Khái Khái niệm niệm chung chung Theo khả năng tiếp nhận tải trọng -Ổ đỡ chặn: Chịu lực hướng tâm Fr+ dọc trục F a Hình 3.. Khái Khái niệm niệm chung chung Theo khả năng tiếp nhận tả
Trang 17.2 Ổ lăn
1
Chương 7 Ổ trục
Nội dung
Khái niệm chung
Một số loại ổ lăn thông dụng
Cơ sở tính ổ lăn
Tính toán lựa chọn ổ lăn
cuu duong than cong com
Trang 27.2.1.Khái 7.2.1.Khái niệm niệm chung chung
Trang 31 Vòng ngoài (lắp lên gối trục)
7.2.1 Khái Khái niệm niệm chung chung
cuu duong than cong com
Trang 4Phân loại
Theo khả năng tiếp nhận tải trọng
-Ổ đỡ: Chỉ chịu lực hướng tâm Fr(hình 1.a,b; hình 2.a,b,c)
Ổ bi đỡ 1 dãy
Ổ bi lòng cầu 2 dãy
7.2.1 Khái Khái niệm niệm chung chung
Theo khả năng tiếp nhận tải trọng
-Ổ đỡ chặn: Chịu lực hướng tâm Fr+ dọc trục F a
Hình 3 Ổ bi đỡ chặn 1 dãy Hình 4 Ổ đũa côn đỡ chặn+ - góc tiếp xúc
Nhận xét: Góc tiếp xúc tăng => khả năng chịu lực dọc trục Fatăng
Phân loại7
7 2 2 1 1 Khái Khái niệm niệm chung chung
cuu duong than cong com
Trang 5 Theo khả năng tiếp nhận tải trọng
-Ổ chặn đỡ:Chịu lực dọc trục F a, đồng thời chịu đượt một ít lực hướng
tâm (H.5)
Hình 5
Phân loại7.2.1
7.2.1 Khái Khái niệm niệm chung chung
Theo khả năng tiếp nhận tải trọng
-Ổ chặn: Chỉ chịu lực dọc trục mà không chịu lực hướng tâm (H6,7)
Hình 6
Hình 7
Phân loại7.2.1
7.2.1 Khái Khái niệm niệm chung chung
cuu duong than cong com
Trang 67.2.1 Khái Khái niệm niệm chung chung
Theo số dãy con lăn
Phân loại7.2.1
7.2.1 Khái Khái niệm niệm chung chung
cuu duong than cong com
Trang 77.2.1 Khái Khái niệm niệm chung chung
Một Một số số loại loại ổ ổ lăn lăn
Ổ lăn có rất nhiều loại và rất nhiều kích thước
Ổ lăn thường dùng đều được tiêu chuẩn hóa
7.2.1 Khái Khái niệm niệm chung chung
cuu duong than cong com
Trang 8 Ổ bi lòng cầu 2 dãy
oChủ yếu chịu lực hướng tâm
oỔ làm việc bình thường khi trục nghiêng 1 góc 2- 3 độ
oDùng trong các trường hợp khó đảm bảo lắp các ổ trục được đồng tâm
Ổ đũa ngắn đỡ 1 dãy
oChủ yếu chịu lực hướng tâm
oChịu tải lớn, chịu va đập tốt
oỔ có yêu cầu cao về lắp đồng tâm
Một Một số số loại loại ổ ổ lăn lăn7.2.1
7.2.1 Khái Khái niệm niệm chung chung
Ổ đũa đỡ lòng cầu 2 dãy
oChủ yếu chịu lực hướng tâm
oKhả năng chịu lực hướng tâm gấp đôi so với
ổ bi đỡ lòng cầu 2 dãy cùng kích thước
oThích hợp với trục bị uốn nhiều, không đảmbảo lắp ghép được đồng tâm
7.2.1 Khái Khái niệm niệm chung chung
cuu duong than cong com
Trang 9 Ổ bi đỡ chặn 1 dãy:
oChịu lực hướng tâm + lực dọc trục
oKhả năng chịu lực dọc trục phụ thuộc vào góctiếp xúc giữa bi với vòng ngoài
o tăng => khả năng chịu lực dọc trục của ổtăng
Một Một số số loại loại ổ ổ lăn lăn7.2.1
7.2.1 Khái Khái niệm niệm chung chung
Ổ đũa côn đỡ chặn: oChịu cả lực hướng tâm+ lực dọc trục một
chiều lớn
oTháo lắp đơn giản
oThường dùng trong các trục lắp BR côn,nghiêng, HGT công suất lớn
oChịu tải trọng cao hơn, độ cứng cao
oKhả năng quay nhanh kém
Ổ bi chặn:
oChỉ chịu lực dọc trục
oLàm việc với vận tốc thấp và trung bình
Một Một số số loại loại ổ ổ lăn lăn7.2.1
7.2.1 Khái Khái niệm niệm chung chung
cuu duong than cong com
Trang 10Ký
Ký hiệu hiệu ổ ổ lăn lăn
Theo TCVN 37776-83 ổ lăn đượcký hiệu bởi 4 chữ số
Ví dụ: 7204, 6307
Hai số đầu tính từ phải sang biểu thị đường kính trong của ổ Đối
với ổ có đường kính từ 20 495 mm, các số này bằng 1/5
đường kính trong => nhân số này với 5 => đk trong của ổ.
Đối với ổ có đường kính từ 10-20 mm, ký hiệu như sau:
- Đường kính trong của ổ, mm 10 12 15 17
Số thứ 3 từ phải sang biểu thị cỡ ổ:
8,9- siêu nhẹ; 1,7- đặc biệt nhẹ; 2,5 – nhẹ; 3,6 trung bình; 4- nặng
7.2.1
7.2.1 Khái Khái niệm niệm chung chung
Số thứ 4 từ phải sang trái biểu thị loại ổ:
Ổ bi đỡ lòng cầu hai dãy 1
Ổ đũa đỡ lòng cầu hai dãy 3
Ổ kim hoặc ổ đũa trụ dài 4
7 2 2 1 1 Khái Khái niệm niệm chung chung
cuu duong than cong com
Trang 11 Theo tiêu chuẩn GHOST 520- 71 quy định 5 cấp chính xác: 0, 6,
5, 4 và 2 theo thứ tự cấp chính xác tăng dần
Độ chính xác ổ lăn: độ chính xác của các kích thước lắp ghép của
vòng ổ và độ chính xác khi quay của các vòng ổ
Độ chính xác khi quay (độ đảo hướng tâm, độ đảo dọc trục) có ý
nghĩa quan trọng liên quan đến tải trọng động, tiếng ồn.
Cấp chính xác cao => giá thành càng đắt, độ đảo hướng tâm nhỏ.
Cấp Cấp chính chính xác xác7.2.1
7.2.1 Khái Khái niệm niệm chung chung
Con lăn đối diện
Con lăn đối diện F Frrsẽ chịu tải lớn nhất Phân bố tải trọng
cuu duong than cong com
Trang 127.2.2
7.2.2 Cơ Cơ sở sở tính tính toán toán ổ ổ lăn lăn
• Tải phân bố không đều, tải lớn nhất lớn hơn
nhiều so với tải trung bình:
Ứng suất
Công Công thức thức Hertz: Hertz:
3 2
2 0 max 0 , 38
•Bán kính cong tương đương:
2 1
2 1
Vòng trong
Ưs tiếp xúc vòng trong lớn hơn vòng ngoàicuu duong than cong com
Trang 137.2.2
7.2.2 Cơ Cơ sở sở tính tính toán toán ổ ổ lăn lăn
Sự thay đổi ứng suất
Ứng suất thay đổi theo chu kỳ mạch động gián đoạn Tần số thay đổi
phụ thuộc vào vòng nào quay
7.2.2
7.2.2 Cơ Cơ sở sở tính tính toán toán ổ ổ lăn lăn
Sự thay đổi ứng suất
Ứng suất thay đổi theo chu kỳ mạch động gián đoạn Tần số thay đổi
phụ thuộc vào vòng nào quay
*Vòng ngoài quay, điểm tiếp xúc A ko di chuyển=> mỗi lần con lăn vào tiếp
xúc => vòng trong lại chịu ứng suất lớn nhất 1 lần=> ưs tăng lên=>ổ chóng
hỏng vì mỏi.
cuu duong than cong com
Trang 147.2.2
7.2.2 Cơ Cơ sở sở tính tính toán toán ổ ổ lăn lăn
Sự thay đổi ứng suất
* Đối với ổ chặn ứng suất thay đổi như nhau không phụ thuộc vòng nào quay
Ứng suất thay đổi theo chu kỳ mạch động gián đoạn Tần số thay đổi
phụ thuộc vào vòng nào quay
*Vòng ngoài quay, điểm tiếp xúc A ko di chuyển=> mỗi lần con lăn vào tiếp
xúc => vòng trong lại chịu ứng suất lớn nhất 1 lần=> ưs tăng lên=>ổ chóng
hỏng vì mỏi.
Câu hỏi: Muốn giảm mòn, tăng tuổi thọ cho ổ lăn,
nên cho ổ làm việc với vòng nào quay?
7 7 2 2 2 2 Cơ Cơ sở sở tính tính toán toán ổ ổ lăn lăn
Sự thay đổi ứng suất
* Đối với ổ chặn ứng suất thay đổi như nhau không phụ thuộc vòng nào quay
Ứng suất thay đổi theo chu kỳ mạch động gián đoạn Tần số thay đổi
phụ thuộc vào vòng nào quay
*Vòng ngoài quay, điểm tiếp xúc A ko di chuyển=> mỗi lần con lăn vào tiếp
xúc => vòng trong lại chịu ứng suất lớn nhất 1 lần=> ưs tăng lên=>ổ chóng
hỏng vì mỏi.
Câu hỏi: Muốn giảm mòn, tăng tuổi thọ cho ổ lăn,
nên cho ổ làm việc với vòng nào quay?
Vòng trong quay
cuu duong than cong com
Trang 15Qm
mL Q
C 1/-Thực nghiệm xác định trọng tải không đổi ứng với L = 106vòng quay
Thay N =L
Thay H= Q
Tuổi thọ (triệu vòng quay)
Tải trọng quy ước
m =3 - ổ bi
m =10/3 - ổ đũa
Khả năng tải động (C) là tải trọng tĩnh do tiếp nhận mà không ít
hơn 90% số ổ cùng loại, cùng kích thước lấy làm thí nghiệm chưa
xuất hiện các dấu hiệu tróc mỏi sau 1 triệu vòng quay
7 7 2 2 2 2 Cơ Cơ sở sở tính tính toán toán ổ ổ lăn lăn
Khả năng tải
Khả năng tải tĩnh (C0 )là tải trọng tĩnh gây nên tại vùng tiếp
xúc chịu tải lớn nhất của con lăn và rãnh lăn biến dạng dư tổng
cộng bằng 0.0001 giá trị đường kính con lăn.
o Khả năng tải tĩnh:dùng làm căn cứ chọn ổ lăn làm việc với số vòng
quay thấpn < 1vg/phút, đồng thời dùng để kiểm nghiệm ổ lăn đã được
chọn theo khả năng tải động
o Khả năng tải động dùng để tính chọn ổ với số vòng quay: n 1 vg/phút
cuu duong than cong com
Trang 167.2.3
7.2.3 Các Các dạng dạng hỏng hỏng và và chỉ chỉ tiêu tiêu tính tính toán toán
Ổ lăn bị hỏng do mỏi gây tróc rỗ con lăn, vòng
lăn, gẫy vòng cách…
Con lăn và vòng lăn mòn
Biến dạng dư quá mức
Chỉ tiêu tính toán
Tính ổ lăn theokhả năng tải động
Tính ổ theo khả khả năng năng tải tải tĩnh tĩnh
Các dạng hỏng
Các dạng hỏng:
7 7 2 2 4 4 Tính Tính toán toán lựa lựa chọn chọn ổ ổ lăn lăn
Tính ổ theo khả năng tải động
Điều kiện: Cyc Q L1/m C
Cyc– khả năng tải động yêu cầu đối với ổ
Q – tải trọng tương đương tác dụng lên ổ
L – Tuổi thọ (triệu vòng quay) yêu cầu đối với ổ
m – hệ số (m=3 với ổ bi; m = 10/3 đối với ổ đũa)
C – khả năng tải động của ổ lăn (tra bảng)
Khả năng tải động dùng để tính chọn ổ với số vòng quay:
n 1 vòng/phút
cuu duong than cong com
Trang 17* Fr– lực hướng tâm tác dụng vào ổ = tổng véc-tơ các phản lực hướng
tâm tại gối đỡ
•Fa– lực dọc trục tác dụng vào ổ
• V- hệ số ảnh hưởng của vòng nào quay (V=1 -vòng trong;
V=1,2-vòng ngoài)
• Kđ– hệ số ảnh hưởng của đặc tính tải trọng
• Kt- hệ số ảnh hưởng của nhiệt độ
• X,Y – hệ số tải trọng hướng tâm và dọc trục (tra bảng)
t đ a
r YF K K XVF
Q ( )
t đ a
r YF K K XF
Q ( )
t đ
aK K F
Q
t đ
rK K VF
Q
Tính ổ theo khả năng tải động
7 7 2 2 4 4 Tính Tính toán toán lựa lựa chọn chọn ổ ổ lăn lăn
L – tuổi thọ yêu cầu với ổ lăn ( triệu vòng quay)
6
10
.
F
.+ Dựa vào và so sánh với e (tra bảng)
e F V
Fr
a
+ Ổ bi đỡ 1 dãy, tất cả các loại ổ đỡ chặn 1 dãy:
Tính ổ theo khả năng tải động
7.2.4
7.2.4 Tính Tính toán toán lựa lựa chọn chọn ổ ổ lăn lăn
cuu duong than cong com
Trang 18 Xác định lực Fa tác dụng vào ổ
Đối với ổ bi đỡ, ổ bi lòng cầu
2 dãy: Fa= Fat
Đối vớiổ bi đỡ chặn và ổ đũa
côn , ngoài Fat cần tính thêm ảnh
hưởng của phản lực dọc trục Fstừ
các ổ lăn do tồn tại góc tiếp xúc ()
giữa con lăn và vòng ổ
Ổ đũa côn: Fsi= 0,83e.Fri; e =1,5.tg() với là góc tiếp xúc
Chiều của Fs: tác dụng ngược chiều chịu tải dọc trục của ổ(từ khe hẹp
ra khe rộng)
Tổng lực dọc trục tác động lên ổ:
at sk
7.2.4 Tính Tính toán toán lựa lựa chọn chọn ổ ổ lăn lăn
cuu duong than cong com
Trang 19 Điều kiện: Qt C0
- Xét cho các trường hợp số vòng quay của ổ: n < 1 vg/phút;
Tải trọng quy ước
Khả năng tải tĩnh
+ Ổ đỡ, ổ đỡ chặn: Qt XoFr YoFa
+ Ổ chặn, chặn đỡ: Qt 2 , 3 Frtg Fa
+ Xo; Yo– Hệ số tải trọng hướng tâm và dọc trục (tra bảng 12.5 [1] )
[1] Trịnh Chất; Cơ sở thiết kế máy& Chi tiết máy
Tính ổ theo khả năng tải tĩnh
7 7 2 2 4 4 Tính Tính toán toán lựa lựa chọn chọn ổ ổ lăn lăn
- Để chọn loại ổ, có thể dựa vào: Fa/Fr
+ Fa/Fr < 0,3 => dùng ổ bi đỡ 1 dãy (kết cấu đơn giản, giá thành
hạ, ko có yêu cầu đặc biệt về độ cứng, tự lựa và không yêu cầu
chính xác vị trí của trục theo phương dọc trục ); cần độ cứng =>
dùng ổ đũa trụ ngắn đỡ
Chọn loại ổ
+ Fa/Fr 0,3 => dùng ổ bi đỡ chặn (bi đỡ chặn, đũa côn)
Dùng ổ đũa côn khi cần độ cứng vững cao, cố định chính
xác vị trí của trục theo phương dọc trục; khi chịu lực dọc trục lớn
Fa/Fr 1,5
7.2.4
7.2.4 Tính Tính toán toán lựa lựa chọn chọn ổ ổ lăn lăn
cuu duong than cong com
Trang 207 7 2 2 5 5 Đánh Đánh giá giá ổ ổ lăn lăn
Ưu Ưu điểm điểm::
Gía thành hạ nhờ sản xuất hàng loạt
Tổn thất về ma sát nhỏ
Tính lắp lẫn cao, thay thế thuận tiện
Chăm sóc và bôi trơn đơn giản
Nhược Nhược điểm điểm::
Khả năng quay nhanh, tải va đập kém
Ồn khi làm việc với vận tốc cao
Phạm Phạm vi vi sử sử dụng dụng
Ổ lăn được sử dụng rộng rãi, trong rất nhiều loại máy: ô tô, xe
máy, máy xây dựng, máy nông nghiệp …
Tìm Tìm hiểu hiểu thêm thêm
So sánh ưu, nhược điểm và phạm vi sử dụng của ổ lăn so
với ổ trượt
Các chỉ tiêu lựa chọn ổ lăn và cách bố trí ổ lăn trên trục
Cách tính ổ kép (2 ổ lăn cạnh nhau)
Tính toán xác định tuổi thọ của ổ lăn khi biết tải trọng và
khả năng tải động C của ổ.
Dung sai ổ lăn
trục và gối đỡ Cách lắp sơ đồ tùy động.
Cấp chính xác của ổ
cuu duong than cong com
Trang 21Ôn Ôn tập tập
Các loại ổ lăn và cách sử dụng
Tải trọng và ứng suất trong ổ lăn
Tính toán lựa chọn ổ lăn theo khả năng tải động
Tính toán lựa chọn ổ lăn theo khả năng tải tĩnh
cuu duong than cong com