Việc biên soạn giáo trình nghề Công nghệ Ôtô nhằm đáp ứng nhu cầu giảng dạy của đội ngũ giáo viên cũng như học tập của học sinh học nghề Công nghệ Ôtô tạo sự thống nhất trong quá trình đ
Trang 11
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: CẤU TẠO GẦM Ô TÔ NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP + CAO ĐẲNG
Lào Cai, năm 2019
Trang 22
CÔNG BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mực đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 33
LỜI GIỚI THIỆU
Hiện nay cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực sửa chữa công nghệ ô tô ở Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng đóng góp cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Việc biên soạn giáo trình nghề Công nghệ Ôtô nhằm đáp ứng nhu cầu giảng dạy của đội ngũ giáo viên cũng như học tập của học sinh học nghề Công nghệ Ôtô tạo sự thống nhất trong quá trình đào tạo nghề Công nghệ Ôtô, đáp ứng nhu cầu thực tế sản xuất của các doanh nghiệp, của mọi thành phần kinh tế và là vấn đề cấp thiết cần thực hiện
Giáo trình Cấu tạo Gầm Ô tô được biên soạn theo chương trình đào tạo Trung cấp và Cao đẳng nghề Công nghệ Ô tô ban hành theo quyết định số ./QĐ-CĐLC Ngày tháng năm của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Lào Cai Nội dung biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu Các kiến thức trong toàn bộ giáo trình có mối liên hệ chặt chẽ nhằm đảm bảo tốt nhất mục tiêu đề ra của môn học
Xuất phát từ những nhu cầu đào tạo và thực tế học tập, giáo trình Cấu tạo Gầm
ô tô được biên soạn với những kiến thức, kỹ năng được bố trí kết hợp khoa học nhằm đảm bảo tốt nhất mục tiêu đề ra của từng chương Nội dung giáo trình được biên soạn với dung lượng 45 giờ gồm bốn chương:
Chương 1: Hệ thống truyền lực Chương 2: Hệ thống di chuyển Chương 3: Hệ thống lái
Chương 4:Hệ thống phanh ô tô Trong quá trình biên soạn nhóm tác giả đã tham khảo nhiều tài liệu liên quan cũng như tiếp xúc trao đổi với nhiều chuyên gia đào tạo nghề Công nghệ Ôtô, các công nhân bậc cao tại các cơ sở sản xuất, cố gắng đưa những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất, phù hợp với thực tế sản xuất, đặc biệt dễ nhớ, dễ hiểu không ngoài mục đích nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng tốt yêu cầu sản xuất hiện nay
Trong quá trình biên soạn giáo trình không thể tránh khỏi những thiết sót, hạn chế Bên cạnh đó để giáo trình ngày càng hoàn thiện, phục vụ tốt hơn cho công tác giảng dạy và học tập, nhóm tác giả mong nhận được những góp ý của bạn đọc
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên: Vũ Văn Trọng
2 Thành viên: Tạ Thị Hoàng Thân
Trang 44
MỤC LỤC
TRANG
LỜI GIỚI THIỆU 3
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC 8
NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 9
CHƯƠNG 1 9
HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC 9
1 LY HỢP 9
1.1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại 9
1.2 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc 10
1.3 Các chi tiết chính 11
1.4 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng (bộ ly hợp ma sát) 13
1.5 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa 14
2 HỘP SỐ CƠ KHÍ 19
2.1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại 19
2.2 Sơ đồ và nguyên lý làm việc 20
2.3 Các chi tiết chính 22
2.4 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng 24
2.5 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa 25
3 HỘP SỐ TỰ ĐỘNG 27
3.1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại 27
3.2 Sơ đồ và nguyên lý làm việc 28
3.3 Các chi tiết chính 32
3.4 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng 34
3.5 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa 35
4 CÁC ĐĂNG 38
4.1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại 38
4.2 Sơ đồ và nguyên lý làm việc 38
4.3 Các chi tiết chính 40
4.3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng 41
4.4 Phương pháp kiểm tra sửa chữa các đăng 41
5 CẦU XE 43
5.1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại 43
5.2 Sơ đồ và nguyên lý làm việc 43
Trang 55
5.3 Các chi tiết chính 45
5.4 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng 48
5.5 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa 49
6 BÁN TRỤC – MOAY Ơ BÁNH XE 50
6.1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại 50
6.2 Cấu tạo bán trục – moay ơ bánh xe 51
6.3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng 53
6.4 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa 54
CHƯƠNG 2 57
HỆ THỐNG DI CHUYỂN 57
1 NHIỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI HỆ THỐNG TREO 57
1.1 Nhiệm vụ của hệ thống treo 57
1.2 Yêu cầu của hệ thống treo 57
1.3 Phân loại 58
2 HỆ THỐNG TREO PHỤ THUỘC 60
2.1 Cấu tạo 60
2.2 Nguyên lý hoạt động 62
2.3 Hiện tượng sai hỏng và nguyên nhân trong hệ thống treo loại phụ thuộc 63
2.4 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa 63
3 HỆ THỐNG TREO ĐỘC LẬP 66
3.1 Cấu tạo 68
3.2 Nguyên lý hoạt động 71
3.3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng 71
3.4 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa 72
4 KHUNG, VỎ XE Ô TÔ 74
4.1 Khung xe 74
4.2 Vỏ xe 76
4.3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng 82
4.4 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa 83
CHƯƠNG 3 87
HỆ THỐNG LÁI 87
1.NHIỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI HỆ THỐNG LÁI 87
1.1 Nhiệm vụ 87
Trang 66
1.2 Yêu cầu 87
1.3 Phân loại 88
2 HỆ THỐNG LÁI CƠ KHÍ 88
2.1 Sơ đồ và nguyên lý làm việc 88
2.2 Các chi tiết chính 89
2.3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng 94
3 HỆ THỐNG LÁI TRỢ LỰC THỦY LỰC 95
3.1 Sơ đồ và nguyên lý làm việc 95
3.2 Các chi tiết chính 96
3.3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng 107
3.4 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa 108
CHƯƠNG 4 113
HỆ THỐNG PHANH 113
1 NHIỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI CỦA HỆ THỐNG PHANH 113 1.1 Nhiệm vụ 113
1.2 Yêu cầu 113
1.3 Phân loại 113
2 HỆ THỐNG PHANH DẦU 113
2.1 Sơ đồ và nguyên lý làm việc 114
2.2 Các chi tiết chính 115
2.3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng 120
2.4 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa 122
3 HỆ THỐNG PHANH ABS 125
3.1 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc 125
3.2 Các chi tiết chính 127
+ Phần logic điều khiển 135
3.3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng 144
3.4 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa 145
4 HỆ THỐNG PHANH KHÍ 160
4.1 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc 160
4.2 Các chi tiết chính 161
4.3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng 166
4.4 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa 168
5 HỆ THỐNG PHANH TAY 172
Trang 77
5.1 Sơ đồ và nguyên lý làm việc 172
5.2 Các chi tiết chính 174
5.3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng 175
5.4 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa 175
TÀI LIỆU THAM KHẢO 178
Trang 88
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Cấu tạo gầm ô tô
Mã môn học: MH16 Thời gian thực hiện môn học: 45 giờ; (Lý thuyết: 35 giờ; Thảo luận, bài tập: 8 giờ;
Kiểm tra: 2 giờ)
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
- Vị trí: Môn học được bố trí học sau các môn học lý thuyết cơ sở bắt buộc
- Tính chất: Là môn học lý thuyết chuyên môn bắt buộc
- Ý nghĩa và vai trò của môn học: cung cấp các kiến thức lý thuyết chuyên nghành về cấu tạo phần gầm ô tô để giúp học sinh tiếp thu được tốt hơn kiến thức các
mô đun thực hành nghề bắt buộc
Mục tiêu môn học:
- Về kiến thức:
+ Trình bày được nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại các hệ thống của gầm ô tô
+ Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của các hệ thống thuộc gầm ô tô và cấu tạo các chi tiết chính của các hệ thống thuộc gầm ô tô
+ Trình bày được những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, sửa chữa các hệ thống thuộc gầm ô tô
- Về kỹ năng:
+ Nhận biết được các chi tiết trong các hệ thống thuộc gầm ô tô
+ Nhận biết được các hiện tượng nguyên nhân hử hỏng và đưa ra phương pháp kiểm tra sửa chữa
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Chủ động, sáng tạo trong học tập
+ Tham gia thảo luận, phát biểu sôi nổi
+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
+ Thể hiên tác phong làm việc nghiêm túc, cẩn thận
Trang 99
NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
CHƯƠNG 1
HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC Giới thiệu: Hệ thống truyền lực là một bộ phận của cụm gầm ôtô gồm có: bộ
ly hợp, hộp số, hộp phân phối và truyền động các đăng Dùng để truyền lực (truyền
mômen) và công suất từ động cơ đến cầu chủ động ôtô
Mục tiêu:
- Trình bày được nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại các bộ phận của hê thống truyền lưc; Cấu tạo, nguyên lý làm việc các bộ phận của hê thống truyền lưc; Những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa các bộ phận của
hê thống truyền lưc
- Nhận dạng được các bộ phận của hê thống truyền lưc
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
1 LY HỢP 1.1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại
1.1.1 Nhiệm vụ
- Đóng và mở mạch truyền lực từ động cơ đến trục sơ cấp hộp số khi sang số
mà động cơ vẫn hoạt động
- Duy trì mạch truyền lực trong suốt thời gian xe chạy bình thường
- Đảm bảo an toàn cho động cơ và hệ thống truyền lực khi bị quá tải
1.1.2 Yêu cầu
- Truyền được mô men xoắn lớn nhất của động cơ mà không bị trượt
- Khi đóng phải êm dịu không gây ra sự va đập trong hệ thống truyền lực
- Khi mở phải dứt khoát để dễ sang số
- Đảm bảo an toàn cho động cơ và hệ thống truyền lực khi bị quá tải
- Kết cấu đơn giản, thoát nhiệt tốt và có độ bền cao
- Điều khiển nhẹ nhàng và thuận lợi
1.1.3 Phân loại 1.1.3.1 Theo dạng truyền lực
- Ly hợp ma sát (có ma sát khô và ma sát ướt)
- Ly hợp điện từ
- Ly hợp thuỷ lực (biến mômen thuỷ lực)
1.1.3.2 Theo cơ cấu điều khiển
- Điều khiển bằng cơ khí
- Điều khiển bằng thuỷ lực
- Điều khiển bằng khí nén
Trang 1010
Trong cỏc loại ly hợp trờn, ly hợp ma sỏt khụ được sử dụng nhiều trong ụ tụ vỡ
cú nhiều ưu điểm: Truyền mụ men xoắn lớn, cấu tạo đơn giản, thoỏt nhiệt tốt, cú độ bền cao và dễ bảo dưỡng
1.2 Sơ đồ cấu tạo và nguyờn lý làm việc 1.2.1 Sơ đồ cấu tạo
1.2.2 Nguyờn lý làm việc 1.2.2.1 Ly hợp ở trạng thỏi đúng (hỡnh 1-2a)
Khi người lỏi chưa tỏc dụng lực vào bàn đạp, dưới tỏc dụng lực đẩy của cỏc lũ
xo ộp, thụng qua đĩa ộp đẩy đĩa ma sỏt ộp chặt lờn bề mặt bỏnh đà Nhờ ma sỏt trờn mặt đĩa ma sỏt nờn cả lũ xo ộp, đĩa ộp, đĩa ly hợp và bỏnh đà tạo thành một khối cứng để truyền mụmen từ trục khuỷu động cơ đến trục bị động
Hỡnh 1-1 Cấu tạo bộ ly hợp ma sỏt
Vỏ ly hợp hợp
Thanh kéo
Đòn bẩy
Đòn mở
ổ bi tì
Lò xo
ép
Điã ép
Vỏ bao
Trục sơ
cấp Bánh đà
Đòn lắp thanh kéo
Bàn đạp ly hợp
Bàn đạp phanh
a) b)
Hỡnh 1-2 Sơ đồ cấu tạo và hoạt động của ly hợp a) Trạng thỏi đúng b) Trạng thỏi mở
Đĩa ma sỏt
Đĩa ộp
Bỏnh đà
Trục sơ cấp
ổ bi tỳ
Vỏ ly hợp
Đũn bẩy
Lũ xo ộp
Trang 1111
1.2.2.2 Ly hợp ở trạng thái mở (hình 1-2b)
Khi người lái tác dụng lực lên bàn đạp (khi cần thay đổi số) thông qua thanh kéo, các chốt và đòn bẩy, đẩy khớp trượt và ổ bi tỳ dịch chuyển dọc trục sơ cấp, ép lên đầu các đòn mở, kéo đĩa ép nén các lò xo ép, làm cho đĩa ma sát rời khỏi bề mặt bánh
đà và ở trạng thái tự do, mômen của trục khuỷu động cơ không truyền qua được trục
sơ cấp để cho việc sang số được dễ dàng Sau khi sang số xong người lái thôi tác dụng lực vào bàn đạp từ từ để cho ly hợp trở về vị trí đóng như ban đầu
Hình 1-3 Cấu tạo bộ ly hợp loại lò xo màng
1.3 Các chi tiết chính
1.3.1.Phần chủ động: (gồm bánh đà, vỏ ly hợp, đĩa ép, các đòn mở, lò xo ép)
1.3.1.1 Bánh đà: Là chi tiết của động cơ vừa là chi tiết của bộ phận chủ động được làm bằng gang có tính dẫn nhiệt cao Bánh đà được bắt chặt với trục khuỷu, trên
bề mặt phẳng được gia công nhẵn làm bề mặt tiếp xúc của ly hợp, mép ngoài có các lỗ ren để lắp vỏ ly hợp và có các chốt định tâm đảm bảo độ đồng tâm giữa bánh đà với vỏ
ly hợp
Hình 1-4 Bánh đà
1.3.1.2 Vỏ ly hợp: Làm bằng thép dập có các lỗ để lắp và định tâm với bánh
đà Trên vỏ có các gờ lồi hoặc lỗ để liên kết với đĩa ép và bên trong có các gờ định vị
lò xo ép
1.3.1.3 Đĩa ép: Làm bằng gang có khả năng dẫn nhiệt tôt Mặt tiếp giáp với đĩa bị động được gia công nhẵn, mặt đối diện có các gờ lồi định vị lò xo ép và một số
gờ có lỗ để lắp cần bẩy liên kết với vỏ ly hợp
Vỏ ly hợp và đĩa ép Đĩa ma sát
Đòn bẩy
Đòn mở và lò xo màng
ổ bi tì Bánh đà
Trang 1212
Hình 1-5 Mặt trước và mặt sau vỏ ly hợp và đĩa ép
1.3.1.4 Các đòn mở: Làm bằng thép, một đầu có lỗ lắp với gờ có lỗ của đĩa
ép bằng chốt, ở giữa có lỗ lắp với bu lông định vị trên vỏ ly hợp bằng đai ốc điều chỉnh
và đầu còn lại có mặt phẳng hoặc bắt bu lông chống mòn tiếp xúc với ổ bi tỳ khi mở ly hợp
1.3.5.5 Lò xo ép: Làm bằng thép loại lò xo hình trụ có 6-9 cái, dùng để ép chặt đĩa ép và đĩa ly hợp vào bánh đà (Loại một lò xo ép dạng màng dùng trên ôtô con
là loại kết hợp lò xo ép và đòn mở)
1.3.2 Phần bị động (gồm đĩa ly hợp, trục bị động)
1.3.2.1 Đĩa ly hợp (đĩa ma sát)
Moay ơ làm bằng thép có dạng then hoa bên trong để lắp với phần then hoa đầu trục sơ
cấp hộp số, xương đĩa tán chặt 2 vành thép lá, các
lò xo giảm chấn, đinh tán và các tấm ma sát làm
bằng bột amiăng ép với dây đồng có hệ số ma sát
lớn, độ bền cao và có tính dẫn nhiệt tốt
Hình 1-7 Đĩa ly hợp
a) b)
Hình 1-6 Cấu tạo đòn mở a- Loại đòn mở rời b- Loại đòn mở kết hợp lò xo màng
Đai ốc giữ đòn
mở Bulông chống mòn
Con lăn
Quả tạ
Đòn mở
Chốt xoay
Đòn mở
Lò xo màng
Trang 1313
1.3.2.2 Trục bị động (trục sơ cấp hộp số)
Có phần then hoa lắp với đĩa bị động, có đầu trục định tâm lắp với ổ bi ở đuôi trục khuỷu có bánh răng xiên ăn khớp với bánh răng trên trục trung gian hộp số
Hình 1-8 Trục sơ cấp hộ số
1.3.3 Cơ cấu điều khiển
+ Bàn đạp, thanh kéo (hoặc dây kéo) dùng để truyền lực đến đòn ép
+ Đòn bẩy (càng cua) dùng để điều khiển khớp trượt và ổ bi tỳ mở (cắt) ly hợp
Hình 1-9 Cấu tạo cơ cấu điều khiển ly hợp a- Điều khiển bằng cơ khí b) Điều khiển bằng thuỷ lực
1.4 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng (bộ ly hợp ma sát) 1.4.1 Ly hợp bị trượt
+ Hiện tượng
Khi người lái thôi tác dụng lực vào bàn đạp và tăng ga nhưng xe tăng tốc chậm, kéo tải yếu, hoặc xe không chuyển động (mô men của động cơ không truyền được ra phía sau)
+ Nguyên nhân
- Đĩa ly hợp và đĩa ép mòn nhiều hoặc dính dầu mỡ
- Đĩa ma sát mòn nhô phần đinh tán gây cào sước các đĩa ép và bánh đà
Thanh kéo
Đòn bẩy
Xi lanh chính
Pittông và xi lanh dẫn động
Bàn đạp ly hợp Bàn đạp phanh
Bàn đạp ly hợp
Trang 1414
- Điều chỉnh sai (hoặc không có) khe hở các đầu đòn mở với ổ bi tỳ
- Các lò xo ép mòn, giảm độ đàn hồi hoặc gãy
1.4.2 Ly hợp mở (cắt) không dứt khoát
+ Hiện tượng
Khi người lái tác dụng lực vào bàn đạp và giảm ga nhưng sang số khó có tiếng khua và rung giật ở cụm ly hợp hoặc không sang số được
+ Nguyên nhân
- Đĩa ly hợp và đĩa ép bị vênh, lỏng đinh tán,
- Điều chỉnh sai hành trình tự do của bàn đạp, chiều cao các đầu đòn mở không đều (khe hở ổ bi tỳ quá lớn)
1.4.3 Ly hợp hoạt động không êm, có tiếng ồn
+ Hiện tượng
Nghe tiếng khua nhiều ở cụm ly hợp, xe vận hành bị rung giật
+ Nguyên nhân
- Các chi tiét mòn nhiều, thiếu dầu mỡ bôi trơn (các chốt, ổ bi )
- Đĩa ly hợp mòn then hoa, nứt vỡ và chai cứng bề mặt ma sát, gãy yếu các lò
xo giảm chấn
- Điều chỉnh các đầu đòn mở không đều
- Các lò xo ép mòn, gãy
- Động cơ và hộp số lắp không đồng tâm
1.4.4 Bàn đạp ly hợp nặng và bị rung giật
+ Hiện tượng
Khi người lái tác dụng lực vào bàn đạp cảm thấy nặng và rung giật
+ Nguyên nhân
- Bàn đạp bị cong hoặc kẹt khô dầu mỡ
- Các chốt, khớp trượt khô thiếu mỡ bôi trơn
- Điều chỉnh các đầu đòn mở không đều
- Đĩa ly hợp và đĩa ép bị vênh
1.5 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa
1.5.1 Phương pháp kiểm tra chung bộ ly hợp ôtô
1.5.1.1 Kiểm tra bên ngòai cụm ly hợp
- Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt, chảy rỉ bên ngoài cụm ly hợp
- Kiểm tra tác dụng và hành trình của bàn đạp ly hợp (hình 1-10) nếu không có tác dụng cần tiến hành sửa chữa kịp thời