1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Su dung do dung day hoc truc quan trong day hoc Chuong I o bo mon Cong nghe 7

30 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử Dụng Đồ Dùng Dạy Học Trực Quan Trong Dạy Học Chương I Ở Bộ Môn Công Nghệ 7
Trường học Trường THCS Trịnh Hoài Đức
Chuyên ngành Công nghệ
Thể loại sáng kiến kinh nghiệm
Thành phố TX Thuận An
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu quả của SKKN Qua việc áp dụng phương pháp sử dụng đồ dung dạy học trực quan như tranh vẽ trong sách giáo khoa, tranh sưu tầm trong cuộc sống, mẫu vật, phiếu học tập, bảng phụ…vào cá[r]

Trang 1

Song, không phải giáo viên nào cũng có những biện pháp tổ chức dạy học hiệu quả Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng đó và một trong số nguyên nhân là do giáo viên chưa thực sự đầu tư tâm huyết vào bài dạy Chưa dành nhiều thời gian cho việc soạn bài để tìm hiểu phương pháp dạy thích hợp, điều đó dẫn tới tình trạng giáo viên lên lớp một cách thụ động, chỉ sử dụng được một số phương pháp truyền thống như thuyết trình tạo cảm giác miễn cưỡng, đối phó cho người học, từ đó dẫn tới kết quả học tập chưa cao

Hiện nay việc đổi mới phương pháp dạy học vẫn là một vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu giáo dục quan tâm bàn bạc thống nhất Cụ thể biện pháp nhằm cải tiến phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá quá trình dạy học, tăng cường khả năng tư duy của học sinh ở quá trình lĩnh hội tri thức, phát huy tính độc lập, tính tích cực của học sinh được làm việc dưới nhiều hình thức và gây được hứng thú trong giờ học Một trong những phương pháp dạy học phát huy được tính tích cực của học sinh, tính độc lập sáng tạo, độc lập tư duy là biện pháp “sử dụng đồ dùng trực quan” Sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học là một phương pháp giúp tăng cường khả năng lĩnh hội, nâng cao kỹ năng thực hành đồng thời khắc phục được những hạn chế về tư duy

Từ thực tế cho thấy chuẩn bị đồ dùng trực quan làm dụng cụ trực quan là công tác rất khó khăn, rất công phu và rất tốn kém như: Sử dụng đồ dùng trực quan như thế nào để đảm bảo tính trực quan hay sử dụng đồ dùng trực quan như thế nào để đạt hiệu quả cao trong giảng dạy Công nghệ lại là một vấn đề càng khó khăn hơn

Đó cũng chính là vấn đề của mỗi người giáo viên Công nghệ đã và đang quan tâm hiện nay, với hy vọng góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn Công nghệ

Vì vậy tôi chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm: “ Sử dụng đồ dùng dạy học trực quan trong dạy học Chương I ở bộ môn Công nghệ 7” nhằm sử dụng đồ dùng dạy học có hiệu quả hơn, tạo được sự say mê, hứng thú, đồng thời giúp học sinh nắm vững kiến thức

II Mục đích nghiên cứu

Về lí luận và thực tiễn, việc phát huy tính tích cực của học sinh trong việc sử dụng đồ dùng trực quan trong học tập môn Công nghệ là điều cần thiết và quan trọng để nâng cao hiệu quả giáo dục Đó chính là lí do chủ yếu để nghiên cứu vấn

đề này Nội dung gồm:

Trang 2

1

a Cơ sở lí luận của việc sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy-học Công nghệ

b Thực tiễn của việc sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy - học ở trườngTHCS

c Những biện pháp sư phạm để phát huy sử dụng đồ dùng trực qua có hiệu quả

III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Các tiết có sử dụng đồ dùng dạy học trực quan trong dạy học chương I ở bộ môn Công nghệ 7 ở phạm vi trường THCS Trịnh Hoài Đức – TX Thuận An – tỉnh Bình Dương

IV Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, điều tra thực trạng

- Phương pháp thực nghiệm, khảo sát, đánh giá

Trang 3

hướng dạy học “Lấy học sinh làm trung tâm”

Dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học thông qua quan sát đồ dùng dạy học trực quan như : tranh ảnh, mô hình; vật mẫu, bảng phụ giúp cho học sinh quan sát, chiếm lĩnh các kiến thức từ đó các em rút

ra những nhận xét, tiếp thu tri thức, bồi dưỡng, rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh là con đường phát triển tối ưu của giáo dục - đó chính là con đường lấy học sinh làm trung tâm, làm chủ thể của việc nhận thức với sự hướng dẫn, giáo dục tích cực có hiệu quả của giáo viên, điều này được thực hiện trên cơ sở hoạt động tích cực, tự giác của học sinh Đây là tính ưu việt của phương pháp phát huy tính tích cực của học sinh được gọi là phương pháp dạy học mới để phân biệt với phương pháp dạy học cũ hay còn gọi là kiểu dạy học truyền thống

1 Bản chất của phương pháp dạy học trực quan

Là cách thức hệ thống các cách sử dụng các phương tiện trực quan để học sinh trực tiếp cảm giác, tri giác chúng, trên cơ sở đó phát hiện, khai thác và lĩnh hội kiến thức

Các phương tiện trực quan rất đa dạng và phong phú, bao gồm:

+ Tài liệu học tập: Các tài liệu học tập tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng, sách giáo khoa, sách giáo viên…

+ Các phương tiện, dụng cụ: Mô hình, tranh ảnh, bản đồ, mẫu vật, phim, đèn chiếu, bảng phụ …

+ Phương tiện nghe nhìn: Máy chiếu, máy vi tính…

+ Các phương tiện trực quan khác: Bảng phụ, phiếu học tập…

2 Mục đích của phương pháp dạy học trực quan

Sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học giúp học sinh quan sát với các mục đích sau:

+ Tiếp thu các kiến thức mới thông qua các hình ảnh, mẫu vật mà giáo viên đưa ra

+ Quan sát để khắc sâu kiến thức

+ Vận dụng các kiến thức đã học cũng như kiến thức vừa tiếp thu vào thực tiễn

Trang 4

3

3 Quy trình thực hiện phương pháp dạy học trực quan

Có thể tóm tắt quy trình thực hiện phương pháp dạy học trực quan như sau: + Giáo viên giới thiệu phương tiện trực quan (tên phương tiện, cấu tạo/phương pháp thể hiện các hiện tượng, sự vật )

+ Giáo viên nêu yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cần khai thác, cần có được từ phương tiện trực quan đó

+ Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, sử dụng và khai thác kiến thức từ phương tiện trực quan thông qua các câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề

+ Học sinh quan sát, nhận xét, rút ra kết luận về hiện tượng, sự vật qua phương tiện trực quan đã quan sát (tùy điều kiện, có thể làm việc cá nhân hoặc nhóm)

+ Giáo viên tổng hợp và chốt kiến thức, kỹ năng cần thiết

II Cơ sở thực tiễn

1 Đặc điểm tình hình

- Được sự quan tâm của Ban giám hiệu, nhà trường có cơ sở vật chất phục vụ

cho việc giảng dạy tương đối tốt, phòng học kiên cố, sạch sẽ, có đồ dùng đầy đủ cho bộ môn

- Đội ngũ giáo viên có năng lực, nhiệt tình trong dạy học nên việc tiếp cận với

phương pháp dạy học mới được giáo viên ứng dụng có hiệu quả

- Học sinh ngoan, có ý thức học tập, tạo điều kiện cho giáo viên truyền thụ kiến

thức trên lớp

2 Thực trạng

* Đối với giáo viên

Một số giáo viên chưa thấy được tầm quan trọng của việc sử dụng đồ dùng dạy học nên còn tư tưởng “ngại” sử dụng hoặc chưa chú trọng khai thác đồ dùng dạy học làm tiết học nhàm chán, đơn điệu, thiếu linh hoạt, không thu hút và phát huy được tính tích cực chủ động, sáng tạo của học sinh Phần khác, đồ dùng dạy học chưa đáp ứng đủ được nhu cầu sử dụng cho bộ môn Đa số các giờ lên lớp giáo viên sử dụng phương pháp trình chiếu Power Point để chiếu các hình ảnh lên slide cho học sinh quan sát Phương pháp này bước đầu có hiệu quả khắc phục khó khăn chưa có đồ dùng dạy học, song nếu sử dụng lâu dài và liên tục có thể gây nhàm chán đối với học sinh Bên cạnh đó việc tìm được những hình ảnh đáp ứng yêu cầu cũng mất nhiều thời gian của giáo viên

* Đối với học sinh:

Nhiều học sinh có còn tư tưởng phân biệt môn chính, môn phụ, xem môn Công nghệ là môn học phụ do đó các em chưa thực sự hứng thú đối với môn học này Các em còn học vẹt, lười tư duy trong quá trình học tập Nhiều học sinh chăm học nhưng chưa có phương pháp học tập phù hợp, chưa tích cực chủ động chiếm lĩnh kiến thức nên hiệu quả học tập chưa cao

Trang 5

4

III Giải pháp và tổ chức thực hiện

1 Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề

Để tổ chức triển khai sử dụng đồ dùng dạy học trực quan ở phần Trồng Trọt của Công Nghệ 7 chúng ta cần:

a Thấy được sự cần thiết của việc sử dụng đồ dùng dạy học trong dạy - học môn Công Nghệ

Sử dụng đồ dùng, phương tiện trực quan thích hợp trong dạy học Công Nghệ 7, người giáo viên sẽ phát huy hết năng lực sáng tạo của mình trong công tác giảng dạy, làm cho hoạt động nhận thức của học sinh trở nên nhẹ nhàng và hấp hẫn hơn, tạo ra cho học sinh những tình cảm tốt đẹp với môn học

Do đặc điểm của quá trình nhận thức, mức độ tiếp thu kiến thức mới của học sinh tăng dần theo các cấp độ của tri giác: nghe – thấy – làm được ( Những gì nghe được không bằng những gì thấy và những gì thấy thì không bằng những gì tự tay làm), nên khi đưa ra những phương tiện, đồ dùng trực quan vào quá trình dạy học, giáo viên có điều kiện để nâng cao tính tích cực, độc lập của học sinh và từ đó nâng cao hiệu quả của quá trình tiếp thu, lĩnh hội kiến thức và hình thành kĩ năng, kĩ xảo của các em

Như vậy, vai trò của đồ dùng, phương tiện trực quan trong dạy học là:

- Truyền thụ tri thức, tăng cường hoạt động nhận thức của học sinh

- Hình thành kĩ năng

- Kích thích hứng thú học tập của học sinh

- Phát triển trí tuệ của học sinh, rèn luyện kĩ năng quan sát, ghi nhớ tư duy, suy

luận… giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng thực hành tốt

- Giáo dục nhân cách của học sinh: Thông qua các thí nghiệm, thực hành, sử

dụng các mẫu vật tranh ảnh giúp học sinh nhận thức bản chất và giải thích một cách khoa học các hiện tượng tự nhiên xã hội, rèn luyện khả năng quan sát, tính cần cù tác phong làm việc nghiêm túc để hoàn thành công việc một cách khoa học

- Tổ chức điều khiển quá trình dạy học

b Lựa chọn, xác định các đồ dùng dạy học phù hợp với nội dung bài học

Đối tượng nghiên cứu của môn công nghệ 7 rất đa dạng và nhiều thuộc lĩnh vực khác nhau : Trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản Để dạy tốt đòi hỏi người giáo viên cần khai thác đồ dùng dạy học ở thiết bị trường, sưu tầm, tự làm tranh, ảnh, mẫu vật mô hình xung quanh để đưa vào bài dạy Và đa số các mẫu vật liên quan đến phần Trồng trọt đều rất gần gũi với học sinh Do đó, ngoài việc chuẩn bị

đồ dùng dạy học thì giáo viên có thể cho học sinh chuẩn bị, tự sưu tầm thêm một số mẫu vật, tranh ảnh phù hợp liên quan đến nội dung bài dạy

Trong đó thiết bị dạy học tối thiểu trong chương I của Công Nghệ 7gồm:

+ Tranh ảnh : 25 tranh / 21 bài

Trang 6

5

+ Sơ đồ: 3 sơ đồ

+ Mẫu vật: các mẫu đất, mẫu phân bón, mẫu giâm, chiết, ghép cành…

+ Vật liệu, dụng cụ khác: chất chỉ thị, thang màu pH chuẩn, than, ống nghiệm…

c Biết cách sử dụng đồ dùng, phương tiện trực quan để đạt hiệu quả

Tuỳ từng đặc điểm của mỗi bài mà ta có thể sử dụng hình thức trực quan khác

nhau

Một số bài dạy nhà trường không có tranh ảnh thì giáo viên có thể sử dụng máy chiếu hoặc sưu tầm thêm tranh hoặc có thể in tranh phóng to để minh hoạ cho học sinh xem Giáo viên chọn lọc tranh, đoạn phim trên mạng chiếu cho học sinh quan sát rồi khai thác, khắc sâu kiến thức cho học sinh Nếu như trường không có máy chiếu thì giáo viên có thể in tranh phóng to hoặc có thể khai thác tranh sách giáo khoa Lúc giới thiệu phương tiện trực quan, giáo viên không lên chăm chú nhìn vào phương tiện trực quan mà phải chú ý đến học sinh, để ý quan sát xem phản ứng của học sinh thế nào với phương tiện mà mình đưa ra Một số bài dạy có

mô hình giáo viên nên nghiên cứu kĩ trước để vào lớp không bị lúng túng

* Để bài dạy sử dụng phương tiện trực quan đạt hiệu quả giáo viên phải đảm bảo:

- Nguyên tắc: Đảm bảo các nguyên tắc dạy học phù hợp với nội dung kiến

thức, phương pháp dạy, quá trình nhận thức của học sinh, điều kiện thực tiễn của địa phương, tranh phải đưa ra cất vào đúng lúc, đúng cách, treo ở vị trí thuận lợi cho cả lớp cùng nhìn rõ

- Cách tiến hành:

+ Bước 1: Giáo viên giới thiệu tên tranh, mô hình nêu rõ mục tiêu của việc quan sát tranh, nêu yêu cầu đối với học sinh ( đặt vấn đề, đưa ra câu hỏi để học sinh định hướng quan sát trả lời, làm sao để học sinh biết phải làm gì? )

+ Bước 2: Khai thác nội dung bức tranh, mô hình, đầu tiên yêu cầu học sinh mô tả tranh ( giáo viên gợi ý, định hướng cho học sinh ) sau đó nhấn mạnh vào nội dung cần quan sát

+ Bước 3: Học sinh rút ra kiến thức, kết luận từ việc quan sát tranh, mô hình Giáo viên có thể yêu cầu học sinh lên chỉ, tranh vẽ, mô hình

Trang 7

6

+ Đối với máy chiếu, băng hình phải hoạt động tốt, nội dung đưa ra cần đảm bảo đúng trọng tâm, đủ thời gian, có định hướng trước của giáo viên để học sinh tránh tản mạn vào các yếu tố vụn vặt

2 Tổ chức thực hiện việc sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học Chương I Công Nghệ 7

 Phương pháp sử dụng đồ dùng dạy học trực quan trong Bài 1 Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt

Mục I Vai trò của trồng trọt

Loại trực quan: + Hình 1 SGK phóng to

+ Phiếu học tập

Phương pháp sử dụng: + Biểu diễn hình – vấn đáp

+ Thảo luận nhóm – giải quyết vấn đề Hình thức sử dụng:

- GV: Treo hình, yêu cầu HS quan sát kĩ để trả lời câu hỏi:

+Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế?

- HS quan sát hình nêu được vai trò của trồng trọt:

Trang 8

7

+ Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.(hình a)

+ Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp (hình b)

+ Cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi.(hình c)

+ Cung cấp nông sản xuất khẩu (hình d)

- GV: Giải thích cho học sinh hiểu thế nào là cây lương thực, thực phẩm, cây

nguyên liệu cho công nghiệp, sau đó yêu cầu HS thảo luận theo nhóm hoàn thành phiếu học tập

- Học sinh thảo luận, tái hiện lại kiến thức, hoàn thành phiếu học tập

- GV: Nhận xét

- GV: Tổng hợp lại kiến thức HS đã thu thập được, cho 1 HS tái hiện lại

Mục III Để sử dụng nhiệm vụ trồng trọt, cần sử dụng những biện pháp gì?

Loại trực quan: + Phiếu học tập

+ Bảng phụ

Phương pháp sử dụng: + Thảo luận nhóm – giải quyết vấn đề

+ Treo bảng phụ - thông báo tái hiện

Loại trực quan: Mẫu vật: + Một khay trồng thí nghiệm chứa đất

+ Một khay trồng thí nghiệm chứa đá

Trang 9

8

Phương pháp sử dụng: Biểu diễn mẫu vật – vấn đáp

Hình thức sử dụng:

- GV: Đưa 2 khay cho HS quan sát và nêu câu hỏi: Trong 2 khay các em quan sát,

khay nào chứa đất và khay nào chứa đá? Vì sao em lại khẳng định đó là đất?

Trang 10

9

- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm xem 2 hình có điểm nào giống và

khác nhau?

- HS: Quan sát hình, thảo luận nhóm và cử đại diện trả lời:

+ Giống nhau: đều có oxi, nước, dinh dưỡng

+ Khác nhau: cây ở chậu (a) không có giá đỡ nhưng vẫn đứng vững còn chậu (b) nhờ có giá đỡ nên mới đứng vững

- GV: Nhận xét, bổ sung

- HS: Lắng nghe

- GV: Qua đó cho biết đất có tầm quan trọng như thế nào đối với cây trồng?

- HS: Đất cung cấp nước, chất dinh dưỡng, oxi cho cây và giúp cho cây đứng vững

- GV: Nhìn vào 2 hình trên và cho biết trong 2 cây đó thì cây nào sẽ lớn nhanh hơn,

khỏe mạnh hơn? Tại sao?

- HS: Cây ở chậu (a) sẽ phát triển nhanh hơn, khỏe mạnh hơn cây ở chậu (b) vì cây

(a) có đất cung cấp nhiều chất dinh dưỡng hơn

Trang 11

10

Phương pháp sử dụng:

+ Treo sơ đồ – vấn đáp, thông báo tái hiện + Thảo luận nhóm – giải quyết vấn đề Hình thức sử dụng:

- GV: Treo sơ đồ 1, yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:

+ Đất trồng gồm những thành phần gì?

- HS: Đất trồng bao gồm: phần khí, phần lỏng và phần rắn (chất hữu cơ và chất vô

cơ)

- GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và hoàn thành phiếu học tập về vai trò của

các thành phần của đất trồng

- HS: Thảo luận theo nhóm, tái hiện lại kiến thức và hoàn thành phiếu học tập

- GV: Nhận xét, chốt kiến thức

 Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan trong Bài 3 Một số tính chất chính của đất trồng

Mục III Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất

Loại trực quan: + Phiếu học tập

Đất Tốt Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng

Đất cát

Đất thịt

Đất sét

Phương pháp sử dụng: + Vấn đáp

+ Thảo luận nhóm - giải quyết vấn đề Hình thức sử dụng:

- GV: Yêu cầu 1 học sinh đọc lớn thông tin mục III SGK và hỏi:

+ Nhờ đâu mà đất có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng?

- HS: Nhờ các hạt cát, limon, sét và chất mùn mà đất giữ được nước và chất dinh

dưỡng

- GV: Yêu cầu học sinh chia nhóm, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập

- HS: Thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời và nhóm khác bổ sung

- GV: Sau khi hoàn thành phiếu học tập, các em có nhận xét gì về đất?

- HS: Đất chứa nhiều hạt có kích thước bé, đất càng chứa nhiều mùn thì khả năng

giữ nước và chất dinh dưỡng càng tốt

- GV: Nhận xét, tiểu kết

 Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan trong Bài 4 Thực hành: Xác định thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp đơn giản (vê tay)

Loại trực quan:

Trang 12

11

+ 3 mẫu đất khác nhau

+ 1 lọ nhỏ đựng nước

+ 1 ống hút lấy nước, thước đo

+ Bảng chuẩn phân cấp đất

+ Phiếu học tập

Mẫu đất Trạng thái đất sau khi vê Loại đất xác định Số 1 Số 2 Số 3 ………

………

………

………

………

………

Trang 13

12

Phương pháp sử dụng: + Biễu diễn thao tác mẫu – vấn đáp

+ Thảo luận nhóm - giải quyết vấn đề Hình thức sử dụng:

- GV thao tác mẫu theo 4 bước cho HS quan sát:

+ Bước 1: Lấy một ít đất bằng viên bi cho vào lòng bàn tay

+ Bước 2: Nhỏ vài giọt nước cho đủ ẩm (khi cảm thấy mát tay, nặn thấy dẻo là được)

+ Bước 3: Dùng 2 bàn tay vê đất thành thỏi có đường kính khoảng 3mm

+ Bước 4: Uốn thỏi đất thành vòng tròn có đường kính khoảng 3cm

- HS quan sát, xác định loại đất dựa vào bảng chuẩn phân cấp đất

- GV: Hướng dẫn HS thực hành, nhắc nhở HS cẩn thận khi cho nước vào đất ở

bước 2

- HS: Lấy từng mẫu đất đã chuẩn bị và làm theo các bước thực hành

- GV: Quan sát

- HS: Đối chiếu kết quả với bảng chuẩn phân cấp đất, xác định loại đất hoàn thành

vào phiếu học tập

- GV: Đánh giá kết quả thực hành

 Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan trong Bài 5 Thực hành: Xác định độ pH của đất bằng phương pháp so màu

Loại trực quan: + 2 mẫu đất khác nhau

+ 1 thìa nhỏ bằng nhựa hoặc sứ màu trắng + 1 thang màu pH chuẩn

+ Một lọ chất chỉ thị màu tổng hợp + Phiếu học tập

Mẫu số 1

- So màu lần 1

- So màu lần 2

- So màu lần 3

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 14

13

Trung bình

Mẫu số 2

- So màu lần 1

- So màu lần 2

- So màu lần 3

Trung bình

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

- Phương pháp sử dụng: + Biễu diễn thao tác mẫu – vấn đáp + Thảo luận nhóm - giải quyết vấn đề Hình thức sử dụng: - GV: Thao tác mẫu theo 3 bước cho HS quan sát: + Bước 1: Lấy một lượng đất bằng hạt ngô cho vào thìa + Bước 2: Nhỏ từ từ chất chỉ thị màu tổng hợp vào mẫu đất cho đến khi dư thừa 1 giọt + Bước 3: Sau 1 phút, nghiêng thìa cho chất chỉ màu chảy ra và so màu với thang màu pH chuẩn Nếu trùng màu nào thì đất có độ pH tương đương với độ pH của màu đó - HS: Quan sát, xác định độ pH, loại đất mà GV vừa thao tác dựa vào thang màu pH chuẩn - GV: Hướng dẫn HS thực hành, nhắc nhở HS so màu với thang màu pH chuẩn, phải làm 3 lần như vậy Lần 1 để chất chỉ thị vào, sau đó so màu lần 1, 1 lát sau tiếp tục để chất chỉ thị màu vào và so màu lần 2, tương tự so màu lần 3, mỗi lần so màu phải có ghi lại rồi lấy pH của 3 lần so màu cộng lại, lấy trung bình cộng làm pH chuẩn, sau đó xác định loại đất + HS: Lấy từng mẫu đất đã chuẩn bị và làm theo các bước thực hành + GV: Quan sát + HS: Đối chiếu kết quả với thang màu pH chuẩn, xác định độ pH, loại đất hoàn thành vào phiếu học tập - GV: Đánh giá kết quả thực hành  Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan trong Bài 6: Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất Mục I Vì sao phải sử dụng đất hợp lí? Loại trực quan: + Phiếu học tập Biện pháp sử dụng đất Mục đích - Thâm canh, tăng vụ - Không bỏ đất hoang - Chọn cây trồng phù hợp với đất ………

………

Trang 15

- HS: Đọc thông tin và trả lời

- GV: Em hãy nêu các biện pháp sử dụng đất

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét, chia nhóm, yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập

- HS: Chia nhóm thảo luận, hoàn thành phiếu học tập

- GV: Nhận xét bài trình bày của các nhóm

Mục II Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất

Loại trực quan: + Hình 3, 4, 5 SGK phóng to

+ Phiếu học tập, bảng phụ + Đoạn video cải tạo đất

Ngày đăng: 07/11/2021, 15:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Loại trực quan: + Hình 1 SGK phóng to + Phiếu học tập  - Su dung do dung day hoc truc quan trong day hoc Chuong I o bo mon Cong nghe 7
o ại trực quan: + Hình 1 SGK phóng to + Phiếu học tập (Trang 7)
+ Cung cấp nông sản xuất khẩu. (hình d) - Su dung do dung day hoc truc quan trong day hoc Chuong I o bo mon Cong nghe 7
ung cấp nông sản xuất khẩu. (hình d) (Trang 8)
Hình thức sử dụng: - Su dung do dung day hoc truc quan trong day hoc Chuong I o bo mon Cong nghe 7
Hình th ức sử dụng: (Trang 9)
Loại trực quan: + Hình 2 SGK phóng to - Su dung do dung day hoc truc quan trong day hoc Chuong I o bo mon Cong nghe 7
o ại trực quan: + Hình 2 SGK phóng to (Trang 9)
- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm xem 2 hình có điểm nào giống và - Su dung do dung day hoc truc quan trong day hoc Chuong I o bo mon Cong nghe 7
u cầu học sinh thảo luận theo nhóm xem 2 hình có điểm nào giống và (Trang 10)
Hình thức sử dụng: - Su dung do dung day hoc truc quan trong day hoc Chuong I o bo mon Cong nghe 7
Hình th ức sử dụng: (Trang 15)
Loại trực quan: + Hình 3, 4, 5 SGK phóng to + Phiếu học tập, bảng phụ  + Đoạn video cải tạo đất  - Su dung do dung day hoc truc quan trong day hoc Chuong I o bo mon Cong nghe 7
o ại trực quan: + Hình 3, 4, 5 SGK phóng to + Phiếu học tập, bảng phụ + Đoạn video cải tạo đất (Trang 15)
Loại trực quan: Hình 6 SGK phóng to - Su dung do dung day hoc truc quan trong day hoc Chuong I o bo mon Cong nghe 7
o ại trực quan: Hình 6 SGK phóng to (Trang 18)
Phương pháp sử dụng: Biểu diễn hình vẽ – vấn đáp, giải quyết vấn đề. Hình thức sử dụng:  - Su dung do dung day hoc truc quan trong day hoc Chuong I o bo mon Cong nghe 7
h ương pháp sử dụng: Biểu diễn hình vẽ – vấn đáp, giải quyết vấn đề. Hình thức sử dụng: (Trang 18)
- GV thao tác mẫu theo 2 bước cho HS quan sát - HS quan sát, xác định loại phân bón  - Su dung do dung day hoc truc quan trong day hoc Chuong I o bo mon Cong nghe 7
thao tác mẫu theo 2 bước cho HS quan sát - HS quan sát, xác định loại phân bón (Trang 20)
Loại trực quan: + Hình 7, 8, 9, 10 SGK phóng to + Phiếu học tập  - Su dung do dung day hoc truc quan trong day hoc Chuong I o bo mon Cong nghe 7
o ại trực quan: + Hình 7, 8, 9, 10 SGK phóng to + Phiếu học tập (Trang 20)
Loại trực quan: + Hình 11 SGK phóng to - Su dung do dung day hoc truc quan trong day hoc Chuong I o bo mon Cong nghe 7
o ại trực quan: + Hình 11 SGK phóng to (Trang 21)
- GV: Treo hình và yêu cầu xác định cách bón phân phù hợp từng hình vẽ - HS: Quan sát tranh, xác định cách bón phân  - Su dung do dung day hoc truc quan trong day hoc Chuong I o bo mon Cong nghe 7
reo hình và yêu cầu xác định cách bón phân phù hợp từng hình vẽ - HS: Quan sát tranh, xác định cách bón phân (Trang 21)
Hình thức sử dụng: - Su dung do dung day hoc truc quan trong day hoc Chuong I o bo mon Cong nghe 7
Hình th ức sử dụng: (Trang 24)
- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 12, 13, 14 và kết hợp đọc thông tin, thảo luận nhóm về 4 phương pháp đó và trả lời theo câu hỏi:  - Su dung do dung day hoc truc quan trong day hoc Chuong I o bo mon Cong nghe 7
u cầu HS quan sát hình 12, 13, 14 và kết hợp đọc thông tin, thảo luận nhóm về 4 phương pháp đó và trả lời theo câu hỏi: (Trang 24)
Hình thức sử dụng: - Su dung do dung day hoc truc quan trong day hoc Chuong I o bo mon Cong nghe 7
Hình th ức sử dụng: (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w