1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình Nguyên Lý Kế Toán (Chương 1 đến Chương 5)

124 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 44,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn... 6 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn... Đơn vị thước đo tiền tệ Thông tin do kế toán cung c

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 5

t o á n , p h ù hợp v ớ i đặc đ i ể m n g ư ờ i học , đặc biệ t sinh viên vùn g trung

du m i ề n núi, c á c h trình b à y của g i á o trình d ễ h i ể u , từ đ ơ n giản đ ế n phức tạp, từ n g ữ t h ô n g dụng Đ ể n g ư ờ i học d ễ học tập, n g h i ê n cứu và

t r á n h trùng lặp v ớ i c á c m ô n k ế toán c h u y ê n sâu, giáo trình c h ư a đ ề cập

đ ế n phần t h u ế G T G T

T h a m gia b i ê n soạn g i á o trìn h c ó c á c giản g viên :

- TS Đ o à n Quang T h i ệ u - Chủ biên, đ ồ n g thời soạn c á c c h ư ơ n g

1 , 2 , 3 , 5 , 6 , 7

- ThS Đ à m P h ư ơ n g L a n - T r ư ở n g bộ m ô n K ế toán Tổng hợp, soạn c h ư ơ n g 8

- ThS N g u y ễ n T h ị T u â n - P h ó trưởng bộ m ô n K ế toán D N , soạn

c h ư ơ n g 4

- ThS Đ ặ n g T h ị D ị u - P h ó trưởng b ộ m ô n K ế toán tổng hợp, soạn

c h ư ơ n g 9

M ặ c d ù đ ã c ó n h i ề u c ố gắng, n h ư n g do thời gian và trình đ ộ c ó hạn l ạ i là l ầ n xuất bản đ ầ u tiên n ê n c u ố n giáo trình k h ô n g tránh k h ỏ i

t h i ế u sót C á c t á c g i ả m o n g nhậ n đư ợ c c á c ý k i ế n đ ó n g g ó p đ ể l ầ n xu ấ t bản sau cuốn g i á o trình được h o à n t h i ệ n hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

T M Tập thể tác g i ả

T S Đ o à n Q u a n g T h i ệ u

Trang 7

ra bao n h i ê u và c ò n l ạ i bao n h i ê u N ế u số chi lớn hơn số thu c h ú n g ta phải nghĩ c á c h đ ể t ă n g thu hay g i ả m chi Ngược l ạ i nếu số thu l ớ n h ơ n

số chi, c h ú n g ta sẽ p h ả i nghĩ c á c h sử d ụ n g số thặng d ư sao cho c ó h i ệ u

q u ả nhất C h í n h vì t h ế m à c h ú n g ta cần phải c ó t h ô n g tin tài c h í n h đ ể

l à m c ă n cứ cho c á c quyết định

T ư ơ n g tự n h ư trên, c á c n h à quản lý của m ộ t doanh nghiệp hay của m ộ t c ơ quan n h à nước cũng cần c ó những t h ô n g tin về tình h ì n h tài

c h í n h của doanh n g h i ệ p hay c ơ quan của h ọ N ế u số thu l ớ n hơ n số ch i

h ọ m u ố n biết số thặng d ư đ ã được d ù n g đ ể làm gì C ò n n ế u số chi lớn hơn, h ọ m u ố n biết t ạ i sao l ạ i c ó số t h i ế u hụt và tìm c á c h khắc phục

V ậ y các d ữ k i ệ n tài c h í n h n à y ở đ â u m à c ó ? Câu trả l ờ i là ở c á c sổ

s á c h k ế toán do doanh n g h i ệ p hay c ơ quan n h à nước ghi c h é p lưu giữ

Vì t h ế c h ú n g ta c ó t h ể n ó i mục đ í c h c ă n bản của k ế toán là cung cấp c á c t h ô n g t i n v ề tình h ì n h tài c h í n h của m ộ t tổ chức cho những

n g ư ờ i phải ra c á c q u y ế t đ ị n h đ i ề u h à n h hoạt động của t ổ chức đ ó

Trang 8

M u ố n cung cấp được c á c d ữ k i ệ n tài c h í n h này, k ế toán phải thực hiện m ộ t số c ô n g việc: phải ghi nhận các sự việc x ẩ y ra cho t ổ chức

n h ư là việc bán h à n g cho k h á c h h à n g ; mua h à n g từ m ộ t n h à cung cấp; trả lương cho n h â n viên N h ữ n g sự việc này trong k ế t o á n g ọ i là nghiệp vụ kinh tế Sau k h i được ghi nhận tập trung, các nghiệp vụ k i n h

t ế p h á t sinh sẽ được p h â n l o ạ i v à h ệ th ố n g h ó a theo từng l o ạ i n g h i ệ p

vụ tức là c h ú n g ta sẽ tập trung tất cả c á c nghiệp vụ n h ư b á n h à n g v à o

v ớ i nhau; trả lương cho n h â n viên v à o v ớ i nhau theo trình tự t h ờ i gian phát sinh Sau k h i tất cả c á c n g h i ệ p vụ của m ộ t k ỳ hoạt đ ộ n g đ ã được ghi nhận và phân l o ạ i k ế toán sẽ tổng hợp những nghiệp vụ n à y l ạ i Tức là tính ra tổng số h à n g b á n , tổng số h à n g mua, tổng số lương trả cho

n h â n v i ê n và cuối c ù n g là tính toán k ế t q u ả của những nghiệp vụ k i n h

t ế d i ễ n ra trong m ộ t k ỳ hoạt đ ộ n g b ằ n g c á c h lậ p cá c b á o c á o tài c h í n h đ ể Ban G i á m đốc thấy được k ế t q u ả hoạt đ ộ n g của tổ chức và tình h ì n h tài

c h í n h của tổ chức n à y

Đ ể đ ư a ra k h á i n i ệ m v ề k ế t o á n c ó n h i ề u quan đ i ể m b à y t ỏ ở c á c

g i á c đ ộ k h á c nhau Theo luật k ế t o á n : " K ế t o á n là việc thu thập, x ử lý,

k i ể m tra, p h â n tích và cung cấp t h ô n g t i n k i n h tế, tài c h í n h d ư ớ i h ì n h thức giá trị, h i ệ n vật và t h ờ i gian lao đ ộ n g "

C ũ n g theo luật k ế t o á n t h ì k ế t o á n đư ợ c chia ra 2 l o ạ i l à k ế t o á n tài c h í n h v à k ế t o á n quả n trị, tron g đ ó :

K ế t o á n tài c h í n h là việ c th u thập, x ử lý , k i ể m tra, p h â n t í c h v à cung cấp t h ô n g tin k i n h tế, tài c h í n h bằng b á o c á o tài c h í n h cho đ ố i tượng c ó nhu cầu sử d ụ n g t h ô n g tin của đ ơ n vị k ế toán

K ế t o á n quả n trị là việ c th u thập, x ử lý , k i ể m tra, p h â n tíc h v à cung cấp t h ô n g tin kinh tế, tài c h í n h theo yêu cầu quản trị và q u y ế t định k i n h tế, tài c h í n h trong n ộ i b ộ đ ơ n vị k ế toán

6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 9

Đ ị n h nghĩa về k ế toán trên nhấn mạnh đ ế n c ô n g việc của những

n g ư ờ i làm c ô n g tác k ế toán

T r ê n m ộ t p h ư ơ n g d i ệ n k h á c m ộ t số tá c g i ả m u ố n nhấn mạn h đ ế n bản chất và chức n ă n g của k ế t o á n thì phát b i ể u : K ế t o á n là khoa học

và nghệ thuật về ghi c h é p , p h â n l o ạ i , tổng hợp số l i ệ u và tính toán k ế t

q u ả của c á c hoạt đ ộ n g kinh t ế tài c h í n h của m ộ t tổ chức nhằm cung cấp t h ô n g tin g i ú p Ban G i á m đốc c ó thể c ă n cứ v à o đ ó m à ra c á c quyết định quản lý, đ ồ n g thời cung cấp t h ô n g tin cho những n g ư ờ i c ó l ợ i ích

và trách n h i ệ m liên quan

N g o à i ra c ò n nhiều k h á i n i ệ m nói lên n h i ề u khía cạnh k h á c nhau

v ề k ế t o á n T u y vậ y n g ư ờ i ta c ó những quan đ i ể m chung v ề bả n chất của k ế t o á n là: khoa học và nghệ thuật v ề ghi c h é p , tính toán, p h â n

l o ạ i , tổng hợp số l i ệ u , c ò n chức n ă n g của k ế t o á n là cung cấp t h ô n g t i n trong đ ó t h ô n g t i n k ế toán phục vụ cho n h à quản lý ( n h ư Chủ doanh nghiệp, H ộ i đ ồ n g quản trị, Ban g i á m đốc ), n g ư ờ i c ó l ợ i ích trực t i ế p ( n h ư c á c N h à đ ầ u tư, c á c chủ cho vay), n g ư ờ i c ó l ợ i ích g i á n tiếp (như

c ơ quan thuế, c ơ quan thống kê và c á c c ơ quan chức n ă n g )

1.1.2 V à i n é t v ề sự p h á t t r i ể n của k ế t o á n

Sự h ì n h t h à n h và phát t r i ể n của k ế t o á n gắn l i ề n v ớ i sự h ì n h t h à n h

và p h á t t r i ể n của đ ờ i sống k i n h tế, x ã h ộ i loài n g ư ờ i từ thấp lên cao

M ộ t số tài l i ệ u n g h i ê n cứu cho thấy lịch sử của k ế t o á n c ó từ thời thượng cổ, xuất h i ệ n từ 5, 6 n g à n n ă m trước c ô n g n g u y ê n L ị c h sử k ế

t o á n bắt ngu ồ n trong lịch sử k i n h t ế , theo đ à phá t t r i ể n của những t i ế n

b ộ k i n h t ế - x ã h ộ i Qua n g h i ê n cứu n ề n văn m i n h cổ của c á c d â n tộc

n h ư A i Cập, T h ổ N h ĩ K ỳ , Ấn Đ ộ , H y L ạ p và La Mã đ ã chứng m i n h rằng k ế toán đ ã được h ì n h t h à n h từ thời thượng cổ

7

Trang 10

n g ư ờ i cha của n g à n h k ế toán và là n g ư ờ i c u ố i c ù n g c ó c ô n g đ ó n g g ó p lớn trong n g à n h toán học ở t h ế kỷ 15 Do đ ã g ó p phần v à o việc t r u y ề n

b á k ỹ thuật k ế t o á n , n ê n ỏ n g được xe m là tá c g i ả đ ầ u tiê n v i ế t v ề k ế

t o á n và t ừ đ ó k ế t o á n c ó bước phá t tri ể n k h ô n g ngừn g cho đ ế n n g à y nay T u y n h i ê n sự gh i c h é p v à o sổ nhật k ý nhữn g n g h i ệ p v ụ k i n h t ế

p h á t sinh thời b ấ v g i ờ c h ư a được gọ n v à r õ rệt , chỉ sử d ụ n g bản g đ ố i

8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 11

bảo đ ả m sự dễ hiểu, đ á n g tin cậy và c ó thể so sánh của các thông tin

k ế t o á n

Những khái n i ệ m và nguyên tắc này được rút ra từ kinh nghiệm thực t i ễ n của những người thực hiện cống tác k ế toán kết hợp với quá trình n g h i ê n cứu của các c ơ quan chức n â n g n h ư B ộ Tài chính, Tổng Cục T h ố n g kê, c á c c h u y ê n gia kinh t ế Sau đ ó được m ọ i người thừa nhận n h ư là m ộ t quy luật và trở thành một trong những vấn đề c ó tính

p h á p lện h của c ô n g tác k ế t o á n thống k ê và được tri ể n khai á p d ụ n g

thống nhất ở tất cả c á c đ ơ n vị kinh t ế trong phạm vi quốc gia Sau đ â y

là m ộ t số khái n i ệ m và những n g u y ê n tắc c ơ bản:

1.2.1 Một số khái niệm và giả dinh

1.2.1.1 Khái niệm đơn vị kế toán

K h á i n i ệ m n à y tươn g đ ổn g v ớ i khá i n i ệ m đ ơ n vị kin h doanh Theo k h á i n i ệ m n à y , t h ô n g tin tài c h í n h được phản á n h cho một đ ơ n vị

k ế t o á n cụ th ể M ỗ i đ ơ n vị kin h t ế r i ê n g biệ t phả i được phâ n biệt là

m ộ t đ ơ n vị k ế toán độc lập, c ó bộ b á o c á o tài c h í n h của riêng m ì n h

K h á i n i ệ m đom vị k ế toán đòi h ỏ i c á c b á o c á o tài c h í n h được lập chỉ phản á n h c á c t h ô n g tin về tình hình tài c h í n h của đ ơ n vị k ế toán m à

k h ô n g bao h à m t h ô n g tin tài chính về các chủ thể kinh t ế khác n h ư tài sản riêng của chủ sở hữu hay các t h ô n g t i n tài c h í n h của các đơn vị

k i n h t ế độc lập k h á c Nói c á c h k h á c , khái n i ệ m đ ơ n vị k ế toán quy định g i ớ i hạn về t h ô n g tin tài c h í n h m à h ệ thống k ế toán cần phải thu thập và b á o c á o

1.2.1.2 Đơn vị thước đo tiền tệ

Thông tin do kế toán cung cấp phải được thể hiện bàng thước đo

t i ề n tệ K ế t o á n lựa chọ n và sử d ụ n g mộ t đ ơ n vị t i ề n tệ là m thước đo

T h ô n g thường thước đ o t i ề n tệ được lựa chọn là đ ơ n vị tiền tệ chính

Trang 12

thức của quốc gia m à đ ơ n vị k ế toán đ ă n g k ý hoạt đ ộ n g M ọ i nghiệp

vụ k i n h t ế phát sinh đ ề u được tính toán và ghi c h é p bằng thước đ o t i ề n

tệ n à y K h i ghi c h é p các nghiệp vụ k i n h tế, k ế t o á n chi c h ú ý đ ế n giá thực t ế t ạ i thời đ i ể m phát sinh m à k h ô n g c h ú ý đ ế n sự thay đ ổ i sức mua của đ ồ n g t i ề n

Đ ố i v ớ i c á c đơn vị k i n h t ế V i ệ t N a m t h ô n g t h ư ờ n g thì k ế t o á n phải d ù n g đ ồ n g ngân h à n g N h à nước V i ệ t N a m trong q u á trình tính

t o á n , ghi c h é p c á c nghiệp vụ k i n h t ế p h á t sinh và p h ả i đặt g i ả thiết là sức mua của đồng tiền c ó giá trị bền vững hoặc sự thay đ ổ i về tính giá trị của t i ề n tệ theo giá cả ảnh hưởng k h ô n g đ á n g k ể đ ế n tình trạng tài

c h í n h của đ o n vị kinh tế T u y n h i ê n , k h i c ó sự b i ế n đ ộ n g l ớ n về giá cả trên thị trường thì k ế toán phải dựa v à o những quy định, hướng dẫn của n h à nước đ ể tổ chức đ á n h giá l ạ i c á c tài sản c ó liên quan từ giá trị

đ ã ghi sổ t h à n h giá trị đ ư ơ n g thời đ ể l à m t ă n g ý nghĩa của b á o c á o tài

c h í n h k ế t o á n

1.2.1.3 Giả định hoạt động liên tục

K ế t o á n phả i đ ặ t g i ả t h i ế t là doanh n g h i ệ p sẽ hoạ t đ ộ n g liê n tục trong m ộ t t h ờ i gian vô hạn định hay sẽ hoạt đ ộ n g cho đ ế n k h i n à o c á c tài sản c ố đ ịn h h o à n toà n bị h ư h ỏ n g v à t ấ t c ả t r á c h n h i ệ m cun g cấp sản p h ẩ m , h à n g h ó a hay dịch vụ của đ ơ n vị đ ã được h o à n tất hoặc ít nhất là k h ô n g bị g i ả i thể trong t ư ơ n g lai g ầ n

G i ả định n à y được v ậ n d ụ n g trong việc đ ị n h g i á c á c l o ạ i tài sản

đ a n g sử d ụ n g trong doanh nghiệp Doanh n g h i ệ p đ a n g sử d ụ n g cho

n ê n c h ư a b á n hoặc k h ô n g thể b á n được do đ ó g i á trị của những tài sản

n à y sẽ được tính toán và phản á n h trên c ơ sở g i á gốc và sự đ ã hao m ò n

do sử d ụ n g Tức là giá trị tài sản h i ệ n c ò n được tính theo số t i ề n m à thực sự doanh nghiệp đ ã phải trả k h i mua sắm hay x â y dựng trừ đi g i á trị đ ã hao m ò n chứ k h ô n g p h ả i là giá mua b á n ra trên thị trường M ặ t

10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 13

k h á c , g i ả thiết về sự hoạt đ ộ n g lâu dài của doanh nghiệp c ò n là c ơ sở cho c á c p h ư ơ n g p h á p tính k h ấ u hao đế phân chia giá phí của các loại tài sản c ố định vào chi phí hoạt động của doanh nghiệp theo thời gian

sử d ụ n g của nó

1.2.1.4 Khái niệm kỳ kẻ toán

Hoạt động của doanh nghiệp là lâu dài và liên tục, nếu chờ cho tất cả c á c hoạt động sản xuất kinh doanh n g ư n g l ạ i và m ọ i tài sản đ ề u được b á n xong k ế toán m ớ i lập b á o c á o tài c h í n h thì sẽ k h ô n g có tác

d ụ n g gì trong việc đ i ề u h à n h hoạt động của ban g i á m đốc Đ ể kịp thời cung cấp c á c t h ô n g t i n cần thiết cho việc quản lý doanh nghiệp, k ế

t o á n phả i chia hoạt đ ộ n g lâu d à i của đơ n vị t h à n h n h i ề u k ỳ c ó đ ộ dà i

v ề t h ờ i gian bằng nhau, t ừ đ ó d ễ d à n g so sánh , đ á n h gi á v à k i ể m soát doanh thu, chi p h í và lãi ( l ỗ ) của từng kỳ

G i ả định n à y dựa trên g i ả thiết hoạt động của đ ơ n vị sẽ n g ư n g l ạ i

v à o m ộ t thời đ i ể m n à o đ ó đ ể k ế toán c ó thể lập c á c b á o c á o c ó tính chất tổng kết tình h ì n h hoạt động trong thời gian qua và cung cấp các

Trong c h ế đ ộ k ế t o á n doanh nghiệp n g o à i k ỳ k ế t o á n tính theo

n ă m d ư ơ n g lịch, trong những trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp c ó thể tính theo 12 t h á n g tròn sau k h i đ ã t h ô n g b á o cho c ơ quan t h u ế và được

p h é p thay đ ổ i n g à y k ế t t h ú c k ỳ k ế toán n ă m V i ệ c thay đ ổ i n à y c ó thể dẫn đ ế n việc l ậ p b á o c á o tài c h í n h cho k ỳ k ế toán n ă m đ ầ u tiên hay

n ă m c u ố i c ù n g ngắn h ơ n hoặc dài hơn 12 t h á n g , n h ư n g k h ô n g được vượt q u á 15 t h á n g

Trang 14

1.2.2 M ộ t số n g u y ê n t á c k ẻ t o á n

1.2.2.1 Nguyên tắc thực tế khách quan

K h i ghi c h é p phản ản h c á c nghiệ p vụ k i n h t ế p h á t sinh v à o nhữn g

g i ấ v tờ hay sổ sách cần thiết, k ế toán phải ghi c h é p m ộ t c á c h k h á c h quan nghĩa là phải phản á n h theo đ ú n g những sự việc thực t ế đ ã d i ễ n ra

và c ó thể d ễ d à n g k i ể m chứng l ạ i được, k h ô n g được ghi c h é p theo ý chủ quan n à o đ ó m à l à m n g ư ờ i đọc h i ể u k h ô n g đ ú n g bản chất của v ấ n

đ ề

1.2.2.2 Nguyên tắc giá phí

N ộ i dung của n g u y ê n tắc giá p h í là k h i ghi nhận c á c n g h i ệ p v ụ

k i n h t ế liên quan đ ế n tài sản, k ê J o á n p h ả i dựa v à o c h L g h í đ ã p h á t sinh

d ể h ì n h t h à n h n ê n tài s à n chứ khộng_phải c ă n c ứ v à c y g i á h i ệ n h à n h trên thị trường N h ư v ậ y , giá trị của tài sản được g h i n h ậ n v à o bảng c â n đ ố i

k ế t o á n là c h i p h í m à doanh nghiệ p đ ã phả i b ỏ ra đ ể c ó tài sản đ ó , c h ứ

k h ô n g phải g i á thị trường ở t h ờ i đ i ể m b á o c á o N g u y ê n tắc n à y c ò n được g ọ i là n g u y ê n tắc g i á gốc đ ể t h ể h i ệ n rằng k ế t o á n g h i n h ậ n g i á trị tài sản và c á c khoản chi p h í p h á t sinh theo g i á gốc là số t i ề n m à doanh nghiệ p đ ã ch i ra t ạ i thờ i đ i ể m p h á t sin h nghiệ p v ụ

1.2.2.3 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Doanh thu chỉ được g h i n h ậ n k h i đ ơ n vị đ ã h o à n t h à n h t r á c h

n h i ệ m cung cấp sản p h ẩ m , h à n g h ó a hay dịch vụ cho k h á c h h à n g v à được k h á c h h à n g trả t i ề n hoặc chấp n h ậ n thanh toán V i ệ c g h i n h ậ n doanh thu được h ư ở n g ở thời đ i ể m b á n h à n g n h ư trên sẽ cho m ộ t sự đ o lường thực t ế nhất vì:

- K h i đã giao hàng cho khách hàng thì doanh nghiệp đã thực hiện hầu hết nhũng c ô n g việc cần thiết trong việc bá n hàn g hoặc cung cấp dịch vụ, nhũng vấn đ ề c ò n l ạ i là khôn g đán g k ể

12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 15

- V à o thời đ i ể m bán h à n g , giá cả thanh toán đ ã được người bán

và n g ư ờ i mua thỏa thuận là một sự đ o lường k h á c h quan doanh thu được h ư ở n g và k h i đ ó bên bán đã nhận được một số t i ề n hoặc một khoản phải thu

1.2.2.4 Nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí

M ỗ i khoản doanh thu được tạo ra, đ ề u xuất phát từ những khoản chi phí, vì v ậ y k h i x á c định doanh thu ở kỳ n à o , thì cũng phải xác định những chi p h í đ ể tạo doanh thu đ ó ớ kỳ ấy

T ấ t cả c á c chi p h í chi ra trong q u á trình hoạt đ ộ n g c ù a doanh nghiệp đ ề u c ó mục đ í c h c u ố i c ù n g là tạo ra doanh thu và l ợ i nhuận

T u y n h i ê n , trong từng kỳ k ế toán (tháng, q u ý , n ă m ) doanh thu c ó thể phát sinh ở k ỳ n à y , n h ư n g những chi phí đ ã phải chi ra đ ể đạt doanh thu đ ó l ạ i ở k ỳ trước, vì v ậ y n g u y ê n tắc n à y yêu cầu k h i tính chi p h í được coi là c h i p h í hoạt đ ộ n g trong k ỳ phải trên c ơ sở những chi p h í

n à o tạo n ê n doanh thu được hưởng trong kỳ N h ư vạy c ó thể c ó những chi p h í đ ã phát sinh trong k ỳ , n h ư n g k h ô n g được coi là chi p h í hoạt

đ ộ n g trong k ỳ vì n ó c ó liên quan đ ế n doanh thu được hưởng ở kỳ sau như: chi p h í mua n g u y ê n vật liệu đ ê sản xuất trong kỳ sau Ngược l ạ i ,

c ó những trường hợp đ ã thu t i ề n n h ư n g d i ễ n ra trước k h i giao h à n g hay cung cấp dịch vụ thì cũng c h ư a được ghi nhận là doanh thu Trong trường hợp n à y k ế toán phải coi n h ư m ộ t m ó n n ợ phải trả cho đ ế n k h i

n à o việ c giao h à n g hay cun g cấp dịch vụ đ ã được thực h i ệ n

1.2.2.5 Nguyên tắc nhất quán

Trong k ế t o á n c ó thể m ộ t số trường hợp được p h é p c ó n h i ề u

p h ư ơ n g p h á p tính toán, m ỗ i p h ư ơ n g p h á p l ạ i cho một k ế t quả k h á c nhau Theo n g u y ê n tắc n à y , khi đ ã chọn p h ư ơ n g p h á p n à o thì k ế toán phải á p d ụ n g nhái q u á n trong c á c kỳ k ế toán Trường hợp cần thiết sự thay đ ổ i về p h ư ơ n g p h á p đ ã chọn cho hợp lý thì trong phần thuyết

m i n h b á o c á o tài c h í n h phả i g i ả i trìn h lý do t ạ i sao phả i thay đ ổ i

Trang 16

p h ư ơ n g p h á p và sự thay đ ổ i đ ó ảnh hưởng n h ư t h ế n à o đ ế n k ế t q u ả tính toán so v ớ i p h ư ơ n g p h á p cũ

V í d ụ : C ó n h i ề u p h ư ơ n g p h á p tín h kh ấ u hao tài sản c ố đ ị n h ; tín h giá trị h à n g t ồ n c u ố i kỳ M ỗ i p h ư ơ n g p h á p sẽ mang l ạ i m ộ t con số

k h á c nhau về chi p h í và l ợ i nhuận Á p dụng p h ư ơ n g p h á p n à o là t ù y thuộc vào đ i ề u k i ệ n cụ thể của từng doanh nghiệp vì tất cả c á c p h ư ơ n g

p h á p đ ó đ ề u được c ô n g nhận, n h ư n g theo n g u y ê n tắc n à y , k ế t o á n đ ã lựa chọn á p d ụ n g p h ư ơ n g p h á p n à o thì phải á p d ụ n g nhất q u á n trong các k ỳ k ế t o á n

N g u y ê n tắc t h ậ n t r ọ n g đ ò i h ỏ i :

- Phải l ậ p c á c k h o ả n d ự p h ò n g k h i c ó bằng chứng v ề c á c khoản đầu tư, h à n g t ồ n kho t r ê n thực t ế đ ã bị g i ả m giá

- K h ô n g đ á n h g i á cao h ơ n giá trị của c á c tài sản v à c á c k h o ả n thu nhập

- K h ô n g đ á n h g i á thấp h ơ n giá trị của c á c khoản n ợ p h ả i trả và chi phí

- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận k h i c ó b ằ n g c h ứ n g chắc chắn về k h ả n ă n g thu được l ợ i ích kinh tế C ò n chi p h í p h ả i được ghi nhận k h i c ó b ằ n g chứng c ó thể về k h ả n ă n g phát sinh

14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 17

1.2.2.7 Nguyên lắc trọng yêu

K ế l o à n c ó th ể b ỏ qua những y ế u t ố khôn g ảnh hư ởng , hoặc ảnh hưởng k h ô n g đ á n g kể đ ế n lình hình tài chính, nhưng phải đặc biệt quan t â m đ ế n những y ế u t ố ảnh hướng lớn đ ế n tình hình tài c h í n h

C á c nghiệ p vụ kin h t ế p h á t sinh trong q u á trình hoạt đ ộn g của doanh nghiệp bao g ồ m nhiều loại với những giá trị lớn nhỏ k h á c nhau

và c ó ảnh hưởng đ á n g kể hoặc k h ô n g đ á n g kể đến doanh thu hay chi

p h í hay hoạt đ ộ n g của doanh nghiệ p trong từng thời kỳ k ế t o á n

Theo n g u y ê n tắc n à y , k ế t o á n c ó th ể lin h đ ộn g giả i quyết m ộ t số nghiệp vụ kinh t ế phát sinh theo hướng thiết thực đ ơ n giản, d ễ làm m à

k h ô n g bắt buộc phải bảo đ ả m yêu cầu của những n g u y ê n tắc trên, nếu ảnh hưởng của c á c nghiệp vụ kinh t ế phát sinh đ ó đ ế n c á c chỉ tiêu doanh thu, chi phí và l ợ i nhuận của doanh nghiệp là k h ô n g đ á n g k ể

1.2.2.8 Nguyên tắc cóng khai

N g u y ê n tắc n à y đ ò i h ỏ i tất cả các hoạt dộng kinh t ế d i ễ n ra trong

kỳ của đơn vị đ ề u phải được phản ảnh đ ầ y đủ trong hệ thống b á o c á o tài c h í n h , phải g i ả i trình rõ r à n g các số liệu quan trọng đ ể n g ư ờ i đọc

b á o c á o hiểu đ ú n g tình h ì n h tài c h í n h và phải c ô n g bố c ô n g khai theo quy định của n h à nước

K h á c v ớ i c á c m ô n khoa học kin h t ế k h á c , k ế toán c ò n là c ô n g cụ phục vụ yêu cầu quản lý hoạt đ ộ n g sản xuất kinh doanh ở c á c đ ơ n vị kinh t ế c ơ sở, t h ô n g qua việc cung cấp các thông tin cần thiết cho Ban

Trang 18

G i á m đốc hay H ộ i đ ồ n g Q u ả n trị V ì vậy đ ố i tượng n g h i ê n cứu của k ế

t o á n là "Sự hìn h t h à n h và tìn h h ì n h sử d ụ n g c á c l o ạ i tài sản v à o hoạt động sản xuất k i n h doanh trong m ộ t đ ơ n vị k i n h t ế cụ t h ể " n h ằ m q u ả n

lý khai thác một c á c h tốt nhất các y ế u t ố sản xuất trong q u á trình tái sản xuất xã h ộ i

Đ ể hiểu rõ h ơ n đ ố i tượng n g h i ê n cứu của hạch t o á n k ế t o á n

c h ú n g ta cần đ i sâ u n g h i ê n cứu v ề v ố n trê n 2 m ặ t bi ể u h i ệ n của n ó l à tài sản và nguồn hình t h à n h tài sản, sau nữa là q u á trình tuần h o à n của

v ố n Đ ể n g h i ê n cứu được toàn d i ệ n mặt b i ể u h i ệ n n à y , trước hết sẽ

n g h i ê n cứu v ố n trong c á c t ổ chức sản xu ấ t vì ở c á c t ổ chức n à y c ó k ế t cấu v ố n và các giai đ o ạ n v ậ n đ ộ n g của v ố n m ộ t c á c h tương đ ố i h o à n chỉnh Trên c ơ sở đ ó , c h ú n g ta c ó thể d ễ d à n g xem xét c á c m ặ t b i ể u

h i ệ n nêu trên trong c á c đ ơ n vị k i n h t ế k h á c

1.3.1 Sự hình thành tài sản của doanh nghiệp

Bất k ỳ m ộ t doanh nghiệp, m ộ t t ổ chức hay t h ậ m c h í m ộ t c á n h â n

n à o m u ố n t i ế n h à n h k i n h doanh cũng đ ò i h ỏ i phải c ó m ộ t lượng v ố n nhất định, lượng v ố n đ ó b i ể u h i ệ n d ư ớ i dạng vật chất hay phi vật chất

và được đ o bằng t i ề n g ọ i là tài sản Hay nói c á c h k h á c tài sản của doanh nghiệp là n g u ồ n lực do doanh nghiệp k i ể m soát và c ó t h ể thu được l ợ i ích kinh t ế trong t ư ơ n g lai n h ư :

- Được sử dụng m ộ t c á c h đ ơ n l ẻ hoặc k ế t hợp v ớ i c á c tài sản k h á c trong sản xuất sản p h ẩ m đ ể b á n hay cung cấp dịch vụ cho k h á c h h à n g

- Đ ể b á n hoặc trao đ ổ i l ấ y tài sản k h á c

- Đ ể thanh toán c á c k h o ả n n ợ p h ả i trả

- Đ ể p h â n p h ố i cho c á c c h ủ sở hữu doanh nghiệp

M ặ t k h á c , v ố n (tài sản) của doanh nghiệp l ạ i được h ì n h t h à n h t ừ

n h i ề u ngu ồ n k h á c nhau g ọ i là n g u ồ n v ố n hay ngu ồ n gốc h ì n h t h à n h

16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 19

của tài sản g ọ i là nguồn v ố n N h ư vậy tài sản và nguồn v ố n chỉ là 2 mặt k h á c nhau của v ố n M ộ t tài sản c ó thể được tài trợ từ m ộ t hay

n h i ề u ngu ồ n v ố n k h á c nhau, ngư ợ c l ạ i mộ t nguồn v ố n c ó th ể tham gia

h ì n h t h à n h n ê n m ộ t hay n h i ề u tài sản K h ô n g c ó một tài sản n à o m à

k h ô n g c ó nguồn gốc h ì n h t h à n h cho n ê n về mặt tổng số ta có:

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn ( ỉ )

Tài sản của bất k ỳ doanh nghiệp n à o cũng đ ề u được hình t h à n h từ

2 nguồn v ố n : nguồn v ố n của chủ sở hữu và c á c m ó n n ợ phải trả T ừ đ ó

ta c ó đẳng thức:

Tổng tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sà hữu (2)

a) T ổ n g tài sản là giá trị của tất cả c á c loại tài sản h i ệ n c ó của doanh nghiệp k ể cả c á c l o ạ i tài sản c ó tính chất hữu hình n h ư n h à xưởng, m á y m ó c , thiết bị, vật tư, sản phẩm, h à n g hóa và c á c l o ạ i tài sản c ó tính chất vô h ì n h n h ư phần m ề m m á y tính, bằng phát minh s á n g

c h ế , l ợ i t h ế t h ư ơ n g m ạ i , bản q u y ề n , T à i sản doanh nghiệ p thư ờn g chia l à m 2 l o ạ i : tài sản lưu đ ộ n g và tài sản c ố định

+ Tài sản hai động (TSLĐ) là những tài sản thuộc quyền sở hữu

của doanh nghiệp n h ư n g c ó giá trị n h ỏ (theo quy định h i ệ n nay là < 10 triệu đổng) hoặc t h ờ i gian sử dụng, thu h ồ i , luân chuyển v ố n nhỏ h ơ n Ì

n ă m hoặc Ì chu k ỳ k i n h doanh Tài sản lưu đ ộ n g g ồ m 3 loại:

Trang 20

+ Tài sản cố địnlĩị TSCĐ) là những tài sản c ó g i á trị l ớ n (theo

quy định hiện nay là > 10 t r i ệ u đ ồ n g ) và c ó thời gian sử d ụ n g , l u â n chuyển lớn hơn m ộ t n ă m hoặc m ộ t chu kỳ kinh doanh n h ư tài sản c ố định hữu hình, vô h ì n h , tài sản c ô định t h u ê n g o à i d à i hạn, c á c k h o ả n đầu tư tài c h í n h d à i hạn, c á c k h o ả n đ ầ u tư x â y dựng c ơ bản Đ ặ c đ i ể m của loại tài sản n à y là k h ô n g t h ể thu h ồ i trong m ộ t n ă m hoặc m ộ t chu

kỳ kinh doanh

- T S C Đ hữu h ì n h là n h ữ n g tài sản c ố định c ó h ì n h t h á i vật chất cụ thể do doanh nghiệp n ắ m g i ữ đ ể sử d ụ n g cho hoạt đ ộ n g sản xuất, k i n h doanh như: m á y m ó c , n h à cửa, thiết bị c ô n g tác, p h ư ơ n g t i ệ n v ậ n t ả i ,

p h ư ơ n g t i ệ n truyền d ẫ n

- T S C Đ v ô h ì n h là n h ữ n g T S C Đ k h ô n g c ó h ì n h t h á i vật chất cụ thể, n h ư n g phản á n h m ộ t l ư ợ n g g i á trị lớn m à doanh nghiệp đ ã thực sự

bỏ ra đ ầ u tư như: chi p h í n g h i ê n cứu, phát t r i ể n , p h á t m i n h s á n g c h ế ,

l ợ i t h ế thương m ạ i

- T S C Đ tài c h í n h là giá trị của c á c khoản đầu tư tài c h í n h dài hạn với mục đích k i ế m l ờ i , c ó thời gian thu h ồ i v ố n > Ì n ă m hay Ì chu k ỳ sản xuất kinh doanh như: đ ầ u tư liên doanh dài hạn, cho t h u ê T S C Đ , đ ầ u tư chứng k h o á n dài hạn

b) N ợ phải trả là g i á trị của c á c l o ạ i vật tư, h à n g h ó a hay dịch vụ

đ ã nhận của n g ư ờ i b á n hay n g ư ờ i cung cấp m à doanh nghiệp c h ư a trả

t i ề n hoặc là cá c khoả n t i ề n m à đ ơ n vị đ ã vay m ư ợ n ở n g â n h à n g hay

c ác t ổ chức k i n h t ế k h á c v à c á c k h o ả n phải trả k h á c n h ư p h ả i trả c ô n g

n h â n viên, phải n ộ p cho c ơ quan thuế Hay nói c á c h k h á c , n ợ p h ả i trả

là nghĩa vụ h i ệ n t ạ i của doanh nghiệp phát sinh từ c á c giao dịch v à sự

k i ệ n đ ã qua m à doanh n g h i ệ p p h ả i thanh t o á n từ c á c n g u ồ n lực của

m ì n h N h ì n chung doanh n g h i ệ p n à o cũng c ó n h i ề u m ó n n ợ p h ả i trả vì mua chịu thường t i ệ n l ợ i h ơ n là mua trả t i ề n ngay và v i ệ c vay n g â n

h à n g hay c á c tổ chức tài c h í n h k h á c đ ể tăng v ố n hoạt đ ộ n g của doanh nghiệp là h i ệ n tượng p h ổ b i ế n v à c ó l ợ i cho n ề n k i n h tế

18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 21

Đ ứ n g về p h ư ơ n g d i ệ n quản lý người ta thường phân chia c á c khoản n ợ phải trả của doanh nghiệp thành n ợ ngắn hạn và n ợ dài hạn + N ợ ngắn hạn là c á c khoản n ợ m à doanh nghiệp c ó trách nhiệm phải trả trong Ì n ă m hoặc trong một chu kỳ hoạt động kinh doanh như: vay ngắn hạn n g â n h à n g , thương phiếu ngắn hạn, lương phụ cấp phải trả cho c ô n g n h â n viên

+ N ợ dài hạn là c á c khoản n ợ có thời hạn phải thanh toán phải chi trả lớn hơn m ộ t n ă m hoặc lớn hon một chu kỳ hoạt động kinh doanh như: vay dài hạn cho đ ầ u tư phát triển, thương phiếu dài hạn, trái phiếu

p h á t h à n h d à i hạ n phả i trả

c) V ố n chủ sở hữu là giá trị vốn của doanh nghiệp được tính bằng

số c h ê n h lệch giữa giá trị tài sản của doanh nghiệp trừ (-) n ợ phải trả

N g u ồ n v ố n thuộc quyền sử dụng của đơn vị, đơn vị c ó quyền sử dụng lâu dài trong suốt thời gian hoạt động của đom vị hay nói cách k h á c vốn chủ sở hữu là giá trị của các l o ạ i tài sản n h ư nhà cửa, m á y m ó c thiết bị,

v ố n bằng tiền m à cá c chủ thể sản xuất kinh doanh đã đầu tư đ ể có thể

t i ế n h à n h c á c hoạt đ ộn g k i n h t ế đ ã xá c định M ộ t doanh nghiệp c ó th ể

c ó m ộ t hoặc nhiều chủ sở hữu Đ ố i v ớ i doanh nghiệp N h à nước do N h à nước cấp v ố n và chịu sự g i á m sát của n h à nước thì chủ sở hữu là N h à nước Đ ố i v ớ i c á c x í nghiệp liên doanh hay c ô n g ty liên doanh thì chủ sở hữu là c á c thàrih viên tham gia g ó p vốn Đ ố i với các c ô n g ty cổ phần hay c ô n g ty trách n h i ệ m hữu hạn thì chủ sở hữu là các cổ đ ô n g Đ ố i v ớ i các doanh nghiệp tư n h â n thì chủ sở hữu là người đã bỏ vốn ra đ ể thành lập và điều h à n h hoạt động đơn vị

V ố n của chủ sở hữu bao g ồ m :

+ V ố n của c á c n h à đ ầ u tư;

+ Số v ố n được b ổ sung từ k ế t quả hoạt động sản xuất k i n h doanh của doanh nghiệp;

+ L ợ i nhuận c h ư a p h â n p h ố i ;

Trang 22

+ Các quỹ;

+ C ổ phiếu quỹ;

+ L ợ i nhuận g i ữ l ạ i ;

+ C h ê n h lệch tỷ giá và c h ê n h lệch đ á n h giá l ạ i tài sản

Cần lưu ý số l i ệ u v ố n chủ sở hữu là m ộ t con số cụ t h ể , n h ư n g k h i doanh nghiệp bị suy thái thì chủ sở hữu chỉ được coi là sở hữu p h ầ n tài sản c ò n l ạ i của đ ơ n vị sau k h i đ ã thanh toán hết c á c khoản n ợ p h ả i trả

M ặ t k h á c , q u y ề n đòi n ợ của c á c chủ n ợ c ó h i ệ u lực trên tất cả c á c l o ạ i tài sản của doanh nghiệp c h ứ k h ô n g phải chỉ c ó h i ệ u lực trên m ộ t l o ạ i tài sản riêng l ẻ n à o V ì t h ế ta c ó :

Nguồn vốn chủ sỏ hữu = Tổng tài sản - Nợ phải trả (3)

1.3.2 S ự v ậ n đ ộ n g c ủ a t à i s ả n t r o n g h o ạ t đ ộ n g k i n h d o a n h

Trong q u á trình hoạt đ ộ n g sản xuất k i n h doanh, tài sản của c á c doanh nghiệp sẽ k h ô n g ngừng v ậ n đ ộ n g , n ó b i ế n đ ổ i cả v ề h ì n h thái và lượng giá trị N g h i ê n cứu sự v ậ n đ ộ n g của tư bản sản xuất, c M á c đ ã nêu c ô n g thức chung v ề t u ầ n h o à n của tư bản sản xuất qua 3 giai đ o ạ n :

T - H S X H ' - T

Sự biến đ ổ i v ề h ì n h thái t ồ n t ạ i của c á c l o ạ i tài sản chủ y ế u phụ thuộc v à o chức n ă n g c ơ bản của từng doanh nghiệp:

- Đ ố i v ớ i doanh n g h i ệ p sản xuất: chức n ă n g c ơ bản là sản x u ấ t v à tiêu t h ụ sản p h ẩ m l à m ra thì tài sản của đ ơ n vị sẽ thay đ ổ i h ì n h t h á i qua 3 giai đ o ạ n sản xuất k i n h doanh c h ủ y ế u : cung cấp, sản xuất và tiêu thụ X é t trong m ộ t q u á trình liên tục, tương ứng v ớ i 3 giai đ o ạ n trên tài sản sẽ thay đ ổ i h ì n h thái từ t i ề n m ặ t hay t i ề n gửi n g â n h à n g

t h à n h n g u y ê n vật l i ệ u , d ụ n g cụ, trang thiết bị đ ể chuẩn bị thực h i ệ n

k ế hoạch sản xu ấ t Sau đ ó tài sản sẽ b i ế n đ ổ i t ừ n g u y ê n vậ t l i ệ u c h í n h , vật l i ệ u phụ hao m ò n tài sản c ố định t h à n h Ì sản phẩm d ở dang, b á n

t h à n h phẩm hay t h à n h p h ẩ m và từ t h à n h phẩm b i ế n đ ổ i t h à n h k h o ả n

20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 23

t h u hay t i ề n m ặ t hay t i ề n g ử i n g â n h à n g k h i bá n sản p h ẩ m cho n g ư ờ i mua Sô t i ề n n à y được d ù n g đ ể mua n g u y ê n vật liệu nhằm thực h i ệ n cho q u á trình sản xuất t i ế p theo Sự vận động biến đ ổ i của tài sản theo

c á c giai đ o ạ n sản xuất k i n h doanh chủ y ế u như trên g ọ i là sự tuần h o à n của tài sản

- Đ ố i với đơn vị k i n h doanh thương m ạ i : chức năng cơ bản là mua

và bán hàng hóa T ư ơ n g ứng v ớ i 2 q u á trình này, tài sản của doanh nghiệp

sẽ b i ế n đ ổ i từ t i ề n t h à n h h à n g h ó a k h i mua h à n g về nhập kho v à từ h à n g hóa thành khoản phải thu hay bằng tiền k h i bán hàng cho người mua Số

t i ề n n à y l ạ i được d ù n g đ ể mua hàng Sự b i ế n đ ổ i nà y cũng mang t í n h tuần hoàn

N ế u tính từ m ộ t h ì n h thá i t ồ n t ạ i cụ th ể nhất định của tài sản thì sau một q u á trình vận động, tài sản trở l ạ i hình thái ban đầu g ọ i là m ộ t v ò n g tuần hoàn của tài sản, m ộ t v ò n g chu chuyển hay một chu kỳ hoạt động

C ó thể m ô tả v ò n g tuần h o à n m ộ t số l o ạ i tài sản của m ộ t số l o ạ i

h ì n h doanh nghiệp theo c á c s ơ đ ồ sau đây:

Đ ố i v ớ i doanh n g h i ệ p sản xuất

S ả n p h ẩ m

Trang 24

Đ ô i v ớ i d o a n h n g h i ệ p t h ư ơ n g m ạ i

V ỏ n b à n g t i ề n 7T

K h o ả n p h ả i t h u

M u a h à n g

Bán h à n g hoa Trong q u á trình tuần h o à n , tài sản k h ô n g chí b i ế n đ ổ i về h ì n h thái m à quan trọng hơ n là tài sản c ò n b i ế n đ ổ i về lượng gi á trị (trừ trường hợp huy động t h ê m vốn), giá trị tăng lên của tài sản từ k ế t quả hoạt động sản xuất k i n h doanh là mục tiêu của các doanh nghiệp n h ằ m tăng v ố n của chủ sở hữu sau k h i thực h i ệ n đ ầ y đ ủ trách n h i ệ m p h á p lý của m ì n h n h ư nộp t h u ế thu nhập tức là l ấ y thu bù chi và c ò n c ó lãi Những t h ô n g tin về sự b i ế n đ ổ i giá trị rất cần thiết cho việc tìm phương hướng và biện p h á p đ ể thường x u y ê n n â n g cao h i ệ u quả của

q u á trình tái sản xuất, q u á trình vận đ ộ n g và lớn lên của tài sản

T ó m l ạ i , đ ố i tượng của k ế t o á n là v ố n k i n h doanh của đem vị hạch toán được xem xét trong quan h ệ giữa 2 mặt b i ể u h i ệ n là tài sản và nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn) và q u á trình tuần h o à n của v ố n kinh doanh qua c á c giai đ o ạ n nhất định của q u á trình tái sản xuất,

c ù n g các m ố i quan h ệ k i n h t ế phát sinh trong q u á trình hoạt đ ộ n g của

Trang 25

- Sử dụng cả 3 l o ạ i thước đ o là: giá trị, h i ệ n vật và thời gian,

n h ư n g chủ y ế u và bắt buộc là giá trị

- T h ô n g tin số l i ệ u : chủ yếu trình bày bằng h ệ thống biểu mẫu

b á o c á o theo quy định của n h à nước ( đ ố i v ớ i t h ô n g tin cho bên ngoài) hay theo những b á o c á o do g i á m đốc x í nghiệp quy định ( đ ố i v ớ i n ộ i bộ)

- Phạm v i sử dụng t h ô n g tin: trong n ộ i b ộ đ ơ n vị k i n h t ế cơ sở,

c á c c ơ quan chức n ă n g của n h à nước và những đ ố i tượng liên quan n h ư

và sử d ụ n g tài sản, vật tư, t i ề n v ố n ; q u á trình và k ế t quả hoạt động sản

x u ấ t k i n h doanh ( S X K D ) và tình hình sử dụng k i n h p h í (nếu có) của

p h á t luật về tài c h í n h , k ế toán

- Cung cấp c á c số l i ệ u , tài l i ệ u cho việ c đ i ề u h à n h hoạt đ ộn g

S X K D , k i ể m tra và p h â n tích hoạt động kinh tế, tài c h í n h phục vụ c ô n g

Trang 26

tác lập, theo dõi thực hiện k ế hoạch phục vụ c ô n g tác thống kê và

t h ô n g tin kinh tế

1.4.3 Y ê u c ầ u đ ố i v ớ i c ô n g t á c k ế t o á n

Đ ể phát huy đ ầ y đủ chức n ă n g , vai trò và thực h i ệ n đ ầ y đ ủ c á c

n h i ệ m vụ nói trên, c ô n g tác k ế t o á n phải đ ả m bảo c á c y ê u cầu sau đ â y :

* K ế toán phải c h í n h x á c , trung thực, k h á c h quan T h ể h i ệ n ở c á c mặt:

+ Chứng từ phải c h í n h x á c : chứng từ là k h â u k h ở i đ i ể m của

k ế t o á n , n ộ i dung và số l i ệ u g h i trê n chứn g t ừ đ ú n g v ớ i thực t ế của c á c hoạt đ ộ n g kinh tế T o à n bộ c ô n g tác k ế t o á n c ó c h í n h x á c hay k h ô n g phần l ớ n phụ thuộc v à o k h â u l ậ p chứng từ ghi c h é p ban đ ầ u

+ V à o sổ phải c h í n h x á c : p h ả i ghi c h é p , k i ể m tra, tính t o á n đ ả m bảo sự c h í n h xác số l i ệ u , sau đ ó x ế p đặt, lưu trữ chứng từ đ ầ y đ ủ , gọn

g à n g n g ă n nắp

+ B á o c á o phải c h í n h x á c : l ậ p b á o c á o phải cẩn thận, k i ể m tra số

l i ệ u thật c h í n h x á c trước k h i n ộ p cho c á c nơi nhận theo quy định và theo y ê u cầu quản lý

N ó i chung cá c t h ô n g t i n và số l i ệ u k ế t o á n p h ả i được ghi c h é p và

b á o c á o trên c ơ sở c á c bằng chứng đ ầ y đ ủ , k h á c h quan đ ú n g v ớ i thực

t ế v ề h i ệ n trạng, bả n ch ấ t n ộ i dung , g i á trị của nghiệ p v ụ k i n h t ế p h á t sinh C á c t h ô n g tin , số l i ệ u k ế t o á n phả i đư ợ c gh i c h é p v à b á o c á o

đ ú n g v ớ i thực tế, k h ô n g bị x u y ê n tạc, k h ô n g bị b ó p m é o

* Kế toán phải kịp thời: k ế t o á n c h í n h x á c n h ư n g p h ả i k ị p t h ờ i

m ớ i c ó tác dụng thiết thực đ ế n c ô n g tác đ i ề u h à n h hoạt đ ộ n g sản xuất

k i n h doanh t h ô n g qua việc cung cấp k ị p thời c á c t h ô n g tin phục vụ y ê u

c ầ u quản lý M u ố n kịp thời thì nghiệp vụ k i n h t ế phát sinh lúc n à o ,

n g à y n à o phả i được tín h t o á n gh i c h é p phả n á n h v à o sổ k ế t o á n l ú c ấ y ,

24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 27

n g à y ấy V i ệ c k h ó a sổ, lập b á o c á o quy định vào thời gian n à o phải

l à m - đ ú n g k h ô n g c h ậ m trễ

* Kế toán phải đầy đủ: p h ả i phản á n h đ ầ y đủ các nghiệp vụ k i n h

t ế p h á t sinh trên c ơ sở c á c chứn g t ừ gốc hợp l ệ , hợp p h á p k h ô n g t h ê m bớt, k h ô n g bỏ sót và phải p h ả n á n h tất cả c á c hoạt động kinh t ế tài

c h í n h , thuộc cá c l o ạ i tài sản củ a doanh nghiệp Thực hiệ n đ ầ y đ ủ c á c

n g u y ê n tắc, thủ tục quy định, m ở đ ầ y đ ủ c á c l o ạ i sổ sách cần thiết và

l ậ p đ ầ y đ ủ c á c b á o c á o k ế t o á n theo quy định

* Kể toán phải rõ ràng dễ hiểu, dễ so sánh, đối chiếu: cấc c ô n g

việc của k ế toán từ k h â u ghi c h é p nghiệp vụ k i n h t ế phát sinh trên c á c chứng từ gốc đ ế n việc p h â n l o ạ i , h ệ thống h ó a c á c nghiệp vụ k i n h t ế

C á c t h ô n g tin và số l i ệ u giữa c á c k ỳ k ế toán trong m ộ t doanh nghiệp và giữa c á c doanh n g h i ệ p chỉ c ó t h ể so s á n h được k h i tính t o á n

và trình b à y nhất q u á n T r ư ờ n g hợp k h ô n g nhất q u á n thì phải g i ả i t r ì n h trong phần thuyết m i n h đ ể n g ư ờ i sử d ụ n g b á o c á o tài c h í n h c ó t h ể so

s á n h t h ô n g t i n giữa c á c k ỳ k ế t o á n , giữa c á c doanh nghiệp hoặc giữa

Trang 28

N h ữ n g y ê u cầu trên đ ố i với k ế toán đ ề u p h ả i được thực h i ệ n đ ầ y

đ ố i tượng n g h i ê n cứu là tài sản, nguồn h ì n h t h à n h tài sản và sự tuần

h o à n của tài sản trong các giai đ o ạ n sản xuất k i n h doanh

- X é t trong quan h ệ giữa tài sản và nguồn h ì n h t h à n h tài sản Đ ố i tượng của k ế t o á n luôn có tính 2 mặt, độc l ậ p nhau n h ư n g l u ô n c â n bằng v ớ i nhau v ề lượng giá trị

- X é t trong q u á trình tuần h o à n tài sản, đ ố i tượng của k ế t o á n

l u ô n v ậ n đ ộ n g qua các giai đ o ạ n k h á c nhau n h ư n g theo m ộ t trật tự xác định và k h é p k í n trong Ì chu kỳ nhất định

- L u ô n c ó tính đ a dạng trong m ỗ i n ộ i dung cụ t h ể

- M ỗ i đ ố i tượng cụ thể của k ê t o á n đ ề u g ắ n l i ề n v ớ i l ợ i ích k i n h

t ế , q u y ề n l ợ i v à trác h n h i ệ m của n h i ề u p h í a

T r ê n c ơ sở p h ư ơ n g p h á p l u ậ n v à nhữn g đ ặ c đ i ể m c ơ bả n của đ ố i tượng k ế t o á n , n g ư ờ i ta đã x â y dựng c á c p h ư ơ n g p h á p của k ế t o á n bao

26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 29

t i n ) , l à m bằng chứng xác nhận sự phát sinh và hoàn t h à n h của các

n g h i ệ p vụ kinh tế

P h ư ơ n g p h á p chứng từ k ế toán nhằm sao chụp n g u y ê n tình trạng,

sự v ậ n đ ộ n g của các đ ố i k ế toán, được sử dụng để phản á n h c á c nghiệp

vụ k i n h t ế tài c h í n h phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian, địa

đ i ể m p h á t sinh v à o c á c bản chứng từ k ế toán

H ệ thống chứng từ k ế toán là căn cứ pháp lý cho việc bảo vệ tài sản

và x á c minh tính hợp pháp trong việc giải quyết các m ố i quan h ệ kinh t ế

p h á p lý thuộc đ ố i tượng hạch toán k ế toán, k i ể m tra hoạt động sản xuất kinh doanh

1.5.2 P h ư ơ n g p h á p t í n h g i á

T í n h giá là p h ư ơ n g p h á p t h ô n g tin và k i ể m tra về chi p h í trực tiếp,

g i á n t i ế p cho từng l o ạ i hoạt đ ộng , từng loạ i tài sản như : tài sản c ố định,

h à n g hoa, vật tư, sản p h ẩ m và lao vụ

P h ư ơ n g p h á p tính giá sử dụng thước đ o t i ề n tệ đ ể tính toán, x á c định g i á trị của từng l o ạ i tài sản của đom vị t h ô n g qua việc mua vào,

n h ậ n g ó p v ố n , được cấp, được tài trợ hoặc sản xuất ra theo những

n g u y ê n tắc nhất định

1.5.3 P h ư ơ n g p h á p đ ô i ứ n g t à i k h o ả n

Đ ố i ứng tài khoản là p h ư ơ n g p h á p t h ô n g tin và k i ể m tra q u á trình v ậ n đ ộ n g của m ỗ i loại tài sản, nguồn v ố n và q u á trình k i n h doanh theo m ố i quan h ệ b i ệ n chứng được phản á n h vào trong m ỗ i nghiệp vụ

k i n h t ế phát sinh

P h ư ơ n g p h á p đ ố i ứng tài khoản được hình t h à n h bởi cặp

p h ư ơ n g p h á p tài khoản và ghi sổ k é p Trong đ ó :

Trang 30

* Phương pháp tài khoản là p h ư ơ n g p h á p p h â n l o ạ i và h ệ t h ố n g

h ó a c á c nghiệp vụ k i n h t ế phát sinh theo từng n ộ i dung k i n h tế, n h ằ m theo dõi tình hình biến đ ộ n g của từng l o ạ i tài sản, n g u ồ n v ố n , từng n ộ i dung thu, chi trong q u á trình sán xuất k i n h doanh của đ ơ n vị

* Phương pháp ghi sổ kép là p h ư ơ n g p h á p phản á n h sự b i ế n đ ộ n g

của c á c đ ố i tượng k ế toán, theo từng nghiệp v ụ k i n h t ế p h á t sinh, trong

m ố i liên h ệ k h á c h quan giữa c h ú n g , bằng c á c h g h i số t i ề n k é p ( m ộ t số

t i ề n g h i 2 lần ) v à o c á c tà i khoả n k ế t o á n l i ê n quan

1.5.4 P h ư ơ n g p h á p t ổ n g h ợ p v à c â n đ ố i k ế t o á n

T ổ n g hợp và c â n đ ố i k ế t o á n là p h ư ơ n g p h á p k h á i q u á t tình h ì n h tài sản, nguồn v ố n và k ế t quả hoạt đ ộ n g sản xuất k i n h doanh của đ ơ n

vị hạch t o á n qua từng thời k ỳ nhất đ ị n h bằng c á c h l ậ p c á c b á o c á o c ó tính tổng hợp và c â n đ ố i như: bảng c â n đ ố i k ế t o á n ; b á o c á o k ế t q u ả hoạt đ ộ n g k i n h doanh; b á o c á o l ự u c h u y ể n t i ề n tệ

l o ạ i tài sản của doanh nghiệp trên c ơ sở theo d õ i chặt c h ẽ sự h ì n h

t h à n h , v ậ n đ ộ n g b i ế n đ ổ i của c á c l o ạ i tài sản qua c á c giai đ o ạ n sản xuất k i n h doanh

V i ệ c ghi c h é p v à o c á c tài khoản k ế t o á n bắt buộc p h ả i d ù n g đ ơ n

vị đ o lường là t i ề n tệ do đ ó cần p h ả i tính g i á c á c y ế u t ố đ ầ u v à o và đ ầ u

ra của q u á trình sản xuất k i n h doanh M u ố n tính giá và g h i c h é p v à o

c á c tài khoản c ó liên quan m ộ t c á c h c h í n h x á c thì phải c ó những t h ô n g

28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 31

t i n c h í n h x á c v ề từn g hoạ t đ ộn g kin h t ế cụ t h ế của đ ơ n vị tức là phả i c ó những chứng từ hợp l ệ phản ánh n g u y ê n vẹn nghiệp vụ kinh t ế phát sinh v à c ó đ ầ y đ ủ c ơ sở p h á p lý đ ể là m că n cứ ghi sổ k ế t o á n N h ư n g

n ế u chỉ dựa v à o chứn g t ừ th ì k h ô n g th ể phản á n h hết sự b i ế n đ ổ i của tài sản Trong thực t ế c ó những hiện tượng k h ô n g thống nhất giữa h i ệ n vật v ớ i chứng từ, sổ s á c h do điều k i ệ n khách quan g â y ra như: đường

d ô i thừa do ẩ m ướt, x ă n g dầu bị hao hụt do bốc hơi Đ ể khắc phục tình trạng trên k ế t o á n p h ả i t i ế n hành k i ể m kê đ ể k i ể m tra số lượng và tình h ì n h cụ t h ể của h i ệ n vật, đ ố i chiếu giữa sổ sách v ớ i thực t ế trong từng t h ờ i đ i ể m c ó k h ớ p đ ú n g vói nhau hay k h ô n g N ế u k h ô n g thì lập biên bản và c ă n cứ v à o b i ê n bản (cũng là chứng từ) m à đ i ề u chỉnh l ạ i

sổ sách k ế t o á n cho k h ớ p v ớ i thực tế Bảo đ ả m cho các số l i ệ u của k ế

t o á n phả n á n h c h í n h x á c v à trung thực v ề c á c l o ạ i tài sản của doanh nghiệp

Trang 33

vụ k i n h tế V ì c ó rất nhiều nghiệp vụ kinh t ế phát sinh, n ê n đ ể c ó thể phản á n h , x á c nhận nghiệp vụ kinh t ế đã phát sinh và đã h o à n thành

l à m c ă n cứ p h á p lý và c ó t h ể k i ể m tra l ạ i được từng nghiệp v ụ k i n h t ế

đ ã p h á t sinh, k ế t o á n đ ã c ó phương p h á p đ á p ứng yêu cầu đ ó g ọ i là

p h ư ơ n g p h á p chứng từ V ậ y cụ thể chứng từ là gì ? và n ộ i dung chứng

từ phải c ó những y ế u t ố n à o ?

L u ậ t k ế t o á n đ ã chỉ r õ : "Chứng từ k ế toán là những giấy tờ và vật mang t i n phản á n h nghiệp vụ kinh t ế tài chính phát sinh và đ ã h o à n

Trang 34

p h á n á n h , p h ư ơ n g p h á p l ậ p và á p dụng thống nhất cho tất cả c á c doanh nghiệp, c á c t h à n h phần k i n h tế

H ệ thống chứng từ k ế toán hướng dẫn chủ y ế u là những chứng từ

sử dụng trong n ộ i b ộ đ ơ n vị N h à nước h ư ớ n g d ẫ n c á c chỉ tiêu đặc trưng đ ể c á c n g à n h , c á c t h à n h phần k i n h t ế trên c ơ sở đ ó v ậ n d ụ n g v à o từng trường hợp cụ t h ể thích hợp C á c n g à n h , c á c lĩnh vực c ó t h ể t h ê m bớt m ộ t số chỉ tiêu cụ t h ể , thích hợp v ớ i y ê u cầu và n ộ i dung phản á n h

n h ư n g phải bảo đ ả m những y ế u t ố c ơ bản của chứng từ và c ó sự thỏa thuận bằng v ă n bản của B ộ Tài c h í n h

* D ù là chứng từ bắt buộc hay chứng từ h ư ớ n g dẫn, n ộ i dung của chứng từ k ế t o á n p h ả i c ó đ ầ y đ ủ c á c y ế u t ố sau đ â y :

- T ê n g ọ i chứng từ (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi )

- Số h i ệ u của chứn g từ

- N g à y , t h á n g , n ă m t h à n h l ậ p chứng từ

- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ

- T ê n , địa chỉ của đ ơ n vị hoặc c á n h â n n h ậ n chứng từ

- N ộ i dung nghiệp vụ k i n h tế, tài c h í n h p h á t sinh

- C á c ch ỉ tiê u v ề số lư ợng , đ ơ n g i á v à g i á trị

- C h ữ k ý , h ọ và tên của n g ư ờ i l ậ p và những n g ư ờ i chịu t r á c h

n h i ệ m liên quan đ ế n chứng từ

N h ữ n g chứng từ phản á n h quan h ệ k i n h t ế giữa c á c p h á p n h â n thì phải c ó c h ữ k ý của n g ư ờ i k i ể m tra ( k ế t o á n trưởng) v à n g ư ờ i p h ê d u y ệ t (thủ trưởng đ ơ n v ị ) , đ ó n g dấu đ ơ n vị

Đ ố i v ớ i những chứng từ liên quan đ ế n v i ệ c b á n h à n g , cung cấp dịch vụ thì n g o à i những y ế u t ố đ ã quy định n ê u t r ê n c ò n p h ả i c ó chỉ tiêu: t h u ế suất và số t h u ế phải nộp N h ữ n g chứng từ d ù n g l à m c ă n c ứ trực tiếp đ ể g h i sổ k ế t o á n phải c ó t h ê m chỉ tiêu đ ị n h k h o ả n k ế t o á n

32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 35

2.1.2 M ộ t số q u y đ ị n h c h u n g v ề c h ứ n g t ừ k ế t o á n

* Chứn g t ừ k ế t o á n phả i được lậ p đ ầ y đ ủ số liên theo quy đ ịnh

G h i c h é p chứng từ phải rõ r à n g , trung thực, đầy đủ các y ế u tố, gạch bỏ phần đ ể trống K h ô n g được tẩy xóa, sửa chữa trên chứng từ Trường hợp viết sai cần hủy b ỏ , k h ô n g x é r ờ i ra k h ỏ i cuốn

* T h ủ trưởng và k ế toán trưởng đơn vị tuyệt đ ố i k h ô n g được k ý trên chứng từ trắng, m ẫ u in sẵn k h i chưa ghi đầy đ ủ n ộ i dung, y ế u t ố

p h á t sinh

* Chứng từ k ế toán c ó ý nghĩa rất lớn trong c ô n g tác lãnh đạo

k i n h t ế cũng n h ư trong c ô n g tác k i ể m tra, p h â n tích hoạt động k i n h t ế

v à bả o v ệ tài sản của đ ơ n vị N g o à i việc đ ả m bảo tín h p h á p lý cho c á c

số l i ệ u trong sổ k ế toán, chứng từ k ế toán c ò n là cơ sở đ ể x á c định

n g ư ờ i chịu trách n h i ệ m vật chất, n h ằ m n g ă n ngừa những h i ệ n tượng v i

p h ạ m c á c c h í n h s á c h , c h ế đ ộ , thể l ệ k i n h t ế tài c h í n h do N h à nước ban

h à n h ; phục vụ cho việc t h ô n g tin k i n h tế; truyền đạt và k i ể m tra việc thực h i ệ n c á c m ệ n h l ệ n h chỉ thị của cấp trên và c ó c ơ sở đ ể g i ả i quyết

m ọ i sự tranh chấp, k h i ế u t ố n ế u c ó

2.1.3 P h â n l o ạ i c h ứ n g t ừ k ế t o á n

Đ ể thuận t i ệ n trong việc p h â n biệt và sử dụng từng l o ạ i chứng từ

k ế t o á n , n g ư ờ i ta t i ế n h à n h p h â n l o ạ i chứng từ theo cá c đặc trưn g ch ủ

y ế u k h á c nhau n h ư : c ô n g d ụ n g của chứng từ; địa đ i ể m lậ p chứng từ;

n ộ i dung nghiệp vụ k i n h tế; tính cấp bách của t h ô n g t i n trong chứng

t ừ

2.1.3.1 Phân loại theo công dụng của chứng từ

Theo c á c h p h â n l o ạ i n à y ta c ó c á c l o ạ i chứng từ: chứng từ m ê n h

l ệ n h ; chứng từ chấp h à n h ; chứng từ thủ tục k ế toán và chứng từ liên hợp

Trang 36

- Chứng từ mệnh l ệ n h là l o ạ i chứng từ d ù n g đ ể truyền đạt n h ữ n g

m ệ n h lệnh hay chỉ thị của n g ư ờ i lãnh đ ạ o cho c á c bộ phận cấp d ư ớ i t h i

h à n h như: lệnh chi t i ề n m ặ t ; l ệ n h xuất kho vật tư loại chứng từ n à y chỉ m ớ i chứng m i n h nghiệp vụ k i n h t ế p h á t sinh n h ư n g c h ư a n ó i t ớ i mức đ ộ h o à n t h à n h của nghiệp vụ, do đ ó c h ư a đ ủ đ i ề u k i ệ n ghi c h é p thanh t o á n vào sổ sách k ế t o á n

- Chứng t ừ chấp h à n h l à nhữn g chứn g t ừ chứng m i n h cho m ộ t nghiệp vụ k i n h t ế n à o đ ó đ ã thực sự h o à n t h à n h như: phiếu thu t i ề n mặt, phiếu chi t i ề n mặt, p h i ế u x u ấ t kho Chứng từ chấp h à n h c ù n g v ớ i chứng từ mệnh lệnh c ó đ ủ đ i ề u k i ệ n được d ù n g l à m c ă n cứ g h i sổ k ế

t o á n

- Chứn g t ừ t h ủ tục là nhữn g chứn g t ừ tổn g hợp, p h â n l o ạ i c á c nghiệp vụ k i n h t ế c ó liên quan theo những đ ố i tượng cụ thể nhất đ ị n h của k ế t o á n , đ ể thuận l ợ i trong v i ệ c g h i sổ và đ ố i chiếu c á c l o ạ i tài

l i ệ u Đ â y chỉ là chứng từ trung gian, p h ả i k è m theo chứng từ ban đ ầ u

m ớ i đ ầ y đ ủ c ơ sở p h á p lý chứng m i n h t í n h hợp p h á p của nghiệp vụ

- Chứng từ liên hợp là l o ạ i chứng từ mang đặc đ i ể m của 2 hoặc 3

l o ạ i chứng từ nói trên n h ư : h ó a đ ơ n k i ê m p h i ế u xuất kho, p h i ế u x u ấ t vật tư theo hạn mức

2.1.3.2 Phân loại theo trình tự lập chứng từ

Theo c á c h p h â n l o ạ i n à y , chứng t ừ k ế t o á n được p h â n ra c á c l o ạ i : chứng từ ban đ ầ u và chứng từ tổng hợp

- Chứng từ ban đ ầ u ( c ò n g ọ i là chứng từ gốc) là những chứng t ừ được l ậ p trực t i ế p k h i n g h i ệ p v ụ k i n h t ế p h á t sinh hay vừa h o à n t h à n h Chứng từ ban đ ầ u g ồ m tất cả c á c l o ạ i h ó a đ ơ n , p h i ế u xuất nhập vật tư,

l ệ n h thu chi t i ề n mặt

34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 37

- Chứng từ tổng hợp là loại chứng từ dùng để tổng hợp số l i ệ u của các nghiệp vụ kinh t ế c ù n g loại nhằm giảm nhẹ c ô n g tác k ế toán và đơn giản trong việc ghi sổ như: bảng tổng hợp chứng từ gốc hay bảng k ê phân loại chứng từ gốc

- Chứng từ m ộ t l ầ n là l o ạ i chứng từ m à việc ghi chép nghiệp vụ kinh

t ế p h á t sinh chỉ t i ế n h à n h m ộ t l ầ n sau đ ó được chuyển và o ghi sổ k ế toán

- Chứng t ừ n h i ề u l ầ n là l o ạ i chứng từ ghi m ộ t loạ i nghiệ p v ụ k i n h

t ế t i ế p d i ễ n n h i ề u l ầ n Sau m ỗ i l ầ n ghi , cá c con số được cộng d ồ n t ớ i

m ộ t giới hạn đ ã được x á c định trước được chuyển v à o ghi vào sổ k ế

t o á n

2.1.3.4 Phân loại theo địa điểm lập chứng từ

Theo c á c h p h â n l o ạ i n à y , ta c ó các l o ạ i chứng từ: chứng từ b ê n trong và chứng từ b ê n n g o à i

- Chứng từ b ê n trong c ò n g ọ i là chứng từ n ộ i bộ là những chứng

từ được lập ra trong n ộ i b ộ đem vị k ế toán và chỉ liên quan đ ế n c á c nghiệp vụ k i n h t ế g i ả i q u y ế t những quan h ệ trong n ộ i bộ đ ơ n vị như: bảng tính khấu hao tài sản c ố định, biên bản k i ể m k ê n ộ i bộ

- Chứng từ b ê n n g o à i là những chứng từ về các nghiệp vụ c ó liên quan đ ế n đ ơ n vị k ế t o á n n h ư n g được l ậ p ra từ c á c đơn vị k h á c như: h ó a

đ ơ n b á n h à n g , h ó a đ ơ n của c á c đ ơ n vị cung cấp dịch vụ

Trang 38

2.1.3.5 Phản loại theo nội dung các nghiệp vụ kinh tê phản ánh trong chứng từ

Theo c á c h p h â n l o ạ i n à y ta c ó c á c loại chứng từ liên quan đ ế n c á c

n ộ i dung hay c ò n g ọ i là chỉ tiêu sau đ â y :

- Chứng từ bình t h ư ờ n g là những chứng từ m à t h ô n g t i n trong đ ó mang tính chất bình t h ư ờ n g , đ ư ợ c quy định chung đ ố i v ớ i c á c n g h i ệ p

vụ k i n h t ế phù hợp v ớ i hoạt đ ộ n g của đem vị

- Chứng từ b á o đ ộ n g là n h ữ n g chứng từ chứa đựng những t h ô n g tin thể h i ệ n mức đ ộ d i ễ n b i ế n k h ô n g b ì n h thường của c á c n g h i ệ p v ụ kinh t ế như: sử dụng vật tư đ ã vượt định mức, những chứng t ừ v ề m ấ t

t r ộ m , mất cắp

2.1.3.7 Phân loại theo dạng thể hiện dữ liệu và lưu trữ thông tin

của chứng từ

Theo c á c h p h â n l o ạ i n à y ta c ó c á c l o ạ i chứng từ: chứng t ừ t h ô n g thường và chứng từ đ i ệ n tử

- Chứng từ t h ô n g t h ư ờ n g là chứng từ được thể h i ệ n d ư ớ i d ạ n g giấy tờ đ ể chứng m i n h n g h i ệ p v ụ k i n h t ế p h á t sinh và đ ã thực sự h o à n

Trang 39

m ạ n g m á y tính hoặc trên vật mang tin như: bảng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh t o á n

2.1.4 K i ể m t r a v à x ử lý c h ứ n g t ừ k ẽ t o á n

2.1.4.1 Kiểm tra chứng từ

Tất cả c á c chứng từ k ế t o á n do đơn vị lập ra hoặc từ bên ngoài

v à o , đ ề u phải tập trung v à o b ộ phận k ế toán của đ ơ n vị để k i ể m tra và

x á c m i n h là đ ú n g thì m ớ i được d ù n g đ ể ghi sổ

N ộ i dung của việc k i ể m tra chứng từ k ế toán bao gồm:

- K i ể m tra tính c h í n h x á c của số l i ệ u t h ô n g tin trên chứng từ;

- K i ể m tra tính hợp p h á p , hợp l ệ của nghiệp vụ kinh t ế phát sinh;

- K i ể m tra tính đ ầ y đủ, r õ ràng, trung thực cá c chỉ tiêu phản án h trên chứng từ;

- K i ể m tra việc chấp h à n h quy c h ế quản lý n ộ i bộ, k i ể m tra xét duyệt đ ố i v ớ i từng l o ạ i nghiệp vụ k i n h t ế tài chính

K h i k i ể m tra chứn g t ừ k ế t o á n n ế u p h á t h i ệ n c ó h à n h v i v i phạ m luật, c h ế đ ộ , t h ể l ệ k i n h t ế tài c h í n h của N h à nước thì phải từ c h ố i thực

h i ệ n , đ ồ n g t h ờ i p h ả i b á o ngay cho thủ trưởng đơn vị và k ế toán trưởng

đ ơ n vị biết đ ể x ử lý kịp thời theo đ ú n g quy định p h á p luật h i ệ n h à n h

Đ ố i v ớ i những chứng từ k ế toán lập k h ô n g đ ú n g thủ tục, n ộ i dung

và con số k h ô n g r õ r à n g thì n g ư ờ i chịu trách n h i ệ m k i ể m tra phải trả

l ạ i hoặc b á o cho nơi l ậ p chứng từ biết đ ể l à m l ạ i hay làm t h ê m thủ tục

và đ i ề u chỉnh sau đ ó m ớ i d ù n g l à m c ă n cứ đ ể ghi sổ k ế toán

2.1.4.2 Chỉnh lý chứng từ

Chỉnh lý chứng từ là c ô n g việc chuẩn bị đ ể h o à n t h i ệ n đ ầ y đ ủ c á c

y ế u t ố trê n chứn g từ, p h â n l o ạ i , tổn g hợp chứng từ trước k h i gh i sổ k ế

t o á n Chỉnh l ý chứn g t ừ g ồ m : gh i đ ơ n giá , số t i ề n trên chứng t ừ ( đ ố i

Trang 40

với l o ạ i chứng từ c ó yêu cầu này), ghi các yếu t ố cần thiết k h á c định khoản k ế loàn và phân loại chứng từ, tổng hợp số l i ệ u c á c chứng từ

c ù n g loại (lập chứng từ tổng hợp)

2.1.4.3 TỎ chức luân chuyển chứng từ và ghi sổ ké toán

L u â n c h u y ế n chứng từ là giao chuyển chứng từ l ầ n lượt tới các bộ phận c ó liên quan, để những bộ phận này n ắ m được tình h ì n h , k i ể m tra, p h ê duyệt, l ấ y số liệu ghi vào sổ k ế toán T ù y theo từng l o ạ i chứng

từ m à c ó trình tự luân chuyển phù hợp, theo n g u y ê n tắc t ổ chức luân chuyển chứng từ phải đạt được nhanh c h ó n g , kịp t h ờ i k h ô n g g â y trở ngại cho c ô n g tác k ế toán Đ ể sự luân c h u y ể n chứng từ, ghi sổ k ế toán được hợp lý, n ề n nếp, cần x â y dựng s ơ đ ồ l u â n c h u y ể n chứng từ k ế

t o á n cho từn g l o ạ i chứng từ, trong đ ó quy đ ịn h đ ư ờ n g đ i của chứn g từ, thời gian cho m ỗ i bước luân chuyển, n h i ệ m vụ của n g ư ờ i n h ậ n được chứng từ

Chứng từ là m ộ t k h â u quan trọng trong q u á trình k ế t o á n C ó thể nói chất lượng c ô n g tác k ế toán phụ thuộc trước hết v à o chất lượng của chứng từ k ế t o á n V ì vậy lập và l u â n c h u y ể n chứng từ k ế t o á n là c ô n g việc cần hết sức coi trọng đ ể đ ả m bảo tính hợp p h á p của chứng từ: tuân theo đ ú n g n g u y ê n tắc lập và phản á n h đ ú n g sự thật n g h i ệ p v ụ k i n h tế

H ơ n nữa cần quan t à m đ ế n việc c ả i t i ế n c ô n g tác k ế t o á n nói chung theo c á c hư ớ n g sau:

G i ả m số lượng chứng từ đ ể đ ủ cho nhu cầu, t r á n h thừa hoặc trùng lặp H ạ n c h ế sử d ụ n g chứng từ liên hợp, chứng từ n h i ề u l ầ n X á c định

đ ú n g những bộ phận cần lưu chứng từ đ ể g i ả m số liên của chứng từ t ớ i mức hợp lý

Ngày đăng: 27/08/2021, 17:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w