Đỗ Minh Cương – Trường Đại học Thương Mại Hà Nội: “ VHDN là một dạng của văn hóa tổ chức bao gồm những giá trị, những nhân tố văn hóa mà công ty tạo ra trong quá trình sản xuất, kinh doa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHÂN HIỆU VĨNH LONG KHOA QUẢN TRỊ - MARKETING
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
CỦA TẬP ĐOÀN FPT
Họ và tên: Nguyễn Hoàng Khánh Phương
MSSV:31211572165 Khóa – lớp: K47 – Marketing Tên học phần: Quản trị học MLHP: 22C9MAN50200103 Tên giảng viên: GV.Nguyễn Đình Thi
TP Vĩnh Long, ngày 27 tháng 12 năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Mọi tổ chức đều có văn hóa và giá trị độc đáo riêng Văn hóa của tổ chức được tạo ra một cách vô thức, dựa trên tiêu chuẩn của người điều hành đứng đầu hay người sáng lập
E.Heriôt từng nói “ Cái gì còn lại khi tất cả những cái khác bị quên đi – cái
đó là văn hóa” Điều đó khẳng định rằng, văn hóa công ty là một giá trị tinh thần
và là một tài sản vô hình của công ty Theo TS Đỗ Minh Cương – Trường Đại học Thương Mại Hà Nội: “ VHDN là một dạng của văn hóa tổ chức bao gồm những giá trị, những nhân tố văn hóa mà công ty tạo ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh, tạo nên cái bản sắc của công ty và tác động đến tình cảm, lý trí và hành vi của tất cả các thành viên của nó” Văn hóa công ty là phần hồn và có những tác động tích cực tới hoạt động kinh doanh cũng như môi trường làm việc chung của công ty Văn hóa công ty góp phần tạo nên bản sắc; môi trường làm việc thân thiện, hiệu quả; nâng cao khả năng cạnh tranh, mang lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh Trong thời điểm hiện nay, các công ty không chỉ cạnh tranh về tiềm lực vốn, công nghệ, nhân lực, tài sản, mà còn cạnh tranh và chiến thắng nhau bằng văn hóa doanh nghiệp
Thấy được tầm quan trọng cũng như sự hấp dẫn của vấn đề xây dựng văn hóa
trong công ty, vì vậy em đã quyết định chọn đề tài “ Nghiên cứu văn hóa doanh
nghiệp của tập đoàn FPT”
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy.Nguyễn Đình Thi - giảng viên bộ môn Quản trị học- người đã hướng dẫn tâm huyết và tận tình giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu về văn doanh nghiệp tại tập đoàn FPT”
Bài nghiên cứu này cũng được hoàn thành dựa trên sự tham khảo, học tập kinh nghiệm từ các kết quả nghiên cứu liên quan, các sách, báo chuyên ngành của nhiều tác giả trong nước, ngoài nước, các số liệu của các tổ chức nghiên cứu
Trong quá trình tìm hiểu và thực hiện đề tài nghiên cứu, mặc dù đã cố gắng hết sức song còn những hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế và trình độ lý luận nên bài nghiên cứu chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được
ý kiến, phê bình của thầy để em có thể hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VĂN HÓA CÔNG TY
1.1.Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm văn hóa
Từ “ văn hóa” có rất nhiều nghĩa Trong tiếng Việt, văn hóa được dùng theo nghĩa thông dụng chỉ để học thức, lối sống Theo nghĩa chuyên biệt để chỉ trình độ phát triển của một giai đoạn Trong khi theo nghĩa rộng, thì văn hóa bao gồm tất cả, từ những sản phẩm tinh vi, hiện đại, cho đến tín ngưỡng, phong tục, lối sống
Theo Đại từ điển tiếng Việt của Trung tâm Ngôn ngữ và Văn hóa Việt Nam – Bộ Giáo dục và Đào tạo, do Nguyễn Như Ý chủ biên, Nhà xuất bản Văn hóa – Thông tin, xuất bản năm 1998, thì: “ Văn hóa là những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo ra trong lịch sử”
Trong Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, do Nhà xuất bản Đà Nẵng và Trung tâm Từ điển học xuất bản năm 2004 thì đưa ra một loạt quan niệm về văn hóa:
Văn hóa là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo
ra trong quá trình lịch sử
Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo
và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên xã hội
Văn hóa là những hoạt động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu đời sống tinh thần ( nói tổng quát);
Văn hóa là tri thức, kiến thức khoa học (nói khái quát);
Văn hóa là trình độ cao trong sinh hoạt xã hội, biểu hiện của văn minh;
Trang 6Văn hóa còn là cụm từ để chỉ một nền văn hóa của một thời kỳ lịch sử cở xưa, được xác định trên cơ sở một tổng thể những di vật có những đặc điểm giống nhau, ví dụ Văn hóa Hòa Bình, Văn hóa Đông Sơn
Theo UNESCO: “ Văn hóa là tổng thể sống động các hoạt động và sáng tạo trong quá khứ và trong hiện tại Qua các thế kỷ, hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên một hệ thống các giá trị, các truyền thống và thị hiếu – những yếu tố xác định đặc tính riêng của mỗi dân tộc”
Theo Hồ Chí Minh: “ Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ sinh hoạt hằng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa.”
Tóm lại, văn hóa là sản phẩm của loài người, văn hóa được tạo ra và phát triển trong quan hệ qua lại giữa con người và xã hội Song, chính văn hóa lại tham gia vào việc tạo nên con người, và duy trì sự bền vững và trật tự xã hội Văn hóa được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua quá trình xã hội hóa Văn hóa được tái tạo và phát triển trong quá trnfh hành động và tương tác của con người Văn hóa là trình độ phát triển của con người và của xã hội được biểu hiện trong các kiểu và hình thức tổ chức đời sống và hành động của con người cũng như trong giá trị vật chất và tinh thần mà do con người tạo
ra
1.1.2.Khái niệm văn hóa công ty
Văn hóa công ty là tập hợp các giá trị, niềm tin, sự hiệu biết và các chuẩn mực quan trọng các thành viên của một tổ chức cùng chia sẻ như: biểu tượng, câu chuyện, người hùng, khẩu hiệu, nghi thức
Văn hóa công ty có những đặc trưng riêng biệt cụ thể Trước hết, văn hóa công ty là sản phẩm của những người cùng làm trong công ty và đáp ứng nhu cầu giá trị bền vững
Nó xác lập một hệ thống các giá trị được mọi người trong công ty chia sẻ, chấp nhận, đề
Trang 7cao và ứng xử theo các giá trị đó Văn hóa công ty góp phần tạ nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp được coi là truyền thống của riêng mỗi công ty
Để dễ hình dung, chúng ta có thể hiểu văn hoa của công ty giống như “ cá tính” của công ty đó Ở mỗi cá nhân, cá tính giúp phân biệt người này với người khác, “ văn hóa” cũng chính là bản sắc riêng giúp mỗi công ty không thể lẫn với công ty khác dù có hoạt động trong mọi lĩnh vực và cung cấp những sản phẩm tương tự ra thị trường Văn hóa công ty có ba nét đặc trưng, đó là:
- Tính nhân sinh: tức là gắn với con người Tập hợp một nhóm người cùng làm việc với
nhau trong tổ chức sẽ hình thành nên những thói quen, đặc trưng của đơn vị đó Do đó, văn hóa công ty có thể hình thành một cách “tự phát” hay “tự giác” Theo thời gian, những thói quen này sẽ dần càng rõ ràng hơn và hình thành ra “cá tính” của đơn vị Nên, một công ty, dù muốn hay không, đều sẽ dần hình thành văn hóa của tổ chức mình Văn hóa công ty khi hình thành một cách tự phát có thể phù hợp với mong muốn và mục tiêu phát triển của tổ chức hoặc không Chủ động tạo ra những giá trị văn hóa mong muốn là điều cần thiết nếu công ty muốn văn hóa thực sự phục vụ cho định hướng phát triển chung, góp phần tạo nên sức mạnh cạnh tranh của mình
- Tính giá trị: Không có văn hóa công ty “tốt” và “xấu” (cũng như cá tính, không có cá
tính tốt và cá tính xấu), chỉ có văn hóa phù hợp hay không phù hợp (so với định hướng phát triển của công ty) Giá trị là kết quả thẩm định của chủ thể đối với đối tượng theo một hoặc một số thang độ nhất định; và những nhận định này được thể hiện ra thành
“đúng-sai”, “tốt-xấu”, “đẹp-xấu”…, nhưng hàm ý của “sai” của “xấu”, về bản chất, chỉ là
“không phù hợp” Giá trị cũng là khái niệm có tính tương đối, phụ thuộc vào chủ thể, không gian và thời gian Trong thực tế, người ta hay áp đặt giá trị của mình, của tổ chức mình cho người khác, đơn vị khác, nên dễ có những nhận định “đúng-sai” về văn hóa của một công ty nào đó
- Tính ổn định: Cũng như cá tính của mỗi con người, văn hóa công ty khi đã được định
hình thì “khó thay đổi” Qua thời gian, các hoạt động khác nhau của các thành viên công
Trang 8ty sẽ giúp các niềm tin, giá trị được tích lũy và tạo thành văn hóa Sự tích lũy các giá trị tạo nên tính ổn định của văn hóa
1.2 Các cấp độ của văn hóa công ty.
Văn hoá công ty được có nhiều cấp độ biểu hiện khác nhau nhưng thường hướng tới việc hình thành một tập hợp các khuôn mẫu hành vi được áp dụng trong các mối quan hệ
xã hội Những khuôn mẫu hành vi này có thể được sử dụng để phản ánh bản sắc văn hoá
doanh nghiệp Văn hoá doanh nghiệp của một doanh nghiệp tồn tại dưới 2 hình thức là có
thể nhìn thấy được và không thể nhìn thấy được.
1.2.1 Cấp độ có thể nhìn thấy được
- Đặc điểm: Bao gồm những kiến trúc đặc trưng của một tổ chức gồm kiến trúc ngoại
thất và kiến trúc nội thất bởi nó thể hiện hình ảnh và bộ mặt của công ty trong mối giao tiếp xã hội Các doanh nghiệp hiện nay đều xây dựng những công trình phức tập về kiến trúc, đồ sộ về quy mô với mong muốn gây ấn tượng đối với mọi người về sự khác biệt mình Đó cũng chính là biểu tượng hình ảnh, thể hiện tính cách và bản sắc riêng của công
ty Một số thiết kế nội thất ví dụ như lối đi, không gian làm việc hay thậm chí là cây xanh, khu vực vệ sinh đều được thiết kế cho dễ sử dụng, nhiều tiện ích và không quên tạo
ấn tượng thiện trí cùng sự quan tâm
- Nghi lễ, các hoạt động tập thể: Là những hoạt động được dự kiến từ trước và chuẩn bị
kỹ lưỡng dưới các hoạt động, sự kiện văn hoá – xã hội chính thức, nghiêm trang, tình cảm được thực hiện định kỳ hay thất thường nhằm thắt chặt mối quan hệ tổ chức và vì lợi ích của những người tham dự Người quản lý có thể sử dụng lễ nghi để như một cơ hội quan trọng để giới thiệu về những giá trị mà tổ chức coi trọng ví dụ như nêu gương, khen thưởng cho nhân viên đạt kết quả xuất sắc…
- Ngôn ngữ, khẩu ngữ:Nhiều tổ chức, doanh nghiệp đã sử dụng những câu chữ đặc biệt, khẩu hiệu, ví von, ẩn dụ hay một sắc thái ngôn từ để truyền tải một ý nghĩa cụ thể đến nhân viên của mình và những người xung quanh
Trang 91.2.2 Cấp độ không thể nhìn thấy được:
- Giá trị, niềm tin và thái độ: Về bản chất, giá trị là khái niệm liên quan đến chuẩn mực
đạo đức và cho biết con người cho rằng họ cần phải làm gì Những cá nhân và tổ chức đánh giá cao tính trung thực, nhất quán và sự cởi mở cho rằng họ cần hành động một cách thật thà, kiên định và thẳng thắn Niềm tin là khái niệm đề cập đến việc mọi người cho rằng thế nào là đúng, thế nào là sai Niềm tin của những người lãnh đạo dần dần được chuyển hóa thành niềm tin của tập thể thông qua những giá trị Thái độ được định nghĩa
là một thói quen tư duy theo kinh nghiệm để phản ứng theo một cách nhất quán mong muốn hoặc không mong muốn đối với sự vật, hiện tượng Thái độ được hình thành theo thời gian từ những phán xét và những khuôn mẫu điển hình, thay vì từ những sự kiện cụ thể; thái độ con người là tương đối ổn định và có những ảnh hưởng lâu dài đến động cơ của người lao động
- Giá trị cốt lõi: Là những phẩm chất cao quý nhất trong doanh nghiệp Giá trị cốt lõi
không thay đổi theo thời gian Là thước đo mọi hành vi, là nền tảng, là những điều “luật bất thành văn” ăn sâu vào trong tiềm thức, ngấm vào máu các thành viên và được thực hiện qua các hành vi hằng ngày Giá trị cốt lõi thực sự thể hiện sự khác biệt của doanh nghiệp Trong bảng giá trị của doanh nghiệp phải thể hiện được những mong muốn tốt đẹp của lãnh đạo đồng thời phải thể hiện các giá trị đã hình thành từ lâu trong mỗi thành
viên của doanh nghiệp, đã được tu luyện và giữ vững trong thời gian khá dài
- Sứ mệnh, tầm nhìn: Mỗi một doanh nghiệp ra đời đều mang trong mình một sứ mệnh
Sứ mệnh của doanh nghiệp trả lời cho câu hỏi: Tại sao ta lập doanh nghiệp? Mục đích lâu dài của nó? Doanh nghiệp làm gì để tồn tại và phát triển? Khi sứ mệnh được tuyên bố một cách rõ ràng thì các thành viên sẽ dễ dàng hơn trong việc ra quyết định, cùng doanh nghiệp đi đúng hướng và thực hiện được sứ mệnh của nó Khi nhân viên hiểu hết về sứ mệnh của doanh nghiệp sẽ có sự tin tưởng hơn vào con đường mà mình đang đồng hành, thấy rõ ý nghĩa của công việc mình đang thực hiện Chỉ có sứ mệnh rõ ràng, lâu dài thì doanh nghiệp mới trường tồn được Tầm nhìn là bức tranh lý tưởng của doanh nghiệp
Trang 10trong tương lai Tầm nhìn là kết quả của việc thực hiện sứ mệnh nếu như không có bất cứ
khó khăn trở ngại nào
- Lịch sử phát triển và thuyền thống văn hoá: Là nên tảng cho sự hình thành và phát
triển văn hóa trong doanh nghiệp, thông qua sự hình thành và lịch sự phát triển của doanh nghiệp chúng ta hiểu được đầy đủ quá trình hình thành, vận động và thay đổi các giá trị văn hóa trong doanh nghiệp, những nguyên nhân và ảnh hưởng của chúng tới quá trình phát triển, vận động và thay đổi các giá trị văn hóa trong doanh nghiệp “Thực tế cho thấy, những tổ chức có lịch sử phát triển lâu đời và bề dày truyền thống thường khó thay đổi về tổ chức hơn những tổ chức mới, non trẻ, chưa định hình rõ phong cách hay đặc trưng văn hóa Những truyền thống, tập quán, nhân tố văn hóa đã định hình và xuất hiện trong lịch sử vừa là chỗ dựa, nhưng cũng có thể trở thành những “rào cản tâm lý” không
dễ vượt qua trong việc xây dựng và phát triển những đặc trưng văn hóa mới
- Triết lý kinh doanh: Triết lý kinh doanh thể hiện hình ảnh của doanh nghiệp trong
ngành và trong xã hội và nó có ý nghĩa như mục tiêu phát triển xuyên suốt, có ý nghĩa định hình cho doanh nghiệp trong cả thời kỳ phát triển lâu dài Thông qua triết lý kinh doanh, doanh nghiệp tôn vinh một hệ giá trị chủ đạo, xác định nền tảng cho sự phát triển, gắn kết mọi người và cho khách hàng biết đến doanh nghiệp Hiểu theo một cách khác, triết lý kinh doanh của doanh nghiệp là một tín điều, nhắc nhở các thành viên về tinh thần, giá trị xã hội nhân văn xuyên suốt mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức đó Đồng thời, triết lý kinh doanh còn là sự liên hệ giữa doanh nghiệp với môi trường kinh doanh bên ngoài, là sứ mệnh nhiệm vụ và phương thức thực hiện sứ mệnh của doanh nghiệp, là mục tiêu và phương thức đạt mục tiêu của doanh nghiệp Nó trở thành quan niệm ăn sâu vào tiềm thức của mỗi thành viên và định hướng hoạt động của mỗi thành viên Vì vậy triết lý kinh doanh trở thành giá trị văn hóa vô hình điển hình trong doanh nghiệp phải có thời gian hình thành truyền từ đời này sang đời khác
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến văn hoá doanh nghiệp.
1.3.1 Văn hoá dân tộc:
Trang 11Văn hóa doanh nghiệp là một nền tiểu văn hóa nằm trong văn hóa dân tộc Mọi cá nhân trong nền văn hóa doanh nghiệp đều chịu tác động của các giá trị văn hóa dân tộc Vậy nên văn hóa dân tộc phản chiếu lên văn hóa doanh nghiệp là điều tất yếu Mỗi cá nhân thuộc giới tính, văn hóa, dân tộc… với các bản sắc văn hóa khác nhau hình thành cho họ các nền tảng suy nghĩ, học hỏi và phản ứng khác nhau Khi tập hợp chung lại trong tổ chức, những nét nhân cách này sẽ được tổng hợp tạo nên một phần văn hóa doanh nghiệp Vì vậy, văn hóa ở mỗi nước, mỗi vùng miền sẽ có những đặc trưng khác nhau tùy thuộc vào sự phát triển, trình độ và lịch sử của khu vực đó Chủ doanh nghiệp
sẽ dựa trên mức độ đa dạng văn hóa trong công ty cũng như những giá trị đang có để xây dựng văn hóa doanh nghiệp cho phù hợp
Ưu thế nổi bật của văn hóa Việt Nam có thể kể đến như: Coi trọng tư tưởng nhân bản; Chuộng sự hài hòa; Tinh thần cầu thị; Ý chí phấn đấu tự lực, tự cường…Tuy nhiên cũng có không ít những hạn chế như: thói quen thủ cựu và tôn sùng kinh nghiệm, không dám đổi mới, đột phá… khiến cho doanh nghiệp gặp không ít trở ngại Điều này đặt ra bài toán cho Ban lãnh đạo là làm sao xây dựng văn hóa doanh nghiệp giúp nhân viên phát huy ưu điểm và khắc phục những hạn chế vốn có Trong thời buổi toàn cầu hóa đòi hỏi việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp phải có tính toán phù hợp, lựa chọn sáng suốt để xây dựng các yêu tố văn hóa doanh nghiệp phù hợp với bản sắc văn hóa Việt Nam 1.3.2 Yếu tố hội nhập:
Xu thế toàn cầu hóa trong thời kỳ hội nhập WTO khiến các doanh nghiệp cần có sự tích cực, chủ động xây dựng cho mình một nền văn hóa mở, vừa có sự kế thừa văn hóa dân tộc vừa phải giao thoa với văn hóa quốc tế nhằm đưa doanh nghiệp lên một tầm cao mới phù hợp Việc xây dựng và phát triển các giá trị văn hóa doanh nghiệp chịu tác động không nhỏ trong môi trường hội nhập Bản thân doanh nghiệp đó cần thay đổi, cập nhật thường xuyên về tư tưởng, phương châm hoạt động, kinh doanh mới phù hợp hơn, tiến bộ hơn Nó bắt buộc doanh nghiệp phải thay đổi để tồn tại ví dụ như sự thay đổi trong tư duy của ban lãnh đạo, ý thức của nhân viên hay giá trị cốt lõi của doanh nghiệp