1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tốt nghiệp kiểm kê áp lực môi trường toàn tỉnh bình dương giai đoạn 2013 – 2017 và kiến nghị các giải pháp để tiến đến mục tiêu phát triển bền vững

61 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tốt nghiệp kiểm kê áp lực môi trường toàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013 – 2017 và kiến nghị các giải pháp để tiến đến mục tiêu phát triển bền vững
Tác giả Bùi Thái Quỳnh Giang
Người hướng dẫn PGS.TS Chế Đình Lý
Trường học Trường Đại học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 636,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦ U (13)
    • 1.1 ĐẶ T V ẤN ĐỀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI (13)
    • 1.2 M ỤC TIÊU ĐỀ TÀI (14)
      • 1.2.1 M ục tiêu tổng quát (14)
      • 1.2.2 M ục tiêu cụ th ể (14)
    • 1.3 ĐỐI TƯỢ NG (14)
    • 1.4 PH ẠM VI NGHIÊN CỨ U (14)
    • 1.5 GI Ớ I H ẠN NGHIÊN CỨ U (14)
  • CHƯƠNG 2: TỔ NG QUAN (15)
    • 2.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ (15)
    • 2.2 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN (15)
    • 2.3 TỔNG QUAN BÌNH DƯƠNG (17)
      • 2.3.1 Vị trí địa lý (17)
      • 2.3.2 Điều kiện tự nhiên (17)
        • 2.3.2.1 Địa hình, thủy văn (17)
      • 2.3.3 Đặc điểm kinh tế (18)
        • 2.3.3.1 Phát triển công nghệ p (18)
        • 2.3.3.2 Phát triển nông nghiệ p (19)
  • CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (0)
    • 3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (20)
    • 3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (20)
      • 3.2.1 Tiến trình nghiên cứu (20)
      • 3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (21)
      • 3.2.3 Phương pháp thống kê (22)
      • 3.2.4 Phương pháp phân tích tổ ng h ợp, đánh giá (22)
      • 3.2.5 Phương pháp tính toán áp lực môi trườ ng (22)
        • 3.2.5.1 Tính toán á p l ực môi trường không khí trong công nghiệ p . 11 (23)
        • 3.2.5.2 Áp lực môi trường nướ c (23)
        • 3.2.5.3 Áp lực môi trường đấ t (27)
  • CHƯƠNG 4: KẾ T QU Ả NGHIÊN CỨ U (30)
    • 4.1 ÁP LỰC MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TRONG CÔNG NGHIỆ P (30)
    • 4.2 ÁP L ỰC MÔI TRƯỜNG NƯỚ C (31)
      • 4.2.1 Trong công nghiệ p (31)
        • 4.2.1.2 Th ải lượng BOD và COD (32)
        • 4.2.1.4 Th ải lượ ng T ổng N và Photpho công nghiệ p (39)
      • 4.2.2 Trong nông nghiệ p (41)
        • 4.2.2.1 Th ải lượng nướ c th ải trong chăn nuôi (41)
        • 4.2.2.2 Th ải lượng BOD và COD trong nông nghiệ p (42)
        • 4.2.2.2 Th ải lượ ng T ổng N và Photpho trong nông nghiệ p (44)
      • 4.3.1 Trong công nghiệ p (45)
        • 4.3.3.1 Ch ấ t th ả i r ắn trong công nghiệ p (45)
        • 4.3.3.2 Th ải lượ ng ch ấ t th ả i r ắ n nguy h ạ i (47)
      • 4.3.2 Trong nông nghiệp (49)
        • 4.3.2.1 Th ải lượ ng thu ố c tr ừ sâu trong nông nghiệ p (49)
        • 4.3.2.1 Thải lượng phân bón trong nông nghiệp (50)
      • 4.3.3 Nhận xét chung về tình hình áp lực môi trường do nông nghiệp và công nghiệ p (51)
        • 4.3.3.1 Nông nghiệ p (51)
        • 4.4.3.2 Trong công nghiệ p (51)
    • 5.1 K Ế T LU Ậ N (52)
    • 5.2 Ki ế n ngh ị (52)
      • 5.2.1 Trong công nghiệ p (52)
      • 5.2.2 Trong nông nghiệ p (52)

Nội dung

L ỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan báo cáo nghiên cứu đề tài “ Kiểm kê áp lực môi trường ngành công nghiệp và nông nghiệp tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013 – 2017 và kiến nghị các giải pháp tiế

MỞ ĐẦ U

ĐẶ T V ẤN ĐỀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Được tái lập từ tỉnh Sông Bé từ ngày 1/1/1997 với diện tích tự nhiên là

2.696 km 2 ; tổng dân số cả tỉnh trên 2 triệu người (trong đó dân số nhập cư từ ngoài tỉnh khoảng 52%) Nhìn lại 30 năm phát triển, Bình Dương chuyển mình thành công từ một tỉnh nông nghiệp sang kinh tế công nghiệp trọng điểm Tính đến năm 2017, Bình Dương có 48 cụm, KCN với diện tích 789 héc-ta, đã tạo được sự thay đổi tích cực đáng kể Bình Dương là một trong 4 tỉnh, thành phát triển của Vùng kinh tế trọng điểm phía Namcó vai trò rất quan trọng phát triển công nghiệp Bình Dương thu hút lượng lớn các dự án cùng vốn đầu tư nhiều doanh nghiệp trong nướcvà nước ngoài Nền kinh tế của Bình Dương luôn luôn tăng trưởng ổn định và là một trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao của cả nước Đây thực sự là một bước nhảy vọt trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Tuy nhiên, phát triển kinh tế nhanh chóng, luôn kèm theo hậu quảlà các tác động tiêu cực lên môi trường Điển hình như vấn đềdân sốtăng phát sinh chất thải rắn, nước thải, và khí thải,… từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp Mặc dù pháp luật, kiểm tra và rà soát môi trường định kì ngày càng chặc chẽ Tuy nhiên vẫn liên tục xuất hiện các bài báo, quyết định xử phạt về môi trường do các công ty xả thải bất hợp pháp, không có hệ thống xử lý nước và khí thải,… hay hệ thống mạch nước ngầm bị ô nhiễm nghiêm trọng Áp lực môi trường ngày một tăng cao và chính thức trở thành điểm nóng của toàn tỉnh Đến khi môi trường xung quanh bịtàn phá nghiêm trọng thì mọi biện pháp sửa chữa khó có hiệu quả

Dựa vào áp lực môi trường, để hoạch định một cách chính xác các chính sách, biện pháp phù hợp Hạn chế các ngành công nghiệp gây áp lực môi trường quá lớn, thay vào đó, lựa chọn kêu gọi đầu tư các ngành gây áp lực môi trường thấp hơn

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “Kiểm kê áp lực môi trường toàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013 – 2017 và kiến nghị các giải pháp phát triển bền vững” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp đại học của mình

Nguồn dữ liệu được thu thập từ Niên giám thống kê qua các năm từ 2013 –

2017 (Cục thống kê Bình Dương) Và trên cơ sở kế thừa các phương pháp đã được nghiên cứu trong Đề án “Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng, lập kế

2 hoạch, xây dựng và quản lý chỉ thị môi trường tỉnh Bình Dương” (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương, 2012)

M ỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Kiểm kê áp lực môi trường toàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013 – 2017 và kiến nghị các giải pháp phù hợp để tiến đến mục tiêu phát triển bền vững

-Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bình Dương, làm cơ sở để kiểm kê các tải lượng chất thải

-Tính toán kiểm kê tải lượng chất thải ngành công nghiệp, ngành nông nghiệp trong gian đoạn từ 2013 – 2017

-Đề xuất giải pháp giảm thiểu áp lực và thu hút vốn đầu tư, hướng đến phát triển bền vững

ĐỐI TƯỢ NG

Tải lượng các chất thải ngành công nghiệp, ngành nông nghiệp của tỉnh Bình Dương giai đoạn từ 2013 – 2017

PH ẠM VI NGHIÊN CỨ U

Không gian nghiên cứu: Tỉnh Bình Dương

Thời gian nghiên cứu: từ năm 2013– 2017

GI Ớ I H ẠN NGHIÊN CỨ U

Do thời gian thực hiện nghiên cứu và khả năng có hạn, chỉ đánh giá áp lực môi trường của tỉnh Bình Dương thông qua các tải lượng chất thải từ ngành công nghiệp, ngành nông nghiệp Cụ thể là thải lượng thuốc trừ sâu, phân bón chất thải rắn, nước thải và khí thải, trong đó đề tài không bao gồm khí nhà kính

TỔ NG QUAN

CƠ SỞ PHÁP LÝ

-Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT Về Báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường

-Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương 2016-2018

-Quyết định số 88/QĐ-UBND về Ban hành Hướng dẫn, thu thập, tính toán chỉ thị môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013 – 2017

CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN

Trong bài báo cáo tác giả có đề cập đến một số khái niệm cơ bản liên quan đến áp lực môi trường, các khái niệm này được hiểu nhất quán như sau:

Chỉ thịmôi trường là chỉ thị truyền đạt những khía cạnh được coi là quan trọng hoặc đặc trưng cho sự tương quan phức tạp giữa các loài tự nhiên với các thành phần phi sinh học của hệ thống môi trường Phục vụ mục đích đánh giá, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, lập báo cáo hiện trạng môi trường

Bộ chỉ thị môi trường là tập hợp các chỉ thị môi trường Chỉ thị môi trường bao gồm 01 hoặc nhiều chỉ thị thứ cấp [5]

Mô hình DPSIR là mô hình mô tả mối quan hệ tương hỗ giữa:

+ Động lực (D) phát triển kinh tế - xã hội, nguyên nhân sâu xa của các biến đổi môi trường

+ Áp lực (P) các nguồn thải trực tiếp gây ô nhiễm và suy thoái môi trường + Hiện trạng (S) hiện trạng chất lượng môi trường

+Tác động (I) tác động của ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe cộng đồng, hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái

+ Đáp ứng (R) các đáp ứng của nhà nước và xã hội để bảo vệ môi trường[5]

Do luôn tồn tại sự đa dạng, thay đổi liên tục theo thời gian của các vấn đề và khía cạnh môi trường Điều quan trọng trong xây dựng bộ chỉ thịlà chắc lọc các thông tin và chuyển nó thành một bộ chỉ thị tương đối nhỏ, dễ hiểu và phải thể hiện được các đặc trưng của môi trường được nghiên cứu Áp lực môi trường là một trong những chỉ thị quan trọng nhất của trong mô hình Áp lực môi trường có thể được phản ánh thông qua việc đo lường số lượng các dòng nguyên liệu khác nhau Theo các chuyên gia của OECD, áp lực môi trường bao gồm các lượng phát thải, sử dụng đất đá cho xây dựng và lượng đất đa sử dụng làm đường trong các hoạt động kinh tế xã hội

Chỉ thịáp lực môi trường theo khái niệm của tổ chức EEA mô tả sựphát triển của việc xả thải, các tác nhân vật lý và sinh học, việc sử dụng các nguồn tài nguyên và việc sử dụng đất do các hoạt động của con người

Với ý nghĩa đó, chỉ số áp lực môi trường sẽ được tích hợp từ các chỉ thị liên quan đến các áp lực môi trường như lượng chất thải rắn công nghiệp toàn tỉnh rác thải, tổng lượng nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, lượng chất ô nhiễm phát thải vào không khí qua các năm, diện tích đất đai sử dụng phục vụ cho các hoạt động sản xuất,… Do đó áp lực môi trường được đề cập trong báo cáo sẽ bao gồm các yếu tố môi trường phát sinh do quá trình tỉnh sử dụng các nguồn tài nguyên phục vụ cho kinh tế Cụ thể là tải lượng của các dòng thải: chất thải rắn, nước thải và khí thải Áp lực môi trường phải được tính dựa trên mối liên hệ giữa thải lượng và hệ số phát thải tương ứng Cụ thể phương pháp tính toán sẽ được trình bày trong phần phương pháp nghiên cứu

Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai Theo đó phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý hài hòa giữa ba mặt: kinh tế, xã hội và môi trường với nội dung cụ thể như sau:

+ Phát triển bền vững về kinh tế: là quá trình đạt được tăng trưởng kinh tế ổn định và đều đặn, đảm bảo ổn định kinh tế như lạm phát, lãi suất, nợ chính phủ, đảm bảo cân đối cán cân thương mại, đầu tư có chất lượng, có năng suất cao thông qua việc nâng cao hàm lượng khoa học và công nghệ trong sản xuất, không làm phương hại đến xã hội và môi trường

+ Phát triển bền vững về xã hội: là phát triển nhằm đảm bảo sự công bằng trong xã hội, xóa đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, đảm bảo người dân có cơ hội được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ cơ bản như y tế, giáo dục nhưng không làm phương hại đến kinh tế và môi trường

+ Phát triển bền vững về môi trường: là việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, duy trì một nền tảng nguồn lực ổn định, tránh khai thác quá mức các hệ thống nguồn lực tái sinh Phát triển bền vững về môi trường cần duy trì sự đa dạng sinh học, sự ổn định khí quyển và các hoạt động sinh thái khác, cần hạn chế vấn đề nhiễm môi trường bao gồm cả ô nhiễm đô thị và KCN, cần phải quản lý và xử lý tốt chất thải rắn, chất thải nguy hại, có khả năng ngăn ngừa và giảm thiểu các tác động của biến đổi khí hậu và thiên tai

Kiểm toán chất thải là công tác thống kê tải lượng và đặc điểm nguồn thải chất ô nhiễm trong một khu vực, phục vụ quản lý môi trường với mục đích ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm ngay từ ban đầu

TỔNG QUAN BÌNH DƯƠNG

Bình Dương là một tỉnh nằm trong vùng tứ giác kinh tế trọng điểm phía Nam, thuộc miền Đông Nam bộ, với tổng diện tích tựnhiên là 2.681 km 2 , chiếm 11% diện tích khu vực và 0,83% diện tích cả nước Vị trí địa lý của tỉnh Bình Dương:

- Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai;

- Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh;

- Phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh;

- Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước

Nằm trong khu vực kinh tế năng động nhất của cả nước, Bình Dương lại tiếp giáp với Tp.Hồ Chí Minh và Đồng Nai là những tỉnh, thành phố phát triển công nghiệp mạnh, chính nhờ vị trí thuận lợi trên mà Bình Dương được thừa hưởng những kinh nghiệm cũng như những lợi thế khu vực để phát triển kinh tế xã hội Bình Dương có 01 thị xã, 06 huyện với 11 phường, 9 thị trấn, 71 xã Thị xã Thủ Dầu Một – trung tâm hành chính - kinh tế - văn hóa của tỉnh Bình Dương

Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên Nam Trung Bộ với đồng bằng sông Cửu Long nên Bình Dương địa hình chủ yếu là những đồi thấp, thế đất bằng phẳng, nền địa chất ổn định, vững chắc, phổ biến là những dãy đồi phù sa cổ nối tiếp nhau với độ cao trung bình 20 – 25m so với mặt biển, độ dốc không quá 3 – 150m

Có 3 con sông chính thuộc hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai chảy qua địa phận tỉnh là sông Sài Gòn, Đồng Nai và Sông Bé Mặc dù Bình Dương được bao quanh bởi các con sông lớn nhưng do địa hình có cao độ trung bình từ 20 – 25m nên đất đai ở Bình Dương ít bị lũ lụt và ngập úng ngoại trừ một vài vùng trũng dọc theo sông Sài Gòn và Đồng Nai

Bình Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, gồm 2 mùa: Mùa mưa từ tháng 5–11 và mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau:

 Nhiệt độ trung bình trong 05 năm là 26,78 0 C Độ ẩm trung bình vào mùa mưa là 90% và độ ẩm trung bình vào mùa khô là 78%

 Chế độ gió tương đối ổn định, với hai hướng gió chủ đạo trong năm là gió Tây – Tây Nam và gió Đông – Đông Bắc Tốc độ gió bình quân khoảng 0,7m/s, tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12m/s thường là Tây – Tây Nam

Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương

Là một trong những địa phương năng động trong kinh tế, Bình Dương thu hút được nhiều nguồn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Sản xuất công nghiệp đã góp phần tạo ra việc làm cho người lao

7 động Năm 2013, toàn tỉnh có khoảng 6000 doanh nghiệp tham gia sản xuất công nghiệp và đến năm 2017 đã tăng lên gấp ba lần với hơn 20.000 doanh nghiệp Số lao động tham gia hoạt động công nghiệp tăng khá nhanh, chỉ trong vòng 8 năm số lao động công nghiệp tăng tới 1,6 lần Tăng gần 400.000 người lao động

Bình Dương hiện có 28 KCN bao gồm cả các KCN hiện hữu và các KCN vẫn đang trong tình trạng quy hoạch với tổng diện tích các KCN tập trung 8.751 ha Theo quy hoạch đến năm 2020, dự kiến toàn tỉnh sẽ có 31 KCN (9.360,5 ha) và 23 CCN (2.704 ha) với tổng diện tích khoảng hơn 12.000 ha Cùng với quá trình công nghiệp hóa, sự gia tăng nhanh chóng diện tích đất công nghiệp, vấn đề ô nhiễm môi trường công nghiệp cũng ngày càng gia tăng và trở nên đáng báo động; đó là việc gia tăng nhanh chóng khối lượng và số lượng các loại chất thải công nghiệp, nhất là chất thải nguy hại

Bình Dương có tỷ trọng nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 7% trong GDP và hàng năm diện tích đất nông nghiệp chuyển sang công nghiệp dịch vụ và đô thị từ 2.000-6.000 ha, nhưng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp vẫn tăng bình quân 6%/năm và diện tích đất nông nghiệp chiếm 70% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh

Lĩnh vực chăn nuôi của tỉnh phát triển theo phương thức công nghiệp và bán công nghiệp Các trang trại chăn nuôi chiếm tỷ lệ lớn đóng vai trò quan trọng trong sản xuất sản phẩm chăn nuôi hàng hóa

Ngành trồng trọt tăng bình quân 3,2%; ngành chăn nuôi tăng 13,7% hàng năm; tỷ trọng trồng trọt – chăn nuôi đến năm 2013 là 68,2% - 26,7%; cây lâu năm và chăn nuôi tập trung tiếp tục là thế mạnh của Tỉnh Các vùng chuyên canh cây trồng, vật nuôi phát triển ổn định và ngày càng định hình theo quy hoạch

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Đối với các mục tiêu đã được đặt ra ở trên, nghiên cứu sẽ lần lượt triển khai 4 nội dung như sau:

 Nội dung 1 Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013 – 2017

 Nội dung 2 Nghiên cứu, tính toán áp lực môi trường giai đoạn 2013 –

+ Khí thải, nước thải và chất thải rắn, chất thải rắn nguy hại từ hoạt động công nghiệp

+ Nước thải, thuốc trừ sâu, phân bón từ hoạt động nông nghiệp

 Nội dung 3: Đánh giá áp lực môi trường của các ngành công nghiệp Đồng thời đề xuất các biện pháp giảm thiểu áp lực môi trường và thu hút vốn đầu tư của các ngành công nghiệp gây áp lực môi trường thấp

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thực hiện tuần tự các nội dung đã được nêu, nghiên cứu sẽ sử dụng một số phương pháp tương ứng, bao gồm

9 hình 3.1: Tiến trình thực hiện nghiên cứu

3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

 Nội dung 1: Thu thập các dữ liệu thứ cấp từ các nguồn sau đây

+ Quyết định số 88/QĐ-UBND về Ban hành Hướng dẫn, thu thập, tính toán chỉ thịmôi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013 – 2017

+ Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương, Cục Thống kê Môi trường Bình Dương

+ Thông tư số 43/2013/TT-BTNMT quy định về bộ chỉ thị môi trường quốc gia

+ Sổ tay hướng dẫn “Bộ chỉ thị môi trường không khí, nước mặt và chất

Thu thập số liệu về thải lượng qua các năm

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp.

Tổng quan tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương.

Nghiên cứu, tính toán các áp lực môi trường trong giai đoạn 2013 – 2017

Tổng hợp các áp lực môi trường đã được tính toán.

Thông tư số 43/2013/TT- BTNMT quy định về bộ chỉ thị môi trường quốc gia.

Phương pháp thu thập hệ số phát thải Đề xuất biện pháp giảm thiểu, thu hút vốn đầu tư của các ngành công nghiệp có áp lực môi trường thấp.

Phương pháp phân tích tổng hợp, đánh giá

Sổ tay hướng dẫn “Bộ chỉ thị môi trường không khí, nước mặt và chất thải rắn tỉnh Bình

10 thải rắn tỉnh Bình Dương” SởTài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương

 Nội dung 2: Nghiên cứu, tính toán áp lực môi trường giai đoạn 2013 –

+ Khí thải, nước thải và chất thải rắn, chất thải nguy hại từ hoạt động công nghiệp

+ Nước thải, thuốc trừ sâu, phân bón từ hoạt động nông nghiệp

 Nội dung 3 Tổng hợp các áp lực môi trường đã được tính toán:

+ Khí thải, nước thải, chất thải rắn, chất thải rắn nguy hại từ hoạt động công nghiệp

+ Nước thải, thuốc trừ sâu, phân bón từ hoạt động nông nghiệp

3.2.3 Phương pháp thống kê Để thể hiện quá trình biến động và mối tương quan các chỉ số; tổng hợp, đánh giá và so sánh áp lực môi trường giữa các ngành; sử dụng phương pháp thống kê

3.2.4 Phương pháp phân tích tổng hợp, đánh giá

Phương pháp phân tích tổng hợp là phương pháp được sử dụng rộng rãi và thường xuyên trong các nghiên cứu khoa học

Phân tích là phương pháp chia tổng thể hay chia một số vấn đề phức tạp thành những phần đơn giản hơn đểnghiên cứu, giải quyết Tiến hành phân tích các kết quả sau khi đã tính toán áp các lực môi trường của từng ngành riêng rẽ ( các ngành công nghiệp, các ngành nông nghiệp ), dựa trên các dòng thải khác nhau (khí thải, nước thải, chất thải rắn, lượng thuốc trừ sâu và phân bón)

Tổng hợp là phương pháp liên kết, thống nhất lại các bộ phận, các yếu tố đã được phân tích, khái quát hóa vấn đề trong sự nhận thức tổng thể Tổng hợp lại các áp lực môi trường nặng nề nhất là ở ngành nào

3.2.5 Phương pháp tính toán áp lực môi trường

Trên cơ sở áp dụng, kế thừa QĐ 88/ QĐ-UBND về việc Ban hành hướng dẫn thu thập, tính toán chỉ thị môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013-2020 và Thông tư 43/2015/TT-BTNMT về Báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường Tác giả thực hiện các tính toán và tổng hợp các áp lực môi trường không khí, áp lực môi trường nước và môi trường đất

3.2.5.1 Tính toán áp lực môi trường không khítrong công nghiệp

S: Diện tích các cơ sở sản xuất ngoài KCN, CCN được tính theo công thức: Diện tích CSSX = 0,414 x Số CSSX nằm ngoài KCN,CCN e: Hệ số phát thải (kg/ngày/ha)

Bảng 3.1: Hệ số phát thải từ hoạt động công nghiệp

H ệ s ố phát thả i TSP SO 2 NO 2

3.2.5.2 Áp lực môi trường nước a) Trong công nghiệp

Thải lượng nước thải ngành công nghiệp (triệu m 3 /năm) = Hệ sốphát thải nước thải theo giá trị sản xuất của ngành công nghiệp (m 3 /triệu đồng) x Giá trị sản xuất công nghiệp (triệu đồng/năm) x 10 -6

Bảng 3.2: Hệ sốphát thải nước thải từng ngành công nghiệp

3 Sản phẩm bằng da, giả da 0,677

4 Sản phẩm gỗ và lâm sản 0,323

5 Giấy và các sản phẩm bằng giấy 2,491

8 Sản phẩm khoáng phi kim loại 0,91

9 Các sản phẩm từ kim loại 0,128

10 Thức ăn và đồ uống 0,398

11 Sản xuất máy móc, thiết bị 0,57

12 Sản xuất thiết bị văn phòng 0,32

14 Sản xuất và phân phối điện, khí đốt 0,116

15 Khai thác đá và mỏ 0,427

* Thải lượng BOD và COD

Thải lượng BOD5, COD trong công nghiệp (tấn/năm) = Nồng độ chất thải (mg/l) x Lưu lượng (m 3 /năm) x 10 -6

Bảng 3.3: Nồng độtrung bình chất ô nhiễm trong nước thải từ các KCN

STT Thông số N ồng độ trung bình

N ồng độ trung bình (đã xử lý) (mg/l)

* Thải lượng các kim loại nặng

Thải lượng (tấn/năm)=Nồng độ chất thải (mg/l) x Lưu lượng (m 3 /năm)x 10 -6

Bảng 3.4: Hàm lượng kim loại năng trung bình trong nước thải tại KCN

Thông s ố Cu Pb Cr Hg Zn Niken Asen

* Thải lượng Tổng N và Photpho công nghiệp

Thải lượng các chất dinh dưỡng trong công nghiệp (tấn/năm) = [Nồng độ chất thải (mg/l) x Lưu lượng (m 3 /năm) x 10 -6 ]

Bảng 3.5: Nồng độtrung bình tồng N và tổng P trong nước thải công nghiệp

Nước thải nông nghiệp (m 3 /năm) = Hệ số nước thải của vật nuôi (m 3 /con.năm) x Số lượng vật nuôi (con)

Bảng 3.6: Hệ số nước thải của từng loại vật nuôi

Lo ạ i v ật nuôi H ệ s ố nướ c th ả i (m 3 /con.nă m)

* Thải lượng BOD và COD

Thải lượng BOD5 (tấn/năm) = Hệ số ô nhiễm của vật nuôi (kg/con.năm) x Số lượng vật nuôi (con) x 10 -3

Thải lượng COD(tấn/năm) = 1,8 BOD 5

Bảng 3.7 : Hệ sốphát thải BOD do mỗi vật nuôi

Lo ạ i v ật nuô i H ệ s ố phát thả i BOD 5 (kg/con.năm)

Ghi chú: Tuổi thọ trung bình đối với vật nuôi thương phẩm có thể tính như sau:

-Gà: 3 tháng (gà công nghiệp)

Căn cứvào thời gian nuôi trung bình có thể tính toán được lượng BOD5:

Thải lượng BOD5 của trâu, bò, (tấn/năm) = Hệ số ô nhiễm của trâu, bò, ngựa (kg/con.năm) x Sốlượng trâu, bò(con)

Thải lượng BOD5 của gà (tấn/năm) = [Hệ số ô nhiễm của vật nuôi (kg/con.năm) x Sốlượng vật nuôi (con)]/4

Thải lượng BOD5 của lợn (tấn/năm) = [Hệ số ô nhiễm của vật nuôi (kg/con.năm) x Sốlượng vật nuôi (con)]/2

* Thải lượng Tổng N và Photpho nông nghiệp

Thải lượng các chất dinh dưỡng trong nông nghiệp (tấn/năm) = [Hệ số phát thải của từng vật nuôi (kg/con.năm) x Thời gian nuôi trung bình (tháng) /

12 (tháng) x Số lượng vật nuôi (con) x 10 -3 ]

Bảng 3.8: Hệ số phát thải tổng N, tổng P trong chăn nuôi

Loại vật nuôi Hệ số phát thải Tổng -N Hệ số phát thải Tổng -P

3.2.5.3 Áp lực môi trường đất a) Trong công nghiệp

Tổng lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh (tấn) = Hệ số phát thải x Sản phẩm sản xuất của ngành công nghiệp

Bảng 3.9: Hệ số phát thải chất thải rắn công nghiệp

Qu ần áo may sẵ n Kg/1000sp 25,39

Giày dép các loạ i Kg/1000 đôi 61,57

G ạch nung các loạ i Kg/1000 viên 32,71

S ứ dân dụ ng Kg/1000 cái 32,71

L ắp ráp ô tô Kg/cái 7,47

Th ức ăn gia súc Kg/t ấ n 17,28

Dây d ẫn điện xe ô tô Kg/1000 b ộ 18,92

Khai thác đá các loạ i kg/t ấ n 11,3

* Chất thải rắn nguy hại

Tổng lượng chất thải rắn nguy hại công nghiệp phát sinh (tấn) = Hệ số phát thải x Sản phẩm sản xuất của ngành công nghiệp

Bảng 3.10: Hệ số phát thải chất thải rắn nguy hại trong công nghiệp

Qu ần áo may sẵ n Kg/1000sp 0,007

Giày dép các loạ i Kg/1000 đôi 10,01

G ạch nung các loạ i Kg/1000 viên 0,06

Sứ dân dụng Kg/1000 cái 0,82

Th ức ăn gia súc Kg/t ấ n 0,0007

Dây dẫn điện xe ô tô Kg/1000 bộ 3,06

Khai thác đá các loạ i kg/t ấ n( 1 t ấ n=1,2m 3 ) 3,5 b) Trong nông nghiệp

TTS( tấn/năm)= [Hệ số từng loại câyx Mùa vụ x Diện tích (ha)]/1000

Bảng 3.11: Hệ số từng loại cây trên 1 đơn vị diện tích

Cây ăn quả (cam, quýt)

Cây lương thực Cây công nghiệp

Lúa Bắp Cao su Hồ tiêu Điều Định mức 2,4 (kg/ha) 2,3

Bảng 3.12: Số mùa vụ trong nông nghiệp

S ố mùa vụ Lúa B ắ p Các loạ i cây khác

* Lượng phân bón sử dụng trong nông nghiệp

Phân bón ( tấn/năm)= [Hệ số từng loại cây x Mùa vụ x Diện tích (ha)]/1000

Bảng 3.13: Hệ số từng loại cây trên 1 đơn vị diện tích

Cây ăn quả (cam, quýt)

Cây lương thực Cây công nghiệp

Lúa Bắp Cao su Hồ tiêu Điều Định mức

KẾ T QU Ả NGHIÊN CỨ U

ÁP LỰC MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TRONG CÔNG NGHIỆ P

Bảng 4.1: Thải lượng khí thải trong công nghiệp

Lượng phát thải cao nhất vào năm 2017, với tổng lượng phát thải là

114080 tấn/năm Khí phát thải nhiều nhất là SOx tăng khoàng 4000-10000 tấn/năm, NOx tăng 1.000-2.000 tấn/năm và thấp nhất là bụi TSP 400-1.000 tấn/năm Trung bình hằng năm tăng 6.000-7.000 tấn

Do Bình Dương phát triển theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, nhiều KCN, CCN phát triển vấn đề ô nhiễm môi trường công nghiệp cũng ngày càng gia tăng và trở nên đáng báo động Cụ thể theo bảng 4.1, các lượng phát thải khí thải đều tăng qua các năm, tăng lên 1,5 lần Đó là việc các doanh nghiệp đều hoạt động sản xuất và thải ra lượng khí vào môi trường khi chưa qua xử lí Gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng sức khỏe tới con người, gây các bệnh về phổi cấp tính hoặc mãn tình

ÁP L ỰC MÔI TRƯỜNG NƯỚ C

4.2.1 Trong công nghiệp Để thuận tiện cho việc tính toán và nhận xét, ngành công nghiệp đã được phân loại theo tính chất kinh tế thành 3 nhóm sau, bao gồm:

- Sản xuất - Chế biến: Sản phẩm dệt, trang phục, sản phẩm bằng da, sản phẩm gỗ vả lâm sản, giấy và sản phẩm giấy, hóa chất, tủ giường bàn ghế, sản phẩm khoáng phi kim loại, sản phẩm từ kim loại, Thức ăn và đồ uống

-Điện và các thiết bịđiện: máy móc thiết bị, thiết bịđiện- điện tử, điện và khí đốt, xe có động cơ, sản xuất và phân phối khí đốt

-Ngành khai thác: Khai thác đá và mỏ

Bảng 4.2: Thải lượng nước thải các ngành công nghiệp

Ngành khai thác T ổ ng Đơn vị: triệu m 3 /năm

Tính toán tổng lượng nước thải dựa trên giá trị sản phẩm công nghiệp

Kết quả cho thấy nhóm ngành Gia công – Chế biến mang lại lợi ích kinh tế cao

20 nhất, nhưng lại có tổng lượng nước thải ra môi trường nhiều nhất, lần lượt là nhóm ngành :

+ Tổng thải lượng 3 nhóm ngành trung bình đạt 275,73 triệu m3, cao nhất lên đến 388,07 triệu m 3

+ Gia công – Chế biến trung bình 265,3 triệu m 3 /năm, và cao nhất là 374,66 triệu m 3 /năm (năm 2017)

+ Ngành Điện-Điện tử thải ra trung bình 9,2 triệu m 3 /năm đạt mức cao nhất là năm 2017 với thải lượng là 12,08 triệu m 3 /năm Thấp nhất là ngành khai thác đá

Dễ thấy cả 3 ngành đều có sự chênh lệch rất lớn về lượng nước thải Ngành công nghiệp sản xuất- chế biến cao gấp nhiều lần so với các ngành còn lại

Các chỉ thị về chất ô nhiễm bao gồm BOD5, COD, Tổng N và Tổng Phospho; và các kim loại nặng Đồng, Chì, Crom, Thủy Ngân, Kẽm, Asen,

Niken đều được tính dựa trên lượng nước thải phát sinh Do đó, các kết quả thu được cũng sẽ tỉ lệ thuận với giá trị sản phẩm công nghiệp Nhóm ngành có giá trị sản phẩm công nghiệp càng lớn, lượng phát thải càng cao

4.2.1.2 Thải lượng BOD và COD

Bảng 4.3: Thải lượng BOD các ngành công nghiệp

Ngành khai thác T ổ ng Đơn vị : t ấn/ năm

Thải lượng BOD trong nước tăng qua các năm, tổng thải lượng BOD trung bình của 3 nhóm ngành là 5.790 tấn/năm

Trung bình ngành Sản xuất- chế biến thải ra 5.571 tấn tăng trung bình 1.000 tấn/năm, đạt mức cao nhất vào năm 2017 là 7.867 tấn/năm

Thấp nhất thuộc nhóm ngành khai thác khác, trung bình chỉ đạt trung bình chỉ thải ra 25 tấn, tăng khoảng 1,5 tấn/năm

Thải lượng BOD trong nước cao sẽgây ra ô nhiễm cho môi trưởng nước, ảnh hưởng lên hệ sinh thái và động vật có trong nước

Bảng 4.4: Thải lượng COD các ngành công nghiệp

Ngành khai thác T ổ ng Đơn vị: tấn/ năm

Thải lượng COD trong nước tăng qua các năm, tổng thải lượng COD trung bình của 3 nhóm ngành là 13.924,5 tấn Cao nhất đạt 19.598 tấn/ năm vào năm

Trung bình ngành Sản xuất- chế biến thải ra 13.397 tấn tăng trung bình

2000 tấn/năm, đạt mức cao nhất vào năm 2017 là 18.920 tấn/năm

Thấp nhất thuộc nhóm ngành khai thác khác, trung bình chỉ đạt trung bình chỉ thải ra 59,8 tấn tăng khoảng 3 tấn/năm

Hàm lượng chất thải này tăng lên khiến cho ôxy bị cạn kiệt Điều này dẫn tới các sinh vật trong nước bị thiếu ô xy, tảo bùng phát, cá bị chết và những thay đổi có hại đến hệ sinh thái trong nước nơi xả thải

4.2.1.3 Thải lượng kim loại nặng có trong nước thải công nghiệp

Trong nước thải của các ngành công nghiệp tại Bình Dương có chứa nhiều loại kim loại khác nhau Tuy nhiên thuận tiện cho việc tính toán và nhận xét báo cáo, chỉ chọn ra 7 kim loại tiêu biểu để tính toán: Đồng, Chì, Crom, Thủy ngân, Kẽm, Niken và Asen

Bảng 4.5: Thải lượng kim loại Đồng có trong nước thải công nghiệp

Ngành khai thác T ổ ng Đơn vị: tấn/ năm

Bảng 4.6: Thải lượng kim loại Chì có trong nước thải công nghiệp

Ngành khai thác T ổ ng Đơn vị: tấn/ năm

Bảng 4.7: Thải lượng kim loại Crom có trong nước thải công nghiệp

Ngành khai thác T ổ ng Đơn vị : t ấn/ năm

Bảng 4.8: Thải lượng kim loại Thủy ngâncó trong nước thải công nghiệp

Ngành khai thác T ổ ng Đơn vị : t ấn/ năm

Bảng 4.9: Thải lượng kim loại Kẽm có trong nước thải công nghiệp

Ngành khai thác T ổ ng Đơn vị: tấn/ năm

Bảng 4.10: Thải lượng kim loại Niken có trong nước thải công nghiệp

Ngành khai thác T ổ ng Đơn vị: tấn/ năm

Bảng 4.11: Thải lượng kim loại Asen có trong nước thải công nghiệp

Ngành khai thác T ổ ng Đơn vị: tấn/ năm

L ớ n nh ấ t 1,087 0,035 0,0039 1,13 Ô nhiễm do kim loại nặng được xác định qua 7 chỉ thịĐồng, Chì, Crom, Thủy Ngân, Kẽm, Niken và Asen cho thấy:

- Trong nước thải, kim loại Đồng chiếm thải lượng cao nhất là kim loại Kẽm(134,571 tấn/triệu m 3 /năm ), và Đồng ( 42.872 tấn/triệu m 3 /năm), thấp nhất là Thủy ngân(0,596 tấn/triệu m 3 /năm) Hàm lượng thủy ngân thấp nhất vì thủy ngân có độc tính cao, nếu thải ra lượng lớn sẽ gây nguy hiểm cho con người và môi trường

-Lượng phát thải từ nhóm ngành Gia công – Chế biến luôn luôn là cao nhất, trong đó các ngành hóa chất, chế tạo sản phẩm từ kim loại luôn đứng đầu về phát thải kim loại nặng ra môi trường nước Chủ yếu ởngành hóa chất, sản xuất kim loại, dệt, may mặc Ít phát thải nhất ở ngành đồăn, thức uống

-Trong đó biến động nhất vẫn là ở ngành Gia công - Chế biến và nhóm ngành Điện và các thiết bị điện Lượng phát có sự chênh lệch qua từng năm

Nguyên nhân chính là do tỉnh tiến hành tăng cường đầu tư vào Điện và các thiết bị điện và ngành Gia công - Chế biến trong giai đoạn 2013 – 2017 Nếu hàm lượng cao trong nước sẽgây độc cho con người, gây ra nhiều bệnh hiểm nghèo như ung thư, đột biến Đặc biệt đau lòng hơn là nó là nguyên nhân gây nên những làng ung thư Các kim loại nặng có tính độc cao như chì (pb), thủy ngân (hg),

4.2.1.4 Thải lượng Tổng N và Photpho công nghiệp

Bảng 4.12: Thải lượng Tổng N trong công nghiệp

Ngành khai thác T ổ ng Đơn vị: tấn/ năm

Bảng 4.13 Thải lượng Photpho trong công nghiệp

Ngành kha i thác T ổ ng Đơn vị: tấn/ năm

Lượng phát thải từ nhóm ngành công nghiệp Sản xuất- Chế biến luôn luôn là cao nhất, từ năm 2013-2017 Tổng lượng phát thải trung bình của tổng N là 4.067 tấn, tổng P là 726 tấn Tổng N cao gấp 5 lần tổng P

Trong đó biến động lớn nhất nằm ở ngành Gia công - Chế biến và nhóm ngành Điện và các thiết bịđiện, lượng phát thải đều tăng qua các năm

Nguyên nhân chính là do các xí nghiệp, nhà máy sản xuất đang xả hàng tấn chất thải, hóa chất công nghiệp ra môi trường mỗi ngày Tuy nhiên, các loại hợp chất này lại chưa qua phương thức xử lý nào Gây ô nhiễm môi trường ngày càng nặng nề Mặc dù không độc hại đối với người, song khi có mặt trong nước ở nồng độ tương đối lớn, cùng với nitơ, photphat sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng, phát triển bùng nổ của tảo sẽ gây ra những hậu quả làm suy giảm mạnh chất lượng nước., nước hồ trởnên có màu xanh, một lượng lớn bùn lắng được tạo thành do xác của tảo chết Dần dần, hồ sẽ trở thành vùng đầm lầy và cuối cùng là vùng đất khô, cuộc sống của động vật thủy sinh trong hồ bị ngừng trệ

Bên cạnh đó, ngành có phát thải qua các năm tăng chậm là khai thác khác( khai thác đá, cát)

4.2.2.1 Thải lượng nước thải trong chăn nuôi

Nhu cầu sử dụng nước của cả chăn nuôi và trồng trọt đều khá cao, tuy nhiên, hầu như ngành trồng trọt không sản sinh ra nước thải, nếu thuần trồng trọt, sẽ không phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải như chăn nuôi Do đó, chỉ thị áp lực môi trường về nước thải sẽ chỉ được xét trên ngành chăn nuôi

Bảng 4.14: Thải lượng nước thải trong nông nghiệp

Số lượng vật nuôi tăng dẫn đến tổng lượng nước thải cũng tăng nhanh chóng Tổng trung bình lượng nước thải phát sinh là 9,9 triệu m 3 Cao nhất đạt tới 12 triệu m 3

Trong đó, phát sinh nước thải nhiều nhất là chăn nuôi gà chiếm 59,1% tổng lượng nước thải trung bình,tiếp theo là lợnchiếm 38,5%, cuối cùng là trâu bò chiếm 2,4%

Nguyên nhân tại địa phương, chăn nuôi nông hộ vẫn chiếm tỷ lệ lớn, vì vậy việc xử lý và quản lý chất thải chăn nuôi ngày càng khó khăn Đa số các hộ chăn nuôi không xửlý nước thải mà thải trực tiếp ra ngoài, chỉ một số ít hộ cam kết bảo vệ môi trường

4.2.2.2 Thải lượng BOD và COD trong nông nghiệp

Bảng 4.15: Thải lượng BOD trong nông nghiệp

Năm Trâu Bò L ợ n Gà T ổ ng Đơn vị : t ấn/ năm

Thải lượng BOD trong nước tăng qua các năm, tổng thải lượng BOD trong chăn nuôi là 16.240 tấn/năm

Phát thải cao nhất trong chăn nuôi lợn là 8.625 tấn/năm, tăng trung bình

500 tấn/năm, đạt mức cao nhất vào năm 2017 là 9.909 tấn/năm

Phát thải thấp nhất là chăn nuôi trâu, trung bình chỉ đạt trung bình chỉ thải ra 915 tấn, tăng khoảng 1,5 tấn/năm

Thải lượng BOD trong nước cao sẽ gây ra ô nhiễm cho môi trưởng nước, ảnh hưởng lên hệ sinh thái và động vật có trong nước

Bảng 4.16: Thải lượng COD trong nông nghiệp

T ổ ng Đơn vị : t ấn/ năm

K Ế T LU Ậ N

Tóm lại, phát triển kinh tế nhanh chóng, luôn kèm theo hậu quảlà các tác động tiêu cực lên môi trường Điển hình như vấn đề dân số tăng phát sinh chất thải rắn, nước thải, và khí thải,… từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp Áp lực môi trường tăng mạnh khi tăng số lượng vật nuôi và cây trồng mà không kiểm soát So với ngành chăn nuôi, ngành trồng trọt đã tỏ ra ưu thể hơn khi phát thải các loại khí thải rất ít, và dường như không phải xử lý nước thải khi sản xuất nông nghiệp trong công nghiệp,do tỉnh luôn tạo điều kiện, khuyến khích ngành sản xuất và điện-điện tử phát triển Bên cạnh những lợi ích kinh tế đạt được trong những năm vừa qua, nó cũng chính là ngành gây nhiều hậu quả nhất, hệ lụy đến đời sống xã hội và tăng trưởng kinh tế, đè nặng lên môi trường Trong đó nhiễm môi trường nguồn nước luôn là vấn đề lớn, tác động tiêu cực Vẫn luôn tồn đọng vấn đề xả thải trái quy định, hoặc không có hoặc không vận hành hệ thống xử lý nước thải Vì vậy, kiểm soát lượng phát thải và đề ra các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm cho môi trường để tiến tới phát triển bền vững cho tỉnh Bình Dương

Ki ế n ngh ị

-Nếu nhà máy nằm trong KCN, phải có hệ thống xử lý nước thải sơ bộ ở từng nhà máy và được đấu nối với hệ thống xử lý tập trung của KCN

-Không phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp ngoài khu, cụm công nghiệp để dễ quản lý, dễ cải thiện chất lượng môi trường

-Xử lý nghiêm và di dời các cơ sởgây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư, đô thị để cải thiện chất lượng môi trường

-Hạn chế đầu tư ồ ạt vào nhóm ngành Hóa chất và nhóm ngành Sản xuất

- Chế biến, cân bằng nên công nghiệp bằng các đầu tư thêm vào các ngành khác như thực phẩm

-Thường xuyên giám sát, kiểm tra các làng nghề, khu chăn nuôi về hệ thống xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường

-Khuyến khích đầu tư nông nghiệp theo hướng trồng trọt các loại cây lương thực, cây ăn quả, lâm nghiệp

-Phát triển theo hướng nông nghiệp đô thị và nông nghiệp công nghệ cao, ứng dụng công nghệ máy móc thiết bị phục vụ sản xuất

-Đầu tư sản xuất giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao… để mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu

-Hỗ trợ các nguồn vốn vay ưu đãi cho nông dân và các nhà đầu tư nông nghiệp có nguyện vọng phát triển theo hướng nông nghiệp đô thị và nông nghiệp công nghệ cao

-Sản xuất tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn sử dụng nguyên vật liệu sạch từ nông nghiệp

[1] Chế Đình Lý ( 2018),Thống kê và xử lý dữ liệu môi trường-Tài liệu môn học IER

[2] Cục Thống kê tỉnh Bình dương (2018), Niên giám thống kênăm 2018.

[3] Cục Thống kê tỉnh Bình dương (2016), Niên giám thống kê năm 2016.

[4] UBND tỉnh Bình Dương (2014),Quyết định số 88/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2014 về Ban hành Hướng dẫn, thu thập, tính toán chỉ thị môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương gia đoạn 2013-2020

[5] Bộ Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương(2015),Thông tư

43/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 09 năm 2015 về Báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thịmôi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường

PHỤ LỤC 1: ÁP LỰC MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TRONG CÔNG NGHIỆP

Bảng 1.1: Hệ số phát thải

Hệ sốphát thải Giá trị chọn

Bảng 1.2: Thống kê sốcơ sở hoạt động

S ố cơ sở đang hoạt độ ng

Sx điệ n- phân phố i khí đố t

Xây dự ng T ổ ng s ố cơ sở

PHỤ LỤC 2 ÁP LỰC MÔI TRƯỜNG NƯỚC

Bảng 2.1: Giá trị sản xuất công nghiệp theo từng ngành

Công nghi ệ p ch ế bi ế n- s ả n xu ấ t

Gi ấy và SP t ừ gi ấ y

Th ức ăn và đồ u ố ng

S ả n xu ấ t thi ế t b ị văn phòng và máy tính

Sản xuất và phân ph ối điệ n, khí đốt

Bảng 2.2: Thải lượng nước thải công nghiệp theo từng ngành

Công nghi ệ p ch ế bi ế n- s ả n xu ấ t

Gi ấy và SP t ừ gi ấ y 51,29 57,34 66,03 74,75 81,93 Hóa chấ t 69,34 79,31 99,43 115,12 125,25

Th ức ăn và đồ u ố ng 3,92 4,02 4,22 4,56 4,54

S ả n xu ấ t thi ế t b ị văn phòng và máy tính

Sản xuất và phân ph ối điệ n, khí đố t

Bảng 2.3: Thống kê sốlượng vật nuôi

Năm Trâu Bò L ợ n Gà Đơn vị : Con

PHỤ LỤC 3 TÍNH TOÁN ÁP LỰC MÔI TRƯỜNG ĐẤT

Bảng 3.1: Sản phẩm sản xuất của từng ngành công nghiệp

Th ức ăn gia súc 954.961 1.154.181 853.584 943.156 567.840

Dây dẫ n điện xe ô tô

Khai thác đá các loạ i 18.801 18.239 20.764 21.084 20.420

Ngày đăng: 25/12/2022, 18:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Ch ế Đình Lý ( 2018), Th ống kê và xử lý dữ li ệu môi trườ ng- Tài liệu môn h ọ c IER Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê và xử lý dữ liệu môi trường
Tác giả: Chế Đình Lý
Nhà XB: Tài liệu môn học IER
Năm: 2018
[2] Cục Thống kê tỉnh Bình dương (2018), Niên giám thống kê năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2018
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Bình dương
Nhà XB: Cục Thống kê tỉnh Bình dương
Năm: 2018
[3] Cục Thống kê tỉnh Bình dương (2016), Niên giám thống kê năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2016
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Bình dương
Nhà XB: Cục Thống kê tỉnh Bình dương
Năm: 2016
[4] UBND tỉnh Bình Dương (2014),Quyết định số 88/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2014 về Ban hành Hướ ng d ẫ n, thu th ập, tính toán chỉ th ị môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương gia đoạ n 2013-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 88/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2014 về Ban hành Hướng dẫn, thu thập, tính toán chỉ tiêu môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013-2020
Tác giả: UBND tỉnh Bình Dương
Nhà XB: UBND tỉnh Bình Dương
Năm: 2014
[5] B ộ Tài nguyên và Môi trườ ng t ỉnh Bình Dương(2015),Thông tư 43/2015/TT- BTNMT ngày 29 tháng 09 năm 2015 v ề Báo cáo hiệ n tr ạng môi trườ ng, b ộ ch ỉ th ị môi trường và quản lý số li ệ u quan tr ắc môi trườ ng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 43/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 09 năm 2015 về Báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương
Nhà XB: Bộ Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương
Năm: 2015

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w