1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo trình thực tập tốt nghiệp (nghề công nghệ ô tô cao đẳng)

220 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình thực tập tốt nghiệp (nghề công nghệ ô tô cao đẳng)
Tác giả Vũ Đăng Khoa, Lê Văn Lương, Nguyen Quang Huy
Trường học Trường Cao đẳng Nghề Việt Nam - Hà Quốc
Chuyên ngành Công nghệ ô tô
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 220
Dung lượng 5,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi thực tập sản xuất tại phân xưởng nguội mỗi cán bộ giáo viên, công nhân viên và toàn thể học sinh, sinh viên phải nghiêm chỉnh chấp hành những điều sau đây: Điều 1: Học sinh phải đến

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM - HÀN QUỐC THÀNH PHỐ HÀ NỘI

VŨ ĐĂNG KHOA (Chủ biên)

L Ê VĂN LƯƠNG – NGUYỄN QUANG HUY

Ngh ề: Công nghệ Ô tô Trình độ: Cao đẳng

(Lưu hành nội bộ)

Hà N ội - Năm 2018

Trang 3

2

LỜI GIỚI THIỆU

Ngày nay tổ chức sản xuất đã phát triển rất mạnh và được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực khoa học và đời sống Chính vì vậy kiến thức tổ chức sản xuất rất cần thiết cho sinh viên trong quá trình đào tạo ngành công nghệ ôtô, cũng như mọi ngánh khác Giáo trình này biên soạn để làm tài liệu giảng dạy cho môn học Tổ chức sản xuất cho sinh viên hệ cao đẳng chuyên ngành công nghệ ôtô, ngoài ra cũng là tài liệu tham khảo bổ ích cho học sinh chuyên ngành khác Về nội dung giáo trình được đề cập một cách có hệ thống kiến thức quan trọng theo chương trình khung 2010 cho môn tổ chưc sản xuất, ngành công nghệ ôtô Các chương mục đã được xắp xếp theo một trật tự nhất định để đảm bảo tính hệ thống chuyên môn

Giáo trình bao gồm:

Chương 1: Khái niệm chung về tổ chức và quản lý sản xuất

Chương 2: Nguyên lý cơ bản của hệ thống tổ chức quản lý sản xuất

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và phân tích thị trường

Chương 4: Lập kế hoạch sản xuất và quản lý kế hoạch

Chương 5: Cách thức đánh giá và phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm Chương 6: Mở rộng và phát triển doanh nghiệp

Do thời gian có hạn, là một giáo viên chuyên ngành công nghệ ôtô, hiểu

biết về môn học Tổ chức sản xuất còn hạn chế, chắc chắn rằng giáo trình không tránh khỏi thiếu sót rất mong đóng góp ý kiến của các bạn đọc để kỳ tái bản sau được hoàn hảo hơn

Xin chân trọng cảm ơn Tổng cục Dạy nghề, cũng như sự giúp đỡ quý báu của đồng nghiệp đã giúp tác giả hoàn thành giáo trình này

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2018

Trang 4

3

MỤC LỤC

TUYÊN B Ố BẢN QUYỀN 1

L ỜI GIỚI THIỆU 2

M ỤC LỤC 3

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN 6

Bài 1: N ội qui đơn vị thực tập 8

1.1 Nội quy xưởng thực tập 8

1.2 Khái niệm, vai trò và vị trí của xí nghiệp sản xuất 9

1 3 Đặc điểm cơ bản của xí nghiệp sản xuất 11

Bài 2: Th ực tập an toàn và vệ sinh lao động 12

2.1 An toàn lao động khi thực tập 12

2.2 Ý nghĩa 13

Bài 3: Th ực tập bảo dưỡng gầm ô tô 16

3.1 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa ly hợp 16

3.2 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa hộp số 39

3.3 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa các đăng 111

3.4 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa cầu chủ động 119

Bài 4: Th ực tập bảo dưỡng động cơ 152

4.1 Kiểm tra thanh truyền (tay biên) 152

4.2 Kiểm tra trục khuỷu 153

4.3 Quy trình và thực hành sửa chữa cơ cấu trục khuỷu thanh truyền 153

4.4 Qui trình sửa chữa hệ thống phân phối khí 157

Bài 5: Th ực tập bảo dưỡng điện ô tô 160

5.1 Qui trình và thực hành sửa c h ữ a hệ thống cung cấp điện 160

5.2 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống khởi động 162

5.3 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống đánh lửa 164

Bài 6: Th ực tập sửa chữa gầm ô tô 166

6.1 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống di chuyển 166

Trang 5

4

6.2 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ

thống lái 167

6.3 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống phanh dẫn động thủy lực 169

6.4 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống phanh dẫn động khí nén 171

Bài 7: Th ực tập sửa chữa động cơ 172

7.1 Quy trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống nhiên liệu diesel 172

7.2 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật HTLM 176

7.3 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật HTBT 180

Bài 8: Th ực tập sửa chữa điện ô tô 185

8.1 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống điện thân xe 185

Bài 9: Th ực tập kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật ô tô 190

9.1 Các phương pháp chẩn đoán 190

9.2 Quy trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống nhiên liệu xăng 191

9.3 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống khởi động 194

9.4 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống đánh lửa 196

Bài 10: Th ực tập tổ chức quản lý tại cơ sở sản xuất 198

10.1 Tình hình hoạt động doanh nghiệp 198

10.2 Tổ chức hội thảo, lập kế hoạch 199

10.3 tổ chức công việc cá nhân 202

10.4 Chuẩn bị và triển khai 203

Bài 11: Báo cáo th ực tập 204

11.1 Mục đích, yêu cầu và phạm vi thực tập 204

11.2 Nội dung, quy trình thực tập 205

11.3 Nội dung, quy trình viết báo cáo thực tập 206

Trang 6

5

Sinh viên phải gắn kết được lý luận với thực tế tại đơn vị thực tập 20611.4 Kết cấu và hình thức trình bày một báo cáo thực tập 20711.5 Đánh giá kết quả báo cáo thực tập 213

Trang 7

6

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN

Tên mô đun: THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Mã số mô đun : MĐ 37

Th ời gian mô đun: 270 giờ ; (Lý thuyết: 0 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 264 giờ; Kiểm tra: 6giờ)

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN

- Vị trí: được bố trí dạy sau các mô đun sau: MĐ 21, MĐ 22, MĐ 23, MĐ 24,

MĐ 25, MĐ 26, MĐ 27, MĐ 28, MĐ 29, MĐ 30, MĐ 31, MĐ 32, MĐ 33, MĐ 34,

MĐ 35, MĐ 36, MĐ 38, MĐ 39, MĐ 40

- Tính chất: là mô đun chuyên môn nghề

II MỤC TIÊU MÔ ĐUN

+ Thực hiện được các công việc bảo dưỡng và sửa chữa ô tô

+ Thực hiện được việc tổng hợp kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành ở các môn học và mô đun đã học

+ Làm việc an toàn và năng suất

+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô

+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, chuyên cần của học viên

II I NỘI DUNG MÔ ĐUN

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết hành, thí Thực

nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra*

Trang 8

7

9 Thực tập kiểm tra, chẩn đoán tình

Trang 9

8

Bài 1: Nội qui đơn vị thực tập Mục tiêu

- Trình bày được các khái niê ̣m cơ bản, vai trò và vi ̣ trí, các đă ̣c điểm và yêu cầu cơ

bản của xí nghiệp sản xuất công nghiê ̣p

- Phân tích rõ các khái niê ̣m cơ bản về viê ̣c ta ̣o lâ ̣p doanh nghiê ̣p vừa và nhỏ

- Tuân thủ đúng quy định, quy phạm trong tổ chức sản xuất

Nội dung

1.1 Nội quy xưởng thực tập

1.1.1 Nội qui xưởng thực tập

Để đảm bảo an toàn tuyệt đối về thiết bị, dụng cụ và tính mạng con người Khi thực tập sản xuất tại phân xưởng nguội mỗi cán bộ giáo viên, công nhân viên và toàn thể học sinh, sinh viên phải nghiêm chỉnh chấp hành những điều sau đây:

Điều 1: Học sinh phải đến xưởng trước giờ làm việc từ 10 15 phút, tập

hợp ngoài phân xưởng, toàn bộ lớp kiểm tra quân số, trang bị bảo hộ lao động để báo cáo với giáo viên phụ trách biết rồi mới được vào xưởng

Điều 2: Vào xưởng thực tập phải gọn gàng, sử dụng quần, áo, giày, mũ,

bảo hộ lao động hợp lý Nghiêm cấm không được đi chân đất, dép lê hoặc mặc

quấn áo không phù hợp trong lao động Nếu học sinh nào không chấp hành đúng qui định, nội quy bảo hộ lao động thì giáo viên phụ trách được quyền đình chỉ

thực tập của học sinh đó coi như nghỉ học không có lý do

Điều 3: Trước khi làm việc nếu thấy có việc gì khả nghi về thiết bị, dụng

cụ không an toàn hoặc mất mát hư hỏng thì phải báo cáo với giáo viên phụ trách

biết để xử lý kịp thời

Điều 4: Học sinh phải thực hiện nghiêm chỉnh qui trình quy phạm kỹ

thuật, không được tự tiện thay đổi dụng cụ, thao tác Nếu có sáng kiến cải tiến

phải thông qua giáo viên phụ trách xét, nếu được nhất trí mới được thực hiện

Điều 5: Trong khi làm việc dụng cụ phải sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp,

không đi lại lộn xộn, không đùa nghịch ồn ào, không tự động thay đổi vị trí làm

việc, nếu đi ra ngoài hoặc cần đi sang phân xưởng khác phải xin phép giáo viên

phụ trách và báo cáo cho cán sự lớp biết

Điều 6: Tuyệt đối không được làm đồ tư trong giờ thực tập Không được

đánh tráo bài tập của bạn làm bài tập của mình, phải có ý thức tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu

Trang 10

9

Điều 7: Tuyệt đối không được tự động mở máy, không được sờ mó hoặc

đùa nghịch ở cầu dao điện, hoặc máy đang hoạt động

Điều 8: Thiết bị, dụng cụ và nguyên liệu được cấp phát phải bảo quản giữ

gìn cẩn thận, nếu để hơ hỏng mất mát phải bồi thường

Điều 9: Khi có học sinh các nghề khác hoặc người lạ mặt vào phân xưởng

đang thực tập mà không có lý do, giấy tờ và ý kiến của giáo viên phụ trách thì không được vào xưởng

Điều 10: Hết giờ làm việc phải cất đặt dụng cụ vào chỗ qui định bảo đảm

phân xưởng gọn gàng, sạch sẽ, tập trung lớp giáo viên nhận xét rồi mới ra về

1.1 2 Tổ chức lao động chỗ làm việc

Để bảo đảm chất lượng gia công khi thực hành nguội cần chú ý tổ chức

chỗ làm việc hợp lý khi thực hành nguội

Tổ chức chỗ làm việc là bố trí các trang thiết bị, dụng cụ, chi tiết sao cho thao tác khi làm việc được thuận tiện, tốn ít sức áp dụng được các phương pháp

tổ chức lao động tiên tiến, cơ khí hoá quá trình lao động, bảo đảm chất lượng

sản phẩm và năng suất lao động cao

Khi tổ chức cho làm việc cần chú ý các yêu cầu sau:

1.Tại các chỗ làm việc chỉ bố trí các vật dụng cần thiết, xếp đặt chúng theo thứ tự nhất định để thực hiện công việc được giao một cách hợp lý nhất

2 Dụng cụ, chi tiết gia công, các trang bị khác cần bố trí cho phù hợp với thao tác khi làm việc, những vật dụng thường xuyên sử dụng khi thao tác cần đặt

ở vị trí gần, dễ lấy (hình l.l) Ví dụ: búa để bên phía tay phải, đục để phía bên trái

3 Dụng cụ dùng bằng hai tay cần để gần người thợ phía trước mắt để dễ

lấy khi thao tác

4 Dụng cụ đồ gá các chi tiết gia công khi bố trí trong các ngăn hộp cần theo nguyên tắc: vật nhỏ hay dùng nên để ở bên trên vật lớn, vật nặng ít đùng để

Trang 11

10

1.2.1 Khái niệm

Xí nghiệp sản xuất là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định được đăng ký sản xuất, kinh doanh, lưu thông hàng hoá hoặc tiến hành hoạt động dịch vụ nhằm sinh lợi và đáp ứng yêu cầu của thị trường Sau khi đăng kí và được Nhà nước cho phép hoạt động, mọi xí nghiệp đều có tư cách pháp nhân, hoạt động theo pháp luật và bình đẳng trước pháp luật Ngoài các xí nghiệp hiện nay nước ta phát triển mạnh các doanh nghiệp như: các nhà máy, công ty, tổng công ty, nông trường

Ngoài ra, trong nền kinh tế thị trường hiện nay, loại hình dịch vụ được phát triển mạnh và ngày càng giữ một vị trí quan trọng Một số loại dịch vụ như:

- Dịch vụ y tế: tư vấn, chữa bệnh chăm sóc sức khoẻ…

- Dịch vụ Bưu điện

- Dịch vụ vui chơi giải trí

- Dịch vụ ăn uống nhà hàng, khách sạn

- Dịch vụ tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm

- Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa

1.2.2 Vai trò

Để duy trì cuộc sống của con người và xã hội phải có những cơ sở đáp ứng các nhu cầu về các sản phẩm và dịch vụ khác nhau Xí nghiệp ra đời và tồn tại chính là đơn vị trong nền kinh tế quốc dân, trực tiếp sản suất ra sản phẩm hàng hoá, là nơi cung cấp sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, tạo ra các của cải và các dịch vụ để thoả mãn những nhu cầu đó

+ Quá trình hoạt động, xí nghiệp mua các yếu tố đầu vào như nguyên liệu, máy móc, thiết bị… để sản xuất ra của cải vật chất bán cho các doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng, thông qua đó để thu lợi nhuận

Trang 12

11

+ Xí nghiệp, doanh nghiệp là nơi cung cấp nguồn tài chính chủ yếu cho đất nước thông qua đóng thuế và các khoản tài chính khác, góp phần làm tăng trưởng nền kinh tế quốc dân

1.2 3 Vị trí của xí nghiệp sản xuất

+ Sản xuất, cung cấp sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao cho xã hội

+ Tạo việc làm, thu hút lực lượng lao động dư thừa trong nước và ngày càng nâng cao đời sống cho người lao động

+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước Chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương, chính sách, pháp luật, luật kinh tế…

+ Quá trình hoạt động, doanh nghiệp mua các yếu tố đầu vào như nguyên liệu, máy móc, thiết bị… để sản xuất ra của cải vật chất bán cho các doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng, thông qua đó để thu lợi nhuận

+ Tạo ra lợi nhuận để duy trì hoạt động kinh doanh

+ Xí nghiệp, doanh nhiệp là nơi cung cấp nguồn tài chính chủ yếu cho đất nước thông qua đóng thuế và các khoản tài chính khác, góp phần làm tăng trưởng nền kinh tế quốc dân

+ Không ngừng đầu tư phát triển doanh nghiệp đi đôi với nâng cao đời sống người lao động, bảo vệ môi trường, bảo vệ tật tự an toàn, an ninh xã hội

1 3 Đặc điểm cơ bản của xí nghiệp sản xuất

- Là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch

- Là một pháp nhân đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

- Có đăng ký ngành nghề, sản phẩm, dịch vụ; quy mô nhằm mục đính thực hiện các hoạt động kinh doanh

- Giám đốc xí nghiệp nhà nước do nhà nước cử để thay mặt Nhà nước quản lý và điều hành, đồng thời chịu trách nhiệm trước nhà nước về toàn bộ hoạt động của xí nghiệp, doanh nghiệp

Trang 13

- Trình bày đầy đủ các nguyên tắc cơ bản và mối liên hê ̣ của công tác tổ chức

và quản lý sản xuất

- Tuân thủ đúng quy định, quy phạm trong tổ chức sản xuất

Nội dung

2.1 An toàn lao động khi thực tập

Người lao động trước khi làm việc phải được học về an toàn lao động Khi vào làm việc ở các xưởng sản xuất phải tuân theo các quy định Nội quy về

an toàn lao động trong phân xưởng

Những nguy cơ gây tai nạn lao động trong xưởng cơ khí có rất nhiều: từ các chi tiết gia công có trọng lượng lớn Phôi kim loại, cạnh sắc trên chi tiết, từ các bộ phận máy, dụng cụ khi quay, dịch chuyển, từ những phương tiện, vận chuyển như xe đẩy, băng tải ở dưới đất, cầu trục ở trên cao, từ những nguy cơ trong các mạng điện, cơ cấu điều khiển điện, việc nối mát thiết bị

Sau đây sẽ giới thiệu các quy định bảo đảm an toàn lao động:

Trước khi làm việc cần phải:

1 Quần áo, đầu tóc gọn gàng, không gây nguy hiểm do vướng mặc, khi lao động phải sử dụng các trang bị bảo hộ: quần áo, mũ, giày dép, kính bảo hộ

2 Bố trí cho làm việc có khoảng không gian để thao tác, được chiếu sáng hợp lý, bố trí phôi liệu, dụng cụ, gá lắp để thao tác được thuận tiện, an toàn

3 Kiểm tra dụng cụ, gá lắp trước khi làm việc: bàn nguội kê chắc chắn,

đồ kẹp chặt trên bàn nguội, các dụng cụ như búa, đục, cưa được lắp chắc chắn

4 Kiểm tra độ tin cậy, an toàn của các phương tiện nâng chuyển khi gia công vật nặng, độ an toàn của các thiết bị điện

1 Chi tiết phải được kẹp chắc chắn trên êtô, tránh nguy cơ bị tháo lỏng, rơi trong quá trình thao tác

2 Dùng bàn chải làm sạch chi tiết gia công và phoi, mạt thép, vảy kim

loại trên bàn nguội (không được dùng tay làm các công việc trên)

Trang 14

13

3 Khi dùng đục chặt, cắt kim loại cần chú ý hướng kim loại rơi ra để tránh hoặc dùng lưới, kính bảo vệ

1 Thu dọn, xếp đặt gọn gàng lại chỗ làm việc

2 Để dụng cụ, gá lắp, phôi liệu vào đúng vị trí quy định

3 Các chất dễ gây cháy như dầu thừa, giẻ dính dầu cần thu dọn vào các thùng sắt, để ở chỗ riêng biệt

2.2 Ý nghĩa

2.2 1 Khái niệm về quản lý sản xuất

- Quản lý là gì:Là một hoạt động mà mọi tổ chức đều có, nó gồm có 5 yếu tố tạo thành là : kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy

2.2 2 Ý nghĩa các nguyên tắc của hệ thống tổ chức quản lý sản xuất

2.2 2.1 Ý nghĩa

- Ý nghĩa của hệ thống tổ chức quản lý sản xuất:

Về mặt lý luận và thực tiễn cho thấy hệ thống tổ chức sản xuất hợp lý đem lại ý nghĩa to lớn về nhiều mặt

+ Cho phép hoặc góp phần quan trọng vào việc sử dụng có hiệu quả về nguyên, nhiên liệu, thiết bị máy móc và sức lao động trong xí nghiệp

+ Góp phần to lớn vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp thực hiện mục tiêu kinh tế tổng hợp của xí nghiệp, tức là làm ăn có lãi

+ Có tác dụng tốt đối với việc bảo vệ môi trường của các xí nghiệp

+ Hoạt động quản lý doanh nghiệp, xí nghiệp là một công tác vô cùng quan trọng Nhiệm vụ phức tạp của quản lý doanh nghiệp là phải làm cho mọi người lao động hoạt động thống nhất theo mục đích chung, bảo đảm cho quá trình sản xuất, kinh doanh diễn ra đều đặn trên cơ sở sử dụng có hiệu quả các yếu tố vật chất - kỹ thuật

Như vậy, quản lý doanh nghiệp, xí nghiệp là sự tác động của người quản

lý vào đối tượng quản lý để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động

Để quản lý có hiệu quả, doanh nghiệp, xí nghiệp cần coi trọng tăng cường

cả hai cấp độ quản lý:

Trang 15

14

Một là: Nâng cao hiệu lực quản lý, công tác quản lý phải cụ thể, chặt chẽ, từng

bước nâng cao ý thức trách nhiệm của mọi người đối với cộng việc

lý càng gọn càng tốt, vai trò trách nhiệm rõ ràng, tránh chồng chéo

Trong doanh nghịêp, xí nghiệp Nhà nước, công tác tổ chức quản lý phải thực hiện đúng những nguyên tắc cơ bản của quản lý kinh tế, thực hiện các chức năng quản lý và không ngừng hoàn thiện các biện pháp, công cụ quản lý

2.2 2.2 Các nguyên tắc của hệ thống tổ chức quản lý sản xuất

Để đạt được mục đích trên, doanh nghiệp nhất thiết phải quản lý trước hết

là chỉ huy con người, tuy nhiên, công tác quản lý doanh nghiệp cần nắm vững và vận dụng đúng đắn các nguyên tắc sau:

+ Quyền chỉ huy ra quyết định (chế độ một thủ trưởng)

Việc chỉ huy tập trung vào một người hay một nhóm người có năng lực và

uy tín Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì chủ yếu tập trung vào Giám đốc Trong trường hợp quản lý theo cơ chế uỷ quyền, phân chia nhiệm vụ lãnh đạo, quản lý, kiểm tra cũng vẫn phải tôn trọng nguyên tắc một thủ trưởng Giám đốc là người có quyền quyết định mọi vấn đề

Nguyên tắc này nhằm mục đích phát huy khả năng lãnh đạo, kịp thời giải quyết vấn đề nảy sinh, đồng thời gắn vai trò trách nhiệm rõ ràng Tuy nhiên, cần phải hiểu thấu đáo nguyên tắc này, tránh tình trạng chuyên quyền, độc đoán,

không coi trọng ý kiến người khác

+ Nguyên tắc hạch toán kinh doanh

Gắn liền với sự vận động của cơ chế thị trường, công tác quản lý kinh doanh cũng phải tuân theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh Nguyên tắc này đòi hỏi

phải sử dụng đầy đủ và đúng đắn mối quan hệ hàng hoá - tiền tệ

Áp dụng nguyên tắc này, doanh nghiệp phải tính toán tỉ mỉ và hết sức tiết kiệm trong việc chi dùng vật tư, lao động, nhằm hạn chế tới mức thấp nhất chi phí sản xuất Trước mỗi đợt sản xuất hay kinh doanh, doanh nghiệp phải tính toán tỷ mỷ lượng vốn cần thiết cho mỗi giai đoạn, chủ động về tài chính, sử

có điều kiện mở rộng các phúc lợi tập thể, nâng cao thu nhập cho người lao

Trang 16

15 động, tránh tình trạng làm ra đến đâu tiêu hết đến đó, không tích luỹ để đổi mới cộng nghệ, mở rộng sản xuất

Trang 17

- Phân tích được phương pháp xác suất thống kê

- Tham quan, khảo sát thị trường để nắm bắt yêu cầu

- Tuân thủ đúng quy định, quy phạm trong phân tích và nghiên cứu thị trường

Nội dung

3.1 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa ly hợp

3.1.1 Hiện tượng nguyên nhân, khu vực nghi ngờ hư hỏng của ly hợp Tri ệu

Kẹt piston hoặc piston bị bẩn

Đường dầu nạp/xả bị tắc Tháo để làm sạch

Bộ trợ lực ly

hợp hỏng

kẹt piston hoặc piston bị bẩn

Đường dầu nạp/xả bị tắc Tháo để làm sạch

Đĩa ly hợp

hỏng

Bề mặt trở nên cứng Tháo các chi tibị cứng/ thay ết

Trang 18

17

Bộ ly hợp hỏng

Chiều cao cần nhả không đúng Chỉnh

Đĩa áp suất bị hỏng hoặc bị méo Thay hoặc sửa

Bạc đạn nhả thiếu chất bôi trơn hoặc bị mòn

Vỏ bộ ly hợp

hỏng (Khi bộ số bị tho ra)

Bạc đạn nhả bộ ly hợp bị hỏng

Thay hoặc bôi trơn

Cần chuyển ly hợp bị hỏng

Thay hoặc bôi trơn

Bulông chặn đĩa đai truyền bị

Độ phẳng hoặc độ đảo quá lớn Sửa hoặc thay

Trang 19

18

Chốt chìm bị mòn Tra mchìm hoỡ vào chốt ặc thay Bánh đà Độ phẳng vượt quá giới hạn Thay hoặc sửa

3.1.2 Tháo kiểm tra, sửa chữa ly hợp

* Kiểm tra bộ ly hợp loại kéo

Đo độ phẳng của bề mặt ma sát của đĩa

áp suất Nếu nó vượt giới hạn thì thay thế

Đặc điểm kỹ

thuật

0.2 mm hay nhỏ hơn

Tiến trình kiểm tra bề mặt ma sát của

đĩa áp suất bằng mắt thường

Kiểm tra bằng mắt thường Nếu vùng

sờ thấy nóng hơn 50% với vùng trước đó,

thay thế

Đặc điểm kỹ thuật 0

Trang 20

19

Quy trình kiểm tra cho bề ngoài của vỏ

Nếu thấy dầu và các vật liệu lạ, và méo mó vi nhiệt thì thay thế

Kiểm tra bộ đĩa ly hợp

Đảo đĩa ly hợp

Sử dụng máy kiểm tra đảo, đo độ đảo

của đĩa Nếu vượt giới hạn cho phép thì

Kiểm tra lượng bánh răng đối diện

Đo độ sâu bề mặt ngoài và đầu đinh

tán Nếu nó vượt giới hạn thì thay thế

Bộ phận Độ dày “A” Giới hạn

theo hướng quay

Dùng dây dương cầm, đo hành trình

tự do giữa chốt rãnh đĩa và bánh răng nhỏ

truyền động của bộ số Nếu vượt giới hạn

thì thay thế

Đặc điểm kỹ thuật 0.27 mm hay nhỏ

hơn

Kiểm tra đĩa bằng mắt thường và tai

Nếu tìm thấy sự kẹt dầu và các vật liệu ngoài, và nghe âm thanh khi lắc (vì sự hao mòn làm cho khoảng cách giữa các bô phận) thì thay thế

Trang 21

20

Kiểm tra bạc đạn nhả

Kiểm tra lượng hao mòn của cần nhả

tiếp xúc bề mặt

Đo lượng hao mòn của cần nhả tiếp xúc

bề mặt Nếu vượt quá giới hạn thì thay thế

Bộ phận Độ mòn “B” Giới hạn

thuật

0

Kiểm tra bạc đạn nhả bằng mắt thường và tai

Nếu tìm thấy sự kẹt dầu và các vật liệu bên ngoài thâm nhập, xem đường kính trong của bi-tê (bạc đạn nhỏ), các chi tiết nhựa và nghe âm thanh ma sát khi quay bạc đạn nhả (vì mỡ cháy trong bạc đạn) thì thay thế

Kiểm tra bộ ly hợp loại đẩy

Trang 22

2 Cần nhả (4) đè lò xo áp suất (9) vào khung phẳng (3), vì vậy kéo đĩa áp

suất (11), công suất động cơ không được truyền đến bộ truyền động

Tháo b ộ ly hợp

1) trong khi lò xo bị nén bởi bu

lông nút chai, tháo bu lông đai, đai ốc

khung và những bộ phận khác

Trang 23

Đo khoảng cách từ mặt ngoài đĩa và

độ sâu từ lò xo từ bề mặt ngoài đến đầu

đinh tán Nếu việc đo này vượt giới hạn,

thay thế bộ đĩa ly hợp này

Giá trị danh định 2.2-2.8 mm

Giới hạn bảo dưỡng 0.2 mm

2) Đĩa ly hợp bị đảo

Đo sự đảo đĩa bộ ly hợp, dùng bộ

kiểm tra đảo Nếu việc đo này vượt tiêu

chuẩn kỹ thuật, sửa hoặc thay bộ đĩa ly hợp

Chiều dọc Giá trị danh

định

0.5 mm hay

nhỏ hơn 1.0 mm hay

nhỏ hơn

Giới hạn bảo dưỡng

Chiều dọc 0.5 mm 1.0 mm

3) Vận hành chốt theo hướng quay:

Dùng dâu dương cầm, đo hành trình

tự do theo hướng quay của các chốt bộ ly

hợp và các bộ trục truyền động Nếu vượt

quá giới hạn, thay thế đĩa bộ ly hợp

Giá trị danh định 0.9-0.24 mm

Giới hạn bảo dưỡng 0.42 mm

Trang 24

23

Kiểm tra đĩa ép

1) Đo độ dày:

Đo độ dày dĩa áp suất Nếu giới hạn

này bị vượt, thay đĩa ép

2) Đo độ phẳng:

Đo độ phẳng của bề mặt sự ma sát

của đĩa áp suất Nếu vượt quá giới hạn,

mài lại hoặc thay thế

3) Lỗ cắm bu lông

Đo đường kính của lỗ cắm bu lông

đai trong đĩa áp suất Nếu vượt quá giới

hạn, thay thế

4 Đo đòn mở(cần nhả)

Đo đường kính của chân đòn mở và

đường kính của bạc lót, thay thế nếu

khoảng cách vượt quá tiêu chuẩn kỹ thuật

Trang 25

24

5 Đo lò xo áp suất:

Đo chiều dài tự do, độ vuông, và tải

được cài của lò xo áp suất Nếu việc đo

thấp hơn giới hạn, thay lò xo

* Lắp ly hợp và căn chỉnh

Trình tự lắp

1 Bất kỳ khi nào bề mặt sự ma sát

đĩa áp suất được sửa, gài các vòng đệm

điều chỉnh của độ dày tương ứng để sửa

chữa

Sửa chữa bề mặt

ma sát

Chỉnh độ dày của vòng đệm

Nhỏ hơn 1mm Sự gài không cần

thiết 1mm hoặc hơn hay

nhỏ hơn 2mm

Một vòng đệm 1.2mm

2mm hoặc hơn hay

hỏ hơn 3mm Hai hay một vòng đệm 1.2

mm hoặc 2.3mm

Trang 26

3 Khi lò xo áp suất bị nén bởi bu

lông nút chai, đai ốc khung và những bộ

Trang 27

26

5 Tháo bộ bàn ly hợp

6 Để lắp, đảo trật tự của việc tháo

và đổ dầu phanh sau khi lắp

7 Xả khí(e) bộ ly hợp

Tháo rời bàn đạp và xy lanh chính ly hợp

Trình tự kiểm tra

1 Kiểm tra lò xo hồi lực:

Dùng một bộ kiểm tra lò xo (đối với

tải căng), đo tải (tải căng) tại độ dài được

gắn Nếu việc đo này thấp hơn giới hạn thay

thế lò xo nhả

Cần lắp

Trang 28

27

2 Đo khoảng cách:

Đo ĐKT bạc lót và ĐKN trục bàn đạp

tại nơi chúng gắn vừa trong bàn ly hợp và

thay khoảng cách này vượt giới hạn cho

Trang 29

28

Điều chỉnh

1 Chỉnh cái chuyển bộ ly hợp để bàn ly hợp đạt đến giá trị đặc trưng

2 Chỉnh đai ốc thanh đẩy (D) của Xy lanh chính để giá trị vận hành của

cạnh bàn đạp (E) nằm trong 3.0-7.8mm Bằng cách chỉnh đó, khoảng cách giữa trục đẩy Xy lanh chính và Piston được chỉnh đến 0.15-1.3mm

Tháo rời và kiểm tra xy lanh chính bộ ly hợp

Trình tự tháo:

Để tháo bộ Piston từ Xy lanh, mang

khí nén đến trục sau của Xy lanh

Trang 30

29

Trình tự kiểm tra:

Kiểm tra Piston và Xy lanh bằng

mắt thường

Đo đường kính trong Xy lanh và

đường kính ngoài Piston Thay các bộ

phận nếu các khoảng cách vượt quá giới

hạn

Kiểm tra lò xo:

Đo tải cài của mỗi lò xo hoàn lực và

thay thế nó nếu không tiến đến giới hạn

Trình tự lắp

Bộ trợ lực ly hợp

Trang 31

30

Tháo bộ trợ lực

1 Xả chất lỏng trong thắng ra khỏi bộ

ly hợp (tham khảo phần thay dầu trong bộ ly

hợp) sau đó tháo ống khí, vòi ống, lò xo hồi

lực Chú ý

Nút các cửa bộ trợ lực ly hợp đã bị

tháo ra và các ống dẫn để tránh bụi bẩn lọt

vào

2 Tháo chôt giữ ra khỏi phần cuối của

thanh đẩy của bộ trợ lực ly hợp và tháo phần

lắp của cần nhả ly hợp

Trang 32

dầu vào bộ trợ lực ly hợp và xiết chặt chúng

đến lực xiết quy dịnh Tiếp theo, đổ đầy dầu

thắng vào bộ ly hợp và xả hết khí ra khỏi hệ

thống này

Tháo rời bộ trợ lực và kiểm tra

Trang 33

• Phải luôn làm sạch bề mặt bạn chuẩn bị làm việc hết bụi bẩn

• Căn đúng dấu canh chỉnh ở các chỗ lắp để đảm bảo các chi tiết được lắp đúng

Trang 34

33

• Giữ các chi tiết tháo ra đúng trật tự để tiện lắp lại

• Thay các chi tiết bằng cao su bất kỳ khi nào tháo ra bằng cái mới, rửa

sạch các chi tiết kim loại bằng trichlorothlyene, metachloroethlyene, v/v

• Để rửa sạch các chi tiết bằng cao su thì dùng cồn

• Không cần phải tháo rời bộ màng bơm ra, thay nguyên bộ mới

Tháo và kiểm tra

1 Tháo bộ điều chỉnh bộ ly hợp tự động

2 Tháo bộ lắp, gioăng, lò xo nấm, và

van nấm

3 Tháo các chi tiết van và gioăng đệm

4 Tháo vòng găng ra khỏi chi tiết van,

cúp pen chắn bụi ra khỏi bộ Piston

Trang 36

35

10 Tháo vòng găng, đệm, bộ chặn,

cúp pen chắn bụi và phốt dầu

11 Gỡ cúp pen chắn bụi ra khỏi bộ

piston thuỷ lực

Kiểm tra

Rửa sạch các chi tiết tháo ra bằng nước bột giặt Khi rửa, phải kiểm tra xem chúng có bị lõm và nứt không Nếu hư thì phải thay

1 Độ hở giữa pit tống lực và vỏ Xy lanh

2 Độ hở giữa piston thủy lực và Xy lanh thủy lực

3 Độ cong của thanh đẩy

ý về vị trí và phương khi lắp Bởi vì hai cúp

pen này không có cùng kích thước

Chú ý:

Lắp lại sau khi tra mỡ cao su vào cúp

pen phía không khí(chắn bụi)

Trang 39

38

10 Lắp bộ piston vào van sau đó cố

định bằng vòng khoen

Lực xiết chặt : 1.5~2.5kgf.m

12 Lắp van nâm, lò xo nấm, gioăng

và bộ nói vào thân van

2 Lắp thanh đẩy vào cần ngoài bộ ly hợp, sau đó lắp lò xo hồi tiếp

3 Sau khi lắp, xả khí ra khỏi bộ ly hợp

Kiểm tra ban đầu

Một phương pháp thử đơn giản bộ trợ lực ly hợp sẽ tiến hành như sau Phương pháp này có thể kiểm tra khả năng của bộ trợ lực ly hợp, nhưng các khả năng chính xác thì không đủ khả năng thử

Khi thử, bộ trợ lực ly hợp sẽ được để ở dạng lắp lại và trước khi kiểm tra bàn ly hợp thì phải điều chỉnh lại như giá trị trong đặc điểm kỹ thuật

a Kiểm tra độ kín khí

Để cho áp suất khí lên hơn 6kg/cm2 và xả nút ống xả của bộ trợ lực ly hợp và đáy vỏ Xy lanh, và kiểm tra xem liệu nếu nén lại thì khí có rò ra không

b Kiểm tra độ kín dầu

- Ấn bàn ly hợp xuống và kiểm tra xem liệu có rò dầu từ các chi tiết lắp của mạch thuỷ lực

- Ấn bàn ly hợp lên vị trí trên, và dừng không đạp nữa, giữ như vậy Kiểm tra xem, sau chừng một lúc thì áp suất có thay đổi hay không và liệu thanh đẩy của bộ trợ lực ly hợp di chuyển không Nếu không có vấn đề gì, thì piston và cúp pen là bình thường

Trang 40

39

c Thao tác kiểm tra

Ấn lại bàn ly hợp và kiểm tra có bất kỳ vấn đề qua tiếng kêu của âm thanh của khí nén trong ống xả khi thanh đẩy của bộ trợ lực ly hợp hoạt động

3.2 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa hộp số

3.2.1 Hiện tượng, nguyên nhân và khu vực nghi ngờ sai hỏng của hộp số

số Cơ cấu điều khiển bị hỏng (Sửa khoảng chuyển phía bộ số)

Hành trình tự do ở khớp cầu Thay khớp nối cầu Khớp cầu được bôi trơn không đủ Bôi trơn thêm Chiều dài thay không hợp lý Chỉnh lại

Ngày đăng: 29/12/2022, 18:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm