệm,thảo luận, bài tập: 116giờ; Kiểm tra: 04giờ)
I Vị trí, tính chất của mô đun:
- Vị trí: mô đun được bố trí giảng dạy sau mô đun: MĐ12
- Tính chất: Là mô đun chuyên ngành nâng cao
II Mục tiêu mô đun:
+ Phân tích được những hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng của các bộ phận hệ thống truyền lực, hệ thống phanh, hệ thống lái, hệ thống treo
+ Trình bày được phương pháp bảo dưỡng, kiểm tra và sữa chữa được những sai hỏng của các bộ phận hệ thống truyền lực, hệ thống phanh, hệ thống lái, hệ thống treo
+ Sử dụng đúng các dụng cụ kiểm travà sửa chữa đảm bảo chính xác, an toàn
+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên
III Nội dung mô đun:
Trang 6BÀI 1 SỬA CHỮA BỘ LY HỢP MA SÁT
Mã bài: MĐ 17-01
Giới thiệu:
Các hư hỏng thường gặp của ly hợp ma sát có thể được phát hiện qua các hiện tượng làm việc không bình thường như ly hợp bị trượt, rung, ồn ở chế độ đóng, không nhả hoàn toàn khi đạp bàn đạp để ngắt, vào khớp không êm gây ra giật và ồn Các hư hỏng này không những làm giảm hiệu suất truyền lực mà còn gây ra hư hỏng cho hộp số nên cần phải được khắc phục và sửa chữa kịp thời
Mục tiêu:
- Phát biểu đúng các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của bộ ly hợp
- Giải thích được các phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa bộ ly hợp
- Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa được bộ ly hợp đúng yêu cầu kỹ thuật
Nội dung của bài:
1.1 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng bộ ly hợp
- Đĩa ly hợp và đĩa ép mòn nhiều hoặc dính dầu mỡ
- Điều chỉnh sai (hoặc không có) khe hở các đầu đòn mở với ổ bi tỳ
- Các lò xo ép mòn, giảm độ đàn hồi hoặc gãy
- Đĩa ly hợp và đĩa ép bị vênh, lỏng đinh tán
- Điều chỉnh sai hành trình tự do của bàn đạp, chiều cao các đầu đòn mở không đều (khe hở ổ bi tỳ quá lớn)
1.1.3 Ly hợp hoạt động không êm, có tiếng ồn
a Hiện tượng
- Nghe tiếng khua nhiều ở cụm ly hợp, xe vận hành bị rung giật
b Nguyên nhân
- Các chi tiét mòn nhiều, thiếu dầu mỡ bôi trơn (các chốt, ổ bi )
- Đĩa ly hợp mòn then hoa, nứt vỡ và chai cứng bề mặt ma sát, gãy yếu các lò
xo giảm chấn
- Điều chỉnh các đầu đòn mở không đều
- Các lò xo ép mòn, gãy
Trang 7- Bàn đạp bị cong hoặc kẹt khô dầu mỡ
- Các chốt, khớp trượt khô thiếu mỡ bôi trơn
- Điều chỉnh các đầu đòn mở không đều
- Đĩa ly hợp và đĩa ép bị vênh
1.2 Tháo, sửa chữa và lắp ly hợp (Xe Toyota Vios, Hyundai Accent)
1.2.1 Trình tự tháo
kỹ thuật
1 Tháo xylanh chính
1 Tháo đầu cáp ắc quy
2 Tháo các bộ phận liên quan như
-Tháo rời ty đẩy;
-Tháo Píston, cúp ben, lo xo
Kìm nhọn
Clê12-14 Khí nén Không để dính
xăng, dầu mỡ
2 Tháo xylanh công tác ly hợp
1 Tháo các giắc co đường ống dầu Clê 12
2 Tháo xylanh công tác ly hợp Tròng 13
Khí nén
Không để dính xăng, dầu mỡ
3 Tháo bộ ly hợp
Trang 81.2.2.1 Sửa chữa đĩa ly hợp
a Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng chính của đĩa ly hợp: nứt, mòn các tấm ma sát và lỏng các đinh tán, đĩa cong vênh, lò xo gãy yếu, moayơ mòn cháy then hoa
- Kiểm tra: dùng thước cặp và đồng hồ so để đo độ mòn và vênh của đĩa ly hợp
và so với tiêu chuẩn kỹ thuật (chiều cao tấm ma sát so với đinh tán không nhỏ hơn 0,3
mm, độ vênh của đĩa ly hợp không lớn hơn 0,8 mm trên toàn bộ chu vi) Quan sát các vết nứt, vỡ của ly hợp và các đinh tán bị lỏng
b Sửa chữa đĩa ly hợp
- Tấm ma sát nứt, mòn quá giới hạn cho phép phải thay mới Thay tấm ma sát
Trang 99
1.2.2.2 Sửa chữa vỏ ly hợp và các lò xo ép
a Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng: Vỏ ly hợp bị nứt, vênh móp Các lò xo ép bị gãy, yếu và mòn Đệm cách nhiệt mòn, vỡ
- Kiểm tra: dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt của vỏ, lò xo và dùng thước cặp đo độ dài của lò xo so với tiêu chuẩn kỹ thuật (không lớn hơn 3 mm)
b Sửa chữa vỏ ly hợp và lò xo ép
Vỏ bị nứt có thể hàn đắp vá sửa nguội
Các lò xo ép và đệm cáh nhiệt mòn, yếu quá giới hạn cho phép đều được thay thế
1.2.2.3 Sửa chữa đĩa ép và bề mặt phẳng của bánh đà
a Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng của đĩa ép và bề mặt bánh đà: Mòn vênh bề mặt, nứt chờn hỏng lỗ ren và các gờ lắp đòn mở
- Kiểm tra: Dùng đồng hồ so đo độ
mòn vênh (hình 3.3.3) của bề mặt đĩa ép
và bánh đà (độ vênh không lớn hơn 0,2
mm) và dùng kính phóng đại để kiểm tra
các vết nứt
b Sửa chữa Đĩa ép và bề mặt
phẳng bánh đà
Bề mặt phẳng của bánh đà bị vênh
quá giới hạn cho phép tiến hành tiện hoặc
mài phẳng hết vênh, các lỗ ren nưt chờn
hỏng có thể hàn đắp và tarô ren mới
Đĩa ép mòn vênh bề mặt quá giới
hạn cho phép tiến hành tiện hoặc mài
phẳng hết vênh, đĩa ép mòn và nứt nhiều
càn phải thay thế
1.2.2.4 Sửa Chữa đòn mở (loại đòn mở rời của ly hợp lò xo trụ)
a Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng: nứt, mòn mặt đầu tiếp xúc với ổ bi tỳ (loại ly hợp nhiều lò xo: mòn
lỗ, chốt và các viên bi kim, chờn hỏng ren bu lông và đai ốc điều chỉnh)
- Kiểm tra: dùng thước cặp đô độ mòn đầu các đòn mở (hình 3.3.3), độ mòn không lớn hơn 0,6 mm), dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt
Hình 1.3 - Kiểm tra bề mặt bánh đà
và đĩa ép
Trang 10
Hình 1.4 - Kiểm tra độ mòn của đòn mở (loại lò xo màng)
b Sửa chữa đòn mở (loại ly hợp lò xo trụ)
- Đòn mở bị nứt, mòn lỗ quá giới hạn cho phép cần được thay mới
- Đòn mở bị mòn ổ bi kim và chốt có thể thay ổ bi và chốt mới, chờn hỏng ren bulông và đai ốc điều chỉnh và bị mòn đầu tiếp xúc với ổ bi tỳ quá giới hạn cho phép tiến hành hàn đắp, sửa nguội phẳng và ta rô lại ren
1.2.2.5 Sửa Chữa cơ cấu điều khiển ly hợp
a Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng: Bàn đạp,thanh kéo và đòn bấy bị nứt, cong vênh, chờn hỏng ren đai
ốc điều chỉnh, mòn các lỗ và chốt xoay, ổ bi tỳ mòn, vỡ
- Kiểm tra: Dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt, dùng đồng hồ so để kiểm tra độ cong, vênh và dùng thước cặp kiểm tra mòn các lỗ, chốt Sau đó so với tiêu chuẩn kỹ thuật để sửa chữa
b Sửa chữa cơ cấu điều khiển
Bàn đạp, thanh kéo và đòn bẩy bị cong vênh có thể nắn hết vênh, các lỗ xoay mòn quá giới hạn cho phép có thể hàn đắp và doa, sửa nguội
- Ổ bi tỳ mòn, vỡ thay thế đúng loại
1.3 Bài tập thực hành
Bài tập 1: Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa chi tiết bộ ly hợp xe Toyota Vios
Bài tập 2: Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa chi tiết bộ ly hợp xe Hyundai Accent
Ghi nhớ: Cần chú ý các nội dung trọng tâm:
- Tháo, lắp tránh làm hỏng các chi tiết bằng cao su, gioăng, đệm làm kín
- Các vị trí cần làm sạch
- Lực siết bu lông đai ốc
Trang 1111
BÀI 2 SỬA CHỮA HỘP SỐ (CƠ KHÍ)
Mã bài: MĐ 17-02
Giới thiệu:
Thông thường một hộp số thường được sử dụng hàng nghàn Km mà không xảy ra
sự cố, tuổi thọ của nó sẽ kéo dài cùng với tuổi thọ của xe mà không xảy ra những sửa chữa nào nghiêm trọng cả Tuy nhiên, việc vận hành không đúng kỹ thuật của người tài xế và sự mài mòn thông thường sau các kỳ bảo trì kéo dài có thể là nguyên nhân
gây ra hư hỏng hộp số
Bước đầu tiên của nguời thợ máy trong việc sửa chữa một hộp số là phải xác định tại sao phát sinh hư hỏng đó Có phải là việc vận hành sai kỹ thuật của người tài xế không Do thiếu bảo trì hay là sự mài mòn thông thường hoặc các nguyên nhân khác Sau khi chẩn đoán chính xác, người thợ bảo trì có thể quyết định xem hộp số có phải
tháo ra để sửa chữa hay không
Mục tiêu:
- Phát biểu đúng các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của hộp số
- Giải thích được các phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa hộp số
- Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa được hộp số đúng yêu cầu kỹ thuật
Nội dung của bài:
2.1 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng hộp số
- Càng sang số và trục trượt mòn, cong
- Bộ đồng tốc mòn, kẹt hoặc các vòng đệm, phanh hãm các bánh răng mòn, gãy
- Các ổ bi mòn làm lệch tâm các trục của hộp số
- Ly hợp mở không dứt khoát
Trang 12Hình 2.1 - Sơ đồ cấu tạo chung hệ thống truyền lực (loại động cơ nằm ngang)
- Các trục, bánh răng mòn và các đệm, phanh hãm cong, mòn, gãy
- Dầu bôi trơn thiếu
- Các ổ bị mòn, vỡ
- Các lò xo ép mòn, gãy
- Động cơ và trục sơ cấp hộp số lắp không đồng tâm
2.1.4 Hộp số chảy, rỉ dầu bôi trơn
Trang 1313
- Sờ bên ngoài hộp số quá nóng
- Hộp số bốc hơi
b Nguyên nhân
- Thiếu dầu bôi trơn
- Dầu bôi trơn bẩn
2.2 Tháo, sửa chữa và lắp hộp số cơ khí
2.2.1 Trình tự tháo
Trình tự tháo, lắp hộp số xe KIA
kỹ thuật
A.Tháo hộp số ra khỏi xe
chậu
2 Tháo trục chuyển động các đăng
3 Tháo dây cắm tốc độ giắc cắm công tắc đèn
lùi
4 Tháo cụm nối thanh điều khiển Khẩu 14-17
5 Tháo nắp hộp số cùng vỏ ly hợp ra khỏi xe Đảm bảo AT
B.Tháo rời hộp số
1 Tháo càng cua và vòng bi tì Khẩu 17-19
2 Tháo vỏ bao côn ra khỏi hộp số
Khẩu 14, búa, thanh đòn
4 Tháo vòng hãm 2 vòng bi phía sau Kìm
5 Tháo vỏ hộp số ra khỏi mặt bích trung gian,
toàn bộ ruột hộp số, các trục của bánh răng Búa nhựa
Đặt đứng hộp
số, dùng búa nhựa gõ nhẹ
6 Tháo các nút ren, lò xo viên bi định vị trục
trượt
Tuýp tháo nút ren, đũa nam châm
7 Tháo trục trượt, càng cua số 5 và số lùi Búa, đột
Chú ý chốt và viên bi khoá hãm
8 Tháo trục trượt và càng cua số 3-4 Búa, đột
Chú ý chốt và viên bi khoá hãm
9 Tháo trục trượt và càng cua số 1-2 Búa, đột
Trang 1410 Tháo cụm bánh răng số 5 và bộ đồng tốc Tuốc nơ vít,
Tròng 32
13 Tháo vòng bi trục trung gian Tuốc nơ vít
đóng và búa
14 Tháo trục trung gian ra khỏi hộp số
15 Tháo trục sơ cấp ra khỏi trục thứ cấp
2.2.2 Phương pháp kiểm tra và sửa chữa hộp số
2.2.2.1 Kiểm tra chung hộp số
Kiểm tra khi sang số
Điều khiển cần sang số hộp số nhẹ nhàng và êm
- Kiểm tra: điều khiển cần sang số vào đủ các số khi động cơ chưa hoạt và khi động cơ hoạt động Nếu khi sang số khó, bị kẹt, có tiếng kêu khác hoặc hộp số làm
việc không êm, có tiếng kêu cần kiểm tra và sửa chữa kịp thời
Kiểm tra bên ngoài hộp số
- Kiểm tra: dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài vỏ và nắp hộp
số
2.2.2.2 Vỏ và nắp hộp số
a Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng chính của vỏ hộp số là: nứt, mòn các lỗ lắp ổ bi, mòn lỗ lắp trục số lùi và chờn, hỏng các lỗ ren
- Hư hỏng của nắp hộp số là: nứt, mòn các lỗ lắp cần sang số, trục trượt và vênh
bề mặt lắp với vỏ
- Kiểm tra: dùng thước cặp và pan me để đo độ mòn của các lỗ so với tiêu chuẩn kỹ thuật (không lớn hơn 0,05 mm) và đo độ vênh của bề mặt nắp so với tiêu chuẩn kỹ thuật (độ vênh không lớn hơn 0,01 mm) Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài vỏ và nắp hộp số
Trang 1515
- Bề mặt của nắp bị mòn, vênh tiến hành mài hoặc dũa hết vênh
2.2.2.3 Các trục của hộp số
a Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng các trục số: nứt, cong, mòn bề mặt lắp ổ bi cầu, phần then hoa và các rãnh phanh hãm, đệm bánh răng
Hình 2.2 - Kiểm tra hư hỏng các trục của hộp số
a Kiểm tra độ cong của trục số; b Kiểm tra độ mòn của trục; c Kiểm tra phanh hãm
- Kiểm tra: dùng thước cặp, pan me, đồng hồ so để đo độ mòn, cong của trục (độ mòn, cong không lớn hơn 0,05 mm) và phanh hãm (hình 4-2), và dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt của trục
b Sửa chữa
- Trục hộp số bị nứt, mòn phần then hoa quá giới hạn cho phép cần được thay mới
- Các cổ trục lắp bi và các rãnh lắp phanh hãm bị mòn có thể phục hồi bằng mạ thép hoặc hàn đắp sau đó gia công lại kích thước danh định
2.2.2.4 Các bánh răng
a Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng bánh răng: nứt, gãy, mòn bề mặt răng, mòn vành răng đồng tốc và đệm bánh răng
- Kiểm tra: dùng thước cặp, pan me, đồng hồ so để đo độ mòn của các bánh răng (độ mòn, vênh không lớn hơn 0,03 mm) và dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt
b Sửa chữa
- Bánh răng bị mòn suốt chiều dài răng,mặt đầu bị xước, sứt mẻ phải được thay mới
- Bánh răng bị nứt nhẹ về phía chân răng có thể phục hồi bằng hàn đắp sau đó sửa nguội bằng đá mài đạt hình dạng ban đầu
Trang 162.2.2.5 Cơ cấu điều khiển
a Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng cơ cấu điều khiển; cần điều khiển, trục trượt, càng sang số, bộ đồng tốc và các khoá hãm bị nứt, cong, mòn
- Kiểm tra: dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt, dùng căn lá, đồng hồ
so để kiểm tra độ mòn, cong của các càng sang số, bộ đồng tốc và trục trượt Sau đó so với tiêu chuẩn kỹ thuật để sửa chữa
- Các chi tiết phải được làm sạch
- Lắp các bánh răng, bộ đồng tốc phải đúng vị trí và đúng chiều
Hình 2.4 - Kiểm tra hư hỏng bộ đồng tốc
Hình 2-6 Kiểm tra bánh răng và càng sang số a-Kiểm tra bánh răng b-Kiểm tra càng sang số và bộ đòng tốc
a) b)
Hình 2.3 - Kiểm tra hư hỏng các bánh răng hộp số
a Kiểm tra bánh răng mòn vênh; b Kiểm tra mòn vành răng đi số
Hình 2-6 Kiểm tra bánh răng và càng sang số a-Kiểm tra bánh răng b-Kiểm tra càng sang số và bộ đòng tốc
Càng sang số
Dưỡng ba răng Vành đồng tốc
Trang 1717
- Không được làm mất các vòng hãm, lò xo và các viên bi định vị, chốt khoá
- Khi lắp phải đảm bảo cho các bánh răng quay nhẹ nhàng, dễ ràng ra, vào số
2.4 Bài tập thực hành
Bài tập 1: Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa chi tiết hộp số xe Toyota Vios
Bài tập 2: Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa chi tiết hộp số xe Hyundai Accent
Ghi nhớ: Cần chú ý các nội dung trọng tâm:
- Tháo, lắp tránh làm hỏng các chi tiết bằng cao su, gioăng, đệm làm kín
- Các vị trí cần làm sạch
- Lực siết bu lông đai ốc
Trang 18BÀI 3 SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG HỘP PHÂN PHỐI
Mã bài: MĐ 17-03
Giới thiệu:
Tình trạng kỹ thuật của hộp số phân phối bị biến xấu là:
- Thường phát sinh tiếng kêu và rung giật do trục, các ổ bi, các bánh răng bị mòn, hoặc mòn các rãnh then hoa, ổ bị kim, hoặc lỏng các bulông mặt bích cácđăng…
- Có hiện tượng nhảy số, về số, khó vào số do các bánh răng bị mòn, cơ cấu
khoá, hãm thanh trượt bị mòn, hỏng, ống dễ gài số, đồng tốc mòn, hỏng…
Mục tiêu:
- Phát biểu đúng các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của hộp phân phối
- Giải thích được các phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa hộp phân phối
- Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa được hộp phân phối đúng yêu cầu kỹ thuật
Nội dung của bài:
3.1 Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng của hộp phân phối
- Càng sang số và trục trượt mòn, cong
- Khớp gài mòn, kẹt hoặc các vòng đệm, phanh hãm các bánh răng mòn, gãy
- Cơ cấu khoá hãm trục trượt mòn, lò xo hãm gãy yếu
- Càng gài số cong, gãy, hoặc các ổ bi mòn, vỡ
3.1.3 Hoạt động không êm, có tiếng ồn khác thường
a) Hiện tượng
Nghe tiếng ồn nhiều khác thường ở hộp phân phối khi xe vận hành
b) Nguyên nhân
- Các trục, bánh răng, lỗ lắp ổ bi mòn và các đệm, phanh hãm cong, mòn, gãy
- Dầu bôi trơn thiếu
- Các ổ bị mòn, vỡ
- Các lò xo ép mòn, gãy
3.1.4 Chảy, rỉ dầu bôi trơn
a) Hiện tượng
Trang 19- Thiếu dầu bôi trơn
- Dầu bôi trơn bẩn
3.2 Tháo, sửa chữa và lắp hộp phân phối
3.2.1 Trình tự tháo hộp số phân phối
Trình tự tháo hộp phân phối xe TOYOTA HIACE
kỹ thuật
B.Tháo rời hộp số phụ
1 Tách hộp số phụ ra khỏi hộp số chính Khẩu 17 Chú ý gioăng
đệm
2 Tháo nắp bầu chân không Tròng 14
3 Tháo càng gài cầu
5 Tháo bánh răng báo tốc độ Tròng 14
6 Tháo bơm dầu ra khổi hộp số phụ Tròng 10 Chú ý chốt dẫn
11 Tháo đệm và lò xo ra khỏi trục trượt gài
13 Tháo xích dẫn động và càng cua gài cầu Tay
14 Tháo vòng bi chặn, vòng bi kim Tay
17 Tháo cần gài số và trục cần gài số Tốc nơ vít
Trang 2018 Tháo công tắc đèn báo hộp phân phối Tròng 17
19 Tháo nút ren, lò xo và viên bi định vị Khẩu chuyên
25 Tháo rời cụm bánh răng hành tinh ra
28
Tháo rời bơm dầu:
- Tháo nút ren, lò xo, viên bi van điều
tiết áp suất
- Tháo nắp bơm dầu
- Tháo đĩa phân phối
- Tháo rô to chủ động và bị động
Khẩu chuyên dùng
Khẩu tháo vít chìm
Chú ý chốt dẫn động
3.2.2 Trình tự lắp
Trình tự lắp ráp ngược lại với quy trình tháo
3.3 Nội dung bảo dưỡng hộp phân phối
+ Làm sạch bên ngoài và xả dầu bôi trơn
+ Tháo rời các chi tiết, bộ phận và làm sạch
+ Kiểm tra hư hỏng chi tiết
+ Thay thế chi tiết theo định kỳ (gioăng, đệm, lò xo hãm, bi hãm, các ổ bi) + Lắp các chi tiết và bộ phận
+ Thay dầu bôi trơn
+ Kiểm tra và điều chỉnh
3.4 Sửa chữa hộp phân phối
Trang 2121
3.4.1 Vỏ và nắp hộp phân phối
a) Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng chính của vỏ hộp phân phối: nứt, mòn các lỗ lắp ổ bi, mòn lỗ lắp trục và chờn, hỏng các lỗ ren
- Kiểm tra: dùng thước cặp và pan me để đo độ mòn của các lỗ so với tiêu chuẩn kỹ thuật (không lớn hơn 0,05 mm) Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài vỏ hộp phân phối
- Bề mặt của nắp, mặt bích bị mòn, vênh tiến hành mài hoặc dũa hết vênh
3.4.2 Các trục của hộp phân phối
a) Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng: nứt, cong, mòn bề mặt lắp ổ bi, phần then hoa và các rãnh phanh hãm, đệm bánh răng
- Kiểm tra: Dùng thước cặp, pan me, đồng hồ so để đo độ mòn, cong của trục
và phanh hãm và dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt
b) Sửa chữa
- Trục phải bị nứt, mòn phần then hoa quá giới hạn cho phép cần được thay mới
- Các cổ trục lắp bi và các rãnh lắp phanh hãm bị mòn có thể phục hồi bằng mạ thép hoặc hàn đắp sau đó gia công lại kích thước danh định
3.4.3 Các bánh răng
a) Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng: nứt, gãy, mòn bề mặt răng, mòn vành răng đồng tốc và đệm bánh răng
- Kiểm tra: dùng thước cặp, pan me, đồng hồ so để đo độ mòn của các bánh răng và dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt
3.4.4 Cơ cấu điều khiển hộp phân phối
a) Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng: cần điều khiển, trục trượt, càng gài, khớp gài và các khoá hãm bị nứt, cong, mòn
- Kiểm tra: dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt, dùng căn lá, đồng hồ
so để kiểm tra độ mòn, cong của các càng gài, khớp gài và trục trượt Sau đó so với tiêu chuẩn kỹ thuật để sửa chữa
b) Sửa chữa
Trang 22- Cần điều khiển, các trục trượt và càng gài cầu bị cong, vênh có thể nắn lại hết cong, bị mòn tiến hành hàn đắp sau đó gia công đến kích thước ban đầu
- Các chi tiết khoá hãm và khớp gài mòn hỏng đều được thay mới
- Bánh răng bị nứt nhẹ về phía chân răng có thể phục hồi bằng hàn đắp sau đó sửa nguội bằng đá mài đạt hình dạng ban đầu
- Cần điều khiển, các trục trượt và càng sang số bị cong, vênh có thể nắn lại hết cong, bị mòn tiến hành hàn đắp sau đó gia công đến kích thước ban đầu
- Các chi tiết khoá hãm và bộ đồng tốc mòn hỏng đều được thay mới
3.5 Bài tập thực hành
Bài tập 1: Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa chi tiết hộp số phân phối xe Toyota Hiace
Bài tập 2: Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa chi tiết hộp số phân phối xe Hyundai
Accent
Ghi nhớ: Cần chú ý các nội dung trọng tâm:
- Tháo, lắp tránh làm hỏng các chi tiết bằng cao su, gioăng, đệm làm kín
- Các vị trí cần làm sạch
- Lực siết bu lông đai ốc
Trang 2323
BÀI 4 SỬA CHỮA TRUYỀN ĐỘNG CÁC ĐĂNG
Mã bài: MĐ 17-04
Giới thiệu:
Các khớp cacđăng do phải chụi lực va đập lớn, khi xuất hiện tiếng kêu ở khớp
và cong, vênh, nứt gãy, đồng thời trục cacđang còn bị xoắn hoặc uốn do va chạm, bề mặt then hoa trên trục cacđang cũng bị mòn hoặc mẻ Ta phải tiến hành kiểm tra và
thay thế trục cácđăng mới
Mục tiêu:
- Phát biểu đúng các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của truyền động các đăng
- Giải thích được các phương pháp kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa truyền động các đăng
- Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa được truyền động các đăng đúng yêu cầu kỹ thuật
Nội dung của bài:
4.1 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng hệ thống truyền động
4.1.1.Trục các đăng làm việc có tiếng ồn
- Vỡ các viên bi của truyền động các đăng kiểu bi
4.2 Phương pháp kiểm tra bảo dưỡng sửa chữa truyền động các đăng
Hình 4.1- Tháo lắp truyền động các đăng
Trang 244.2.1 Kiểm tra truyền động các đăng
- Kiểm tra bên ngoài
- Kiểm tra: dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài trục và các khớp nối của truyền động các đăng
- Kiểm tra khi xe vận hành
- Kiểm tra: khi vận hành ô tô chú ý lắng nghe tiếng kêu ở cụm truyền động các đăng nếu có tiếng kêu khác thường cần phaỉ kiểm tra và sửa chữa kịp thời
4.2.2 Phương pháp bảo dưỡng sửa chữa
- Làm sạch bên ngoài
- Tháo rời các bộ phận các đăng và làm sạch
- Kiểm tra hư hỏng chi tiết
- Thay thế chi tiết theo định kỳ (joăng, đệm, tấm hãm, các ổ bi kim)
- Tra mỡ và bơm mỡ bôi trơn các ổ bi và chốt chữ thập
- Lắp các chi tiết, bộ phận
4.3 Tháo, sửa chữa và lắp truyền động các đăng (xe Zil130)
4.3.1 Trình tự tháo truyền động các đăng
TT Nội dung công việc Dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật
1 Tháo các đăng từ trên xe xuống - Đảm bảo an toàn
2 - Làm sạch bên ngoài truyền động các
5 - Dùng búa đồng vỗ vào đầu nạng các
đăng để cho lỏng ổ bi ra ngoài
- Không làm mất phanh
8 - Tháo ổ bi kim và chốt chữ thập (h
6-5)
Chuyên dùng
- Không để lẫn
9 - Lấy chốt chữ thập ra ngoài - Không để lẫn
10 - Làm sạch chi tiết và kiểm tra Giẻ lau - Không để lẫn ổ bi
4.3.2 Sửa chữa trục truyền động các đăng
4.3.2.1 Các trục và nạng của truyền động các đăng
a Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng các trục và nạng: nứt, cong, mòn lỗ lắp ổ bi và phần then hoa
- Kiểm tra: dùng thước cặp, pan me, đồng hồ so để đo độ mòn, cong của trục (độ mòn, cong không lớn hơn 0,2 mm) và dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt
Trang 2525
b Sửa chữa
- Trục và nạng bị nứt, mòn phần then hoa quá giới hạn cho phép cần được thay mới
- Trục bị cong có thể nắn trên thiết bị, nếu bị vênh phải thay thế
- Các lỗ lắp bi (hoặc rãnh bi) bị mòn quá giới hạn cho phép có thể phục hồi bằng mạ thép hoặc hàn đắp sau đó gia công lại kích thước danh định, lỗ ren chờn hỏng tiến hành hàn đắp sau đố ta ren
4.3.2.2 Các chốt chữ thập và ổ bi kim (hoặc các viên bi)
a Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng chốt và ổ bi: chốt chữ thập bị nứt, mòn phần lắp ổ bi và các ổ bi kim mòn
- Kiểm tra: dùng thước cặp, pan me, đồng hồ so để đo độ mòn, cong của trục
và dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt
a- Kiểm tra trục con b- Kiểm tra mòn chốt chữ thập và ổ bi
Hình 4.2 - Kiểm tra truyền động các đăng
b Sửa chữa
- Trục chữ thập bị nứt, mòn phần lắp ổ bi quá giới hạn cho phép có thể phục hồi bằng mạ thép hoặc hàn đắp sau đó gia công lại kích thước danh định
- Các ổ bi kim (hoặc các viên bi) mòn, gãy phải thay thế
- Các phanh hãm và đệm, phớt chắn mỡ hỏng đều được thay mới
4.3.3 Quy trình lắp
Ngược lại quy trình tháo (sau khi thay thế các chi tiết hư hỏng)
- Tra mỡ bôi trơn các ổ bi và chốt chữ thập
- Thay thế các phanh hãm
Trang 26Hình 4.2 - Vị trí chú ý tháo lắp truyền động các đăng
4.4 Bài tập thực hành
Bài tập 1: Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa chi tiết truyền động các đăng xe LatvyA
Bài tập 2: Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa chi tiết truyền động các đăng xe Zil130
Ghi nhớ: Cần chú ý các nội dung trọng tâm:
- Tháo, lắp tránh làm hỏng các chi tiết bằng cao su, gioăng, đệm làm kín
- Các vị trí cần làm sạch
- Lực siết bu lông đai ốc
Trang 2727
BÀI 5 SỬA CHỮA CẦU CHỦ ĐỘNG
Mã bài: MĐ 17-05
Giới thiệu:
Cầu chủ động bao gồm phần vỏ cầu và các cặp bánh răng truyền động lắp bên trong, cho nên quá trình làm việc thường xảy ra các hư hỏng, phần vỏ cầu bị rò rỉ dầu,
bị rạn nứt, các ổ bi bị rơ, các cặp bánh răng bị mòn, dập, gãy, sứt mẻ… gây nên tiếng
ồn, tiếng gõ kim loại khác thường Sự ăn khớp của cặp bánh răng truyền lực chính không đúng, khe hở ăn khớp quá lớn… cũng gây tiếng ồn khi làm việc, gây giật xe khi thay đổi tốc độ
Mục tiêu:
- Phát biểu đúng các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của cầu chủ động
- Giải thích được các phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa cầu chủ động
- Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa được cầu chủ động đúng yêu cầu kỹ thuật
Nội dung của bài:
5.1 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng truyền lực chính
5.1.1 Truyền lực chính hoạt động có tiếng ồn lớn (hú)
a Hiện tượng
Khi ô tô hoạt động nghe tiếng ồn ở cụm truyền lực chính, tốc độ càng lớn tiếng
ồn càng tăng
b Nguyên nhân
- Bánh răng chủ động, bị động và các ổ bi: mòn, rỗ nhiều, thiếu dầu bôi trơn
- Điều chỉnh sai (quá lớn) khe hở ăn khớp và vết tiếp xúc của hai bánh răng
5.1.2 Vỏ truyền lực chính chảy rỉ dầu
5.2 Phương pháp kiểm tra bảo dưỡng và sửa chữa truyền lực chính
5.2.1 Phương pháp kiểm tra
a Kiểm tra khi vận hành
- Khi vận hành ô tô chú ý nghe tiếng ồn khác thường ở cụm truyền lực chính, nếu có tiếng ồn cần kiểm tra và sửa chữa kịp thời
b Kiểm tra bên ngoài truyền lực chính
- Dùng kính phóng đại hoặc mắt để quan sát các vết nứt bên ngoài vỏ truyền lực chính
5.2.2 Phương pháp bảo dưỡng và sửa chữa
Trang 28- Bảo dưỡng
- Làm sạch bên ngoài và xả dầu bôi trơn
- Tháo rời các chi tiết, bộ phận và làm sạch
- Kiểm tra hư hỏng chi tiết và thay thế chi tiết theo định kỳ (joăng, đệm, các ổ bi)
- Kiểm tra và điều chỉnh khe hở ăn khớp và vết tiếp xúc
- Lắp các chi tiết và bộ phận
- Thay dầu bôi trơn
- Kiểm tra tổng thể và vệ sinh công nghiệp
5.3 Sửa chữa cầu chủ động
5.3.1 Trình tự tháo lắp cầu chủ động trên xe ô tô
- Trình tự tháo
TT Nội dung công việc Dụng cụ Nội dung công việc
1 - Kích giá nâng cầu xe và dây treo các Giá nâng - Đảm bảo an toàn
2 - Vệ sinh vỏ cầu Giẻ lau - Vệ sinh sạch
3 - Kích, nâng khung xe chắc chắn
và kéo hãm phanh tay
Kích - Đảm bảo an toàn
4 - Tháo trụyền động các đăng và xả
dầu bôi trơn
C lê 14 Khay đựng
- Đảm bảo an toàn
5 - Dùng dây chuyên dùng và treo hai
đầu trục các đăng lên khung xe
Dây cáp - Móc treo cẩn thận
6 - Vạch dấu giữa hai phần then hoa
của trục các đăng và giữa hai đầu
nạng của khớp nối
Con tu, búa - Dấu rõ ràng
7 - Tháo các bu lông ở hai đầu khớp
các đăng
Tuýp 24 Tay nối
- An toàn khi tháo
8 - Tháo các bu lông quang nhíp và
các bộ phận bên ngoài liên quan
- An toàn khi tháo
(Theo quy trình riêng)
9 Đưa cầu chủ động ra khỏi xe
- Hạ cầu xe lên bàn đẩy chuyên
dùng
- Đưa cầu xe ra khỏi ô tô
Kích, dây buộc
Trang 295.3.2 Điều chỉnh truyền lực chính
a Kiểm tra và điều chỉnh bánh
răng chủ động
- Kiểm tra: sau khi lắp đầy đủ bánh
răng chủ động, các ổ bi côn, ống phân
cách, các vòng đệm, mặt bích then hoa vào
vỏ truyền lực chính (chưa lắp bánh răng bị
động) và vặn chặt đai ốc hãm mặt bích đủ
lực quy định Dùng lực kế móc kéo mặt
bích quay với một lực đúng quy định, nếu
không đúng tiêu chuẩn cần điều chỉnh các
vòng đệm
- Điều chỉnh: Nếu lực quay mặt
bích nhỏ hơn tiêu chuẩn cần thêm đệm
điều chỉnh, lực quay lớn hơn cần tháo bớt đệm điều chỉnh
b Kiểm tra và điều khe hở bên của bánh răng bị động
Hình 5.2 - Kiểm tra và điều chỉnh
bánh răng chủ động
Hình 2 - 6 Kiểm tra và điều chỉnh bánh răngđộng
Cân lực
Trang 30Hình 5.3 - Kiểm tra và điều chỉnh khe hở bánh răng bị động
- Kiểm tra: Sau khi lắp đầy đủ bánh răng chủ động và bánh răng bị động vào vỏ truyền lực chính, vặn vừa chặt một bu lông hãm nắp của đai ốc điều chỉnh hai bên bánh răng bị động ở vị trí chéo nhau, để dễ xoay đai ốc điều chỉnh Gắn cố định đồng
hồ so và tựa đầu kim lên bề mặt cạnh của vành răng, xoay hai đai ốc điều chỉnh ở vị trí trung gian sau đó xoay lắc bánh răng bị động ở các vị trí và quan sát các trị số đo trên đồng hồ so để biết khe hở bên và so với tiêu chuẩn cho phép (0,13 - 0,18 mm) và tiến hành điều chỉnh
- Điều chỉnh: khi khe hở bên không đúng tiêu chuẩn cho phép, tiến hành điều chỉnh xoay các đai ốc điều chỉnh (một bên vặn vào thì bên kia phải vặn ra) sao cho khe
hở đạt yêu cầu Loại truyền lực chính chỉ có các đệm điều chỉnh mà không có đai ốc điều chỉnh thì tiến hành thay đổi số đệm từ bên này bánh răng qua bên kia bánh răng (tổng số đệm không đổi) cho đến khi đạt khe hở yêu cầu Sau đó vặn chặt các bu lông hãm đai ốc và ổ bi côn
c Kiểm tra và điều chỉnh khe hở và vết tiếp xúc của bánh răng chủ động và bánh răng bị động
- Kiểm tra: ( tương tự như khi kiểm tra khe hở bên của bánh răng bị đông)
Sau khi lắp đầy đủ bánh răng chủ động và bánh răng bị động vào vỏ truyền lực chính Dùng dây chì có đường kính 2 mm kẹp vào giữa hai bánh răng và quay hai bánh răng, sau đố lấy dây chì ra kiểm tra độ dày so với tiêu chuẩn khe hở cho phép Nếu khe
hở đúng tiêu chuẩn tiếp tục kiểm tra vết tiếp xúc giữa hai bánh răng, bằng cách quét một lớp bột nhôm màu đỏ có pha dầu nhờn đặc lên bề mặt răng của bánh răng bị động
và quay bánh răng ăn khớp với bánh răng chủ động vài vòng sau đó quan sát vết tiếp xúc trên bề mặt răng của bánh răng bị động và so với tiêu chuẩn cho phép (hình 2 -4)
và tiến hành điều chỉnh
- Điều chỉnh: Khi khe hở ăn khớp và vết tiếp xúc của bánh răng chủ động và bị động không đúng tiêu chuẩn cho phép, tiến hành điều chỉnh thêm hoặc bớt số đệm điều chỉnh của bánh răng chủ động và thay đổi số đệm của bánh răng bị động (từ bên này bánh răng qua bên kia bánh răng) cho đến khi đạt khe hở và vết tiếp xúc đạt yêu cầu
Trang 3131
Hình 5.4 -Kiểm tra vết tiếp xúc bánh răng
a) Kiểm tra, b) Điều chỉnh
5.3.3 Sửa chữa các chi tiết trong truyền lực chính
5.3.3.1 Trục và bánh răng chủ động (bánh răng quả dứa)
a) Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng: nứt, mòn bề mặt lắp ổ bi côn và các răng côn xoắn, mòn phần then hoa của trục và mặt bích
- Kiểm tra: dùng dây chì, pan me, để đo độ mòn của bánh răng và phần then hoa của trục (độ mòn của trục không lớn hơn 0,02 mm và khe hở giữa hai bánh răng chủ động, bị động không lớn hơn 0,4 mm) và dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt
5.3.3.2 Bánh răng bị động (bánh răng vành chậu)
a) Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng bánh răng bị động: nứt, gãy răng, mòn rỗ bề mặt răng, vênh vành răng
- Kiểm tra: dùng dây chì, đồng hồ so để đo độ mòn và vênh của vành bánh răng
và dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt
- Bánh răng bị nứt, mòn suốt chiều dài răng, mặt đầu bị sứt mẻ phải được thay mới
- Bánh răng bị nứt, mòn rỗ nhẹ về phía chân răng có thể phục hồi bằng hàn đắp sau đó sửa nguội bằng đá mài đạt hình dạng ban đầu
- Vành răng bị vênh bề mặt bên có thể gia công mài hết vênh
Trang 32a) b)
Hình 5.5 - Kiểm tra bánh răng bị động a) Kiểm tra khe hở bên b) Kiểm tra độ vênh
5.3.3.3 Vỏ cầu chủ động (vỏ truyền lực chính)
a)Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng chính của vỏ truyền lực chính: nứt, mòn các lỗ và phần trục lắp ổ bi, chờn hỏng các ren và đai ốc hãm ổ bi côn
- Kiểm tra: dùng thước cặp và pan me để đo độ mòn của các lỗ, trục so với tiêu chuẩn kỹ thuật ( không lớn hơn 0,02 mm) Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài vỏ truyền lực chính
b) Sửa chữa
- Các lỗ lắp bi mòn quá giới hạn cho phép tiến hành mạ thép hoặc lắp ống lót sau đó doa lại lỗ theo kích thước danh định, các vết nứt nhỏ và các lỗ ren bị chờn hỏng
có thể hàn đắp, sửa nguội và gia công lại ren Các vết nứt có tổng chiều dài vượt quá
100 mm thì phải thay vỏ mới
- Mòn phần lắp ổ bi và chờn hỏng ren có thể hàn đắp gia công lại đường kính và ren
- Bề mặt của vỏ (loại rời) bị mòn, vênh tiến hành mài hoặc dũa hết vênh
4.4 Các ổ bi côn
a) Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng: ổ bi côn bị mòn, rỗ các viên bi, vòng trong và vòng ngoài
- Kiểm tra: Dùng kính phóng đại hoặc bằng sơn pha loãng, để kiểm tra các vết
rỗ, độ mòn Sau đó so với tiêu chuẩn kỹ thuật để thay thế
- Kích, giá nâng cầu xe an toàn
- Thay dầu đúng loại và tra mỡ bôi trơn các chi tiết: ổ bi, then hoa và bánh răng
- Thay thế các chi tiết theo định kỳ bảo dưỡng
- Lắp đúng vị trí các dấu ổ lắp bi, dấu các đăng và điều chỉnh khe hở, vết tiếp xúc truyền lực chính đúng yêu cầu kỹ thuật
Trang 3333
5.4 Sửa chữa bộ vi sai
5.4.1 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng bộ vi sai
5.4.1.1 Bộ vi sai hoạt động có tiếng ồn khác thường khi vào đường vòng
a) Hiện tượng
Khi ô tô hoạt động đi vào đường vòng nghe tiếng ồn ở cụm truyền lực chính, đường vòng càng nhỏ tiếng ồn càng tăng
b) Nguyên nhân
- Bánh răng vi sai và bán trục: mòn, rỗ, gãy vỡ, thiếu dầu bôi trơn
- Điều chỉnh sai khe hở của bánh răng vi sai
5.4.1.2 Cơ cấu gài vi sai không có tác dụng
a) Hiện tượng
Khi gài vi sai nhưng các bánh xe chủ động không có tác dụng
b) Nguyên nhân
- Khớp gài vi sai: mòn, gãy, hỏng
- Cơ cấu điều khiển gãy, hỏng
5.4.2 Trình tự tháo rời bộ vi sai
a Trình tự tháo
TT Nội dung công việc Dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật
1 - Làm sạch bên ngoài Giẻ lau, dầu
- Không lam mất phanh
3 - Dùng dụng cụ tháo các bu lông
hãm vành răng
Gỗ kê - Đảm bảo an toàn
5 - Tháo các bu lông của vỏ vi sai Khẩu 17 - Nới đều
6 - Tháo các bánh răng, chốt chữ
thập và đệm
Búa, đột đồng - Đảm bảo an toàn
7 - Làm sạch các chi tiết Giẻ lau, khay
đựng
- Vệ sinh sạch
Trang 34Hình 5.6 - Tháo rời bộ vi sai
b Trình lắp bộ vi sai
Ngược lại quy trình tháo (sau khi sửa chữa và thay thế các chi tiết hư hỏng)
* Các chú ý
- Thay dầu đúng loại và tra mỡ bôi trơn các chi tiết: then hoa và bánh răng
- Thay thế các chi tiết theo định kỳ bảo dưỡng
c Kiểm tra và điều chỉnh bộ vi sai
a, Kiểm tra khe hở bên của các bánh răng
Sau khi lắp đầy đủ bộ vi sai và vặn chặt đai ốc hãm vỏ đủ lực quy định Dùng căn lá đúng khe hở tiêu chuẩn ( = 0,05 - 0,2 mm) để kiểm tra
b, Điều chỉnh
Nếu khe hở không đúng tiêu chuẩn cần thay đổi các vòng đệm
Hình 5.7 - Kiểm tra và điều chỉnh khe hở bên các bánh răng vi sai
Các chú ý
- Kiểm tra và quan sát kỹ các chi tiết bị nứt và chờn hỏng ren
- Sử dụng dụng cụ đúng loại và vặn chặt đủ lực quy định
- Thay thế các chi tiết theo định kỳ và bị hư hỏng
5.4.3 Sửa chữa bộ vi sai
5.4.3.1 Kiểm tra vi sai trước khi sửa chữa
a Kiểm tra bộ vi sai khi vận hành
Trang 3535
- Khi vận hành ô tô váo đường vòng chú ý nghe tiếng hú, ồn khác thường ở cụm truyền lực chính, nếu có tiếng hú khác thường và ồn cần kiểm tra và sửa chữa kịp thời
- Khi gài khoá vi sai và vận hành, kiểm tra cơ cấu khoá vi sai có tác dụng hoạt động
b Kiểm tra và điều chỉnh khe hở bên của các bánh răng
- Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng chính của vỏ bộ vi sai: nứt, mòn các lỗ lắp ổ bi, các lỗ ren và đai ốc hãm ổ bi côn
Hình 5.8 - Kiểm tra độ mòn các bánh răng vi sai
- Kiểm tra: Dùng thước cặp và pan me để đo độ mòn của các lỗ so với tiêu chuẩn kỹ thuật (không lớn hơn 0,02mm) Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài vỏ bộ vi sai
Trang 36- Chốt chữ thập mòn bề mặt lắp bánh răng có thể phục hồi bằng mạ thép hoặc hàn đắp sau đó gia công lại kích thước danh định
c Các bánh răng và cơ cấu khoá vi sai
- Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng các bánh răng và cơ cấu hãm vi sai: nứt, gãy răng, mòn rỗ bề mặt răng và các chi tiết cơ cấu khoá vi sai
- Kiểm tra: dùng dây chì, đồng hồ so để đo độ mòn bánh răng (0,06 - 0,20 mm)
và các chi tiết cơ cấu khoá và dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt
- Các chi tiết có vết nứt nhỏ và các lỗ ren bị chờn hỏng có thể hàn đắp, sửa nguội và ta rô lại ren Các vết nứt có tổng chiều dài vượt quá 100 mm thì phải thay thế
- Các bánh răng: bị nứt, mòn bề mặt răng và phần then hoa quá giới hạn cho phép cần được thay mới
5.5 Bài tập thực hành
Bài tập 1: Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa chi tiết cầu chủ động xe LatvyA
Bài tập 2: Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa chi tiết cầu chủ động xe Zil130
Ghi nhớ: Cần chú ý các nội dung trọng tâm:
- Tháo, lắp tránh làm hỏng các chi tiết bằng cao su, gioăng, đệm làm kín
- Các vị trí cần làm sạch
- Lực siết bu lông đai ốc
Trang 3737
BÀI 6 SỬA CHỮA BÁN TRỤC
Mã bài: MĐ 17-06
Giới thiệu:
Bán trục dùng để truyền chuyển động quay từ bộ vi sai đến bánh xe chủ động, khi bán
trục hoạt động rung giật và có tiếng ồn lớn thì ta phải tiến hành kiểm tra sửa chữa gấp
Mục tiêu:
- Phát biểu đúng các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của bán trục
- Giải thích được các phương pháp kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa bán trục
- Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa được bán trục đúng yêu cầu kỹ thuật
- Bán trục và các ổ bi: cong và vỡ ổ bi
- Thiếu dầu bôi trơn
6.1.3 Phương pháp kiểm tra bảo dưỡng và sửa chữa
a Kiểm tra khi vận hành
- Khi vận hành ô tô chú ý nghe tiếng ồn khác thường ở cụm bán trục, nếu có tiếng ồn cần phải kiểm tra và sửa chữa kịp thời
b Kiểm tra bên ngoài bán trục
- Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài mặt bích
6.2 Sửa chữa bán trục (xe latvya)
6.2.1 Trình tự tháo, lắp bán trục (loại giảm tải 1/2 )
Trang 38Hình 6.1 - Tháo lắp bán trục (Loại giảm tải 1/2)
6.2.2 Quy trình lắp
- Ngược lại quy trình tháo (sau khi sửa chữa và thay thế các chi tiết hư hỏng) Các chú ý
- Kê kích, giá nâng cầu xe và chèn lốp xe an toàn khi làm việc dưới gầm xe
- Tra mỡ bôi trơn các chi tiết: ổ bi, then hoa và bánh răng
- Thay thế các chi tiết theo định kỳ bảo dưỡng
- Lắp đúng yêu cầu kỹ thuật
6.2.3 Sửa chữa các chi tiết của bán trục
6.2.3.1 Mặt bích
a Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng chính của mặt bích: nứt, mòn các lỗ côn
TT Nội dung công việc Dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật
1 - Tháo các bánh xe và tang trống - Quy trình riêng
2 - Dùng gỗ kê chèn các bánh xe Gỗ kê, kích - Đảm bảo an toàn
- Nới đều
6 - Tháo các ống, dây dẫn hệ thống
phanh và các guốc phanh
Kìm, C lê 10 - Không làm hỏng ống
7 - Xả dầu phanh vào bình chứa Bình chứa - Vệ sinh sạch
8 - Tháo các guốc phanh Tuốc lơ vít - An toàn
9 - Tháo mâm phanh và bán trục Khẩu 17 - Đảm bảo an toàn
- Đảm bảo an toàn
Trang 3939
- Kiểm tra: Dùng đồng hồ so để kiểm tra độ vênh của mặt bích (độ vênh không lớn hơn 0,2 mm) dùng cữ đo độ mòn của các lỗ so với tiêu chuẩn kỹ thuật Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài
b Sửa chữa
- Các lỗ côn mòn quá giới hạn hoặc nứt cho phép tiến hành hàn đắp sau đó doa lại lỗ theo kích thước ban đầu
- Bề mặt bị vênh quá giới hạn cho phép tiến hành gia công hết vênh
6.3.2 Thân trục và phần then hoa
a Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng thân trục và phần then hoa: cong, nứt, mòn bề mặt lắp ổ bi côn và mòn phần then hoa
- Kiểm tra: Dùng đồng hồ so để kiểm tra độ cong (độ cong không lớn hơn 1mm), dùng dây chì để đo độ mòn của phần then hoa và bánh răng bán trục và dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt
b Sửa chữa
- Thân bán trục: bị cong quá giới hạn cho phép cần được nắn hết cong, thân bị nứt phải thay mới
- Phần then hoa ; Mòn bề mặt răng, bị rỗ nhẹ có thể phục hồi bằng hàn đắp sau
đó gia công lại kích thước danh định hoặc thay phần then hoa mới
6.3 Bài tập thực hành
Bài tập 1: Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa chi tiết bán trục xe LatvyA
Bài tập 2: Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa chi tiết bán trục xe Zil130
Ghi nhớ: Cần chú ý các nội dung trọng tâm:
- Tháo, lắp tránh làm hỏng các chi tiết bằng cao su, gioăng, đệm làm kín
- Các vị trí cần làm sạch
- Lực siết bu lông đai ốc
Trang 40BÀI 7 SỬA CHỮA MOAY-Ơ
Mã bài: MĐ 17-07
Giới thiệu:
Moayơ dùng để truyền moment từ truyền bán trục đến các bánh xe chủ động, khi Moayơ hoạt động rung giật, có tiếng ồn lớn, Moayơ chảy rỉ mỡ thì cần phải tiến hành bảo dưỡng chữa chữa ngay
Mục tiêu:
- Phát biểu đúng các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của moay-ơ
- Giải thích được các phương pháp kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa moay-ơ
- Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa được moay-ơ đúng yêu cầu kỹ thuật
7.1 Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng của moay ơ
7.1.1 Moayơ hoạt động rung giật, có tiếng ồn lớn
a) Hiện tượng
Khi ô tô hoạt động nghe tiếng ồn lớn ở cụm moayơ, tốc độ càng lớn tiếng ồn càng tăng
b) Nguyên nhân
- Điều chỉnh sai độ rơ tự do (quá lớn)
- Moayơ, trục bánh xe và các ổ bi: nứt, mòn nhiều, gảy lỏng các bu lông và vỡ ổ bi
- Thiếu mỡ bôi trơn
7.1.2 Moayơ hoạt động quá nóng
- Thiếu mỡ bôi trơn
7.1.4 Phương pháp kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa
a, Kiểm tra khi vận hành
- Khi vận hành ô tô chú ý nghe tiếng ồn khác thường ở cụm moayơ nếu có tiếng
ồn khác thường cần phaỉ kiểm tra, điều chỉnh và sửa chữa kịp thời
- Sau khi xe hoạt động vừa dừng hẳn, sờ tay vào moayơ cảm thấy nóng
b, Kiểm tra bên ngoài moayơ
- Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt, vết chảy rỉ bên ngoài moayơ
7.22 Sửa chữa moayơ
7.2.1 Trình tự tháo lắp moay ơ